Bài 3. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

Xem 3,663

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 3. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều mới nhất ngày 08/05/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,663 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 12. Độ To Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 1. Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng
  • Giải SBT Vật Lí 10: Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

    Bài 3.1 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 10

    Câu nào sai ?

    Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

    A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

    B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

    C. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

    D. gia tốc là đại lượng không đổi.

    Chọn đáp án A

    Bài 3.2 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 10

    Chỉ ra câu sai.

    A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

    B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

    C. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

    D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

    Chọn đáp án D

    Bài 3.3 trang 11 Sách bài tập Vật Lí 10

    Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

    A. s = v 0t + (at 2)/2 (a và v0 cùng dấu)

    Chọn đáp án A

    Bài 3.4 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

    Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

    Chọn đáp án D

    Bài 3.5 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

    Chọn đáp án A

    Bài 3.6 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

    Hình 3.1 là đồ thị vận tốc theo thời gian của một xe máy chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào, xe máy chuyển động chậm dần đều ?

    A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 1.

    B. Trong khoảng thời gian từ t 1 đến t 2.

    C. Trong khoảng thời gian từ t 2 đến t 3.

    D. Các câu trả lời A, B, C đều sai.

    Bài 3.7 trang 12 Sách bài tập Vật Lí 10

    Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu ?

    A. a = 0,7 m/s 2; v = 38 m/s.

    B. a = 0,2 m/s 2; v = 18 m/s.

    C. a = 0,2 m/s 2; v = 8 m/s.

    D. a = 1,4 m/s 2; v = 66 m/s.

    Chọn đáp án B

    Bài 3.8 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

    Cũng bài toán trên, hỏi quãng đường s mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga và tốc độ trung bình vtb trên quãng đường đó là bao nhiêu ?

    A. s = 480 m ; v tb = 12 m/s.

    B. s = 360 m ; v tb = 9 m/s.

    C. s = 160 m ; v tb = 4 m/s.

    D. s = 560 m ; v tb = 14 m/s.

    Chọn đáp án D

    Bài 3.9 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

    Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu ?

    Chọn đáp án A

    Bài 3.10 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một ô tô xuống dốc nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 5 nó đi được 13.5 m. Gia tốc của ô tô là

    Chọn đáp án A

    Quãng đường vật ô tô đi được trong 5 giây là

    Hai ô tô chuyển động trên cùng một đường thẳng. Ô tô A chạy nhanh dần và ô tô B chạy chậm dần. So sánh hướng gia tốc của hai ô tô trong mỗi trường hợp sau :

    a) Hai ô tô chạy cùng chiều.

    b) Hai ô tô chạy ngược chiều.

    Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo của hai xe và chiều dương hướng theo chiều chuyển động của xe A.

    a) Hai ô tô chạy cùng chiều (Hình 1): Ô tô A chạy theo chiều dương (+) và chuyển động nhanh dần đều nên gia tốc a 1 của nó cùng chiều với vận tốc v 1. Còn ô tô B cũng chạy theo chiều dương (+) và chuyển động chậm dần đều nên gia tốc a2của nó ngược chiều với vận tốc v 2. Trong trường hợp này, gia tốc a 1a2 của hai ô tô ngược hướng (cùng phương, ngược chiều)

    Căn cứ vào đồ thị vận tốc của 4 vật I, II, III, IV trên hình 3.2, hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động.

    Sau đó thay các giá trị tìm được vào công thức tính vận tốc v và công thức tính quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động: và

    – Vật I: v 0 = 0; v = 20 m/s; t = 20 s; v = t; s = t 2/2

    – Vật II: v 0 = 20 m/s; v = 40 m/s; t = 20 s; a = 20/20 = 1 m/s 2; v = 20 + t; s = 20t + t2/2

    – Vật III: v = v 0 = 20 m/s; t = 20s; a = 0; s = 20t.

    – Vật IV: v 0= 40 m/s; v = 0 m/s; t = 20 s; a = -40/20 = -2 m/s 2; v = 40 – 2t; s = 40t – t 2

    Bài 3.13 trang 13 Sách bài tập Vật Lí 10

    Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều.

    Sau 15 s, ô tô đạt vận tốc 15 m/s.

    a) Tính gia tốc của ô tô.

    b) Tính vận tốc của ô tô sau 30 s kể từ khi tăng ga.

    c) Tính quãng đường ô tô đi được sau 30 s kể từ khi tăng ga.

    Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng của ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiều chuyển động. Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu tăng ga. Gia tốc của ô tô bằng:

    Khi đang chạy với vận tốc 36 km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất phanh nên ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s 2 xuống hết đoạn dốc có độ dài 960 m.

    a) Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết đoạn dốc.

    b) Vận tốc ô tô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?

    Ô tô đang chuyển động với vận tốc v 0= 36 km/h = 10 m/s thì xuống dốc và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2 m/s 2. Do đó quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t là được tính theo công thức s = v 0t + (at 2)/2, thay số vào ta được:

    960 = 10t + (0.2t 2)/2 ⇔ t 2 + 100t − 9600 = 0

    Do đó giải được t = 60 s.

    Vận tốc của ô tô ở cuối đoạn dốc là:

    v = v 0 + at = 10 + 0,2.60 = 22 (m/s) = 79,2 (km/h)

    Bài 3.15 trang 14 Sách bài tập Vật Lí 10

    Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36 km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

    Công thức độc lập với thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là: v 2 − v 02 = 2as

    Gọi v 1 là vận tốc của đoàn tàu sau khi đi được đoạn đường s 1 = 1,5 km và v 2 là vận tốc của đoạn tàu sau khi chạy được đoạn đường s 2 = 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.

    Do đó:

    Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m.

    a) Tính gia tốc của vật.

    b) Tính quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian là 10 s kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

    Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0, quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t liên hệ với gia tốc a theo công thức: s = v 0t + (at 2)/2

    – Như vậy quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t = 4 s là:

    – Và quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian t = 5 s là:

    – Do đó quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là:

    Theo đề bài: v 0 = 18 km/h = 5 m/s và Δs = 5,9 m nên gia tốc của viên bi bằng:

    s 10 = 5.10 + (0.2.10 2)/2 = 50 + 10 = 60 (m)

    Bài 3.17 trang 14 Sách bài tập Vật Lí 10

    Khi ô tô đang chạy với vân tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc ô tô chỉ còn bằng 10 m/s.

    a) Tính gia tốc của ô tô.

    b) Tính khoảng thời gian để ô tô chạy trên quãng đường đó.

    a. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng của ô tô, chiều dương của trục hướng theo chiều chuyển động. Chọn mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu hãm phanh.

    Theo công thức liên hệ giữa quãng đường đi được với vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:

    Ta suy ra công thức tính gia tốc của ô tô:

    b. Quãng đường ô tô đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều được tính theo công thức:

    Thay số vào ta được phương trình bậc 2 ẩn t: 125 = 15t − (0,5t 2)/2 hay t2 − 60t + 500 = 0

    Giải ra ta được hai nghiệm t 1 = 50 s và t 2 = 10 s.

    Chú ý: ta loại nghiệm t 1 vì thời gian kể từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại hẳn (v = 0) là:

    Bài 3.18 trang 14 Sách bài tập Vật Lí 10

    Hai xe máy cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau 400 m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s 2. Xe máy.xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,0.10-2 m/s 2. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe máy làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.

    a) Viết phương trình chuyển động của mỗi xe máy.

    b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát.

    c) Tính vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau.

    a) Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc

    Như vậy sau thời gian t = 400 s = 6 phút 40 giây kể từ lúc xuất phát thì hai xe đuổi kịp nhau.

    Thay vào ta tìm được vị trí hai xe đuổi kịp nhau cách A đoạn x 1 = 1,25.10-2.400 2 = 2000 m = 2 km

    c) Tại vị trí gặp nhau của hai xe thì

    Xe xuất phát từ A có vận tốc bằng

    Xe xuất phát từ B có vận tốc bằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 20 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 Trang 23 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Bạn đang xem bài viết Bài 3. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!