Đề Xuất 5/2022 # Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9 # Top Like

Xem 4,158

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 4,158 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Căn Bậc 2, Căn Bậc 3 Và Cách Giải
  • Hình Học 9 Ôn Tập Chương 3 Góc Với Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp (Chương 3
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • b) Góc nội tiếp

    c) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

    d) Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn

    e) Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

    Bài 89 trang 104. Trong hình 67, cung AmB có số đo là 60º. Hãy:

    a) Vẽ góc ở tâm chắn cung AmB. Tính góc AOB

    b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn cung AmB. Tính góc ACB.

    c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA. Tính góc ABt

    d) Vẽ góc ADB có đỉnh D ở bên trong đường tròn. So sánh góc ADB với góc ACB

    e) Vẽ góc AEB có đỉnh E ở bên ngoài đường tròn ( E và C cùng phía đối với AB). So sánh góc AEB với ACB.

    Hướng dẫn : a) Từ O nối với hai đầu mút của cung AB

    Ta có ∠AOB là góc ở tâm chắn cung AB

    – Vì ∠AOB là góc ở tâm chắn cung Ab nên: ∠AOB = sđ cung AB = 60º

    b) Lấy một điểm C bất kì trên (O). Nối C với hai đầu mút của cung AmB. Ta được góc nội tiếp ∠ACB

    Khi đó ∠ACB = 1/2 sđ cung AmB = 1/2. 60º = 30º

    Bài 90 trang 104 Ôn tập chương

    a) Vẽ hình vuông cạnh 4cm

    b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó. Tính bán kính R của đường tròn này.

    c) Vẽ đường tròn nội tiếp hình vuông đó. Tính bán kính r của đường tròn này.

    b) Bán kính OA của đường tròn ngoại tiếp ABCD bằng nửa đường chéo của hình vuông.

    R = OA = 1/2AC = 1/2 √(AB² + BC²)

    = 1/2 √(4² + 4²) = 2√2cm

    c) Đường kính của đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD bằng cạnh hình vuông. Bán kính r của nó bằng:

    r = 1/2AD = 1/2BC = 2cm

    Bài 91 trang 104 .Trong hình 68, đường tròn tâm O có bán kính R = 2cm. Góc ∠AOB = 75º

    a) Tính sđ cung ApB

    b) Tính độ dài hai cung AqB và ApB

    c) Tính diện tích hình quạt tròn OAqB

    ⇒ sđ góc ApB = 360º – sđ cung AqB = 360º – 75º = 285º

    Vậy số đo cung AqB = 285º

    b) Độ dài hai cunh AqB và ApB:

    đd cung AqB = (π.2.75)/180 ≈ 2,62 (cm)

    đd cung AqB = 2πR -đd cung AqB = 2.3,14.2 -2,62 = 9,94 (cm)

    Vậy đd cung AqB = 2,62 cm, đd cung ApB = 9,94 cm

    c)

    Bài 92 trang 104. Hãy tính diện tích miền gạch sọc trong các hình 69,70,71 (đơn vị độ dài: cm)

    Gọi R,r lần lượt là bán kính đường tròn lớn và đường tròn nhỏ.

    Đo đạc ta được R = 1,5cm, r = 1cm

    Diện-tích hình tròn lớn: S = ΠR² = 3,14 x 1,5² = 7,07 (cm²)

    Diện-tích hình tròn nhỏ: S = Πr² = 3,14 x 1² = 3,14 (cm²)

    Diện-tích hình quạt sọc: S SOC = S – s = 7,07 – 3,14 = 3,93 (cm²)

    * Hình b) Đo đạc ta được R =1,5cm; r = 1cm; n = 75º

    Diện-tích hình quạt lớn: 1,57

    * Hình c)

    Đo đạc ta được cạnh hình vuông: 3cm, bán kính cung tròn: 1,5cm

    Theo hình vẽ, diệntích phần gạch dọc bằng diệntích hình vuông trừ diện tích hình tròn nên:

    S SOC = 3² – π x 1,5 = 3² -3,14 x 1,5² = 1,94 (cm²)

    Bài 93 trang trang 105 Toán 9 . Khi một bánh xe quay thì hai bánh xe còn lại cũng quay theo. Bánh xe A có 60 răng, bánh xe B có 40 răng, bánh xe C có 20 răng. Biết bán kính bánh xe C là 1cm. Hỏi :

    chúng tôi bánh xe C quay 60 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?

    chúng tôi bánh xe A quay 80 vòng thì bánh xe B quay mấy vòng?

    HD: a) Khi C quay 60 vòng thì 20 răng trên C tạo ra 20 x 60 = 1200 răng* Bánh xe B có 40 răng khớp với 1200 răng của bánh xe C nên số vòng bánh xe B quay đươc là 1200 : 40 = 30 (vòng)

    b) Khi A quay 80 vòng thì 60 răng trên A tạo ra 60 x 80 = 4800 răng

    * Bánh xe B có 40 răng khớp với 4800 răng của bánh xe A nên số vòng quay của bánh xe B quay được là 4800 : 40 = 120 (vòng)

    c) Gọi R1, R2,R3 theo thứ tự là bán kính của A,B,C

    Bài 95 trang 105. Các đường cao hạ từ A và B của tam giác ABC cắt nhau tại H ( góc C khác 90º) và cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC lần lượt tại D và E. Chứng minh rằng:

    a) CD = CE

    b) ΔBHD cân

    c) CD = CH

    Mặt khác ∠A 1 = 1/2 sđ cung CD; ∠B 2 = 1/2 sđ cung CE

    b) Trong tam giác BHD ta có BA’ là đường cao kẻ từ B.

    Mặt khác: ∠B 1 = 1/2 sđ cung CD = 1/2 sđ cung CE = ∠B 2 ⇔ BC là tam giác của góc DBH

    Đường cao BA’ đồng thời là đường phân giác

    Vậy tam giác BHD cân tại B.

    c) Do đường thẳng BA’ là đường trung trực của DH (tính chất tam giác cân) Mà C nằm trên đường trung trực của BH nên CD = CH.

    Bài 96. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và tai phân giác của góc A cắt đường tròn tại M. Vẽ đường cao AH. Chứng minh rằng:

    a) OM đi qua trung điểm của dây BC.

    b) AM là tia phân giác của góc OAH.

    Bài 97 trang 105. Cho tam giác ABC vuông ở A. Trên AC lấy một điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC. Kẻ BM cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S. Chứng minh rằngL

    a) ABCD là một tứ giác nội tiếp

    b) ∠ABD = ∠ACD

    c) CA là tia phân giác của góc SCB.

    Bài 98. Cho đường tròn (O) và một điểm A cố định trên đường tròn. Tìm quỹ tích các trung điểm M của dây AB khi điểm B di động trên đường tròn đó.

    Khi B di động trên (O), điểm M luôn nhìn OA, cố định khỏi góc vuông, vậy M thuộc đường tròn đường kính OA.

    ∠AM’O = 90º hay OM’ ⊥ AB suy ra M’ là trung điểm của AB’.

    Kết luận: Tập hợp các trung điểm của dây AB là đường tròn đường kính OA.

    Bài 99. Dựng ΔABC, biết BC = 6cm, góc BAC = 80º, đường cao AH có độ dài 2cm.

    Trên một nửa mặt phẳng bờ BC,dựng cung tròn tâm O chứa góc 40 độ trên BC( Bài toán cung chứa góc- Lớp 9)

    Dựng đường thẳng d//BC, cách BC một khoảng bằng 4cm, giao điểm của cung tròn 40 độ với d là điểm A cần dựng.

    Chứng minh: tam giác ABc có: BC=6cm(cách dựng)

    AH=khỏang cách giữa hai đường // bằng 4cm.

    góc BAC bằng 40 độ do A nằm trên cung chứa góc 40 độ.

    Vậy tam giác cần dựng thỏa mãn điều kiện bài.

    Biên luận: Trên một nửa mặt phẳng bờ BC luôn dựng được cung tròn 40độ. Góc COB=80 độ, D là điểm chính giữa cung lớn BC, H là trung điểm của BC thì: BH=3cm.

    Nên d luôn cắt cung tròn tại hai điểm, tức xét trên một nửa mặt phẳng thì bài toán có hai nghiệm hình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Liên Hệ Giữa Dây Và Khoảng Cách Từ Tâm Đến Dây
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Bài 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 16 Trang 45 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100