Bài Tập Cách Nhận Biết Các Chất Vô Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án

Xem 4,059

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Cách Nhận Biết Các Chất Vô Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,059 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Nhận Biết (Có Hướng Dẫn Trình Bày)
  • Bài Tập Nhận Biết, Tách Chất
  • Bài Tập Lập Công Thức Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Một Số Bài Tập Hóa Hữu Cơ Lớp 9
  • Bài Tập Hóa Hữu Cơ 9
  • Bài 1: Có các dung dịch ZnSO 4 và AlCl 3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?

    Bài 3: Có 3 lọ, mỗi lọ đựng các dung dịch sau: BaCl 2, Ba(NO 3) 2, Ba(HCO 3) 2. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ?

    Bài 4: Có hai dung dịch mất nhãn gồm: (NH 4) 2S và (NH 4) 2SO 4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên ?

    Bài 5: Có thể nhận biết được 3 dung dịch KOH, HCl, H 2SO 4 (loãng) bằng một thuốc thử là:

    Bài 6: Dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt đã mất nhãn gồm: AlCl 3, FeCl 3, FeCl 2, MgCl 2?

    Bài 7: Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch mất nhãn riêng biệt gồm: NaI, KCl, BaBr 2 ?

    Bài 8: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn gồm: ZnSO 4, Mg(NO 3)2, Al(NO 3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng:

    Bài 9: Để phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl 2, AlCl 3, FeCl 2, KCl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng:

    Bài 10: Để phân biệt hai dung dịch Na 2CO 3 và Na 2SO 3 có thể chỉ cần dùng:

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 1: Để phân biệt 2 dd không màu ZnSO 4 và AlCl 3 ta dùng dd NH 3, dd NH 3 đều tạo kết tủa với 2 dd trên khi nhỏ từ từ dd NH 3 vào, nhưng khi dd NH 3 dư kết tủa Zn(OH) 2 bị hòa tan do tạo phức với NH 3.

    PTHH:

    ⇒ Chọn B.

    Bài 2:

    Vì Na 2CO 3 tác dụng với H 2SO 4 sẽ có hiện tượng sủi bọt khí (khí CO 2), tác dụng với BaCl 2 sẽ có hiện tượng kết tủa trắng (BaCO 3), khi tác dụng với Na 2SO 4 sẽ không có hiện tượng gì xảy ra.

    PTHH:

    ⇒ Chọn C.

    Bài 3:

    Đun sôi 3 dung dịch thấy dd có khí thoát ra và tạo kết tủa là Ca(HCO 3) 2

    PTHH:

    ⇒ Chọn C.

    Bài 4:

    Ba(OH) 2 tác dụng với (NH 4) 2 S tạo khí mùi khai.

    PTHH:

    ⇒ Chọn C.

    Bài 5:

    BaCO 3 tác dụng với H 2SO 4 tạo kết tủa trắng và có khí thoát ra.

    BaCO 3 tác dụng với HCl kết tủa BaCO 3 bị hòa tan và có khí thoát ra.

    BaCO 3 tác dụng với KOH không có hiện tượng gì xảy ra.

    PTHH:

    ⇒ Chọn B.

    Bài 6:

    Sử dụng NaOH để nhận biết 4 muối AlCl 3, FeCl 3, FeCl 2, MgCl 2, khi NaOH tác dụng với 4 muối tạo 4 kết tủa hidroxit: Al(OH) 3, Fe(OH) 2, Fe(OH) 2 và Mg(OH) 2.

    Al(OH) 3 bị tan khi cho dư NaOH vào dd muối.

    Fe(OH) 3 là kết tủa màu nâu đỏ.

    Fe(OH) 2 là kết tủa trắng xanh, sau đó chuyển màu nâu đỏ.

    Mg(OH) 2 kết tủa trắng không tan.

    ⇒ Chọn C.

    Bài 7:

    Chọn AgNO 3 là thuốc thử vì AgNO 3 tác dụng với 3 muối tạo 3 kết tủa có màu đặc trưng.

    AgCl màu trắng → KCl

    AgBr màu vàng nhạt → BaBr 2

    AgI màu vàng đậm → NaI

    ⇒ Chọn A.

    Bài 8:

    Chọn Ba(OH) 2 vì:

    Ba(OH) 2 tác dụng với ZnSO 4 tạo kết tủa trắng, đến khi Ba(OH) 2 dư thì kết tủa tan một phần.

    Ba(OH) 2 tác dụng với Mg(NO 3) 2 tạo kết tủa trắng không đổi.

    ⇒ Chọn C.

    Bài 9: Tương tự bài 6.

    Chọn A.

    Bài 10: Sử dụng dung dịch nước Brom vì trong 2 muối chỉ có muối Na 2SO 3 tác dụng được với nước brom, làm mất màu nước brom

    ⇒ Chọn B.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

    chuong-1-cac-loai-hop-chat-vo-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 2 Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1
  • Bài Tập Cân Bằng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Bạn đang xem bài viết Bài Tập Cách Nhận Biết Các Chất Vô Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!