Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Hóa 10 Chương 1 Nguyên Tử Có Lời Giải Chi Tiết # Top Like

Xem 10,791

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Hóa 10 Chương 1 Nguyên Tử Có Lời Giải Chi Tiết mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,791 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Hóa Học 10 Chương 1 Nguyên Tử
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 10: Nguyên Tử
  • Bài Tập Chương 1 Có Đáp Án
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 2: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • 75 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 3: Liên Kết Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • CHUYÊN ĐỀ 1 : NGUYÊN TỬ

    Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử, Nguyên tố hóa học và Đồng vị.

    I. Thành phần nguyên tử

    – Trong nguyên tử hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm.

    – Tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng số electron ở lớp vỏ.

    – Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron.

    IV. Bài tập định tính:

    1. Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

    2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là :

    3. Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :

    4. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

    5. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng ?

    A. Khối lượng electron bằng khoảng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

    B. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

    C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng của các electron.

    D. B, C đúng.

    6. Chọn phát biểu sai :

    A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.

    B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.

    C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.

    D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.

    7. Phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

    B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.

    C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

    D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.

    8. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

    A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.

    B. Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.

    C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.

    D. Nguyên tử magie có 3 lớp electron.

    9. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối

    A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.

    B. bằng tổng số các hạt proton và nơtron.

    C. bằng nguyên tử khối.

    D. bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.

    10. Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là :

    II. Bài tập tổng hạt

    1. Hợp chất MCl 2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn số hoạt không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là :

    A. FeCl 3. B. CaCl 2. C. FeF 3. D. AlBr 3.

    2. Oxit B có công thức M 2 O có tổng số hạt cơ bản là 92. Trong oxit, số hạt mang điện nhiều hơn số hoạt không mang điện là 28. Công thức của M là :

    3. Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là

    4. Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là

    5. Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là

    6. Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là

    7. Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là

    A. Na2O. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O.

    8. Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là

    A.P. B. N. C. As. D. Bi.

    9. Hợp chất MX 3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là :

    A. FeCl 3. B. AlCl 3. C. FeF 3. D. AlBr 3.

    10. Hợp chất M 2 X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là 22. Số hiệu nguyên tử của M và X là :

    11. Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là :

    12. Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Nguyên tử A và B là :

    13. Hợp chất AB 2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử A và B đều có số proton bằng số nơtron. AB 2 là :

    14. Trong phân tử MX 2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX 2 là 58. CTPT của MX 2

    A. FeS 2. B. NO 2. C. SO 2. D. CO 2.

    15. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M 2 X là

    A. K2O. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S.

    16. Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là

    Hy vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

    MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)–

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa Học 10: Đồng Vị (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Bài Tập Hóa Hữu Cơ 9
  • Một Số Bài Tập Hóa Hữu Cơ Lớp 9
  • Bài Tập Lập Công Thức Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Hóa 10 Chương 1 Nguyên Tử Có Lời Giải Chi Tiết trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100