Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án # Top Like

Xem 11,880

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,880 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Bảo Hiểm Thương Mại Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 10 Câu Hỏi Về Bảo Hiểm Tổn Thất Toàn Bộ Xe Mô Tô, Xe Máy Trên Ứng Dụng Lian
  • 10 Bài Tập Ôn Tập Môn Thuế Có Lời Giải
  • 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Giải Sức Bền Vật Liệu 1
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 1. PHẦN I:BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Bài số 1 : Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ): I. Số dư đầu tháng của TK 111 “Tiền mặt”: 36.460 Trong đó: TK 1111 “Tiền Việt Nam” : 13.210; TK 1112 “Ngoại tệ”: 23.250 (của 1.500 USD, tỷ giá 1 USD = 15.500VND) II .Các chứng từ phát sinh trong tháng Chứng từ Nội dung Số tiền Số Ngày 01 2-1 Phiếu thu (Tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về quỹ 48.000 02 3-1 Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N-1 37.500 01 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CNV. 38.000 02 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNV B 500 03 5-1 Phiếu thu : Tiền bán hàng trực tiếp tại kho (giá bán: 20.000, VAT: 2.000 22.000 03 6-1 Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính 320 04 8-1 Phiếu chi : Nộp tiền mặt vào ngân hàng. 50.000 05 9-1 Phiếu chi (tiền mặt): Trả nợ cho người cung cấp 15.000 06 9-1 Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (trong đó: giá bán 5.000, thuế GTGT được khấu trừ 500) 5.500 04 9-1 Phiếu thu tền mặt : Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì. 10.000 07 10-1 Phiếu chi ngoại tệ: (USD): Để mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty C:500 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố 1 USD = 15.400 VNĐ) 08 11-1 Phiếu chi TM: trả tiền thuê văn phòng 1.600 09 12-1 Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích công tác đột xuất. 5.000 10 12-1 Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn 2.400 11 13-1 Phiếu chi (TM): Về trả lãi nợ vay vốn sản xuất 600 12 13-1 Phiếu chi (TM): Chi trả tiền thuê chuyên chở sản phẩm tiêu thụ. 200 05 13-1 Phiếu thu (TM): Về nhượng lại 1 cổ phiếu ngắn hạn trên thị trường (giá gốc cổ phiếu 5.000, giá bán 5.400) 5.400 06 13-1 Phiếu thu (TM): thu được khoản nợ khó đòi: (trước đây đã xử lý nay người thiếu nợ bất ngờ đem trả) 3.200 13 15-1 Phiếu chi (TM): Trả tiền khen thưởng thường xuyên cho CNV. 10.000 07 15-1 Phiếu thu (TM): Về việc khách hàng thiếu nợ DN 24.600 nay chịu thanh toán bằng 1.600 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố USD = 15.800 VNĐ)
    2. 2. 08 15-1 Phiếu thu (TM): về tiền lãi nợ cho vay 400 14 15-1 Phiếu chi (TM): Thanh toán cho công ty Y ở tỉnh B chuyển tiền qua bưu điện 2.000 Yêu cầu : 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên. 2. Ghi vào sổ kế toán (với giả thiết DN hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế nhập trước, xuất trước): – Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ : Lập CTGS, ghi vào sổ cái và sổ chi tiết TK 111 ( 1111, 1112). – Đối với hình thức sổ kế toán NK chung ghi vào NK chuyên dùng và sổ chi tiết của tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ (1111, 1112). – Đối với hình thức NKCT ghi vàoBảng kê số 1 và NKCT số 1 của TK 111. Tài liệu bổ sung : Phiếu chi nộp mặt vào NH số 04 ngày -8-1/N đã có giấy báo của ngân hàng ngày 10/1/N. Ghi chú: – Doanh nghiệp lập CTGS theo định kỳ 5 ngày 1 lần. – Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ Bài số 3 : Tại doanh nghiệp HC có các nghiệp vụ thu- chi tiền gửi ngân hàng qua ngân hàng công thương thành phố trong tháng 1/N như sau: (ĐV: 1000đ) Chứng từ ngân hàng Nội dung Số tiền Giấy báo Số Ngày GB Nợ 21 2- 1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt 20.000 GB Có 45 2- 1 Thu séc chuyển khoản của người mua hàng trả nợ 48.000 GB Nợ 24 3-1 Trả séc chuyển khoản số tiền mua CCDC nhập kho (trong đó: Giá mua chưa có thuế GTGT: 4.500; Thuế GTGT được khấu trừ: 450) 4.950 GB Nợ 26 4-1 Trả UNC số 14 nộp thuế GTGT…. 9.200 GB Có 50 5-1 Nộp tiền mặt vào ngân hàng (Phiếu chi số 10) 24.000 GB Nợ 29 6-1 Trảnợchongườibán.Sécchuyểnkhoảnsố071 155.000 GB Nợ 32 8-1 Trả lãi về nợ vay ngân hàng cho sản xuất kinh doanh. 500 GB Nợ 35 9-1 Trả UNC số 15 tiền điện cho chi nhánh điện số 1. 1.980 GB Nợ 37 10-1 Trả lệ phí ngân hàng về dịch vụ mua chứng khoán ngắn hạn. 40 GB Có 55 11-1 Nhận séc chuyển khoản của công ty X… về tiền ký quỹ dài hạn thuê một căn nhà của doanh nghiệp 15.000 GB Có 60 15-1 Nhận séc bảo chi góp vốn của các bên tham gia liên doanh. 30.000 GB Có 65 18-1 55.000
    3. 3. Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng chuyển khoản: Giá bán chưa có thuế GTGT 50.000, Thuế GTGT 10%: 5.000 (trong đó: thu bằng tiền VN : 24.000, Thu bằng ngoại tệ = 2.000 USD) ; Tỷ giá … ngân hàng công bố: 1 USD = 15.500 VNĐ) GB Nợ 40 18-1 Trả lại 1 phần vốn liên doanh cho một đơn vị tham gia liên doanh có yêu cầu rút vốn 5.500 GB Nợ 42 20-1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt 20.000 GB Nợ 43 25-1 Trả séc số 27 về vận chuyển thành phẩm tiêu thụ. 3.000 GB Nợ 45 27-1 Trả nợ công ty A 1000 USD, tỷ giá khi nhận nợ là 15.300 VNĐ = 1USD. (Tỷ giá …ngân hàng công bố tại thời điểm thanh toán là 15.800 VNĐ = 1 USD) 30-1 Nộp séc vào ngân hàng theo bảng kê: 20.000 – Séc số 0245 do công ty B trả nợ 5.000 – Séc số 0184 do Công ty XD trả 7.000 – Séc số 0746 do Công ty LD trả 8.000 GB Nợ 46 30-1 Trả UNC nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch 30.000 Tài liệu bổ sung : – Cuối tháng 01/N, TK 1121 của Doanh nghiệp có số dư Nợ 140.830 nhưng sổ của ngân hàng công thương ghi TK của DN có số dư 139.370. Doanh nghiệp tìm nguyên nhân và được biết lý do chênh lệch như sau: + Tiền nộp phạt, DN vi phạm hợp đồng kinh tế 360. + Tiền điện thoại dùng tại đơn vị bảo vệ DN, bưu điện đã nhờ thu, ngân hàng đã trích từ Tàì khoản của DN để trả 1.100. – Cho biết : Số dư đầu tháng của TK 112 = 4000.000 Trong đó: Số dư TK 1121 = 250.000 Số dư TK 1122 = 150.000 (10.000 USD) DN dùng tỷ giá thực tế nhập sau xuất trước để ghi sổ đối với ngoại tệ. Yêu cầu: 1.Định khoản kế toán và phản ánh vào SĐTK kế toán. chúng tôi sổ chi tiết TK 1121, 1122 3. Điều chỉnh lại TK 1121 của DN sau khi đã xác định nguyên nhân chênh lệch với số dư của ngân hàng. 4. Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 112. Bài số 4:Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ) A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản: – TK 111: 46.000, trong đó tiền Việt Nam: 17.000 Ngoại tệ: 29.000 (của 2.000 USD) – TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ; 70 cổ phiếu công ty A: 35.000 ; 90 cổ phiếu công ty X: 180.000 – TK 129: 18.000 (dự phòng cho 90 cổ phiếu của công ty X)
    4. 4. B. Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ sau: 1) Ngày 5/12/N doanh nghiệp mua 50 trái phiếu công ty H, mệnh giá 1.000/1 trái phiếu, thời hạn 1 năm, giá mua số trái phiếu đó là 45.000 thanh toán bằng chuyển khoản (doanh nghiệp đã nhận được giấy báo nợ số 152). Chi phí môi giới mua trái phiếu là 500 thanh toán bằng tiền mặt. 1) Giấy báo Có số 375 ngày 7/12 về tiền bán 90 cổ phiếu công ty X, giá bán mỗi cổ phiếu là 1.750. Chi phí môi giới bán cổ phiếu là 2.000 thanh toán bằng tiền mặt. 2) .Phiếu thu số 05/12 ngày 9/12 thu tiền bán sản phẩm: Số tiền:2.200 USD trong đó thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố ngày 9/12 là 15.600 USD. 3) .Doanh nghiệp bán 20 cổ phiếu công ty A, giá bán 550/1 cổ phiếu, thu bằng séc chuyển khoản và nộp thẳng vào ngân hàng. 4) Ngày 31/12 giá bán trái phiếu ngắn hạn công ty K trên thị trường là: 14.500/ 1 trái phiếu, doanh nghiệp quyết định tính lập dự phòng cho số trái phiếu công ty K theo quy định hiện hành. Yêu cầu: – Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế với giả thiết DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế. – Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK121 theo hình thức nhật ký chung. Bài số 5 : Tại doanh nghiệp Phương Đông có các tài liệu sau: A) Số dư ngày 1/1/N của một số TK: – TK 131( dư Nợ): 4.800. Trong đó: + Phải thu của Công ty A: 6.300 + Công ty B trả trước tiền hàng: 1.500 – TK 138 ” Phải thu khác”: 3.500. Trong đó: + TK 1381: 3.000 + TK 1388: 500 – Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư. B) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N 1. Giấy báo Nợ số 102 ngày 3/1 doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty Y, giá mua 6.000; chi phí môi giới mua trái phiếu là 50( theo phiếu chi tiền mặt số 23 cùng ngày) 2. Xuất kho thành phẩm giao bán cho Công ty C( Trị giá xuất kho: 20.000) theo hoá đơn GTGT số 00325: – Giá chưa có thuế: 60.000 – Thuế GTGT 10%: 6.000 – Tổng giá thanh toán: 66.000 Công ty C đã chấp nhận thanh toán, doanh nghiệp chưa thu tiền của Công ty C. 3. Giấy báo Có số 110 ngày 5/1 doanh nghiệp nhận được tiền do Công ty A trả tiền hàng, số tiền: 4.500. 4. Phiếu chi tiền mặt số 11 ngày 6/1, doanh nghiệp mua phí bảo hiểm các loại ô tô trả một lần trong năm số tiền: 12.000 5. Biên bản xử lý tài sản thiếu hụt ở tháng 12 năm (N-1) như sau: – Bắt thủ kho phải bồi thường 2.000 được trừ vào lương tháng 1. – Tính vào chi phí bất thường: 1.000 6. Giấy báo Có số 112 ngày 31/1/N, số tiền hàng Công ty C đã chuyển trả là 66.000 Yêu cầu: 1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N và ghi sổ cái TK 131 theo hình thức nhật ký chung. 2) Mở sổ chi tiết TK 131 để phản ánh ( Có khoá sổ cuối tháng 1/N) Tài liệu bổ sung: – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
    5. 6. CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CÁC LOẠI VẬT TƯ Bài 1 : Tính giá vốn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9 năm N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho : Phương pháp bình quân gia quyền ; phương pháp nhập trước ,xuất trước ; phương pháp nhập sau ,xuất trước tại công ty M với tài liệu sau 🙁 Đơn vị Nghìn đồng) A/ Tồn kho đầu tháng : Số lượng 1.000 kg , tổng giá vốn thực tế :10.000 B/ Nhập kho vật liệu A trong tháng 9/N: – Ngày 5/9 nhập kho 300 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,5/ 1kg, thành tiền 3.150 – Ngày 9/9 nhập kho 1.000 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,0/ 1kg , thành tiền 10.000 – Ngày 15/9 nhập kho 200 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,2/ 1kg , thành tiền 2.040 – Ngày 25/9 nhập kho 700 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,4/ 1kg , thành tiền 7.280 – Ngày 30/9 nhập kho 500 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,3/ 1kg , thành tiền 5.150 C/ Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N : – Ngày 2/9 xuất kho 300 kg – Ngày 8/9 xuất kho 800 kg – Ngày 12/9 xuất kho 400 kg – Ngày 22/9 xuất kho 700 kg – Ngày 28/9 xuất kho 500 kg Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bài 2 : Tại Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập ,xuất, tồn kho vật tư và thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/N như sau : ( Đơn vị tính Nghìn đồng) A. Số dư đầu tháng chi tiết một số TK: – TK 151: 15.000 theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N mua vật liệu chính A của công ty L, trong đó : Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 15.000 Thuế GTGT 5% 750 Tổng giá thanh toán 15.750 – TK 152 : 180.000 ,trong đó : + Vật liệu chính A : 100.000 ( số lượng 10.000 kg) + Vật liệu chính B : 55.000 ( Số lượng 5.000 kg) + Vật liệu phụ C : 25.000 ( Số lượng 1.000 hộp) – TK 153 : 15.000 ( Số lượng 1.000 chiếc dụng cụ X) – TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L:15.750 và Hóa đơn (GTGT) số 001321ngày 20/5/N của công ty H: 22.000) B. Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/N : 1. Ngày 4/6 :Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L ,theo phiếu nhập kho số 134 ngày 4/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg(Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L) 2. Ngày 10/6 : Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/N của công ty TH : Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 141.750 Thuế GTGT được khấu trừ 5% 7.087,5 Tổng giá thanh toán 148.837,5 Chưa trả tiền cho công ty TH 3. Phiếu chi số 116 ngày 11/6 : chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lần nhập kho ngày 10/6 số tiền : 450 4. Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 số lượng vật liệu chính B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên doanh , đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá11,5/ 1kg,thành tiền : 172.500 . 5. Ngày 23/6 :Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việc mua 2000 chiếc dụng cụ X : Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000 Thuế GTGT được khấu trừ 5% 1.450
    6. 8. – Công ty T &V tính giá vốn vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước ,xuất trước. – Công ty T & V không sử dụng các Nhật ký chuyên dùng. Bài 4 : Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng) A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau: 1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó: – Công ty A dư có 152.000 – Công ty B dư có: 27.500 – Công ty C dư nợ: 35.000 2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000 3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%) B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N 1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5) 2.Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5) 3.Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5) 4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày 8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5) 5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán. 6.Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5) 7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán) 8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500. 9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%. 10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế: – Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000 – Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500 – Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000 – Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500 – Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N. 2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán. 3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N. Bài 5 : Doanh nghiệp SX A , tháng 6/N có các tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000đ) 1. Số dư đầu tháng của một số TK -TK 151 : 20.000 ( Vật tư mua của Cty Thành Long, đã trả tiền ) – TK 152 : 150.000
    7. 9. Trong đó : -Vật liệu chính : 100.000 – Vật liệu phụ : 50.000 2. Các chứng từ về nhập xúât vật tư nhận được trong tháng – Hóa đơn GTGT số 12 ngày 1/6 của Công ty An Giang gửi đến về số Vật liệu bán cho Công ty : + Trị giá Vật liệu chính : 120.000 + Trị giá vật liệu phụ : 30.000 + Thuế GTGT 10% : 15.000 + Trị giá thanh toán : 165.000 ( 1)- Chứng từ số 2 ngày 3/6 : Nhập kho số vật tư của Công ty Thành Long tháng trước đã trả tiền , trị giá : 20.000 (2)- Chứng từ số 3 ngày 4/6 : Phiếu nhập kho số vật liệu mua của Công ty An Giang theo hóa đơn số 12 ngày 1/6 và biên bản kiểm nghiệm vật tư số 5 ngày 4/6 : + Trị giá vật liệu nhập kho : 149.000 Trong đó : Vật liệu chính : 129.000 Vật liệu phụ : 20.000 + Trị giá vật liêu thiếu chưa rõ nguyên nhân : 1.000 (3)- Chứng từ số 7 ngày 4/6 Phiếu chi tiền mặt trả tiền chi phí vận chuyển số VL của CTy An giang : + Số tiền : 8.000 + Thuế GTGT 10% : 800 + Tổng số tiền thanh toán : 8.800 (4)- Chứng từ số 9 ngày 10/6 Phiếu nhập kho số vật liệu mua của công ty Thanh Tâm , kèm hóa đơn số 11 và biên bản kiểm nghiệm số 13 cùng ngày : + Trị giá vật liệu chính : 70.000 + Trị giá vật liệu phụ : 20.000 + Thuế GTGT 10 % 9.000 + Trị giá thanh toán : 99.000 (5)- Chứng từ số 16 ngày 10/6 : giấy báo nợ của ngân hàng về trả cho Cty Vận tải Hoàng Mai về tiền chi phí vận chuyển số vật liệu mua của Cty Thanh tâm 11.000 ( Trong đó thuế GTGT 10 % ) (6)-Chứng từ số 17ngày 12/6, Phiếu xuất kho VLC dùng cho sản xuất SP Trị giá : 50.000 (7)- Chứng từ số 18 ngày 18/6, Phiếu xuất kho VL phụ dùng cho sản xuất SP Trị giá : 20.000 (8)- Chứng từ số 20 , ngày 19/ 6 , Phiếu nhập kho VL phụ mua của Công ty Thiên Long theo hóa đơn số 25 cùng ngày + Trị giá : 30.000 + Thuế GTGT 10 % : 3.000 + Trị giá thanh toán : 33.000 (9)- Chứng từ số 22, ngày 24/6, phiếu xuất kho VLC : + Dùng cho sản xuất SP, Trị giá : 40.000 + Dùng cho công tác quản lý : 15.000 (10)-Chứng từ số 25, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê Vật tư ,phát hiện tình trạng VT : + Thiếu VLC, trị giá : 1.500 + Thừa VLP, trị giá 800 VT thừa, thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân Yêu cầu :
    8. 10. Căn cứ vào các chứng từ đã cho, ghi NK chung và ghi sổ cái TK 152 theo hình thức kế toán NK chung , biết rằng Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Bài 6 :Công ty cổ phần Thanh Tâm tháng 6/N có tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000 đồng ): 1/ Số dư đầu tháng của TK 153 : 60.000 Trong đó : Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 1 lần : 25.000 Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 2 lần : 35.000 2/ các chứng từ nhận được trong tháng (1) chứng từ số 4, ngày 2/6 : Phiếu nhập kho CC, DC loại phân bổ 1 lầncủa Công ty TNHH Hoàng Mai kèm theo hóa đơn GTGT số 12, ngày 1/6 – Trị giá CC, DC : 40.000 – Thuế GTGT 10% : 4.000 – Trị giá thanh toán : 44.000 (2)Chứngtừsố6,ngày7/6,PhiếuxuấtkhoCC,DCloạiphânbổ1lầnsửdụng + ở bộ phận sản xuất ,Trị giá : 20.000 + ở bộ phận văn phòng, Trị giá :10.000 (3 ) chứng từ số 10, ngày 11/6 , phiếu xuất kho CC,DC loại phân bổ 2 lần sử dụng + ở bộ phận sản xuất , Trị giá : 30.000 + ở bộ phân bán hàng , Trị giá : 10.000 + ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, Trị giá : 6.000 (4) chứng từ số 18, ngày 14/6, Phiếu nhập kho số 12 ngày 20/6 , nhập kho CC,DC mua của Công ty Thương Mại tổng hợp Phương Liên, theo hóa đơn GTGT số 25, ngày 16/6 + Trị giá CC, DC loại phân bổ 1 lần : 12.000 + Trị giá CC, DC loại phân bổ 2 lần : 25.000 + Thuế GTGT 10 % : 3.700 + Trị giá thanh toán :40.700 (5) Chứng từ số 20, ngày 18/6, Phiếu xuất kho CC,DC sử dụng ở bộ phận sản xuất : + Loại phân bổ 1lần, trị giá : 9.000 + Loại phân bổ 2 lần, trị giá : 12.000 (6) chứng từ số 31, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê cuối tháng, phát hiện tình hình thừa, thiếu CC, DC chưa rõ nguyên nhân : + Thiếu CC, DC loại phân bổ 2 lần, trị giá : 1.000 + Thừa CC, DC loại phân bổ 1 lần , trị giá : 1.400 Yêu cầu : 1/ Định khoản kế toán các chứng từ trên, biết rằng công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ 2/ Ghi sổ NK chung CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN Bài 1: Trích tài liệu kế toán tháng 3 năm N của Công ty Hoàng mai như sau: (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1. Biên bản giao nhận TSCĐ số 10 ngày 8/3. Bộ phận XDCB bàn giao một nhà xưởng cho phân xưởng sản xuất chính số 1, giá công trình hoàn thành được duyệt là 12.000.000, xây dựng bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản (Bộ phận XDCB ghi chung sổ với bên SXKD), thời gian sử dụng hữu ích 10 năm.. 2. Biên bản giao nhận TSCĐ số 11 ngày 12/3 bàn giao một số máy móc thiết bị chuyên dùng cho phân xưởng sản xuất chính số 2. Kèm theo các chứng từ tài liệu kế toán sau: – Hoá đơn GTGT số 45 ngày ngày 10/3 của Công ty H:
    9. 12. Biết rằng Công tyHoàng Mai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các TSCĐ tăng giả sử giá trị thanh lýdự tính thu hồi khi thanh lý bằng 0. Bài 2: Công ty Hoàng Mai, trong tháng 3 năm N có tình hình giảm và khấu hao TSCĐ (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X: -Nguyên giá 2.400.000; Đã khấu hao 1.200.000 kèm theo các chứng từ: – Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3: + Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000 + Thuế GTGT phải nộp : 130.000 + Tổng giá thanh toán : 1.430.000 – Giấy báo có của Ngân hàng số 135 ngày 10/3 Công ty X đã thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất số tiền 1.430.000. – Phiếu chi tiền mặt số 76 ngày 8/3 chi tiền mặt cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán thiết bị là : 20.000. -Thiết bị này có thời gian sử dụng là 10 năm. 2.Biên bản thanh lý TSCĐ số 25 ngày 18/3 thanh lý một nhà làm việc của Công ty,thời gian hữu ích dự tính 10 năm. – Nguyên giá 560.000; Đã khấu hao 520.000, kèm theo các chứng từ : – Phiếu thu số 420 ngày 18/3 thu tiền mặt bán phế liệu 60.000. – Phiếu chi số 220 ngày 18/3 chi tiền thuê ngoài thanh lý 12.000 3/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã khấu hao 180.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 4/. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát một số TSCĐ như sau Tên TSCĐ Nơi sử dụng Nguyên giá Số đã khấu hao Giá do HĐLD đánh giá Thời gian sử dụng 1.Nhà xưởng PX 2 480.000 240.000 260.000 10 năm 2.Quyền sử dụng đất PX 2 2.400.000 1.100.000 1.500.000 20 năm 3.Nhà bán hàng BPBH 600.000 400.000 400.000 10 năm 4.Thiết bị đo lường QLDN 120.000 60.000 50.000 8 năm 5/. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000 đã khấu hao 80.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 6/ Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640, đã khấu hao 7200, thời gian sử dụng 6 năm. 7/ Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/N. Số khấu hao toàn công ty đã trích tháng 3 : 250.000; trong đó : -Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000. -Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000. -Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000. -Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty 50.000. Yêu cầu : 1. Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu ở bài tập1và 2 TSCĐ tại Công ty Hoàng Mai hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 năm N. 2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung. Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng) nộp thuế GTGT theo
    10. 14. – Khấu hao của bộ phận quản lý doanh nghiệp: 100.000 Yêu cầu: 1. Căn cứ vào tài liệu trên hãy tính toán, lập các định khoản kế toán. 2. Ghi sổ Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ số 9 tháng 4/N 3. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4/N( giả thiết trong tháng 3/N tại nông trường này không tăng , giảm TSCĐ- nông trường tính khấu hao TSCĐ theo QĐ 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003) Bài 4: Công ty Phương Đông nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 4/N có tình hình về TSCĐ sau đây (ĐVT: 1.000). 1. Mua một thiết bị sản xuất của công ty X, số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 124 ngày 02/4 là 1100.000 ( trong đó thuế GTGT phải nộp là 100.000), chưa trả tiền. Phiếu chi sô 345 ngày 02/4 chi tiền vận chuyển lắp đặt thiết bị này là 5000. Thiết bị đã bàn giao cho phân xưởng sản xuất số 1( biên bản giao nhận số 200 ngày 03/4 Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản 50%, nguồn vốn khấu hao cơ bản 50%). 2. Mua ô tô dùng để đưa đón Công nhân viên đi làm việc (không lấy tiền), số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 263 ngày 6/4 là 550.000(trong đó thuế GTGT là 50.000), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng,phiếu chi số 355 ngày 6/4 chi vận chuyển là 500 và thuế trước bạ 20.000. Ô tô này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi của công ty. 3. Mua thiết bị bán hàng cho công ty theo HĐGT số 400 ngày 10/4, giá ghi trên hoá đơn GTGT là 770.000, trong đó thuế GTGT là 70.000 đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử 29.200. Đã trả bằng tiền tạm ứng. Ô tô này được đầu tư nguồn vốn khấu hao cơ bản. 4. Nhận một thiết bị sản xuất của công ty L góp vốn theo hình thức liên kết kinh doanh, giá trị tài sản hội đồng đánh giá là 600.000( theo biên bản đánh giá số 210 ngày 12/4). 6. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất theo biên bản bàn giao số 230 ngày 18/4). – Nguyên giá: 1600.000 đã khấu hao 600.000 – HĐGT số 259 ngày 18/4, Giá bán chưa có thuế GTGT: 800.000 thuế GTGT phải nộp 80.000 – Đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, thiết bị này trước đây đầu tư bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng. 7. Quyết định của Ban giám đốc số 121 ngày 20/4, chuyển một thiết bị đang dùng ở phân xưởng sản xuất xuống CCDC: Nguyên giá 9.600 đã khấu hao 9.000. 8. Mua TSCĐ phục vụ cho dự án (nguồn kinh phí): giá mua 40.000, thuế nhập khẩu phải nộp 50% chưa trả tiền; Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp 10%, thuế trước bạ phải nộp 3.000; chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 2.000. TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí( đã bàn giao cho đơn vị sử dụng theo biên bản giao nhận số 231 ngày 21/4). 9. Mua một TSCĐ bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản, tổng tiền thanh toán theo HĐGT số 345 ngày 25/4 là 660.000 trong đó thuế GTGT là 60.000, chưa trả tiền người bán. TSCĐ này được sử dụng để sản xuất 2 loại sản phẩm A và B; sản phẩm A chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản phẩm B chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu trong tháng 4 của sản phẩm A là 600.000 của sản phẩm B là 400.000; thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ chỉ tính cho một tháng. Yêu cầu : 1.Tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ trên. chúng tôi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ trên Gỉa định các TSCĐ tăng giảm từ ngày đầu tháng, sử dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính.
    11. 15. Chương V : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Bài 1: Tháng 01 năm N có các tài liệu sau của DN XT sẩn xuất (đơn vị 1000 đ) 1. Bảng tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng cho các đơn vị sau : đơn vị Mức lương C. bản Các khoản tiền lương Lương S. phẩm Lương T. gian Lương N. phép P. cấp T.nhiệm … Cộng 1. PX chính số 1 + Tổ SX Số 1 50.000 50.000 2.000 200 52.200 + Tổ SX Số 2 60.000 60.000 4.000 200 64.200 Bộ phận Q.lý px 10.000 12.000 300 12.300 2. PX chính số 2 + tổ sxsố1 62.000 64.800 1.000 100 65.900 + tổ sx số 2 44.000 43.800 1.500 100 45.400 Bộ phận Q.lý px 14.000 15.000 500 300 15.800 chúng tôi phụ S.chữa + Tổ SC 15.000 15.000 1.000 100 16.100 + Bộphậ n Q.lý PX 3.000 3.000 300 300 3.600 4. PX phụ điện +Tổ SX phụ điện 10.000 10.000 100 10.100 + Bộ phận Q.lý 2.000 2.000 200 300 2.500 5. Phòng H.chín h 8.000 8.000 2.000 10.000
    12. 18. 6. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong tháng 2 gồm: Tiền lương phải trả cho công nhân: 180.000. Trị giá CCDC loại phân bổ 1 lần: 30.000. Khấu hao TSCĐ: 45.000. Chi phí khác bằng tiền mặt: 15.000. 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được: 197.010 8. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 270.000. 9. Kết chuyển và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kì. Yêu cầu: 1. Tính toán lập định khoản kế toán . 2. Ghi sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng); lập bảng kê khai thuế GTGT 3. Ghi bảng kê số 8, BK 9, BK 10 và NKCT số 8 tháng 1/N. Ghi chú: – Doanh nghiệp tính giá thực tế SP xuất kho theo phương pháp bình quân – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất GTGT của các sản phẩm là 10%. – DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bài 2: Sử dụng tài liệu bài tập trên với điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì. Tài liệu bổ sung: – Biên bản kiểm kê cuối tháng 1/N+1 + Sản phẩm A tồn: 84 sản phẩm + Sản phẩm B tồn: 50 sản phẩm – Hàng gửi bán cuối tháng(đại lí H): + Sản phẩm A: 80 sản phẩm + Sản phẩm B: 60 sản phẩm Thực hiện yêu cầu như bài tập trên Bài 3 : Trích tài liệu của doanh nghiệp HT như sau (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: 1000 đồng). I. Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 9: 100.000 thành phẩm A. Số dư đầu tháng 9 của một số TK: TK155: 9.090.000. TK112: 37.500.000. TK421: 84.000.000 II. Trong tháng 9 có các tài liệu sau: 1.Nhập kho 110.000 sản phẩm A từ sản xuất tổng giá thành thực tế: 3.585.000. 2.Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty H: 60.000 thành phẩm A thu tiền mặt tổng số tiền trên phiếu thu: 7.920.000. 3.Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà máy X chuyển trả trước số tiền 8.700.000. 4.Doanh nghiệp xuất kho 35.000 thành phẩn A bán trực tiếp cho đơn vị K. doanh nghiệp đã nhận được tiền theo giấy báo có của ngân hàng, tổng số tiền 4.620.000. 5.Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho đơn vị Z 30.000 thành phẩm A, đơn vị Z đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền (đơn giá bán chưa có thuế GTGT 120). 6.Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho nhà máy X 65.000 thành phẩm A tổng số tiiền thanh toán là: 8.580.000 7. Doanh nghiệp nhận được công văn của nhà máy X thông báo có 10.000 sản phẩm A bị kém chất lượng;
    13. 22. chưa có thuế GTGT: 105.000. (chưa thanh toán) d. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 23 ngày 26/1 xuất gửi bán cho đại lý H: 80 sản phẩm A đơn giá bán chưa có thuế GTGT 90.000; 60 sản phẩm B đơn giá bán chưa có thuế GTGT 105.000 5. Nhận được các chứng từ thanh toán sau: a. Giấy báo có 150 ngày 10/1 đơn vị T trả toàn bộ tiền cho số hàng đã nhận từ tháng trước b. Giấy báo có 160 ngày 20/1 đại lí X thanh toán toàn bộ tiền hàng (đã khấu trừ tiền hoa hồng theo thuế suất 5% doanh thu tiền hàng. c. Phiếu thu số 171 ngày 25/1 công ty Z thanh toán toàn bộ tiền hàng cho hoá đơn số 22 ngày 25/1. 6. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong tháng 2 gồm: – Chi phí nhân viên: 180.000. – Trị giá CCDC loại phân bổ 1 lần: 30.000. – Khấu hao TSCĐ: 45.000. – Chi phí khác bằng tiền mặt: 15.000. 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được: 197.000 8. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 270.000. 9. Kết chuyển và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kì. Yêu cầu: 4. Tính toán lập định khoản kế toán . 5. Ghi sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng); lập bảng kê khai thuế GTGT 6. Ghi bảng kê số 8, BK 9, BK 10 và NKCT số 8 tháng 1/N. Ghi chú: – Doanh nghiệp tính giá thực tế SP xuất kho theo phương pháp bình quân – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất GTGT của các sản phẩm là 10%. – DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bài 8 :Trích tài liệu của doanh nghiệp BC như sau: (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: nghìn đồng). Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 9: 100.000 thành phẩm A. Số dư đầu tháng 9 của một số TK: TK155: 6.200.000. (Doanh nghiệp SX 1 loại sp A) TK112: 37.500.000. TK421: 84.000.000 (Dư có) Trong tháng 9 có các tài liệu sau: 1.Nhập kho 110.000 sản phẩm A từ sản xuất tổng giá thành thực tế: 6.400.000. 2.Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty H: 60.000 thành phẩm A thu tiền mặt tổng số tiền trên phiếu thu: 7.920.000. 3.Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà máy X chuyển trả trước số tiền 8.700.000. 4.Doanh nghiệp xuất kho 35.000 thành phẩn A bán trực tiếp cho đơn vị K. doanh nghiệp đã nhận được tiền theo giấy báo có của ngân hàng, tổng số tiền 4.620.000. 5. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho đơn vị Z 30.000 thành phẩm A, đơn vị Z đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền (đơn giá bán chưa có thuế GTGT 120). 6. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho nhà máy X 65.000 thành phẩm A tổng số tiiền thanh toán là: 8.580.000 7. Doanh nghiệp nhận được công văn của nhà máy X thông báo có 10.000 sản phẩm A bị kém chất lượng; nhà máy X chấp nhận 55.000 sản phẩm A, còn lại trả lại doanh nghiệp .
    14. 25. Trích tài liệu của Ban quản lý dự án công trình A (đơn vị tính 1000đ) I. Số dư của một số tài khoản ngày 01/1/N như sau: TK111 : 13.000 TK1521: 10.000 TK112 : 24.000 TK241(1) : 27.715.000 TK133 : 2.376.000 TK441 : 30.138.000 II. Trong quý I có các nghiệp vụ phát sinh như sau: 1. Nhận được giấy báo có của Ngân hàng Đầu tư phát triển. Vốn đầu tư được cấp quý I/N là: 5.500.000. 2. Ban quản lý dự án mua vật liệu chưa trả tiền người bán giao thẳng cho nhà thầu giá chưa có thuế GTGT 150.000, thuế GTGT 15.000 tổng số tiền phải trả là 165.000. 3. Ban quản lý dự án mua thiết bị không cần lắp chưa trả tiền người bán giao thẳng cho bên sử dụng (sản xuất kinh doanh) giá mua chưa có thuế 400.000, thuế GTGT 40.000. 4. Nhận vốn đầu tư cấp tạm ứng ngay cho nhà thầu xây lắp số tiền là 500.000. 5. Ban quản lý dự án mua vật liệu xây dựng trả bằng séc chuyển khoản vật liệu đã về nhập kho đủ, giá mua chưa có thuế 390.000 thuế GTGT 39.000. 6. Nhận vốn đầu tư thanh toán ngay cho người bán số tiền 500.000. 7. Nhận vốn đầu tư cấp trên cấp bằng thiết bị cần lắp đã nhập kho giá chưa có thuế GTGT 3.000.000 thuế GTGT 300.000. 8. Công trình được địa phương đóng góp bằng ngày công lao động trị giá 150.000. 9. Ban quản lý dự án mua thiết bị cần lắp và không cần lắp đã nhập kho giá mua chưa có thuế GTGT 2.000.000 thuế GTGT 200.000. Trả bằng séc chuyển khoản. 10. Ban quản lý xuất thiết bị không cần lắp từ kho của Ban quản lý dự án giao ngay cho bên sử dụng (sản xuất kinh doanh) trị giá 1.000.000. 11. Ban quản lý xuất kho thiết bị cần lắp đưa đi lắp đặt trị giá 4.000.000. 12. Xuất vật liệu trong kho Ban quản lý dự án giao cho bên nhận thầu trị giá 400.000. 13. Ban quản lý dự án hoàn thành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất chi bằng uỷ nhiệm chi (qua ngân hàng) số tiền là 950.000. 14. Ban quản lý dự án rút TGNH về quỹ tiền mặt: 740.000. 15. Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho CBCNV: 200.000 và trả tiền điện nước 550.000 trong đó thuế GTGT 10%. 16. Nhà thầu quyết toán vật liệu đã sử dụng cho công trình được ban quản lý dự án chấp nhận trị giá 400.000. 17. Thiết bị lắp đặt đã hoàn thành được nghiệm thu chấp nhận để thanh toán 4.000.000. 18. Ban quản lý dự án nhận giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành do nhà thầu bàn giao (không kể giá trị vật tư thiết bị). Biên bản nghiệm thu đã xác định giá chưa có thuế 480.000 thuế GTGT 48.000. Tổng giá trị thanh toán 528.000. 19. Chi phí chạy thử không tải trả bằng TGNH: 1.100.000 trong đó thuế VAT 10% 20. Phân bổ chi phí quản lý của Ban quản lý dự án trong quý cho công trình là 700.000 và tạm bàn giao cho bên sản xuất kinh doanh đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán. 21. Cuối quí I/N quyết toán công trình được duyệt xác định giá trị công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng là 36.915.000, chi phí được duyệt bỏ là 5.000. Công nhận thuế GTGT được khấu trừ là 3.168.000, chi phí bất hợp lý phải thu hồi = 25.000.
    15. 26. Yêu cầu: Hãy định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên trong quý I/N. Kế toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu Một DN thành lập vào ngày 1/1/2002 và khởi sự hoạt động vào ngày 10/1/2002với số vốn ban đầu do các CNV góp cổ phần gồm có : Tài sản cố định trị giá 192.000.000 đ và Tiền mặt là 90.000.000 đ. Từ ngày 10/1 đến ngày 31/1, DN có các NV như sau : 1/ Mở tài khoản tiền gửi ngân hàng và gửi vào 60.000.000 đ tiền mặt. 2/ Mua vật liệu 100.000.000 đ chưa thanh toán tiền cho người bán. 3/ Được ngân hàng cho vay ngắn hạn để thanh toán hóa đơn mua VL cho người bán. 4/ Mua công cụ, dụng cụ 18.000.000 đ thanh toán bằng chuyển khoản. 5/ Xuất kho vật liệu 80.000.000 đ và dụng cụ 4.000.000 đ để sản xuất sản phẩm. 6/ Tiền công thuê ngoài phải trả cho công việc sản xuất sản phẩm là : 12.000.000 đ 7/ Chi phí về quản lý DN trả bằng tiền mặt 10.000.000 đ. 8/ Thành phẩm thực hiện đến cuối tháng 1 trị giá 80.000.000 đ tương ứng với 400 SP 9/ Xuất kho 320 đơn vị sản phẩm để tiêu thụ. 10/ Hóa đơn bán sản phẩm cho khách hàng giá bán 260.000 đ / sản phẩm. Từ ngày 1/2 đến ngày 28/2 các nghiệp vụ kế toán phát sinh như sau : 1/ Người mua trả chuyển khoản 70.000.000 đ. 2/ Trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000 đ và trả nợ người bán số tiền 10.000.000 đ, tất cả đều bằng chuyển khoản. 3/ Mua vật liệu 120.000.000 đ chưa trả tiền người bán. 4/ Các chi phí thuộc quản lý DN trả bằng tiền mặt 13.000.000 đ, bằng chuyển khoản 23.500.000 đ và sử dụng vật liệu 2.000.000 đ. 5/ Xuất kho dùng vào sản xuất sản phẩm : vật liệu 104.000.000 đ, dụng cụ 4.000.000 đ 6/ Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí để tính giá thành. 7/ Một CNV góp thêm vốn bằng tiền mặt 12.000.000 đ. 8/ Hoàn thành được 600 sản phẩm nhập kho trị giá chung là 120.000.000 đ. 9/ Xuất kho 500 sản phẩm để tiêu thụ. 10/ Hóa đơn bán sản phẩm cho khách hàng giá bán 260.000 đ / sản phẩm. 11/ Khách hàng trả tiền mặt 25.000.000 đ và chuyển khoản 100.000.000 đ. 12/ Trả cho người bán bằng chuyển khoản 75.00.000 đ và bằng tiền mặt 15.000.000 đ. 13/ Kết chuyển lãi về tiêu thụ sản phẩm tháng 1 và tháng 2/2001 14/ Tạm ứng tiền công cho các CNV 20.000.000 đ tiền mặt. Yêu cầu : 1/ Lập định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 1 và tháng 2 2/ Mở tài khoản theo hình thức chữ “T” và phản ánh số liệu vào các tài khoản 3/ Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 2.
    16. 28. 1. Rút TGNH về nhập quỹ TM 140.000.000đ. 2. Nhập kho một số hàng hoá 30.000.000đ, trong đó một nửa trả bằng TM, một nửa còn lại thiếu nợ lại nhà cung cấp . 3. Bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB từ quỹ đầu tư phát triển 50.000.000đ. 4. Công ty nhận một khoản tiền vay ngắn hạn 80.000.000đ, và chuyển tiền vào ngân hàng 40.000.000đ. 5. Công ty mua của một ngôi nhà với giá 120.000.000đ trả bằng chuyển khoản. 6. Xuất kho NVL dùng trực tiếp để sản xuất SP 14.000.000đ. 7. Tiền lương phải trả cho công nhân viên 25.000.000 đ, trong đó tiền lương của công nhân trực tiếp SX 15.000.000đ, của nhân viên phân xưởng 10.000.000 đ. 8. Công ty đã thanh toán lương cho CNV bằng TM 25.000.000 đ. 9. Khách hàng ứng trước cho công ty bằng tiền mặt 20.000.000đ về việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng trong thời gian tới 10. Nhập kho một số công cụ trị giá 9.800.000 đ, trong đó 9.000.000đ trả bằng chuyển khoản, số còn lại trả bằng TM. 11. Nhà nước cấp cho công ty một TSCĐ hữu hình trị giá 100.000.000 đ. 12. Dùng TM nộp thuế cho nhà nước 10.000.000đ . 13. Khách hàng trả nợ cho công ty bằng TM 12.000.000đ, bằng chuyển khoản 15.000.000đ. 14. Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 25.000.000đ và quỹ khen thưởng là 16.000.000đ 15. Dùng TM ứng trước cho người bán 20.000.000đ. 16. Chi TM tạm ứng cho CNV 6.000.000đ. 17. Xuất một số công cụ dùng cho quản lí phân xưởng 4.200.000đ. 18. Trả tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản là 40.000.000đ. 19. Báo cáo thanh toán tạm ứng do CNV lập, trong đó đã mua phụ tùng 3.400.000đ, số còn lại 2.600.000đ đã nộp phòng tài vụ. 20. Chi TM ký quỹ ngắn hạn 18.000.000đ. 21. Chi TM trợ cấp khó khãn cho CNV 7.000.000đ (do quỹ phúc lợi đài thọ). 22. Mua máy móc thiết bị trị giá 70.000.000đ trả bằng TGNH. Bài 6: Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau: Số dư đầu tháng 1/2001 -Vật liệu chính X 1.000kg x 5.000đ/kg = 5.000.000 -Vật liệu chính Y 2.500kg x 4.000đ/kg = 10.000.000 – Vật liệu phụ A 500kg x 1.800đ/kg = 900.000 – Phụ tùng B 100kg x 2.000đ/kg = 1.000.000 Trong tháng 1/2001 phát sinh các nghiệp vụ sau: 1. Nhập kho vật liệu phụ A 800kg, giá 1.800đ/kg, thuế VAT 10%. Doanh nghiệp chýa trả tiền ngýời bán. 2. Nhập kho vật liệu chính X: 1.800kg đõn giá 5.000, và vật liệu chính Y 1.000kg đõn giá 4.000 thuế VAT đầu vào10%. 3. Doanh nghiệp xuất kho vật liệu chính X 1.200kg và vật liệu chính Y 2.200kg dùng để sản xuất sản phẩm. 4. Xuất kho vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 600kg, dùng cho quản lý phân xưởng 400kg. 5. Xuất kho một số phụ tùng dùng cho quản lý tại phân xýởng 40kg, cho quản lý doanh nghiệp 20kg. Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết. Bài 8: Bài tập tổng hợp: Cân đối, định khoản, lên chữ T I.Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/2000 1. Tài sản cố định hữu hình 50.000.000 2. Hao mòn TSCĐ hữu hình 10.000.000
    17. 30.  Máy móc thiết bị:  Phân xưởng sản xuất chính: 300.000.000đ  Bộ phận bán hàng: 75.000.000đ  Nhà cửa, vật kiến trúc:  Phân xưởng SXC: 100.000.000đ  Bộ phận bán hàng: 10.000.000đ  Văn phòng doanh nghiệp: 40.000.000đ  Phương tiện vận tải:  Bộ phận vận chuyển bán hàng: 30.000.000đ  Đưa rước CBCNV: 30.000.000đ  Thiết bị dụng cụ quản lý:  Phân xưởng SXC: 50.000.000đ  Bộ phận bán hàng: 5.000.000  Văn phòng DN: 10.000.000 DN tiến hành trích khấu hao TSCĐ trong tháng 1. Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ mà DN áp dụng đối với:  Máy móc thiết bị là: 10%  Nhà cửa , vật kiến trúc: 6%  Phương tiện vận tải; 8%  Thiết bị dụng cụ quản lý: 12% 6. Thanh lý một thiết bị thuộc phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá 100.000.000đ, đã khấu hao 60.000.000đ. Chi phí thanh lý bao gồm:  Tiền lương phải trả: 2.000.000đ  Chi phí vật liệu: 2.000.000đ  Chi phí các bằng tiền khác: 1.000.000đ  Phế liệu thu hồi từ tài sản này nhập kho, trị giá 8.000.000đ 7. Một thiết bị đang dùng ở phân xưởng, nguyên giá: 50.000.000đ, đã khấu hao 35.000.000đ. Trong quá trình kiểm kê phát hiện bị mất, quyết định xử lý là bắt người chịu trách nhiệm bồi thường. Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh vào sơ đồ chữ T các nghiệp vụ trên. Bài 2: Tính giá vật tư FIFO. Doanh nghiệp là một đơn vị chịu thuế GTGT theo phýõng pháp khấu trừ thuế. Trong tháng 01/2001 có các tài liệu kế toán tập hợp được như sau: A/ Số dư đầu tháng:  TK 151 (vật liệu chính): 400 kg, trị giá 480.000đ  TK 152 (vật liệu chính): 5.000kg, trị giá 6.000.000đ  TK152 (vật liệu phụ): 3.000 kg, trị giá 1.800.000đ  TK153: 300 cái xẻng , trị giá 1.500.000đ  TK 156: 200 đơn vị, trị giá 3.200.000đ  Các TK khác có số dư đầu tháng giả định (x x x x) B/ Tình hình trong tháng: 1. Ngày 02/ 1 nhập kho 2.000kg vật liệu chính và 1.000 kg vật liệu phụ. Giá mua chýa có thuế GTGT lần lýợt là: vật liệu chính và 500đ/ kg vật liệu phụ. Thuế suất GTGT là 5% DN chýa trả tiền cho ngýời bán. Cýớc vận chuyển trả bằng tiền mặt. Trong đó giá hoá đõn vận chuyển chýa có thuế GTGT là 1.000.000đ, thuế GTGT 100.000đ. DN đã phân bổ cho vật liệu chính là 800.000đ và vật liệu phụ 200.000. 2. Ngày 04/1 hàng mua được đi đường tháng trước về nhập kho của DN là 300kg 3. Ngày 06/1 nhập kho 100 cái xẻng chuyên dùng để làm việc, giá chýa có thuế GTGT 4000đ/cái, thuế suất GTGT là 10% DN đã trả bằng tiền mặt. 4. Ngày 09/1 DN dùng TGNH mua một số công cụ giá trị chưa có thuế GTGT 16.000.000đ, thuế suất GTGT là 10%. Đến cuối tháng số hàng này chưa về nhập kho DN. 5. Ngày 10/1 Nhập kho một số hàng hoá, giá mua chưa có thuế GTGT là 80.000.000, thuế suất GTGT 10%DN đã chi trả bằng tiền mặt. 6. Ngày 12/1 xuất kho sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm:  Vật liệu chính: 6.000kg  Vật liệu phụ: 3.800kg 7. Ngày 14/1 xuất kho 360 cái xẻng dùng cho quản lý tại phân xưởng. Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK chữ T. Biết rằng DN tính giá hàng xuất kho CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỐ LIỆU KẾ TOÁN Xí nghiệp X có tình hình sau: Số dư đầu kỳ các tài khoản * TK tài sản cố định: 5.000.000 * Tài khoản vật liệu chính 200.000 Trong đó: * VLA: 100kg, đơn giá 1.000/kg
    18. 31. * VL B: 50 m, đơn giá 2.000/m * Tài khoản tiền mặt: 300.000 * Tài khoản tiền gời ngân hàng 500.000 * Tài khoản sản phẩm dở dang: 100.000 * Tài khoản phải thu khách hàng: 200.000 * Tài khoản vay ngắn hạn: 250.000 * Tài khoản phải trả người bán:350.000 Trong đó: * Người bán C: 250.000 * Người bán D: 100.000 * Tài khoản nguồn vốn kinh doanh 5.500.000 * Tài khoản lãi chưa phân phối: 200.000 Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Dùng tiền mặt mua vật liệu A nhập kho, số lượng 500kg, đơn giá 1.000/kg. 2. Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt: 100.000 3. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán C 200.000. 4. Người mua trả nợ cho Xí nghiệp bằng chuyển khoản qua ngân hàng: 150.000 5. Mua vật liệu của ngưòi bán C đã nhập kho, tiền chưa thanh toán, gồm: VL A 50kg, đơn giá 1.000/kg; Vật liệu B 100m đơn giá 2.000/kg. 6. được cấp một tài sản cố định nguyên giá 500.000. 7. Dùng tiền gởi ngân hàg mua vật liệu B 60m đơn giá 2.000/m hàng đã nhập kho. 8. Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm: VL A:100 kg, VL B 50 m. 9. Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ cho người bán D: 100.000 10. Dùng lãi bổ sung nguồn vốn kinh doanh 50.000 11. Tính ra tiền lương phải trả cho CN sản xuất 150.000, nhân viên quản lý phân xưởng 50.000, cán bộ quản lý doanh nghiệp: 100.000 12. Khấu hao TSCĐ trích trong tháng ở bộ phận sản xuất: 100.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 100.000 13. Kết chuyển các chi phí NL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho biết rằng lúc cuối kỳ sản phẩm dở dang còn lại trị giá 90.000 14. Xuất bán một số sản phầm có giá thành thực tế 200.000,giá bán 300.000khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt 50%, còn lại chưa thanh toán. 15. Chi phí bán hàng trả bằng tiến mặt: 10.000 16. Thuế doanh thu phải nộp 6.000 17. Kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) trong kỳ. Bai Tap Ke Toan TSCD-Vat Lieu-CCLD BÀI SỐ 1 : Lập Định khoản các nghiệp vụ kế toán tăng TSCĐ : 1/ Mua ngoài 1 thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 5% là 315.000.000 đ đã trả bằng TGNH thuộc nguồn vốn kinh doanh. Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 5% là 2.100.000 đ. 2/ Nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao, giá quyết toán của ngôi nhà 850.000.000 đ, vốn xây dựng công trình đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản 70% và bằng nguồn vốn vay dài hạn 30%. 3/ Nhận vốn góp liên doanh dài hạn của Doanh nghiệp X một ô tô vận tải, trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá là 120.000.000 đ. 4/ Nhận biếu tặng một dàn máy vi tính sử dụng cho văn phòng quản lý, giá của máy vi tính này trên thị trường là 24.000.000 đ. Chi phí lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt 1.000.000 đ 5/ Mua 1 dây chuyền sản xuất của Công ty K, giá mua phải trả theo hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 5% là 425.880.000 đ. Trong đó giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất là 315.000.000 đ, giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880.000 đ. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng tiền tạm ứng bao gồm cả thuế GTGT 5% là 12.600.000 đ. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng TGNH lấy từ quỹ đầu tư phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Các Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Đáp Án)
  • Bài Toán Đảm Bảo Tài Chính Sau Hưu Trí Đã Có Lời Giải?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100