Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải # Top Like

Xem 12,375

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải mới nhất ngày 27/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,375 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Bài tập kế toán tài chính 1 – Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.

    1. Bài tập kế toán tài chính 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ 

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).

    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).

    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.

    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.

    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.

    YÊU CẦU

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (bài tập kế toán tài chính 1)

    BÀI GIẢI

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000

    Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000

    -Có TK 331 ( X) : 440.000

    1b) Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000

    Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000

    -Có TK 112 : 4.200 2.)

    Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000

    Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000

    Có TK 331 (X): 363.000

    3.) Nợ TK 152 ( PL) :

    5.000 -Có TK 711: 5.000

    4a) Nợ TK 632 : 45.000 –

    Có TK 155: 45.000

    4b) Nợ TK 131 (Y) : 66.000

    -Có TK 511: 60.000

    -Có TK 3331( 33311): 6.000

    4c) Nợ TK 153 ( 1531): 60.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 6.000

    -Có TK 131 (Y) : 66.000

    5a) Nợ TK 152 ( VLP): 50.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 5.000

    -Có TK 331 (Z) : 55.000

    5b) Nợ TK 331 ( Z) : 55.000

    -Có TK 111: 55.000

    6) Nợ TK 331 (X) : 440.000

    -Có TK 515 : 4.400

    -Có TK 112 : 435.600

    7) Nợ TK 331 (K) : 77.000

    -Có TK 133(1331): 7.000

    -Có TK 152 (VLP): 70.000

    8) Nợ TK 141 : 3.000

    -Có TK 111 : 3.000

    2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000

    -Có TK 331(X): 440.000

    1b) Nợ TK 152 (VLC) : 4.200

    -Có TK 112 : 4.200 2)

    Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000

    -Có TK 331 ( X) : 363.000

    3) Nợ TK 152 ( PL) : 5.000

    -Có TK 711: 5.000

    4a) Nợ TK 632 : 45.000

    – Có TK 155 : 45.000

    4b) Nợ TK 131 ( Y): 66.000

    -Có TK 511: 66.000 4c)

    Nợ TK 153 ( 1531): 66.000

    -Có TK 131 ( Y): 66.000

    5a) Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000

    -Có TK 331( Z) : 55.000

    5b) Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000

    -Có TK 111: 55.000

    6) Nợ TK 331 ( X): 440.000

    -Có TK 515: 4.400

    -Có TK 112 : 435.600

    7) Nợ TK 331 ( K): 77.000

    -Có TK 152 ( VLP) : 77.000

    8) Nợ TK 141 : 3.000

    -Có TK 111 : 3.000

    2. Bài tập kế toán tài chính 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờI gian sử dụng 10 năm:

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát (bài tập kế toán tài chính 1)

    5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.

    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    YÊU CẦU:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000 (bài tập kế toán tài chính 1)

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    BÀI GIẢI

    (1) Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1) Nợ TK 211: 660.000

    -2111: 300.000

    -2112 : 360.00

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    -Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a) Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    -Có TK 331( K) : 425.880

    2b) Nợ TK 331( K) : 425.880

    -Có TK 341: 212.940

    -Có TK 112: 212.940

    2c) Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    -Có TK 141 : 12.600

    2d) Nợ TK 414 : 204.660

    -Có TK 411: 204.600

    3a) Nợ TK 001 : 240.000

    3b) Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    -Có TK 311 : 16.500

    4a) Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    -Có TK 211 ( 2112): 48.000 4b)

    Nợ TK 811: 5.000

    -Có TK 111: 5.000

    4c) Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    -Có TK 711: 10.000

    Nợ TK 223 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    -Có TK 711: 75.000

    -Có TK 211( 2112): 300.000

    5a) Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    -Có TK 112: 315.000

    5b) Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    -Có TK 111: 2.100

    6a) Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    -Có TK 241( 2412) : 1.000.800

    6b) Nợ TK 441: 1.000.800

    -Có TK 411 : 1.000.800

    7a) Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    -Có TK 331 ( V) : 189.000

    7b) Nợ TK 211( 2111): 180.000

    -Có TK 214(2143): 180.000

    8a) Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    -Có TK 331 ( W): 56.700

    8b) Nợ TK 335: 54.000

    -Có TK 241( 2413): 54.000

    8c) Nợ TK 627: 4.000

    -Có TK 335: 4.000

    (2) Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất :

    = 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)

    = 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540

    = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250

    – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 

    (3) Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N 

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761 

    (4) Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N

    Bộ phận sản xuất :

    = 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12

    = 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500

    = 51.450

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945 

    3. Bài tập kế toán tài chính 3: Vốn đầu tư

    Công ty CP Đầu tư & CN Việt Hưng có tình hình như sau:

    Số dư ngày 31/03/N của TK 421 là 100.000.000đ. Trong đó:

    • TK 4211 là 80.000.000đ

    • TK 4212 là 20.000.000đ

    Trong năm N – 1, công ty có lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN là 190.000.000đ và đã tạm chia lãi cho thành viên góp vốn là 50.000.000đ, trích Quỹ đầu tư phát triển: 50.000.000đ, Quỹ khen thưởng: 5.000.000đ, Quỹ phúc lợi: 5.000.000đ.

    1. Quyết định phân phối số lợi nhuận còn lại của năm trước (năm N – 1):

    • Chia lãi bổ sung cho các thành viên góp vốn: 50.000.000đ • Trích thưởng cho ban điều hành: 10.000.000đ

    • Số lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối năm trước sau khi trừ 2 khoản trên, được trích thêm Quỹ đầu tư phát triển 50%, Quỹ khen thưởng 20% và Quỹ dự phòng tài chính 30%.

    2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng 4/N là lỗ 8.000.000đ.

    YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (bài tập kế toán tài chính 1)

    BÀI GIẢI

    1.

    Nợ TK 4211: 50.000.000

    Có TK 3388: 50.000.000

    Nợ TK 4211: 10.000.000

    Có TK 418: 10.000.000

    Nợ TK 4211: 20.000.000

    Có TK 414: 10.000.000

    Có TK 4311: 4.000.000

    Có TK 415: 6.000.000

    2.

    Nợ TK 4212: 8.000.000

    Có TK 911: 8.000.000

    4. Bài tập kế toán tài chính 4: Kế toán thanh toán

    I. Số dư đầu tháng 3: TK 331: 31.000.000đ, trong đó: công ty xây dựng số 1 – số dư Nợ: 50.000.000đ, cửa hàng Đồng Tâm – số dư Có: 80.000.000đ, ông A – số dư Có: 1.000.000đ.

    II. Số phát sinh trong tháng:

    – Ngày 02/03 nhập kho 5.000kg vật liệu X chưa thanh toán tiền cho công ty Đông Hải,

    đơn giá chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn (GTGT) 10.000đ/kg, thuế GTGT 5%. 2. Ngày 05/03 mua một máy vi tính theo hóa đơn (GTGT) 16.500.000đ (gồm thuế GTGT 10%) chưa trả tiền của cửa hàng vi tính 106, dùng cho câu lạc bộ do quỹ phúc lợi đài thọ.

    – Ngày 08/03 nghiệm thu công trình nhà kho do công ty xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây lắp) theo hóa đơn (GTGT) 165.000.000đ (gồm thuế GTGT 15.000.000đ). 4. Ngày 10/03 chuyển TGNH thanh toán số tiền còn nợ công ty xây dựng số 1. 5. Ngày 12/03 chi tiền mặt thanh toán cho cửa hàng vi tính 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế.

    6. Ngày 20/03 nhập kho hàng hóa E mua chịu của công ty X theo hóa đơn (GTGT) 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%).

    7. Ngày 24/03 ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ.

    8. Ngày 26/03 chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho cơ sở cơ khí Phú Thọ theo hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ. Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ, giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ước tính phân bổ 18 tháng từ tháng sau.

    9. Ngày 28/03 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi, khoản tiền phải trả cho ông A là 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác (bài tập kế toán tài chính 1)

    10. Cuối tháng nhận được hóa đơn (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế GTGT 500.000đ). Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưa về nhập kho.

    YÊU CẦU:

    • Trình bày bút toán ghi sổ các nghiệp vụ trên

    • Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán với từng nhà cung cấp.

    BÀI GIẢI

    1. Ngày 02/03

    Nợ TK 152: Nợ TK 133:

    Có TK 331: 50.000.000 = 5.000 x 10.000 2.500.000 52.500.000

    2. Ngày 05/03

    Nợ TK 211: 16.500.000 Có TK 331 (VT 106):16.500.000 Nợ TK 4312: 16.500.000 Có TK 4313: 16.500.000

    3. Ngày 08/03 Nợ TK 2412: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 311 (xây dựng số 1): 165.000.000

    4. Ngày 10/03

    Nợ TK 311 (xây dựng số 1):

    Có TK 112: 115.000.000 = 165.000.000 – 50.000.000 115.000.000

    5. Ngày 12/03 Nợ TK 331 (VT 106):16.500.000 Có TK 515: 150.000 = 15.000.000 x 1% Có TK 111: 16.350.000

    6. Ngày 20/03 Nợ TK 156: 10.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (X): 10.500.000

    7. Ngày 24/03 Nợ TK 331: 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000

    8. Ngày 26/03 Nợ TK 154: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 Nợ TK 242: 15.000.000 Có TK 154: 15.000.000

    9. Ngày 28/03

    Nợ TK 331 (A): Có TK 711: 1.000.000 1.000.000

    10. Cuối tháng Nợ TK 151: 5.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331: 5.500.000

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100