Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng # Top Like

Xem 11,187

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,187 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:[email protected]

    Bài 1: Một quốc gia có 20 người, với mức thu nhập hàng năm của họ (tính bàng triệu đồng) lần lượt là 12; 10; 16; 9; 17,6; 5; 20; 2; 14,5; 1,5; 4; 8; 6; 3,5; 18; 13; 19,4; 11,75; 15,5; 7,25.

    Sử dụng dữ liệu trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Lập bảng phân phối thu nhập theo ngũ phân vị cho phân phối thu nhập trên. Câu 2: Vẽ đường Lorenz tương ứng với phân phối thu nhập đó.

    Câu 3: Tính hệ số Gini của phân phối thu nhập này.

    Câu 4: Neu quốc gia đó xác định ngưỡng nghèo là 6 triệu đồng/năm và tiên hành đánh thuế đồng loạt 1 triệu đồng/người/năm với những người trên ngưõng nghèo để chuyển giao cho những người nghèo thì chính sách đó có xoá được toàn bộ diện nghèo không? (Giả sử không có thất thoát khi phân phối lại thu nhập). Tính hệ số Gini cho phân phối thu nhập sau khi phân phối lại và so sánh với hệ số Gini ban đầu.

    Bài 2: Một người nuôi ong bên cạnh trang trại trồng táo. Người sở hữu trang trại táo được lợi vì đàn ong giúp thụ phấn cho táo. Trung bình một hòm ong có thể thụ phấn cho 1 ha táo, nếu không người sở hữu trang trại táo phải thụ phấn nhân tạo với chi phí 10 USD/ha. Chi phí của việc nuôi ong là TC = 10Q + Q^2.

    Trong đó Q là số hòm ong; TC tính bằng USD. Một năm mỗi hòm thu được 30 USD tiền mật.

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Người nuôi ong sẽ duy trì bao nhiêu hòm ong?

    Câu 2: Số hòm ong đó có hiệu quả không? Vì sao?

    Câu 3: Chính phủ cần làm gì để thị trường hoạt động có hiệu quả hơn?

    Bài 3: Có thông tin về thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ như sau:

    C = 50 + 0,6 (Y-T)

    T = 50; I = 90 – 10i, G = 140;

    MD = 50 + 0,2Y-8i;

    MS = 110 (Đ/v: 10^9VNĐ)

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Viết phương trình IS, LM. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng của thị trường.

    Câu 2: Giả sử chinh phủ tăng chi tiêu lên thêm 52.10^9 VNĐ. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng mới.

    Câu 3: Giả sử chính phủ tăng mức cung tiền MS thêm 52.10^9 VNĐ. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng mới.

    Câu 4: Có nhận xét gì về kết quả câu 2 và câu 3.

    Bài 4: Một cộng đồng gồm 3 cử tri A, B, c đang xem xét 3 dự án với các thông tin như sau:

    Câu 1: Vẽ biểu đồ mô tả sự lựa chọn của các cử tri

    Câu 2: Theo nguyên tắc cho điểm thì phương án nào được chọn? Theo nguyên tắc biểu quyết theo thứ tự ưu tiên thì dự án nào được chọn?

    Câu 3: Tính toán lợi ích ròng của xã hội? Muốn vườn hoa được xây dựng thì phải làm thế nào?

    Câu 4: Có thể xảy ra những cặp liên minh nào? Liên minh nào làm tăng phúc lợi xã hội, liên minh nào làm giảm phúc lợi xã hội?

    Bài 5: Cung cầu sản phẩm A trên thị trường được cho bởi:

    P = 50 + 8Q; P =100-2Q

    Trong đó P tính bằng nghìn đồng và Q tính bằng nghìn chiếc.

    Sử dụng dừ kiện trên đề trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Hãy xác định giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trưởng.

    Câu 2: Nếu Chính phủ đặt giá lả 80.000 đồng thì giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu?

    Câu 3: Tính thặng dư tiêu dùng ở 2 câu trên. Trong trường hợp nào người tiêu dùng có lợi hơn.

    Câu 4: Nếu chính phủ đánh thuế người bán 10.000 đ/sp, cân bằng mới sẽ như thế nào.

    Bài 6: Ngành sản xuất giấy cạnh tranh hoàn hảo có chi phí tư nhân cận biên là: MPC = 30+1,5Q;

    Chi phí xã hội biên của việc sản xuất giấy là: MSC = 30 + 2Q;

    Cầu thị trường về giấy là: P = 100 – Q

    Sử dung dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1: Xác đinh mức sản lượng cân bằng của thị trường tự do và mức sản lượng tối ưu đối với XH.

    Câu 2: Xác định mức tổn thất phúc lợi xã hội khỉ Chính phủ không điều tiết hoạt động sản xuất cùa ngành.

    Câu 3: Chính phủ có giải pháp gi để khắc phục tổn thất? Số tiền Chính phủ thu về hoặc phải bỏ ra do điều tiết là bao nhiêu?

    Câu 4: Doanh thu của ngành trước và sau khi có điều tiết của Chính phủ.

    Bài 7: Đường cầu về lưu lượng giao thông trên một tuyến đường trong những ngày binh thường là Qbt= 75.000 -3P và ngày cao điểm là Qcd= 120.000 -2P, với Q là số lượt đi lại trong ngày, P là mức phí giao thông (đồng). Con đường này sẽ có hiện tượng tẳc nghẽn khi số lượt tham gia giao thông trong ngày vượt quá 80.000 lượt và khi có sự tác nghẽn thì chi phí biên của việc sử dụng con đường băt đâu tăng theo hàm số MC = 3,5Q (MC là chi phí biên để phục vụ thêm 1 lượt xe đi lại, tính bẳng đồng, Q là sổ lượt xe vượt qua điểm tắc nghẽn).

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

    Câu 1 : Trong những ngày bình thường có nên thu phí giao thông không ? Tại sao?

    Câu 2: Trong những ngày cao điểm có nên thu phí giao thông không ? Nêu có thì mức thu phí tối ưu là bao nhiêu? Nếu không thu phí thì tổn thất phúc lợi sẽ là bao nhiêu?

    Câu 3: Nếu để thu phí, phải tốn những chi phí nhất định để vận hành các trạm thu phí, trả lương cho nhân viên thu phí, ước tính khoảng 37.500 đ/lượt thi có nên thu phí hay không?

    Bài 8: Thị trường vê mía ở một quốc gia được mô tả bằng đường cầu Qd=1500-5P và đường cung Qs=700+15P, trong đó Q tính bằng tấn và P tính bằng đơn vị tiền tệ. Lo ngại giá mía xuống thấp có thể làm nông dân nản lòng, chặt mía trồng cây khác nên Chính phủ đã qui định các doanh nghiệp sản xuất đường phải mua mía với mức giá tối thiểu là 50 đơn vị tiền tệ/tấn cho bà con. Ở mức giá đó, lượng mía mà các nhà máy muôn mua thấp hơn so với sản lượng mà bà con cung cấp.

    Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau: Để giữ giá mía ổn định ở mức đã qui định, Bộ Nông nghiệp đã đề xuất 3 giải pháp sau:

    Câu 1 : Giải pháp 1 : Giảm diện tích trồng mía sao cho sản lượng sản xuất ra vừa đúng bằng sản lượng mà các nhà máy sẵn sàng mua tại mức giá sàn.

    Câu 2: Giải pháp 2: Chính phủ dùng ngân sách mua hết lượng mía còn thừa, rồi tiêu huỷ.

    Câu 3: Giải pháp 3: Chính phủ dùng ngân sách mua hết lượng mía còn thừa, rồi bán lại cho nhóm người tiêu dùng chỉ sẵn sàng trả giá thấp hơn giá sàn.

    Hãy cho biết tổn thất phúc lợi xã hội của từng giải pháp. Theo bạn, Chính phủ nên áp dụng giải pháp nào? Vì sao?

    Lời giải các dạng bài Kinh Tế Công Cộng

    Bảng:

    Câu 1: Lập bảng phân phối thu nhập cá nhân

    Câu 3:

    B = B1+B2+B3+B4+B5

    B = 1/2.20.(10^-4).(5,14 +17,41+37,39+ 64,96+100/2).2 = 0,35

    Hệ số Gini: g=l-2B =1-2.0,35=0,3

    Câu 4:

    Vậy chính sách này xoá được toàn bộ diện nghèo.

    B = B1+B2+B3+B4+B5

    B= 1/2.20.(10^-4). (11,21 + 22,9+41,12 + 66,8 +100/2).2 = 0,384

    Hệ số Gini: g=1-2B=1-2.0,385=0,232

    Vẽ Hình

    Câu 1:

    Người nuôi ong sẽ duy trì số hòm ong theo nguyên tắc:

    MC=MPB(=P)

    MC=TC’=10+2Q

    P=30

    Câu 2:

    Q =10 hòm không hiệu quả vì mới tính đến lợi ích người nuôi ong, chưa tính đến lợi ích người trồng táo. Người nuôi ong đã sx ít hơn mức hiệu quả là 5 hòm

    Giải thích: Để đạt hiệu quả xã hộỉ cao hơn phải tính đên lợi ích của người trồng táo trong việc nuôi ong: MSB=MPB+MEB = 30+10=40 (MEB: Chi phí thụ phấn nhân tạo)

    Câu 3:

    Chỉnh phủ nên trợ cấp cho người tạo ra ngoại ứng tích cực:

    s=(MSB -MPB)=40- 30 = 10 (USD/hòm); Lưu ý: (MSB-MPB) tính tại Qxh=15

    S=s.Qxh =10.15=150 (USD)

    Câu 4: Nhận xét:

    Trong Câu 2: Áp dụng chính sách tài khóa mở rộng à lãi suất tăng cao hơn so với lãi suất cơ bản.

    Câu 1: Vẽ Biểu Đồ

    Câu 2:

    Vườn hoa: 5+1+1=7

    Đường: 3+2+5 = 10

    Bệnh viện: 2+7+4 =13

    Vườn hoa: 1+3+3=7

    Đường: 2+2+1=5

    Bệnh viện: 3+1+2=6

    Câu 3:

    Vườn hoa: 300+100-450 = -50

    Đường: -100+150+350 = 400

    +A liên minh với B thì:

    Bệnh viện: -150+420-90 = 180

    Muốn xây dựng vườn hoa: A ưu tiên nhất khi A liên minh với B hoặc A liên minh với C.

    + A liên minh với C thì:

    Như vậy chỉ có A liên minh với B.

    Câu 4:

    • Theo câu 3 thì A liên minh được với B
    • A không liên minh được với C vì sau khi liên minh lợi ích của C giảm.
    • Xét B liên minh với C thì:

    Két luận:

      Liên minh giữa A và B, giữa B và c đều có thể xảy ra.

    Liên minh giữa A và B thì vườn hoa và bệnh viện được thông qua

    – Liên minh giữa B và C thi bệnh viện và đường được thông qua

    Do đó 2 liên minh này làm tăng phúc lợi xã hội.

    Câu 1:

    Câu 1:

    Mức sản lượng của thị trường tự do: MB = MPC

    Mức sản lượng hiệu quả của xỉ hội: MB = MSC

    Câu 2:

    Tổn thất PLXH – dtích tam giác ABE = l/2.(86 – 72).(28 – 23,3) = 32,9

    Trong đó: điểm A: Pd= 100 – 28 = 72 (Pd tại Qo)

    Điểm B: MSC= 30 +2×28 = 86 (MSC tại Qo)

    Câu 3:

    Đơn vị này gây ô nhiễm đã sx quá nhiều so với mức hiệu quả của xã hội, vi vậy Chính phủ nên đánh thuế để tăng chi phí sx của họ, khi chi phí tăng thi sản lượng sx ra sẽ giảm

    Điểm E: MSC= 30 +2×233 = 76,6 (MSC tại Qe)

    Điểm F: MPC= 30 +1,5×233 = 64,95 (MPC tại Qe)

    Thuế suất: t = EF = 76,6 – 64,95 = 11,65

    Doanh thu thuế = chúng tôi = 11,65 X 233 = 271,445

    Câu 4:

    Doanh thu trước khi bị điểu tiết: Do = 72. 28 = 2022

    Doanh thu sau khi bị điều tiết: Dt = 76,6 X 233 =1784,78

    Câu 1:

    Ngày bình thường không nên thu phí

    Vẽ hình:

    Câu 2:

    Mức cung cấp tối ưu là tại MBcd= MCgốc0

    MC gốc0 = MC­ gốcQc-80 = 3,5.(Q – 80) = 3,5Q – 280

    MBcđ= 60.000-Q/2

    Suy ra: Pe = 17.500 đ/lượt và Qe = 85.000 lượt

    Câu 3:

    Nếu không thu phí: P = 0, Qmax=120.000 lượt

    Tổn thất là diện tích EPQmax = 2,45.10^9 đồng

    Câu 4:

    p = PE + Pgd = 17.500 + 37.500 = 55.000 đ

    Tổn thất = dtích AEH + BHEQc

    Dt AEH = 1,40625.10^9đ

    Dt BHEQc = 1,26875.10^9 đ

    So Sánh: Nếu thu phí tổn thất (bằng 2,675.10^9) lớn hơn tổn thất nếu không thu phí (bằng 2,45.10^9). Vậy nên cung cấp miễn phí.

    Cân bằng cung cầu: Qs= Qd

    1500-5P = 700+ 15P

    Pe = 40, Qe = 1300

    Khi có qui định giá trần Pc = 50 thì:

    Q d= 1500 – 5.50 = 1250 (Tọa độ của C)

    Q s = 700 + 15.50 = 1.450 (Tọa độ của F)

    Lượng dư cung là 200

    Tổn thất trong từng trường hợp là:

    Câu 1:

    Giảm diện tích trồng mía: Lúc này sản lượng đúng bằng 1250

    Tại Q = 1250: Ps = (1250-700)/15=36,67

    Tổn thất diện tích ABE=1/2(50-26,67).(1300-1250)=333,25

    Câu 2:

    Khi Chính Phủ mua lượng dư cung rồi tiêu hủy:

    Tổn thất diện tiacsh AEMFC=AMFC-AME=50.200-1/2.200.(50-40)=9000

    Câu 3:

    Khi Chính phủ mua lượng dư cung rồi bán lại ở mức giá tại N

    Tại Q= 1450: P D = (1500-1450)/5 =10

    Tổn thất là diện tích EMN = 1/2.(1450 – 1300).(50-10)=3000

    Kết luận: Tổn thất trong trường họrp a là nhỏ nhất, nên áo dụng giải pháp này.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Hàm Số Lượng Giác Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 2)
  • Các Dạng Toán Về Hàm Số Lượng Giác Và Bài Tập Vận Dụng
  • 5 Dạng Bài Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Bài 1 “xin Đừng Quên”
  • Bài Tập Hàm Số Lượng Giác Lớp 11
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100