Đề Xuất 5/2022 # Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết # Top Like

Xem 21,384

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 21,384 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • 708 lượt xem

    Mình đã tác riêng ra 1 website chuyên cung cấp kiến thức và tài liệu học tập, mời các bạn đón đọc:

    Link fanpage: https://www.facebook.com/LinhProductionsCom/

    Chương 1: Các bài tập xác định phản lực liên kết

    Bài 1: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 2: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối của dầm.

    Bài 3: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 4: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 5: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 6: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 7: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 8: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 9: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 10: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 11: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 12: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 13: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 14: Hãy xác định phản lực liên kết của kết cấu sau:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 15: Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Chương 2: Lý Thuyết Nội Lực

    Khái niệm chung

    Nội lực

    Dưới tác dụng của các tác nhân bên ngoài như tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, … các phân tử của vật thể có khuynh hướng nhích lại gần nhau hơn hoặc tách xa hơn. Khi đó, lực tương tác giữa các phân tử của vật thể phải thay đổi để chống lại khuynh hướng dịch chuyển này. Sự thay đổi của lực tương tác giữa các phân tử trong vật thể được gọi là nội lực.

    Phương pháp xác định nội lực

    Để xác định nội lực trong vật thể, người ta dùng phương pháp mặt cắt.

    * Nội dung phương pháp mặt cắt:

    Xét vật thể cân bằng dưới tác dụng của ngoại lực như hình vẽ:

    Tưởng tượng một mặt phẳng (α) cắt qua và chia vật thể thành hai phần A và B; hai phần này sẽ tác động lẫn nhau bằng hệ lực phân bố trên diện tích mặt tiếp xúc tuân theo định luật lực và phản lực. Nếu ta tách riêng phần A thì hệ lực tác động từ phần phần B vào nó phải cân bằng với ngoại lực ban đầu như trên hình vẽ:

    Ứng suất

    Ứng suất tại một điểm trên mặt cắt là độ biến thiên của nội lực trên một đơn vị diện tích của mặt cắt. Công thức tổng quát để xác định ứng suất tại một điểm trên mặt cắt như sau:

    Trong đó:

    – p v là ứng suất toàn phần tại điểm khảo sát.

    – Δp là vectơ nội lực tác dụng trên diện tích ΔA.

    Ứng suất là một đại lượng cơ học đặc trưng cho mức độ chịu đựng của vật liệu tại một điểm. Để đánh giá độ bền của vật liệu ta dựa vào ứng suất, nếu ứng suất vượt quá một giới hạn nào đó thì vật liệu bị phá hoại.

    Ứng suất toàn phần p v có thể được phân thành hai thành phần:

    – Thành phần ứng suất pháp σ v vuông góc với mặt phẳng (α).

    – Thành phần ứng suất tiếp τ v nằm trong mặt phẳng (α).

    Các thành phần ứng lực trên mặt cắt ngang

    Trong trường hợp tổng quát

    Trên mặt cắt ngang của thanh chịu tác dụng của ngoại lực có 6 thành phần nội lực bao gồm:

    Sáu thành phần nội lực trên một mặt cắt ngang được xác định từ sáu phương trình cân bằng độc lập của phần vật thể được tách ra trên đó có tác dụng của ngoại lực ban đầu và các thành phần nội lực. Cụ thể là:

    Trong trường hợp bài toán phẳng

    Quan hệ giữa nội lực và ứng suất

    – Lực dọc là tổng của các ứng suất pháp.

    – Lực cắt là tổng các ứng suất tiếp theo phương đó.

    – Mô men uốn là tổng các mô men gây ra bởi các ứng suất đối với trục x hoặc trục y.

    – Mô men xoắn là tổng các mô men của các ứng suất tiếp đối với trục z.

    Trong đó dA là phân tố diện tích bao quanh điểm M(x,y).

    Cách xác định nội lực trong bài toán phẳng

    Như chúng ta đã biết, để xác định các thành phần nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt.

    Qui ước dấu nội lực

    – Lực dọc được xem là dương khi có chiều hướng ra ngoài mặt cắt (nghĩa là gây kéo cho đoạn thanh đang xét).

    – Lực cắt được xem là dương khi có khuynh hướng làm quay đoạn thanh đang xét theo chiều kim đồng hồ.

    – Mô men uốn được xem là dương khi nó làm căng thớ dưới.

    Cách xác định nội lực bài toán phẳng

    Để xác định nội lực trong bài toán phẳng, người ta thực hiện như sau:

    – Thiết lập phương trình hình chiếu lên các trục z, y và phương trình cân bằng mômen với trọng tâm O của mặt cắt ngang:

    Biểu đồ nội lực của bài toán phẳng

    Biểu đồ nội lực

    Thông thường, các nội lực trên mọi mặt cắt ngang của một thanh là không giống nhau. Đường cong biểu diễn sự biến thiên của các nội lực theo vị trí của các mặt cắt gọi là biểu đồ nội lực.

    Cách vẽ biểu đồ nội lực

    Các bước vẽ biểu đồ nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt biến thiên và được tiến hành theo các bước sau:

    – Bước 1: Xác định phản lực tại các liên kết tại các gối liên kết.

    Phân đoạn thanh sao cho biểu thức của các thành phần ứng lực trên từng đoạn là liên tục. (Thông thường là các đoạn có sự thay đổi về ngoại lực tác dụng)

    Viết biểu thức xác định các thành phần ứng lực N z, Q y, M x theo toạ độ mặt cắt ngang bằng phương pháp mặt cắt

    – Bước 4: Vẽ biểu đồ cho từng đoạn căn cứ vào phương trình nhận được từ bước 3.

    – Bước 5: Kiểm tra biểu đồ nhờ vào các nhận xét mang tính trực quan, tính kinh nghiệm.

    Bài tập thí dụ

    Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ:

    Hãy xác vẽ biểu đồ mô men uốn của dầm.

    Giải

    Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định B bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối di động C bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Bước 2: Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối C cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    Bước 3: Chia dầm thành 3 đoạn và sử dụng các mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3 cắt qua các đoạn như hình vẽ.

    Bước 4: Viết phương trình cân bằng cho các mặt cắt:

    – Phương trình cân bằng cho mặt cắt 1-1 (0 ≤ z 1 ≤ a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên trái.

    Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    – Phương trình cân bằng cho mặt cắt 2-2 (0 ≤ z 2 ≤ 4a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên trái.

    Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    + Tại vị trí z 2 = 0:

    + Tại vị trí z 2 = 4a:

    + Vị trí M x đạt giá trị cực trị:

    – Phương trình cân bằng cho mặt cắt 3-3 (0 ≤ z 2 ≤ 2a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên phải.

    Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    + Tại vị trí z 3 = 0:

    + Tại vị trí z 3 = 2a:

    Bước 5: Biểu đồ nội lực của thanh:

    Bước 6: Kiểm tra sự cân bằng tại các nút:

    Tại gối B:

    Quan hệ vi phân giữa cường độ tải trọng phân bố, lực cắt và mô men uốn của thanh chịu uốn

    Trước hết ta qui ước hệ trục được chọn như sau:

    – Đối với biểu đồ lực cắt Q y – Đối với biểu đồ mô men M x

    Thiết lập công thức quan hệ

    Tách đoạn thanh có chiều dài dz giới hạn bởi 2 mặt cắt ngang 1-1và 2-2:

    Vậy đạo hàm bậc hai của mô men uốn bằng đạo hàm bậc nhất của lực cắt và bằng cường độ tải trọng ngang phân bố.

    Ứng dụng

    – Nhận dạng các biểu đồ Q y, M x khi biết qui luật phân bố của tải trọng q(z): Nếu trên một đoạn thanh biểu thức của q(z) bậc n thì biểu thức lực cắt Q y bậc (n+1), biểu thức mômen M x bậc (n+2).

    – Tính các thành phần Q y, M x tại mặt cắt bất kỳ khi biết giá trị của chúng tại mặt cắt xác định

    Vẽ biểu đồ nội lực theo điểm đặc biệt

    Dựa vào mối liên hệ vi phân giữa Q y, M x và q(z), ta có thể vẽ nhanh biểu đồ nội lực như sau:

    Trong đó các giá trị Q A, Q B, M A, M B, cực trị là giá trị các điểm đặc biệt được xác định bởi:

    – Quan hệ bước nhảy của biểu đồ

    – Phương pháp mặt cắt:

    Ví dụ áp dụng

    Ví dụ 1: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ:

    Cho biết: a = 1m, b = 4m, c = 2m, P = 20kN, q = 10kN/m, M = 20kN.m

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

    Giải

    – Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định D bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối di động B bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Ta được:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng xuống).

    + Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: M A = 0 và M B = -20 kN.m

    + Đoạn BC: lực phân bố là hằng số q = -10 kN/m nên:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai: M B = -20 và M C = -20 kN.m

    – Vì q < 0 nên đường cong bậc 2 lồi

    + Đoạn CD: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số: Q D = 20 kN

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: M D = 20 và M C = -20 kN.m

    – Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung; Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước nhảy cùng chiều với lực tập trung. – Tại D có mô men tập trung thì trên biểu đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi vẽ từ bên trái sang thì mô men quay ngược chiều kim đồng hồ bước nhảy đi lên.

    Ví dụ 2: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Cho biết: a = 1m, b = 4m, c = 2m, P = 20kN, q = 10kN/m, M = 20kN.m

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

    Giải

    – Bước 1: Thay thế liên kết gối di động B bằng 1 thành phần phản lực liên kết và gối cố định D bằng 2 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Ta được:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    + Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất:

    + Đoạn BC: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất:

    + Đoạn CD: lực phân bố đều q = -10 kN/m nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hàm số bậc nhất:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai:

    – Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung; Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước nhảy cùng chiều với lực tập trung. – Tại C có mô men tập trung thì trên biểu đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi vẽ từ bên trái sang thì mô men quay cùng chiều kim đồng hồ bước nhảy đi xuống.

    Biểu đồ nội lực dầm tĩnh định nhiều nhịp

    Định nghĩa

    Dầm tĩnh định nhiều nhịp là hệ tĩnh định gồm tập hợp các dầm, nối với nhau bằng các liên kết khớp.

    Dầm tĩnh định nhiều nhịp được chia thành dầm chính và dầm phụ. Dầm chính là dầm khi đứng độc lập vẫn chịu được tải trọng. Dầm phụ là dầm khi đứng độc lập không chịu được tải trọng, phải tựa lên dầm chính mới chịu được tải trọng.

    Tải trọng đặt lện dầm chính không ảnh hưởng tới dầm phụ, tải trọng đặt trên dầm phụ sẽ truyền tới dầm chính thông qua phản lực liên kết.

    Cách vẽ biểu đồ nội lực

    Để vẽ biểu đồ nội lực dầm nhiều nhịp tĩnh định ta thực hiện theo trình tự như sau:

    – Bước 1: Phân biệt hệ dầm thành các dầm chính và dầm phụ.

    – Bước 2: Vẽ biểu đồ nội lực trên các dầm phụ và xác định phản lực liên kết trên dầm phụ tại các vị trí liên kết với dầm khác.

    – Bước 3: Vẽ biểu đồ nội lực trên dầm chính. Chú ý ngoại lực tác dụng lên dầm chính bao gồm ngoại lực tác dụng lên dầm và phản lực liên kết tại các liên kết với dầm phụ.

    – Bước 4: Ghép các biểu đồ nội lực của các dầm lại với nhau ta được biểu đồ của dầm nhiều nhịp tĩnh định.

    Ví dụ áp dụng

    Cho dầm ghép chịu tác dụng của tải trọng tập trung P 1 = 40 kN, P 2 = 50 kN và tải trọng phân bố q = 20 kN/m như hình vẽ:

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

    Giải

    Bước 1: Hệ đã cho có thể tách thành hệ gồm dầm chính ABC và dầm phụ CD như hình vẽ:

    Bước 2: Khảo sát dầm phụ CD

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Biểu đồ nội lực dầm phụ CD:

    Bước 3: Khảo sát dầm chính ABC

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Biểu đồ nội lực dầm chính ABC:

    Bước 4: Biểu đồ nội lực của dầm ghép ABCD:

    Biểu đồ nội lực khung phẳng

    Khái niệm

    Khung phẳng là hệ phẳng gồm những thanh nối nhau bằng các liên kết cứng (là liên kết mà góc giữa các thanh tại điểm liên kết không thay đổi khi khung chịu lực).

    Qui ước biểu đồ nội lực

    – Đối với các đoạn khung nằm ngang, biểu đồ các thành phần ứng lực vẽ như qui ước với thanh thẳng.

    – Đối với các đoạn khung thẳng đứng, biểu đồ N, Q vẽ về phía tùy ý và mang dấu. Biểu đồ mômen vẽ về phía thớ căng.

    – Để kiểm tra biểu đồ ta cần kiểm tra điều kiện cân bằng các mắt khung: Tại mắt khung, nội lực và ngoại lực thoả mãn điều kiện cân bằng tĩnh học.

    Ví dụ áp dụng

    Cho khung phẳng chịu tác dụng của tải trọng tập trung P = 40 kN, tải trọng phân bố q = 20 kN/m và mô men tập trung M = 20 kN.m như hình vẽ:

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của khung.

    Giải

    Bước 1: Xác định phản lực liên kết

    Thay thế gối A bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối B bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết phương ngang tại gối A ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng sang trái). – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối A ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng xuống). – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối E cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    Bước 2: Xác định số mặt cắt

    Để khảo sát nội lực của hệ, ta sử dụng 5 mặt cắt như hình vẽ:

    Bước 3: Viết phương trình cân bằng cho từng mặt cắt

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên dưới:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên dưới:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên trái:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên phải:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên phải:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp: Bài Số 2
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100