Thông Tin Gia Vang 22K Pnj Mới Nhất

Xem 649,044

Cập nhật thông tin chi tiết về tin tức, bảng giá, nhận định xu hướng thị trường Gia Vang 22K Pnj mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Gia Vang 22K Pnj để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 649,044 lượt xem.

[Cập nhật] Giá vàng hôm nay 19/4/2021: Vàng SJC giữ đà tăng mạnh

Cụ thể, vàng miếng SJC tại cửa hàng vàng bạc đá quý Sài Gòn tiếp đà tăng 300.000 đồng/lượng (mua vào) và tăng 220.000 đồng/lượng (bán ra).

Tập đoàn Doji điều chỉnh giá mua vào bán ra tăng thêm 300.000 đồng/lượng so với phiên giao dịch trước đó.

Giá vàng SJC tại Phú Quý niêm yết giá mua tăng 330.000 đồng/lượng và giá bán tăng 250.000 đồng/lượng.

Trong khi đó, hệ thống PNJ chi nhánh hai miền Bắc - Nam cũng ghi nhận giá vàng tăng 350.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.

Hiện tại, giá trần mua vào của vàng SJC đạt mốc 54,45 triệu đồng/lượng và giá trần bán ra có ngưỡng 55,85 triệu đồng/lượng.

Các loại vàng nữ trang tiếp tục leo dốc theo xu hướng thị trường. Theo đó, giá vàng 24K tăng đến 730.000 đồng/lượng, vàng tây 18K tăng 550.000 đồng/lượng và vàng 14K tăng 430.000 đồng/lượng giữ nguyên không đổi ở cả hai chiều mua - bán.

Trong phiên giao dịch sáng ngày 19/4, giá vang giao ngay tăng nhẹ 0,02% lên 1.776, 7 USD/ounce vào lúc 6h45 (giờ Việt Nam), theo kitco. Trong khi giá vàng giao tháng 6 giảm 0,16% xuống 1.777,35 USD.

Giá vàng biến động trái chiều trong phiên giao dịch sáng ngày thứ Hai (19/4) trong khi đồng USD tiếp tục giảm.

Tại thời điểm khảo sát, chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ trông rổ tiền tệ, giảm 0,1% xuống 91,35. Đồng bạc xanh giảm tuần thứ hai liên tiếp vào tuần trước.

Vàng lên cao nhất 7 tuần ở 1.780 USD/ounce vào cuối tuần trước. Đà tăng trở lại của giá vàng diễn ra nhờ lợi suất trái phiếu Mỹ giảm trong bối cảnh chỉ số giá tiêu dùng tăng cao.

Với việc Tổng thống Joseph Biden nhậm chức vào tháng 1, những tranh chấp mới giữa Mỹ và Nga đã bắt đầu và căng thẳng leo thang ở Trung Đông liên quan đến Iran, Arab Saudi, Thổ Nhĩ Kỳ và Israel.

Không có sự kiện nào trong số này ảnh hưởng đáng kể đến vàng cho đến khi các lệnh trừng phạt của tuần trước đối với Moscow.

Trao đổi với với Kitco News, nhà môi giới hàng hóa cao cấp của RJO Futures Daniel Pavilonis nhận định động lực tăng giá chắc chắn đang đứng về phía vàng.

Nếu giá vàng vượt trên mức 1.815 USD/ounce trong tuần này, thì nó có thể tăng cao hơn nữa và tiếp tục thị trường giá lên, ông Pavilonis nói thêm.

Chi tiết giá vàng trong nước ngày hôm nay

Cập nhật chi tiết bảng giá giao dịch mới nhất của các thương hiệu vàng SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, giá vàng các ngân hàng:

Tại khu vực các tỉnh, thị trường giao dịch vàng miếng SJC như sau:

  • Giá vàng SJC khu vực Hồ Chí Minh mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hà Nội mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Đà Nẵng mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Nha Trang mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Cà Mau mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Huế mua vào 55,150,000 đ/lượng và bán ra 55,650,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bình Phước mua vào 55,160,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Biên Hòa mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Miền Tây mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quãng Ngãi mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,620,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Long Xuyên mua vào 55,200,000 đ/lượng và bán ra 55,670,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Bạc Liêu mua vào 55,180,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quy Nhơn mua vào 55,160,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Phan Rang mua vào 55,160,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Hạ Long mua vào 55,160,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng
  • Giá vàng SJC khu vực Quảng Nam mua vào 55,160,000 đ/lượng và bán ra 55,640,000 đ/lượng

Giá vàng DOJI

Tương tự, theo bảng giá vàng trực tuyến trên website của Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI (http://doji.vn) ngày 19/04, tại khu vực Hà Nội lúc 10:25 giá vàng mua bán được niêm yết chi tiết như sau:

  • Giá vàng AVPL / SJC bán lẻ mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng AVPL / SJC bán buôn mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngưu mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Thần Tài mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Lộc Phát Tài mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Kim Ngân Tài mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Hưng Thịnh Vượng mua vào 52,600,000 đ/lượng và bán ra 53,250,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.99 mua vào 52,550,000 đ/lượng và bán ra 52,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nguyên liệu 99.9 mua vào 52,500,000 đ/lượng và bán ra 52,750,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 52,250,000 đ/lượng và bán ra 53,100,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99.9 mua vào 52,150,000 đ/lượng và bán ra 53,000,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 99 mua vào 51,450,000 đ/lượng và bán ra 52,650,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 38,830,000 đ/lượng và bán ra 40,830,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 16K (68%) mua vào 34,860,000 đ/lượng và bán ra 37,860,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 29,180,000 đ/lượng và bán ra 31,180,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 14,260,000 đ/lượng và bán ra 15,760,000 đ/lượng

Giá vàng PNJ

Cũng trong ngày hôm nay (19/04), Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận (https://pnj.com.vn) niêm yết bảng giá vàng lúc 10:24 mới nhất như sau:

  • Giá vàng PNJ khu vực TpHCM mua vào 52,900,000 đ/lượng và bán ra 53,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Hà Nội mua vào 52,900,000 đ/lượng và bán ra 53,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Đà Nẵng mua vào 52,900,000 đ/lượng và bán ra 53,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng PNJ khu vực Cần Thơ mua vào 52,900,000 đ/lượng và bán ra 53,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 24K (99.99%) mua vào 52,200,000 đ/lượng và bán ra 53,000,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 18K (75%) mua vào 38,500,000 đ/lượng và bán ra 39,900,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 14K (58.3%) mua vào 29,760,000 đ/lượng và bán ra 31,160,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nữ trang 10K (41.7%) mua vào 20,800,000 đ/lượng và bán ra 22,200,000 đ/lượng

Giá vàng Phú Quý

Tại khu vực Hà Nội hôm nay (19/04), thương hiệu vàng của Tập đoàn đá quý Phú Quý (https://phuquy.com.vn) niêm yết giá vàng lúc 10:24 cụ thể như sau:

  • Giá vàng miếng SJC mua vào 55,450,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng miếng SJC nhỏ mua vào 55,050,000 đ/lượng và bán ra 55,800,000 đ/lượng
  • Giá vàng Nhẫn tròn trơn 999.9 mua vào 52,600,000 đ/lượng và bán ra 53,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng Thần tài Phú Quý 9999 (24K) mua vào 52,400,000 đ/lượng và bán ra 53,200,000 đ/lượng
  • Giá vàng 9999 (24K) mua vào 52,200,000 đ/lượng và bán ra 53,200,000 đ/lượng

Giá vàng các ngân hàng

Ghi nhận trong cùng ngày (19/04), tại các tổ chức ngân hàng lớn, giá mua bán vàng cụ thể lúc 10:24

  • Giá vàng EXIMBANK mua vào 60,600,000 đ/lượng và bán ra 61,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng ACB mua vào 60,000,000 đ/lượng và bán ra 61,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng Sacombank mua vào 58,600,000 đ/lượng và bán ra 61,300,000 đ/lượng
  • Giá vàng SCB mua vào 59,200,000 đ/lượng và bán ra 60,500,000 đ/lượng
  • Giá vàng MARITIME BANK mua vào 57,600,000 đ/lượng và bán ra 59,600,000 đ/lượng
  • Giá vàng TPBANK GOLD mua vào 59,500,000 đ/lượng và bán ra 60,800,000 đ/lượng

Giá vàng tây / vàng ta / vàng trắng

Hiện nay, theo Công ty SJC Cần Thơ (https://www.sjccantho.vn), thị trường mua bán các sản phẩm trang sức nhẫn, dây chuyền, vòng cổ, kiềng, vòng tay, lắc ... và các loại nữ trang vàng ta, vàng tây cũng dao động theo giá vàng thị trường cùng các thương hiệu lớn, cụ thể giao dịch trong 24h ngày 19/04 như sau:

  • Giá vàng Nữ trang 99.99% (24K) mua vào 5,170,000 đ/chỉ và bán ra 5,320,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 99% (24K) mua vào 5,140,000 đ/chỉ và bán ra 5,290,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 75% (18K) mua vào 3,820,000 đ/chỉ và bán ra 4,020,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 68% (16K) mua vào 3,448,000 đ/chỉ và bán ra 3,648,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 58.3% (14K), vàng 610 mua vào 2,932,000 đ/chỉ và bán ra 3,132,000 đ/chỉ
  • Giá vàng Nữ trang 41.7% (10K) mua vào 2,048,000 đ/chỉ và bán ra 2,248,000 đ/chỉ

Công ty vàng bạc đá quý Ngọc Hải (https://nhj.com.vn) niêm yết giá giao dịch mua bán vàng trắng ngày 19/04 cụ thể với các mức giá như sau:

  • Giá vàng miếng SJC (1c,2c,5c) mua vào 5,515,000 đ/chỉ và bán ra 5,588,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 416.P mua vào 3,065,000 đ/chỉ và bán ra 3,359,000 đ/chỉ
  • Giá vàng trắng 585.P mua vào 3,589,000 đ/chỉ và bán ra 3,994,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 14K.P mua vào 101,700,000 đ/chỉ và bán ra 141,100,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram không hột 17K.P mua vào 101,700,000 đ/chỉ và bán ra 141,100,000 đ/chỉ
  • Giá vàng VT gram có hột 14K.P mua vào 87,800,000 đ/chỉ và bán ra 130,400,000 đ/chỉ

Thương hiệu vàng khác

Cập nhật giá vàng các thương hiệu, tổ chức kinh doanh vàng lúc 10:25 ngày 19/04/2021

Giá vàng Mi Hồng (https://mihong.vn):

  • Vàng sjc giá 5,555,000 - 5,575,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 99,9% giá 5,255,000 - 5,285,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 98,5% giá 5,155,000 - 5,255,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 98,0% giá 5,135,000 - 5,235,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 95,0% giá 4,925,000 - 0,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 75,0% giá 3,470,000 - 3,670,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 68,0% giá 3,180,000 - 3,350,000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 61,0% giá 3,080,000 - 3,250,000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Ngọc Thẫm (http://ngoctham.com.vn):

  • Vàng 5,515,000 vnđ giá 5,585,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 5,230,000 vnđ giá 5,300,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 5,180,000 vnđ giá 5,280,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,881,000 vnđ giá 4,081,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,086,000 vnđ giá 3,286,000 - đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng 3,881,000 vnđ giá 4,081,000 - đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Sinh Diễn (http://sinhdien.com.vn):

  • Nhẫn tròn 99.9 giá 5.250.000 - 5.280.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Nhẫn vỉ SDJ giá 5.260.000 - 5.290.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Bạc giá 55.000 - 75.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Tây giá 3.100.000 - 3.400.000 đ/chỉ (mua/bán)
  • Vàng Ý PT giá 3.850.000 - 4.980.000 đ/chỉ (mua/bán)

Giá vàng Kim Định, Kim Tín, Kim Chung, Phú Hào cũng giao dịch ở mức giá mua bán tương tự.

1 lượng vàng (1 cây vàng), 5 chỉ vàng, 2 chỉ vàng, 1 chỉ vàng, 5 phân vàng giá bao nhiêu?

Theo khảo sát, giá các loại vàng giao dịch trên thị trường được cập nhật lúc 10:25 ngày 19/04 như sau:

Giá giao dịch vàng SJC 9999

  • 1 lượng vàng SJC 9999 mua vào 55,180,000 và bán ra 55,620,000
  • 5 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 27,590,000 và bán ra 27,810,000
  • 2 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 11,036,000 và bán ra 11,124,000
  • 1 chỉ vàng SJC 9999 mua vào 5,518,000 và bán ra 5,562,000
  • 5 phân vàng SJC 9999 mua vào 2,759,000 và bán ra 2,781,000

Giá giao dịch vàng 24K (99%)

  • 1 lượng vàng 24K (99%) mua vào 51,277,000 và bán ra 52,277,000
  • 5 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 25,638,500 và bán ra 26,138,500
  • 2 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 10,255,400 và bán ra 10,455,400
  • 1 chỉ vàng 24K (99%) mua vào 5,127,700 và bán ra 5,227,700
  • 5 phân vàng 24K (99%) mua vào 2,563,850 và bán ra 2,613,850

Giá giao dịch vàng 18K (75%)

  • 1 lượng vàng 18K (75%) mua vào 37,754,000 và bán ra 39,754,000
  • 5 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 18,877,000 và bán ra 19,877,000
  • 2 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 7,550,800 và bán ra 7,950,800
  • 1 chỉ vàng 18K (75%) mua vào 3,775,400 và bán ra 3,975,400
  • 5 phân vàng 18K (75%) mua vào 1,887,700 và bán ra 1,987,700

Giá giao dịch vàng 14K (58.3%) 610

  • 1 lượng vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 28,935,000 và bán ra 30,935,000
  • 5 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 14,467,500 và bán ra 15,467,500
  • 2 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 5,787,000 và bán ra 6,187,000
  • 1 chỉ vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 2,893,500 và bán ra 3,093,500
  • 5 phân vàng 14K (58.3%) 610 mua vào 1,446,750 và bán ra 1,546,750

Giá giao dịch vàng 10K (41.7%)

  • 1 lượng vàng 10K (41.7%) mua vào 20,170,000 và bán ra 22,170,000
  • 5 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 10,085,000 và bán ra 11,085,000
  • 2 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 4,034,000 và bán ra 4,434,000
  • 1 chỉ vàng 10K (41.7%) mua vào 2,017,000 và bán ra 2,217,000
  • 5 phân vàng 10K (41.7%) mua vào 1,008,500 và bán ra 1,108,500

Giá vàng thế giới hôm nay

Khảo sát lúc 10:25 ngày 19/04 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới trên Kitco dao dộng trong 24h như biểu đồ và các phiên giao dịch gần đây cụ thể như sau:

  • Ngày 2021-04-16 giá mở cửa 1763.70 USD/oz và giá đóng cửa 1775.65 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1759.67 - 1783.62 USD/oz
  • Ngày 2021-04-15 giá mở cửa 1736.53 USD/oz và giá đóng cửa 1763.60 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1734.05 - 1769.49 USD/oz
  • Ngày 2021-04-14 giá mở cửa 1744.85 USD/oz và giá đóng cửa 1735.90 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1732.32 - 1749.01 USD/oz
  • Ngày 2021-04-13 giá mở cửa 1732.21 USD/oz và giá đóng cửa 1744.88 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1723.40 - 1748.54 USD/oz
  • Ngày 2021-04-12 giá mở cửa 1743.61 USD/oz và giá đóng cửa 1732.45 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1727.09 - 1744.60 USD/oz
  • Ngày 2021-04-09 giá mở cửa 1755.42 USD/oz và giá đóng cửa 1742.64 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1730.90 - 1757.04 USD/oz
  • Ngày 2021-04-08 giá mở cửa 1737.42 USD/oz và giá đóng cửa 1755.38 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1732.77 - 1758.30 USD/oz
  • Ngày 2021-04-07 giá mở cửa 1742.75 USD/oz và giá đóng cửa 1737.15 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1730.73 - 1744.06 USD/oz
  • Ngày 2021-04-06 giá mở cửa 1727.94 USD/oz và giá đóng cửa 1742.65 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1726.92 - 1745.06 USD/oz
  • Ngày 2021-04-05 giá mở cửa 1728.16 USD/oz và giá đóng cửa 1727.93 USD/oz. Giá thấp nhất - cao nhất trong phiên giao dịch dao động ở mức 1720.95 - 1733.22 USD/oz

Bạn đang xem bài viết Gia Vang 22K Pnj trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!