Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

Xem 4,851

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học mới nhất ngày 08/05/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,851 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học.

    Hướng dẫn giải

    “Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ghi ở chân. Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu còn của hợp chất gồm từ hai kí hiệu trở lên”.

    Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

    – Nhôm clorua: AlCl 3

    – Magie oxit: MgO

    – Kim loại kẽm: Zn

    – Kali nitrat: KNO 3

    – Natri hidroxit: NaOH

    Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hợp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

    A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

    B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

    C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

    D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Các đơn chất là: Br 2, Zn vì chúng do 1 nguyên tố hóa học tạo nên.

    Các hợp chất là: MgO, KNO 3, AlCl 3, NaOH vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên.

    Chọn: B.

    Cho công thức hóa học một số chất như sau:

    a) Axit sufuhidric: H 2 S

    c) Liti hidroxit: LiOH

    d) Magie cacbonat: MgCO 3

    Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất. Đồng thời nắm cách tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong phân tử H 2 S:

    – Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

    – Gồm có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

    – Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

    – Gồm có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

    c) Trong phân tử LiOH:

    – Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

    – Gồm có 1 nguyên tử Li, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

    d) Trong phân tử MgCO 3:

    – Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

    – Gồm có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

    a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

    b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

    c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

    d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

    b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

    c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108 + 14 + 3 . 16=170 (đvC).

    d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

    Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5BaSO 4. Đáp số là?

    A. 1160 đvC

    B. 1165 đvC

    C.1175 đvC

    D. 1180 đvC

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    PTK của phân tử BaSO 4 là: 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC

    ⇒ Khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat (5BaSO 4) là: 5.233 = 1165 đvC

    → Chọn B.

    a) Tính khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước H 2 O.

    – 6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2.

    – 6,02.10 23 phân tử cacbonat CaCO 3.

    b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

    Phương pháp giải

    Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này để ghi nhớ: Cứ 1 đvC tương ứng với 1,66.10 −24 g.

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988(g) ≈ 18(g)

    – 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97(g) ≈ 44(g).

    – 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24= 99,9(g) ≈ 100(g).

    b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

    Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

    Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Gọi công thức của hợp chất là NaxSy
    • Bước 2: Ta có tỉ lệ:

    (x.23)/(y.32) = 59%/(100−59)%

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

    Theo đề bài, ta có:

    (begin{array}{l}

    frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59% }}{{(100% – 59% )}}\

    Leftrightarrow frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59}}{{41}}\

    Leftrightarrow frac{x}{y} = frac{{59.32}}{{41.23}} = frac{2}{1}\

    to x = 2,y = 1

    end{array})

    Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

    Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78đvC.

    Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng:

    (frac{{{m_N}}}{{{m_O}}} = frac{7}{{12}}) . Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B.

    • Bước 1: Gọi công thức của hợp chất: NxOy
    • Bước 2: Lập tỉ lệ theo đề bài: (x.14)/(y.16) =7/12

    Hướng dẫn giải

    Công thức của hợp chất A là N xO y.

    Theo đề bài ta có:

    (begin{array}{l}

    frac{{14x}}{{16y}} = frac{7}{{12}}\

    Rightarrow frac{x}{y} = frac{{7.16}}{{12.14}} = frac{2}{3}\

    to x = 2,y = 3

    end{array})

    Công thức hóa học của A là N 2O 3.

    Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76đvC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!