Đề Xuất 5/2022 # Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8 # Top Like

Xem 12,474

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,474 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 11. Độ Cao Của Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Điện năng. Công suất điện

    Mời bạn đọc tham khảo tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 11 bài 8, với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác nhất sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ các bạn học sinh có kết quả tốt hơn trong học tập.

    Bài tập SBT Vật lý 11 bài 8

    Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 trang 22, 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    A. Bóng đèn dây tóc.

    B. Quạt điện.

    C. Ấm điện.

    D. Acquy đang được nạp điện.

    Trả lời:

    Đáp án C

    8.2. Công suất của nguồn điện được xác định bằng

    A. lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong-một giây.

    B. công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

    C. lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.

    D. công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

    Trả lời:

    Đáp án D

    8.3. Khi một động cơ điện đang hoạt động thì điện năng được biến đổi thành

    A. năng lượng cơ học.

    B. năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.

    C. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.

    D. năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.

    Trả lời:

    Đáp án B

    A. Bóng đèn này luôn có công suất là 15 w khi hoạt động.

    B. Bóng đèn này chỉ có công suất 15 w khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V.

    C. Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15 J trong 1 giây khi hoạt động bình thường.

    D. Bóng đèn này có điện trở 9,6 Q khi hoạt động bình thường.

    Trả lời:

    Đáp án A

    8.5. Một acquy thực hiện công là 12 J khi di chuyển lượng điện tích 2 c trong toàn mạch. Từ đó có thể kết luận là

    A. suất điện động của acquy là 6 V.

    B. hiệu điện thế giữa hai cực của nó luôn luôn là 6 V.

    C. công suất của nguồn điện này là 6 W.

    D. hiệu điện thế giữa hai cực để hở của acquy là 24 V.

    Trả lời:

    Đáp án A

    8.6. Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 0,3 A. Khi đó công suất của nguồn điện này là

    A. 10 W.

    B. 30 W.

    C. 0,9 W.

    D. 0,1 W.

    Trả lời:

    Đáp án C

    Bài 8.7 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Bóng đèn 1 có ghi 220 V – 100 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 25 W

    a) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V. Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn khi đó.

    b) Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V và cho rằng điện trở của mỗi đèn vẫn có trị số như ở câu a. Hỏi đèn nào sáng hơn và đèn đó có công suất lớn gấp bao nhiêu lần công suất của đèn kia?

    Trả lời:

    b) Công suất của đèn 1 là P 1 ≈ 4W, của đèn 2 là P 2 ≈ 16W = 4P 1. Vì vậy đèn 2 sáng hơn.

    Bài 8.8 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Giả sử hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có ghi 220 V – 100 w đột ngột tăng lên tới 240 V trong khoảng thời gian ngắn. Hỏi công suất điện của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm (%) so với công suất định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức.

    Trả lời:

    Điện trở của đèn là R = 484 Ω. Công suất của đèn khi đó là P= 119 W. Công suất này tăng 19% so với công suất định mức: P = 11,9P đm

    Bài 8.9 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một ấm điộn được dùng với hiệu điện thế 220 V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20 0 C trong 10 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3và hiệu suất của ấm là 90%.

    a) Tính điện trở của ấm điện.

    b) Tính công suất điện của ấm này.

    Trả lời:

    a) Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là Q = cm(t 20 – t 10) = 502 800 J.

    Điện năng mà ấm tiêu thụ A = 10Q/9.

    Cường độ dòng điện chạy qua ấm là

    I=A/Ut=10Q/9Ut≈4,232A

    Điện trở của ấm là R ≈ 52Ω.

    b) Công suất của ấm là P ≈ 931W

    Bài 8.10 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 4 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên? Cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

    Trả lời:

    Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là:

    Điện năng mà đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian này là:

    Số tiền điện giảm bớt là: M = (A 2 – A 1). 1500 = 13 500 (đ).

    Bài 8.11 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5 A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bàn là toả ra trong 20 phút theo đơn vị jun (J).

    b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kw.h).

    Trả lời:

    a) Nhiệt lượng bàn là tỏa ra:

    Q = UIt = 1 320 000 J ≈ 0,367kW.h

    b) Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là trong 30 ngày

    M = chúng tôi = 0,367.30.700 = 7 700 đ

    Bài 8.12 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 11

    Một acquy có suất điện động là 12 V.

    a) Tính công mà acquy này thực hiện khi dịch chuyển một êlectron bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.

    b) Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.10 18 êlectron dịch chuyển như trên trong một giây.

    Trả lời:

    a) A = qU = 1,92.10-18 J

    b) P=qU/t=neU/t=3,4.10 18.1,6.10 −19.12=6,528W

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1
  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100