Đề Xuất 5/2022 # Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 # Top Like

Xem 11,880

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,880 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Unit 3 Lớp 10: Language Focus
  • Review 1 Language Focus Unit 1
  • Unit 13 Lớp 11: Language Focus
  • Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

    Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

    Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

    The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

    Black background, brown background.

    Plain bun, plum bun, bun without plum.

    Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    hands

    cute

    slim

    strong

    sporty

      This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

    Đáp án: creative: sáng tạo

      This person is always doing a lot of work.

    Đáp án: patient: kiên nhẫn

      This person likes sports and doing sports

    Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

    1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

    Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

      Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

    Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

      Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

    Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

      Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

    Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

    Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

      Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

    Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

    Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

      We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

    Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

    1. pass the pencil?

    3. turn on the computer?

    What do you say if you want to invite someone to

    6. watch a cartoon?

    8. come to my party next week?

    My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

    Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

    1. What are you doing after this lesson?

    3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?

    5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?

    2.Today after school I am going home.

    4.Tomorrow I am helping my mother do housework .

    Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

    Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

    Reporter: But do we have to be similar?

    Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends?

    A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

    Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

      A good friend sometimes lies to you.

    Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

      A good friend always likes the same things as you.

    Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

    Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

      Mai has long black hair and big eyes.

    Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

      She likes writing short stories.

    Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

      They search for information in library books.

    Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

      After that they will go to the cinema together.

      This writing is about ….

      This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

      Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

      Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

      1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

      1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

      Ví dụ: nhảy dây

      1. dancing: nhảy múa/ khiêu vũ
      2. reading: đọc sách
      3. cleaning (the house): dọn dẹp nhà
      4. playing chess: chơi cờ vua
      5. doing physical exercise: ập thể dục

      3. You feel relaxed in a red or black living room.

      5. Different colours are good for different rooms in your house.

      1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

      A. No, thank you

      A. when B. where C. so D. time

      C. Sometimes

      C. skipping

      10. – “What are you doing this afternoon?”

      A. have C. play

      Đáp án:

      1.B 2.D 3. A 4. C 5. A

      6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

      Duong: What are you doing, girls?

      Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince.

      Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear?

      Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

      Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

      Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

      Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

      Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

      Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

      Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

      Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

      Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

        have/younger brother/name/Bruce Walkers.

      Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

      Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

        She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

      Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

        We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

      Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

      Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

      Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

      Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

      Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

      Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

      Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

      Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

      Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

      Đáp án: I hope we will have a good time together again.

      Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

      Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 A Closer Look 1
    2. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
    3. Unit 3 Lớp 9: A Closer Look 1
    4. Unit 3 Lớp 9: A Closer Look 2
    5. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
    6. Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100