Đề Xuất 12/2021 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông # Top Like

Xem 16,236

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông mới nhất ngày 06/12/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,236 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí
  • * Từ vựng Unit 2: Life in the countryside (Cuộc sống ở vùng nông thôn)

    Getting Started (phần 1→4 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Bài nghe:

    Nick: Chào Nguyên,, ở chỗ cậu thế nào rồi?

    Nguyên: Chào Nick. À, thú vị hơn tớ nghĩ

    Nick: Cậu đang làm gì đấy?

    Nguyên: Nhiều thứ lắm. Bây giờ đang là mùa thu hoạch, vì vậy chúng tớ giúp chất lúa lên xe bò, đưa lúa về và phơi lúa. Cậu đã đi một chiếc xe kéo bao giờ chưa?

    Nick: Chưa, nhưng tớ muốn lắm.

    Nguyên: Và thi thoảng tớ đi chăn trâu với mấy đứa bạn.

    Nick: Cậu có thêm bạn mới à?

    Nguyên: Đúng thế – ngay hôm đầu tiên luôn. Họ đến và chúng tớ cùng nhau đi thả diều.

    Nick: Ở quê cậu có thể mua diều ở đâu?

    Nguyên: Người dân ở đây không đi mua diều. Họ tự làm diều. Ông nội tớ đã làm chiếc diều lớn nhất, nhiều màu sắc nhất cho tớ. Trông nó rất tuyệt khi bay lên trời

    Nick: Ôi, tớ ghen tị với cậu quá!

    Nguyên: Ha… ha… tớ chắc là vậy. Ở đây tớ sống vui vẻ hơn và có nhiều thứ để khám phá nữa.

    Nguyên: Và ở đây mọi thứ có vẻ chậm hơn ở trên thành phố.

    Nick: Tớ ước tớ có thể ở đó cùng cậu …

    a. Are these sentences true (T) or falss (F)? (Các câu sau là đúng hay sai?)

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Where is Nguyen now? (Bây giờ Nguyên ở đâu?)

    2. When was he able to make new friend? (Khi nào anh ấy đã có thể kết bạn mới?)

    3. What is Nguyen”s kite like? (Con diều cua Nguyên như thế nào?)

    4. Who is Nguyen probably staying with? (Nguyên có thể ở với ai?)

    5. Does Nick want to be there with Nguyen? (Nick có có muốn ở đó với Nguyên không?)

    “… it”s more exciting than I expected.”

    “It looks great up there in the sky.”

    2. Match the activities with the pictures. (Nối hoạt động với tranh.)

    “I live more happily here, and there”s still a lot more to explore.”

    3. Can you think of some more things … (Bạn có thể nghĩ thêm một số thứ mà trẻ em ở miền quê thường làm không? Tạo danh sách.)

    1 – e: flying a kite (thả diều)

    2 – f: hearding buffaloes (chăn trâu)

    3 – a: riding a horse (cưỡi ngựa)

    4 – c: collecting water (lấy nước)

    5 – d: drying the rice (phơi lúa)

    6 – b: loading the rice (tải lúa)

    – They climb trees. (Họ trèo cây)

    – They go swimming in the river. (Họ đi tắm sông)

    – They feed fowls and ducks. (Họ cho gà vịt ăn)

    – They go fishing. (Họ đi câu cá)

    – They play on the field. (Họ vui chơi trên đồng ruộng

    4. GAME: COUNTRYSIDE CHARADES (TRÒ CHƠI ĐỐ CHỮ VỀ MIỀN QUÊ)

    – They play folk games such as blind man”s buff, bamboo jacks, Mandarin square capturing … (Họ chơi các trò chơi dân gian như bịt mắt bắt dê, banh đũa, ô ăn quan,…)

    1. 1. Listen and repeat the words. (Nghe và lặp lại các từ.) A Closer Look 1 (phần 1→7 trang 18-19 SGK Tiếng Anh 8 mới) 2. Put the words in 1 into the … (Xếp các từ trong bài 1 vào đúng mục. Một số từ có thể dùng được ở nhiều mục) 3. Match the nouns/ noun phrases … (Ghép các danh từ/ cụm danh từ trong hộp với mỗi động từ.)

    Chơi trò đố chữ, chia lớp theo 2 đội và sử dụng các hoạt động ở vùng quê trong bài 3. giáo viên thì thầm tên một hoạt động cho một người trong đội. người này dung điệu bộ diễn tả hoạt động cho đội của họ đoán. Nếu đội của họ đoán sai, đội 2 có thể thử. Các đội luân phiên cho đến khi các hoạt động này đều được thực hiện. Đội nào nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    5. Listen and repeat the words. Pay … (Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những phụ âm đôi đứng đầu.) 6. Listen and circle the words you hear. (Nghe và khoanh tròn từ bạn nghe được.) 7. Listen to the sentences and repeat. (Nghe các câu sau và lặp lại.)

    1. slow (chậm)

    6. boring (buồn chán)

    2. colorful (đầy màu sắc)

    7. inconvenient (bất tiện)

    3. friendly (thân thiện)

    8. vast (rộng lớn, bát ngát)

    4. hard (chăm chỉ)

    9. peaceful (yên tĩnh, thanh thản)

    5. brave (can đảm)

    10. nomadic (thuộc về du mục)

    ride – a horse, a camel (cưỡi ngựa, lạc đà)

    put up – a tent, a pole (dựng lều, cột)

    collect – hay, water (đi lấy cỏ khô, nước)

    herd – the buffaloes, the cattle (chăn trâu, gia súc)

    pick – wild flowers, apples (hái hoa dại, táo)

    4. Use the words in 1 and 3 to complete … (Sử dụng những từ trong phần 1 và 3 để hoàn thành các câu. Nhớ sử dụng hình thức đúng của động từ.)

    1. Gió đang thổi rất mạnh.

    2. Những người này đã leo đến đỉnh núi.

    3. Cây nở đầy hoa.

    1. Complete the passage below … (Hoàn thành đoạn văn bên dưới với hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.) A Closer Look 2 (phần 1→5 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    4. Nhìn vào bầu trời xanh trong.

    2. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng so sánh đúng với các tính từ và trạng từ trong bảng.)

    5. Người mù có thể đọc được với chữ Braille.

    4. Underline the correct comparative … (Gạch dưới những hình thức so sánh đúng để hoàn thành các câu.) 5. Write the answers to the questions below. (Viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.)

    Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê. Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội về giáo dục bậc đại học hơn và dễ tiếp cận đến những cơ sở vật chất tốt hơn. Cuộc sống ở đó thú vị và tiện lợi hơn.

    Họ có lẽ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết. Tôi cảm thấy vui hơn khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào đông đúc. Người dân ở miền quê thân thiện hơn người dân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi. Cuộc sống ở đây không nhanh như ở trên thành phố và tôi cảm thấy an toàn hơn. Có lẽ nơi tốt nhất để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.

    3. Finish the sentences below with a suitable … (Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard, early, late, fast, well và badly.)

    1. Which place is more peaceful, the city or the countryside? (Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê?)

    2. Which works faster at calculus, a computer or a human being? (Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người?)

    3. Which one is harder, life in a remote area or life in a modern town? (Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay một thị trấn hiện đại?)

    4. Which city is more expensive, Ho Chi Minh City or Hue? (Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế?)

    5. Who can smell better, animals or human beings? (Ai có thể ngửi tốt hơn, động vật hay con người?)

    Không gian thật rộng quá! Chúng tớ có thể chạy quanh các cánh đồng và gào thét thật lớn mà không làm phiền bất cứ ai.

    Tắm sông, hái quả mâm xôi, thu hoạch mật ong từ các tổ ong… Tớ chưa bao giờ có một kì nghỉ thú vị hơn thế.

    Không có nước máy. Không có điện. Còn trung tâm giải trí duy nhất thì cách xa hàng dặm. Không thể ở đây thêm nữa.

    2. What are the attitudes of these … (Thái độ của ngững người này về những trải nghiệm của họ như thế nào. Đánh dấu (v) vào ô đúng.)

    Tớ thích không gian rộng, không khí trong lành và cảm giác tự do ở vùng quê. Đó là những trải nghiệm mà tớ không bao giờ có ở Seoul.

    3. Work in groups. Reply to the post … (Làm việc theo nhóm. Trả lời các bài đăng trong bài 1. Viết ra các câu trả lời của bạn.)

    Tớ không ngại việc đi chợ trời, nơi mà những người dân địa phương bán các sản phẩm mà họ tự sản xuất. Tuy vậy, cuộc sống thành phố vẫn thú vị hơn.

    Tuần trước tớ đi nghỉ ở quê và lần đầu có những trải nghiệm ở trang trại: đào hố, trồng cây và thu hoạch cà chua. Thật không thể quên được.

    Cuộc sống vùng quê không khiến tớ hào hứng lắm. Thật là chán và bất tiện.

    @ Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

    @ Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

    @Phirun: I think you should enjoy the fresh air and the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. It is also a unique experience.

    1. Quickly read the passage and choose … (Đọc nhanh các đoạn văn và chọn tiêu đề A, B hay C phù hợp cho mỗi đoạn.) Skills 1 (phần 1→5 trang 22-23 SGK Tiếng Anh 8 mới) CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

    @Julie: Wow! I wish I can experience such an amazing summer vacation like you did.

    @Dennis: You must be in the countryside, there is no place like this in a city.

    @Emi: I totally agree with you. Life in the city is more convenient and suitable for youngsters like us.

    @Lan: Wow! It sounds really interesting! Where did you go to?

    Hướng dẫn dịch và đặt tiêu đề:

    1 – B Tầm quan trọng của gia súc đối với những người du mục

    2. Match the descriptions with … (Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

    Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển hai hay ba lần trong một năm để tìm kiếm những đồng cỏ mới cho đàn gia súc. Đàn gia súc này cung cấp cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu cơ bản: sản phẩm từ sữa ,thịt, và vải vóc.

    2 – C Ngôi nhà của những người du mục

    Chúng tôi sống trong “ger”, đó là căn lều truyền thống hình tròn của chúng tôi. Nó giúp chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào màu đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm xuống âm 50 độ C. Căn lều này có thể được dựng lên, dỡ xuống và mang theo bên mình.

    3 – A Cuộc sống của trẻ em vùng du mục

    Hầu như quanh năm, xung quanh chúng tôi đều là đồng cỏ, sông suối và núi non. Chúng tôi ít gặp người ngoài. Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi chơi với những con thú trên mảnh đất của mình. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất cứ đứa trẻ du mục nào cũng đều biết cưỡi ngựa. Chúng tôi học giúp đỡ gia đình từ sớm, từ các công việc vặt trong nhà đến các công việc nặng như chăn dắt gia súc. Chúng tôi cần học cách dũng cảm.

    3. Read the passage again and choose … (Đọc lại đoạn văn và chọn câu trả lời đúng A, B, C, hoặc D.)

    1 – b: một căn lều hình trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó

    2 – d: sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, pho mai

    3 – e: gia súc – bò, dê, trâu

    4 – a: cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển

    5 – c: đồng cỏ – cánh đồng cỏ

    B: I like that they produce their own food for themselves, they must have no worries about food sanitary.

    A: And what don’t you like about it?

    B: They have just a few people living together, they cannot know a lot of people.

    – 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê

    A: What do you like about life in the countryside?

    B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

    b. Report your findings to the class. (Thông báo những phát hiện của bạn trước lớp.)

    1. Listen to a boy talking about changes … (Nghe một cậu con trai nói về những thay đổi trong làng của cậu ấy và đánh dấu (v) vào những thay đổi mà cậu ấy nhắc đến.) Skills 2 (phần 1→6 trang 23 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    or B: The air is fresher and the traffic isn”t so heavy.

    – 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

    A: What don”t you like about life in the countryside?

    B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

    2. Listen again and say if the sentences … (Nghe lại và nói xem các câu sau là đúng hay sai.)

    or B: There are few interesting things to do in the free time. In addition, young people can”t find high-paying jobs.

    Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn”t so heavy.

    B. ∨ electrical appliances in the homes (thiết bị điện trong nhà)

    C. ∨ means of transport (phương tiện giao thông)

    F. ∨ visitors (khách tham quan, du khách)

    I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We – village children – no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

    Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

    3. Listen again and answer the questions … (Nghe lại và trả lời câu hỏi với không quá 4 TỪ.)

    1. Who often tells the boy stories about the party? (Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ?)

    2. What do the villagers now know more about? (Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì?)

    3. Where is the new school? (Trường mới ở đâu?)

    4. What do the visitors want to experience in the village? (Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng?)

    4. What do you think? … (Bạn nghĩ gì? Thay đổi nào trong bài nghe mà em thấy tích cực? Em thấy gì là tiêu cực? Ủng hộ ý kiến của em bằng một lý do. Viết nó ra.)

    – It”s good for the villagers to have TVs. Now, they can have more fun and learn more about different people and different places.

    – I think electric light plays a very important part in the life of the villagers. It helps people see everything clearly at night so they can do more work.

    – A nearby school is very helpful to people here because they don”t have go to a long way to school, which very dangerous in rainy seasons. It will help develop the village.

    – I believe that more peopl

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home
  • Unit 7 Lớp 8: Read
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Unit 2 Lớp 8: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Review 1 (Units 1
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100