Đề Xuất 5/2022 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị) # Top Like

Xem 19,008

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị) mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 19,008 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)​

    * Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Dương: Paul! Mình ở đây.

    Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa?

    Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì dẫn mình đi thăm quanh đây hôm nay.

    Paul: Không sao đâu, vui mà.

    Dương: Cậu sống ở quanh khu này à?

    Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây – Sydney là quê hương của mình.

    Dương: Thật tuyệt vời. Nó là một thành phố cổ phải không?

    Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này.

    Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì?

    Paul: Điểm tham quan tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Các điểm tham quan nhân tạo như Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch.

    Dương: Thế còn giao thông thì sao?

    Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Cậu có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt.

    Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không?

    Paul: Ồ tất nhiên rồi! Cậu biết mà, Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nhau. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

    Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không?

    Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

    Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá!

    a. Complete the sentences with information … (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.) b. Find words in the conversation to match … (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.) c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

    1. Sydney.

    2. Sydney.

    3. Public transport in Sydney is convenient and reliable.

    4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city.

    5. In 1850.

    d. Think of other ways to say these expssions … (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.)

    1. “How”s it going?”

    ⇔ How are you? / How are you doing? / How are things?

    2. “Getting over the jet lag?”

    ⇔ Recovering from the jet lag? / Overcoming the jet lag?

    3. “I slept ptty well”

    ⇔ I slept quite well. / I had a good sleep.

    4. “No worries”

    ⇔ No problem. / Nevermind. / Don’t bother.

    2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.) 3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

    b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.)

    fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

    3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó.

    2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây.

    3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe.

    4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới.

    5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại.

    6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

    4. Listen and repeat, paying attention … (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)

    Bài nghe:

    5a. Listen and mark the underlined words as W( weak) of S( strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ(W) hay mạnh (S))

    Bài nghe:

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.) 2. Complete the text with the most suitable form of the … (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tình từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.) Hướng dẫn dịch

    London là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là địa điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng hơn cả. London hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp khác nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, loại hình văn hóa và tôn giáo hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước nhiều. Nhiều người chắc hẳn sẽ bất ngờ, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đôi với một số người, điều này làm cho London trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

    3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào đoạn hội thoại trong phần Getting Started. Tìm và gạch chân các cụm động từ.)

    4. Underline the corect particle to complete each phrasal verb. (Gạch chân giới từ thích hợp cho mỗi cụm động từ.)

    5. Underline the phrasal verbs in the sentences …. (Gạch chân những cụm động từ trong câu và nối chúng với nghĩa trong bảng.)

    1. turn it off → pss the switch

    2. turn it down → refuse

    3. go over → examine

    4. go on with → continue doing

    5. take off → remove

    6. put it down in → make a note

    * Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Which of the following features do you like best about a city? … (Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.)

    Gợi ý: chọn 1 trong 3 đặc điểm, chẳng hạn:

    1. It is busy and exciting.

    2. It is cosmopolitan.

    3. It has a lot of fashionable shops.

    Hướng dẫn dịch

    1. Nó bận rộn và náo nhiệt.

    2. Nó là một thành phố quốc tế.

    3. Nó có rất nhiều cửa hàng thời trang.

    4. Nó là một thành phố giàu văn hóa. Ở đó có những rạp chiếu phim, nhà hát, phòng tranh và viện bảo tàng.

    5. Nó rất tiện lời. Nó có hệ thống giao thông tốt.

    6. Ở đó có nhiều quán café và nhà hàng tốt.

    7. Ở đó có nhiều công viên và không gian mở.

    8. Ở đó có nhiều công trình nổi tiếng và khu vực xung quanh thì tuyệt đẹp.

    b. Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. (Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do.)

    The three features I like best about a city are: a lot of fashionable shops, it is cultural (there are cinemas, theatres and museums) and good transport system. The first feature is fashion shops because I like going shopping very much. I usually go shopping to buy clothes twice a month. Besides shopping, I also like watching film and enjoying music. Therefore, I want my city to have cinemas, theatres and museum. These places of interest not only give me chance to relax but also provide me with knowledge about many fields. The last feature I choose is good transport system. I’m really afraid of accidents and hate traffic jam so much so a good transport system is among my priorities when choosing a city to live in.

    2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau theo nhóm.)

    Hướng dẫn dịch

    Singapore là một thành quốc nhỏ ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng yêu để đến thăm. Những điểm tham quan nổi tiếng rất gần nhau vì vậy việc di chuyển qua lại giữa chúng rất tiện lợi. Đồ ăn ở đây thì đa dạng – gồm tất cả các loại thức ăn của châu Á. Các khu chợ bán thức ăn ngoài trời thì khá vui và giá cả phải chăng. Khi bạn gọi thức ăn, nó sẽ được nấu ngay trước mặt bạn. Sau đó bạn lấy nó và ăn ở một cái bàn đặt bên ngoài. Đó là cách rất tuyệt để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều mà tôi thích nhất ở Singapore đó là nó có đa văn hóa – Trung Quốc, Malay, Ấn Độ, châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tuyệt nhất ở Singapore.

    What is the best attraction in Singapore according to the writer?

    ⇒ According to the writer, the best attraction in Singapore is that it is multicultural.

    Would you like to go there? Why?

    ⇒ Yes, I would because people say that it is one of the cleanest countries in the world, I would like to see it.

    3. Read the information about three cities and try to find them on a map. (Đọc thông tin về 3 thành phố sau và tìm chúng trên bản đồ.)

    Hướng dẫn dịch

    Vũng Tàu

    Vị trí: Đông Nam Việt Nam.

    Đặc điểm chính:.

    – bờ biển dài.

    – núi đồi.

    – yên tĩnh và sạch sẽ.

    Điểm thu hút:.

    – nhiều đền, chùa.

    – hải đăng cổ (xây dựng năm 1907).

    – viện bảo tàng vũ khí thế giới.

    Thành phố New York

    Vị trí: phía Đông Bắc nước Mỹ.

    Đặc điểm chính:.

    – trung tâm tài chính và thời trang.

    – nhà chọc trời.

    – thành phố quốc tế.

    Điểm thu hút:.

    – tượng nữ thần tự do.

    – công viên quốc gia.

    – viện bảo tàng và phòng triển lãm.

    Thành phố Melbourne

    Vị trí: Đông Nam Úc.

    Đặc điểm chính:.

    – đa văn hóa.

    – số lượng du học sinh lớn.

    – hệ thống tàu điện lớn nhất thế giới.

    Điểm thu hút:.

    – viện bảo tàng Melbourne.

    – trung tâm mua sắm Nữ hoàng Victoria.

    – thủy cung Melbourn.

    5. Work in groups. Talk about the city you choose. (Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.)

    The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can go shopping all day since New York is one of the biggest fashion center. There are a lot of famous of fashion brands there for you to choose. If shopping is not your cup of tea, there are many amazing and well-know places of interest for you to visit. You can go and see the Statue of Liberty or wander around in Central Park. New York also has many museums and galleries worth seeing.

    * Skills 1 (phần 1 → 4 trang 22 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Work in pairs. What features are important to you in a city? Put the following … (Làm việc theo cặp. Theo bạn đặc điểm nào quan trọng nhất ở 1 thành phố? Xếp theo thứ tự từ 1-8 (1 là cái quan trọng nhất))

    Gợi ý: 2. Read the passage quickly and find the information to fill the blanks. (Đọc đoạn văn và tìm thông tin điền vào chỗ trống.)

    1. The Economist Intelligence Unit (EIU)

    2. 2014.

    3. The best city: Melbourne

    The worst cities: Dhaka, Tripoli, and Douala

    Hướng dẫn dịch

    Thành phố nào là thành phố đáng sống nhất trên thế giới? Hằng năm, tổ chức EIU đều tiến hành một cuộc điều tra thú vị để xem những thành phố nào trên toàn thế giới “cung cấp chất lượng cuộc sống tốt nhất và tệ nhất”. Người ta sử dụng các đặc điểm như khí hậu, giao thông vận tải, giáo dục, an ninh và cơ sở hạ tầng giải trí trong các thành phố. Người ta cho điểm cho mỗi tiêu chí và xếp loại thành phố theo thứ tự, từ tôt nhất đến tệ nhất.

    Trong năm 2014, 10 thành phố tốt nhất đến từ Úc, Canada, châu Âu và New Zealand. Thành phố Melbourne ở Australia có điểm số cao nhất, có nghĩa đó là thành phố “đáng sống” nhất. Một vài thành phố nổi tiếng nhất lọt top 20 như Tokyo (thứ 19), và Paris (thứ 17). Có lẽ ngạc nhiên hơn là Osaka (thứ 13) đạt điểm số cao nhất ở khu vực châu Á.

    Các thành phố xảy ra xung đột lớn thường có xu hướng có điểm số thấp nhất. Ở các quốc gia này, điều kiện sống là khó khăn hoặc nguy hiểm nhất. Trong số các thành phố lọt danh sách tồi tệ nhất có Dhaka ở Bangladesh, Tripoli ở Lybia và Douala ở Cameroon.

    Tuy nhiên, một số cá nhân và tổ chức khác muốn thêm các yếu tố khác vào danh sách đặc điểm. Họ cho rằng không gian xanh của thành phố, vùng mở rộng của thành phố, các đặc điểm tự nhiên, điểm thu hút văn hóa, sự tiện lợi và sự ô nhiễm nên được thêm vào danh sách.

    3. Read the passage again and answer questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.)

    1. What factors are used by the EIU to rank the world’s cities?

    ⇒ The factors that are used by EIU to rank the world’s cities are climate, transport, education, safety, and recreational facilities in cities.

    2. Where were some famous cities on the list?

    ⇒ They are among the top 20.

    3. Why were Dhaka, Tripoli and Douala ranked among the worst cities?

    ⇒ Because the living conditions there were the most difficult or dangerous.

    4. Which was the most “livable” city in Asian?

    ⇒ Osaka was.

    5. What are some factors that should be added to the index?

    ⇒ They are a city”s green space, urban sprawl, natural features, cultural attractions, convenience, and pollution.

    4a. Work in groups of five or six. Conduct a survey to rank …. (Làm việc theo nhóm 5-6 người. Thực hiện một cuộc khảo sát để xếp loại thành phố của bạn hoặc 1 thành phố mà bạn biết. Tối đa là 10 điểm ( 1 điểm là thấp nhất với mỗi đặc điểm))

    Ask each student in your group the question: “How many points do you give to factor 1 – safety? “(Hỏi mỗi bạn trong nhóm câu hỏi ” Bạn cho đặc điểm 1 bao nhiêu điểm?”)

    Then write the points in the table.(Sau đó viết điểm vào bảng)

    b. Work out the final result of your group. Then psent it …? (Tiến hành khảo sát rồi thuyết trình cho cả lớp cùng nghe. Kết quả của nhóm bạn giống hay khác các nhóm khác.)

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?)

    urban sprawl: sự bành trướng đô thị

    air pollution: ô nhiễm không khí

    noise: tiếng ồn

    bad weather: thời tiết xấu

    high cost of living: sinh hoạt đắt đỏ

    crime: tội phạm

    traffic jams: tắc đường

    overcrowding: quá đông đúc

    2. Listen and write the missing word in each gap. (Nghe và viết những từ còn thiếu.)

    Bài nghe:

    3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn đáp án đúng.)

    Bài nghe:

    4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)

    Hướng dẫn dịch

    Sống ở thành phố có một số điều bất lợi. Đầu tiên, đó là vấn đề tắc đường và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn xảy ra mỗi ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cũng ảnh hưởng xấu với môi trường. Ngày càng nhiều cư dân thành phố mắc phải vấn đề về hô hấp và ho. Thứ ba, thành phố ồn ào ngay cả khi về đêm. Ô nhiễm tiếng ồn đến từ các phương tiện giao thông và các công trình xây dựng. Các tòa nhà thường bị phá đổ và xây lại. Các yếu tố này góp phần làm cho cuộc sống thành thị của các cư dân khó khăn hơn.

    Outline

    Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks

    Problem 1: There is the problem of traffic jams and traffic accidents.

    Problem 2: Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment.

    Problem 3: The city is noisy.

    Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị) trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100