Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)

Xem 3,663

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên) mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,663 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 3: Teen stress and pssure (Áp lực và căng thẳng tuổi thiếu niên)​

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Hướng dẫn dịch

    Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

    Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

    Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

    Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

    Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

    Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

    Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

    Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

    Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

    c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes’? (Amelie nói “Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?” nghĩa là gì?)

    Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

    2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần.)

    1. worried/tense/stressed; relaxed/confident.

    2. calm.

    3. depssed/frustrated/stressed.

    4. confident/relaxed/calm.

    5. delighted/confident.

    6. worried.

    Hướng dẫn dịch

    1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

    2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

    3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

    4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

    5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

    6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

    Hướng dẫn dịch

    Giai đoạn vị thành niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Não bộ của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ cải thiện sự tự kiểm soát và khả năng lý luận. Những thay đổi về thể chất ở mỗi người là khác nhau, vì vậy bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hay thất vọng!

    Bạn cũng sẽ trải nghiệm những thay đổi về mặt cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và có trách nhiệm hơn. Bạn có thể biết tự nhận thức và quan tâm đến ý kiến của mọi người hơn, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn sẽ cần sự trợ giúp và hướng dẫn của người lớn để có những quyết định có cân nhắc và vượt qua căng thẳng.

    4. Have you ever been in any of these situations? … (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết?)

    Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

    5. Listen to the recording and practise saying the sentences. …. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm.)

    Bài nghe:

    1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

    – I am at the bus stop, but I can’t see you.

    2. – Are you busy right now?

    – Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

    3. – Is Roniain?

    – No, she’s out ice-skating.

    – But it’s so cold!

    – It is. But she’s got all her warm clothes on.

    4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

    – He was. But he was hiding it well.

    ⇒ Some verbs are stressed while others are not. It depends on the what the speaker want to emphasize in the sentence.

    6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” … (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại.)

    Bài nghe:

    * A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline … (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy.)

    – She said she was too tired and didn’t want to go out.

    ⇒ Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

    – She told me she wanted to be a designer.

    ⇒ Mai: “I want to be a designer.”

    – My parents said design graduates wouldn’t find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

    ⇒ Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

    2. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp.)

    1. My parents told me they would visit me that week.

    2. Our teacher asked us what we were most worried about.

    3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

    4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

    5. She told her mother she had got a very high score in her last test.

    6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

    3. Rewrite the sentences using question words + to-infinitives. (Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V”)

    1. I don’t know what to wear.

    2. Could you tell me where to sign my name?

    3. I have no idea when to leave for the bus.

    4. We’re not sure where to hang the painting.

    5. He wondered how to tell this news to his parents.

    6. They can’t decide who to go first.

    4. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V”)

    1. They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

    2. He had no idea who to turn to for help.

    3. Mai asked her mother when to turn off the oven.

    4. Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

    5. He was not sure whether to call her then.

    6. They wondered what to do to make Linh feel happier.

    5. Game: SOMETHING ABOUT OUR TEACHER… (TRÒ CHƠI: Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

    Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. ….(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo vien sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.)

    Gợi ý:

    – Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

    – Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

    – Do you like animal? What’s is your favorite animal?

    – How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

    – Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

    * Communication (phần 1 → 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read about the necessary life skills for teenagers … (Đọc các kĩ năng dành cho thanh niên ở Mỹ. Nối các kĩ năng với hạng mục của nó.)

    1. C 2. B 3. D 4. A 5. E

    3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens …. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp.)

    Gợi ý:

    – Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

    – Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

    – Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

    – Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

    (Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that)

    4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed. (Nhìn vào danh sách các kĩ nàng sống dành cho thiếu niên mà lớp em vừa phát triển.)

    – What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

    – Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

    Gợi ý:

    ⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không?)

    I know the child helpline number is 18001567.

    b. Now read the articles (Bây giờ cùng đọc bài báo sau.)

    Hướng dẫn dịch

    b. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng nhất)

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi sau.)

    1. What is Magic Number 18001567?

    ⇒ It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

    2. Which age groups have called the helpline?

    ⇒ They were callers in the 11-14 year old and 15-18 year old groups.

    3. What were the calls mostly about?

    ⇒ The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

    4. Why have 3,000 calls received emergency support?

    ⇒ Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

    5. How does Magic Number promote child participation in its operations?

    ⇒ The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers.

    6. What is the aim of the helpline?

    ⇒ It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

    Hướng dẫn dịch

    1.Số điện thoại thần kỳ 18001567 là đường dây nóng miễn phí 24 giờ cho dịch vụ hướng dẫn và bảo vệ trẻ em và người trẻ tuổi ở Việt Nam.

    2.11 đến 14 tuổi và 15 đến 18 tuổi.

    3.Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất.

    4.Bởi vì đây là 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục.

    5.Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

    6.Đường dây cứu trợ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần.

    3. Read the text again and decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F).)

    1. T; 2. T; 3. F; 4. F; 5. F; 6. T

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

    2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

    3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

    4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

    5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

    6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

    4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. … (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện.)

    Bài nghe:

    Caller 1:

    – Caller: A girl from Hanoi

    – Feeling now: a bit depssed, confused

    – Problem: her parents want her to be a doctor while she wants to go to Arts School to be a designer.

    – Question: what to say to her parents

    Caller 2:

    – Caller: Long – a boy from HCM City

    – Feeling now: Worried

    – Problem: He refused to lend a playing online games friend of his 5 million dong and this friend threatened him.

    – Question: Should Long tell somebody about this?

    Audio Script:

    Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

    Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

    5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. … (Nhìn vào bài 2 phần A closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Magic Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

    Gợi ý:

    Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

    3. Which of the following expssions are more likely …? (Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên.)

    4. Look at 2, A closer look 1 and give … (Nhìn vào bài 2 phần A closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

    B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

    C. If I were you, I wouldn’t be so stressed out. Try your best in the exam but do not worry too much about the ranking in the class.

    D. Have you thought about telling this to your parents? They might find out some solutions to help you.

    E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

    F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher or your parents for help?

    b. As a whole class, put the notes in a pile and take a diferent note. …. (Cả lớp đặt các thông điệp trong 1 cột và làm nhiều thông điệp khác nhau. Viết một câu trả lời ngắn (2-3 câu) để cho lời khuyên về vấn đề. Sử dụng khung “Cho lời khuyên” trong khung ở trên đế tham khảo.)

    Gợi ý 1:

    I think you should talk to your parents about the situation and tell them about what you really want. About your schedule, you should ask your parents to rearrange it so that you can have time to relax. That must be better for not only your physical but also mental health.

    Gợi ý 2:

    Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

    * Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words … (Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau.)

    1. excited/delighted.

    2. frustrated/upset.

    3. tense/stressed.

    4. worried/tense.

    5. disappointed/frustrated.

    6. emotional/depssed.

    2. Use the following prompts to say something to the students in. (Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1.)

    1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

    2. – You must have been really disappointed.

    – If I were you, I would talk to my parents.

    3. – Stay calm. Everything will be all right.

    – It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

    4. – I understand how you feel.

    – It might help to consider talking about this to someone?

    – Have you thought about calling a counselling services.

    5. – I understand how you feel.

    – It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.

    6. – You must have been really emotional.

    – I understand how you feel.

    3. Give at least two examples for each of these sets of skills. (Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau.)

    1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

    2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

    3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

    4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

    5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

    4. Rewrite the following in reported speech. (Viết lại câu sau bằng lười nói gián tiếp.)

    1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

    2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

    3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

    4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

    5. She said he would take a cooking class before he went to college.

    6. He said he really wished he could make informed decisions.

    * Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Teen support group

    Hướng dẫn dịch

    Làm việc theo nhóm. Chuẩn bị các ý tưởng về một nhóm hỗ trợ thiếu niên ở trường em:

    – Kĩ năng học nhóm

    – Kĩ năng sống

    – Kĩ năng xã hội

    – Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

    – Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

    Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

    – Tên nhóm hỗ trợ là gì?

    – Nhóm được tổ chức như thế nào?

    – Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

    – Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn

    Gợi ý thuyết trình:

    Good morning teacher and friends.

    Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

    We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

    Thanks for listening!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bạn đang xem bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên) trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!