Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

Xem 6,237

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,237 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Top 15 Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + can + V (bare form) +…

    Ex: He can speak English and Vietnamese.

    Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + cannot + V (bare form) +…

    Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

    Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

    * Thể Nghi vấn (Interrogative form)

    Can + s + V (bare form) +..?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

    Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

    No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

    – Câu hỏi Wh- với can:

    Wh- + can + s + V (bare form) +..?

    What can you do? Bạn có thể làm gì?

    – Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

    Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

    I can communicate with foreigners.

    Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

    – Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: I think so, but I can be wrong.

    Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

    – Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

    Ex: Can I borrow your car tonight?

    Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

    Could là dạng quá khứ của can.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + could + V (bare form) +…

    s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

    Ex: He could speak English and Vietnamese.

    (Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

    Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Could + s + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    No, s + couldn’t.

    Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

    Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

    Ex: I could speak Japanese when I was young.

    (Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

    – Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

    – could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

    Ex: Could I have more sugar, please?

    Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

    – could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

    Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

    Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

    – could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

    Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

    (Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

    Ex: Robots won’t be able to play football.

    (Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Will + s + be able to + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

    * Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

    (Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

    Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

    Ix: I will be able to speak Japanese in the future

    (Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

    B. Vocabulary

    – play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

    – sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

    – teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

    – worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

    – doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

    – home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

    – laundry chúng tôi (n): giặt ủi

    – make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

    – cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

    – do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

    – (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

    – go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

    – there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

    – go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

    – go/come to town: đi ra thành phố

    – gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

    – guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

    – laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

    – lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

    – minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

    – opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

    – planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

    – recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

    – robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

    – role /roʊl/ (n): vai trò

    – space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

    – type /taɪp/ (n): kiểu, loại

    – water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

    C. Getting started

    Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

    Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

    Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

    Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

    Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

    Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

    Nick: Chúng có thể dạy học không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

    Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

    a. Read the conversation again. Answer the following questions.

    (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

    Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Người máy có thể dạy học không?

    Vâng, chúng có thể.

      They will be able to do many things like humans.

    Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

    b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

    (Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

    Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

    (Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

    2 – d: dọn giường

    3 – a: cắt tỉa hàng rào

    4 – b: rửa chén

    Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

    Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

    (Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

    A: What am I doing?

    B: You’re doing the dishes.

    A: Yes, that’s right./No, try again.

    A: Tôi đang làm gì?

    B: Bạn đang rửa chén.

    A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

    Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

    (Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

    I can/can’t play football.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

    I can/can’t climb a mountain.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

    I can/can’t play the guitar.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

    I can/can’t sing an English song.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

    Go around the class asking these questions. Find out:

    The sports or games that all people can play

    The sports or games that some people cannot play

    The sports or games that no one can play

    Survey questions

    Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

    Câu hỏi khảo sát:

    1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
    2. Bạn có tập karate không?
    3. Bạn có thể chơi cờ không?
    4. Bạn có tập judo không?
    5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
    6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

    D. A closer look 1

    Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

    (Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

    Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

    Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

    Tạm dịch: canh gác nhà cửa

    Task 2 Write another word/phrase for each verb.

    (Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

    guard the factory: canh gác nhà máy

    make the cake: làm bánh

    understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

    lift the book box: nâng thùng sách

    recognize the film: nhận ra bộ phim

    Task 3. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

    Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

      Could you read and write when you were 6?

    Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

      Robots could lift heavy things some years ago.

    Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

      Robots couldn’t move easily until recent years.

    Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

    Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

    (Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

    A: Could Ongaku make coffee two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku guard the house two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

    (Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

    – I could water the flower.

    – I could clean the house.

    – I could feed the dog.

    – I couldn’t cook a meal.

    – I couldn’t wash the dishes.

    – I couldn’t do judo.

    – Tôi có thể tưới hoa.

    – Tôi có thể lau nhà.

    – Tôi có thể cho chó ăn.

    – Tôi không thể nấu một bữa ăn

    – Tôi không thể rửa chén.

    – Tôi không thể tập judo.

    Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

    (Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

    Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

    (Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

    Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

    Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

    Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

      She took a bow when she finished her song.

    Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

    Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

    Đồ chơi người máy của tôi

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nhảy lên xuống

    Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nói rõ và lớn

    Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    E. A closer look 2

    Task 1. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

      In 2030, robots will be able to do many things like humans.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

      Will robots be able to talk to us then?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

      Robots won’t be able to play football.

    Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

      Will robots be able to recognize our faces?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

    Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

    (Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

    Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

    Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

    1. đọc sách tiếng Anh
    2. nói tiếng Anh qua điện thoại
    3. viết một bài luận tiếng Anh
    4. nói tiếng Anh với một nhóm người
    5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
    6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

    A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

    B: Yes, I will. /No, I won’t.

    A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

    Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

    (Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

      In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

    Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

      Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

      Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

    Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

      In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

      My little sister is very clever. She can already read some words.

    Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

    Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

    (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

      This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

    Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

      Home robots are more useful today – they can make the bed.

    Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

    Giải thích: make the bed: dọn giường

      Even in the past, robots could do the laundry.

    Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

    Giải thích: do the laundry: giặt ủi

      Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

    Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

    Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

    (Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

    In the past, Kitty could lift heavy things.

    Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

    In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

    Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

    Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

    Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

    F. Communication

    Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

    (Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

    Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

    Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

    Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

    Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

    Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

    (Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

    Task 3. Report your results to the class.

    (Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

    Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

    (Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

    người máy không gian

    trạm không gian

    người lập kế hoạch

    người đánh máy

    Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

    (Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

    Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

    Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

    Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

    Buổi trình diễn người máy quốc tế.

    Những người trẻ tuổi.

    Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

    Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

    Task 3 Read the text again and fill the table below.

    (Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

    Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

    (Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

    Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

    (Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

    Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

    Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

    Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

    (Em có đồng ý với những câu này không?)

    Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

    Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

    Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

    Phong: What’s your opinion, Duy?

    Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

    Phong: What about you, Mi?

    Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

    Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

    Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

    Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

    Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

    Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

    Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

    Phong: Còn anh thì sao?

    Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

    Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

    Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

    Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

    (Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

    Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

    Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

    Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

    Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

    Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

    (Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

    Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

    Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

    (Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

    I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

    Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

    I. Looking back

    Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

    (Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

    Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

    (Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

    Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

    Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

    Giải thích: make coffee: pha cà phê

    Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

    Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

    (Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

    Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

    Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

    Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

    Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

    Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

    Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

    (Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

      Will robots be able to make coffee in the future?

    Yes, they will./ No, they won’t.

    Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

    Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

      Could he ride a bike when he was in Year 6?

    Yes, he could./ No, he couldn’t.

    Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

    Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

    Yes, I can. / No, I can’t.

    Bạn có thể làm các món ăn không?

    Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

    Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

    (Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

    A: Could you swim when you were ten?

    B: Yes, I could/No, I couldn’t.

    A: Could you swim when you were 10?

    B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

    A: Can you draw a picture now?

    B: Yes, I can./ No, I can’t.

    A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

    B: Yes, I will./ No, I won’t.

    A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

    B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

    A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

    B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

    A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

    B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

    Task 6. Match the questions with the correct answers.

    (Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

    Bạn có thể lái xe máy không?

    Vâng tôi có thể.

    Bạn nghĩ gì về người máy mới?

    Theo ý tôi, nó thật thông minh.

    Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

    Không, anh ấy không thể.

    Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

    Không, chúng không thể

    J. Project

    MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

    Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

    (Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

    Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

    (Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

    – Nó trông như thế nào?

    – Nó có thể làm gì bây giờ?

    – Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

    My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

    Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

    Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Bạn đang xem bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!