Đề Xuất 5/2022 # Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Hình Học # Top Like

Xem 13,860

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Hình Học mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,860 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 Trang 9 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 5,6,7,8,9 Trang 69,70: Luyện Tập Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Tính Chất Của Hai Tiếp Tuyến Cắt Nhau
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 9: Viết Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 8, 9 Câu 21, 22, 23, 24 Tập 2
  • Giải Toán lớp 9 Ôn tập chương 2 phần Hình học

    Bài 1 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Thế nào là đường tròn ngoại tiếp một tam giác? Nêu cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác.

    Lời giải:

    Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của các đường trung trực của các cạnh tam giác.

    Bài 2 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Thế nào là đường tròn nội tiếp một tam giác? Nêu cách xác định tâm của đường tròn nội tiếp tam giác.

    Lời giải:

    Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của các tia phân giác của các góc trong của tam giác.

    Bài 3 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Chỉ rõ tâm đối xứng của đường tròn, trục đối xứng của đường tròn.

    Lời giải:

    Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó. Mọi dường kính của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn.

    Bài 4 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Chứng minh định lí: Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.

    Lời giải:

    Giả sử ta có đường tròn đường kính AB = 2R và một dây CD. Trong COD, theo bất đẳng thức tam giác ta có:

    Bài 5 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Phát biểu các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.

    Lời giải:

    Nếu một đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy. Ngược lại, một đường kính đi qua trung điểm của một dây không phải là đường kính thì vuông góc với dây ấy.

    Bài 6 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Phát biểu các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

    Lời giải:

    Trong một đường tròn:

    – Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại, hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.

    – Dây lớn hơn thì gần tâm hơn và ngược lại, dây gần tâm hơn thì lớn hơn.

    Bài 7 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Phát biểu tính chất của tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến. Phát biểu các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

    Lời giải:

    Phần lý thuyết này đã được tổng hợp đầy đủ trong sách giáo khoa.

    Bài 8 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Phát biểu định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn. Phát biểu tính chất của tiếp tuyến và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến. Phát biểu các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.

    Lời giải:

    – Tiếp tuyến với đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn.

    -Tiếp tuyến với đường tròn thì vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

    – Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm ấy thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.

    – Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    a)Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

    b)Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

    c)Tia kẻ từ tâm qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

    Bài 9 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Nêu các vị trí tương đồi của hai đường tròn. Ứng với mỗi vị trí đó, viết hệ thức giữa đoạn nối tâm d với các bán kính R, r.

    Lời giải:

    Gọi R, r là hai bán kính, d là đoạn nối tâm.

    Bài 10 (trang 126 SGK Toán 9 Tập 1):

    Tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm? Các giao điểm của hai đường tròn cắt nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm?

    Lời giải:

    Tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì nằm trên đường nối tâm.

    – Các giao điểm của hai đường tròn cắt nhau thì đối xứng với nhau qua đường nối tâm.

    Bài 41 (trang 128 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho đường tròn (O) có đường kính BC, dây AD vuông góc với BC tại H.

    Gọi E, F theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC. Gọi (I), (K) theo thứ tự là các đường tròn ngoại tiếp tam giác HBE, HCF.

    a)Hãy xác định vị trí tương đối của các đường tròn: (I) và (O), (K) và (O), (I) và (K).

    b)Tứ giác AEHF là hình gì? Vì sao?

    c)Chứng minh đẳng thức chúng tôi = AF.AC

    d)Chứng minh rằng EF là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (I) và (K).

    e)Xác định vị trí của điểm H để EF có độ dài lớn nhất.

    Lời giải:

    a) Hình bên

    Chú ý: Từ các tam giác nội tiếp đường tròn ABC, BEH, CEH ta rút ra nhận xét sau: “Nếu tam giác nội tiếp đường tròn có một cạnh là đường kính thì tam giác đó là tam giác vuông”.

    c) AHB vuông nên chúng tôi = AH 2, AHC vuông nên chúng tôi = AH 2

    Suy ra chúng tôi = AF.AC

    d) Gọi G là giao điểm của AH và EF

    Do đó EF là tiếp tuyến của đường tròn (K)

    Tương tự, EF là tiếp tuyến của đường tròn (I)

    e) Hình bên

    Cách 1: EF = AH ≤ OA (OA có độ dài không đổi)

    Vậy khi dây AD vuông góc với BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất.

    Cách 2: EF = AH = AD/2.

    Vậy khi dây AD vuông góc với BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất.

    Bài 42 (trang 128 SGK Toán 9 Tập 1):

    Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A, BC là tiếp tuyến chung ngoài, B ϵ (O), C ϵ (O’). Tiếp tuyến chung trong tại A cắt BC ở điểm M. Gọi E là giao điểm của OM và AB, F là giao điểm của O’M và AC. Chứng minh rằng:

    a)Tứ giác AEMF là hình chữ nhật.

    b) chúng tôi = MF.MO’

    c) OO’ là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính là BC

    d) BC là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính OO’

    Lời giải:

    b)ME.MO = MA 2 (hệ thức lượng trong MAO vuông)

    MF.MO’ = MA 2 (hệ thức lượng trong MAO’ vuông)

    Suy ra chúng tôi = MF.MO’

    c)Đường tròn có đường kính BC có tâm M, bán kính chúng tôi vuông góc với MA tại A nên là tiếp tuyến của đường tròn (M).

    d)Hình b

    Gọi I là trung điểm của OO’, I là tâm của đường tròn có đường kính OO’, IM là bán kính (vì MI là trung tuyến ứng với cạnh huyền của MOO’. IM là đường trung bình của hình thang OBCO’ nên IM // OB // O’C. Do đó IM ⊥ BC.

    BC vuông góc với IM tại M nên BC là tiếp tuyến của đường tròn (I).

    Bài 43 (trang 128 SGK Toán 9 Tập 1):

    a)Chứng minh rằng AC = AD.

    b)Gọi K là điểm đối xứng với điểm A qua điểm I. Chứng minh rằng KB vuông góc với AB.

    Lời giải:

    b)Chứng minh KB ⊥ AB

    -Ta có OO’ là đường nối tâm của (O) và (O’) nên OO’ là đường trung trực của AB.

    Suy ra IE ⊥ AB và EA = EB

    Ta có IA = IK (do K là điểm đối xứng của A qua I).

    Và EA = EB

    Vậy IE là đường trung bình của tam giác AKB.

    Suy ra IE // KB

    Mà IE ⊥ AB

    Suy ra KB ⊥ AB (đpcm)

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 31,32,33, 34,35,36, 37,38,39 Trang 23, 24, 25 Toán 9 Tập 2:giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Phân Số Bằng Nhau
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 6 Bài 8
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 27
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Hình Học trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100