Đề Xuất 5/2022 # Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3 # Top Like

Xem 12,771

Cập nhật nội dung chi tiết về Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,771 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 1.1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 107, 108
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9, 2. Biện Pháp Tu Từ Đã Học Liên Quan Đến Phương Châm Lịch Sự Là Biện
  • Phản ánh tài khoản, ghi sổ képbảng cân đối tài khoản là 3 phần quan trọng trong chương 3 của môn nguyên lý kế toán. Từ chương này sẽ không còn nhiều lý thuyết như các chương trước nữa. Tuy hơi dài nhưng để hiểu và giải bài tập thôi các bạn ạ 😀

    Phương pháp học

    • Phản ánh tài khoản

      Các bạn cần nắm loại tài khoản nào tăng bên Nợ hay bên , giảm bên Nợ hay bên và có số dư hay không. Cách tính số dư cuối kỳ. (Tập trung ở mục 1.2 phần nội dung)

    • Ghi sổ kép & định khoản

      Cũng như phản ánh tài khoản (không tính số dư) nhưng các bạn chú ý các bước ghi sổ kép.

    • Bảng cân đối tài khoản

      Là việc phản ánh tất cả tài khoản vào 1 bảng lớn, tính tổng ở tất cả cột N. Các bạn cũng nắm vững quy tắc như Phản ánh tài khoản.

    Khái niệm tài khoản

    Tài khoản là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế. Mỗi đối tượng kế toán khác nhau được theo dõi trên một tài khoản riêng.

    Về hình thức biểu hiện thì tài khoản là sổ kế toán được dùng để ghi chép số hiện có, số tăng lên, số giảm xuống cho từng đối tượng kế toán.

    Tài khoản được nhà nước quy định thống nhất về tên gọi, số hiệu, nội dung và công dụng.

    Kết cấu tài khoản và nguyên tắc phản ánh từng loại tài khoản

    Kẽ bảng chữ “T”, bên trái là Nợ (Debits) bên phải là Có (Credits). Chính giữa là số hiệu tài khoản (xem trong hệ thống tài khoản kế toán) như hình dưới.

    Tài khoản tài sản

    Số hiệu bắt đầu là 1 và 2. Tăng bên Nợ, giảm bên và số dự bên Nợ.

    Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

    Tài khoản nguồn vốn

    Số hiệu bắt đầu là 3 và 4. Tăng bên , giảm bên Nợ và số dự bên .

    Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

    Tài khoản doanh thu và thu nhập khác

    Số hiệu bắt đầu là 5 và 7. Tăng bên , bên Nợ kết chuyển (911), không có số dư.

    Tài khoản chi phí

    Số hiệu bắt đầu là 6 và 8. Tăng bên Nợ, bên kết chuyển (911), không có số dư.

    Tài khoản 911

    Là tài khoản liên kết giữa doanh thu và chi phí. Chi phí kết chuyển ghi bên Nợ, doanh thu kết chuyển ghi bên không có số dư.

    Mẹo để nhớ

    • Tăng bên nợ là Tài sản và Chi phí.
    • Tăng bên có là Nguồn vốn và doanh thu.
    • Tài sản ngược với Nguồn vốn và Chi phí ngược với Doanh thu.
    • Chi phí, doanh thu và 911 không có số dư.

    1. Doanh nghiệp sẽ mở bao nhiêu tài khoản?

      Doanh nghiệp có bao nhiêu đối tượng kế toán cần theo giỏi thì cần mở bấy nhiêu tài khoản.

    2. Làm sao phân biệt được tài khoản này với tài khoản khác?

      Thông qua tên gọi và mỗi tên gọi phản ánh đúng đối tượng kế toán cần theo giỏi.

    3. Giả sử chỉ dừng lại ở tên gọi thì có những tài khoản rất dài thì trong học tập và nghiên cứu phải ghi chép rất dài, có cách nào để khắc phục?

      Dùng số hiệu kế toán.

    4. “Những nghiệp vụ kinh tế làm đối tượng kế toán tăng lên sẽ ghi một bên, làm đối tượng kế toán giảm sẽ ghi vào một bên.” Phát biểu này đúng hay sai?

      Đúng cmnr 😀

    Ghi sổ kép

    Khái niệm ghi sổ kép

    Các bước ghi sổ kép

    • Bước 1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng trong nghiệp vụ kinh tế.
    • Bước 2: Xác định tính tăng giảm của đối tượng kế toán trong nghiệp vụ kinh tế đó.
    • Bước 3: Tính chất của đối tượng kế toán.
    • Bước 4: Định khoản.

    Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10 triệu.

    Bước 1: 112 (Tiền gửi ngân hàng), 111 (tiền mặt).

    Bước 2: 112↓, 111↑.

    Bước 3: (112 giảm bên có, 111 tăng bên nợ)

    Bước 4:

    Nợ 111: 1.000.000

    . Có 112: 1.000.000

    Ví dụ 2: Mua tài sản cố định hữu hình trị giá 50 triệu đồng trả bằng tiền mặt 30 triệu, còn lại nợ người bán.

    Bước 1: 221, 111, 331.

    Bước 2: 221↑, 111↓, 331↑.

    Bước 3:

    Bước 4:

    Nợ 221: 50.000.000

    . Có 111: 30.000.000

    . Có 331: 20.000.000

    Các loại định khoản

    Khái niệm

    Định khoản kế toán là việc ghi nợ vào tài khoản nào và ghi có vào tài khoản nào ^_^

    Các loại:

    Mẹo lưu ý cho định khoản

    • Nợ và Có luôn luôn = nhau.
    • Nợ ghi trước, Có ghi sau và chữ “Có” thục vào bên phải chữ “Nợ” giống như 2 ví dụ trên.

    Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

    Cái này không quan trọng, chỉ là ghi lại tài khoản và số dư cuối kỳ sau các khi hoàn thành tất cả các nghiệp vụ trong kỳ thôi. 😛 (Kiểm tra & thi 96.69% không cho làm cái này)

    Bảng cân đối tài khoản

    “Số TK” chính là số hiệu tài khoản, phần còn lại nhìn chắc các bạn cũng đủ hiểu, hơi bị đuối khi đề yêu cầu làm bảng này :))

    Bài tập chương 3 – Tài khoản và ghi sổ kép

    Bài tập 1

    Tại doanh nghiệp Sona, trong tháng 1/201X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau

    (ĐVT: 1000 đồng)

    1. Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 500.000
    2. Khách hàng X thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt 200.000
    3. Xuất quỹ tiền mặt 5.000 hỗ trợ phong trào xây nhà tình thương của thành phố.
    4. Xuất quỹ tiền mặt 40.000 trả tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp B.
    5. Bổ sung vốn kinh doanh bằng tiền mặt 300.000
    6. Xuất quỹ tiền mặt 400.000 trả tiền vay dài hạn ngân hàng.
    7. Vay ngắn hạn công ty Z một khoản tiền 150.000 trong thời hạn 1 năm, đã nhập quỹ tiền

      mặt.

    8. Xuất quỹ tiền mặt 50.000 nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước.
    9. Thu khoản phải thu khác bằng tiền mặt 10.000
    10. Cuối kỳ kiểm kê quỹ phát hiện thừa một khoản tiền 1.000 không rõ nguyên nhân.

    Yêu cầu:

    1. Hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản tiền mặt.
    2. Tính tổng phát sinh tăng, tổng phát sinh giảm và số dư cuối kỳ tài khoản tiền mặt.

      Tài liệu bổ sung: Số dư đầu kỳ là 150.000

    Bài tập 2

    Tại doanh nghiệp Lee Sin, trong tháng 1/201X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    như sau (ĐVT: 1000 đồng)

    A. Giá trị vốn đầu tư của CSH trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/201X là 800.000

    1. Nhà nước cấp cho doanh nghiệp 1 tài sản cố định trị giá 300.000
    2. Doanh nghiệp dùng quỹ đầu tư phát triển bổ sung vốn đầu tư CSH 50.000
    3. Nhận góp vốn tham gia liên doanh bằng tiền mặt 150.000
    4. Thực hiện bút toán kết chuyển nguồn vốn từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản sang

      vốn đầu tư CSH 400.000

    5. Xuất quỹ tiền mặt trả lại vốn góp công ty A 200.000

    Yêu cầu:

    1. Hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản nguồn vốn đầu tư của

      CSH

    2. Tính tổng phát sinh tăng, tổng phát sinh giảm và số dư cuối kỳ của tài khoản vốn đầu

      tư của CSH

    Bài tập 4

    1. Tính lương phải trả cho bôn phận quản lý doanh nghiệp 30.000
    2. Tính khấu hao phân bổ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000
    3. Tiền điện, nước, điện thoại phải trả ở các bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000
    4. Chi phí tiếp khách đã chi bằng tiền mặt được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp

      5.000

    Yêu cầu:

    1. Hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
    2. Thực hiện bút toán kết chuyển chi phi vào lúc cuối kỳ, tính tổng phát sinh tăng, tổng phát sinh giảm và số dư cuối kỳ tài khoản thu nhập khác.

    Bài tập 5

    Hãy ghi sổ kép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây.

    1. Rút quỹ tiền mặt đem gửi vào ngân hàng 2.500.000
    2. Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 80.000
    3. Dùng lãi chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triển là 10.000
    4. Dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bổ sung vốn đầu tư của CSH 200.000
    5. Nhận bổ sung thêm vốn kinh doanh bằng tiền mặt 200.000
    6. Dùng lãi chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triễn 25.000 và quỹ khen thưởng phúc

      lợi 10.000

    7. Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 10.000 và công dụng cụ trị giá 20.000 chưa thanh toán

      người bán.

    8. Nhà nước cấp cho doanh nghiệp một lượng hàng hóa trị giá 50.000 và một tài sản cố

      định trị giá 100.000

    9. Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho công nhân viên là 80.000 và trả các khoản phải trả khác

      là 10.000

    10. Nhân viên đơn vị thanh toán tạm ứng bằng lượng nguyên vật liệu trị giá 40.000 và công

      dụng cụ trị giá 20.000

    Bài tập 6

    Anh Hiếu thành lập công ty với các thông tin như sau (ĐVT: 1000 đồng)

    1. Chuyển khoản góp vốn vào tài khoản ngân hàng của công ty 1.000.000
    2. Mua tài sản cố định hữu hình chưa thanh toán người bán X 500.000
    3. Chuyển khoản trả tiền mua nguyên vật liệu cho người bán Y còn nợ 100.000

    Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng cân đối kế toán sau khi kết thúc

    các nghiệp vụ.

    Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3

    Nếu không hiểu chổ nào các bạn cứ tự nhiên đặt câu hỏi, mình sẽ giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100