Đề Xuất 5/2022 # Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập # Top Like

Xem 11,583

Cập nhật nội dung chi tiết về Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,583 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Hình Bình Hành.
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Hình bình hành toán lớp 8 bài 7 giải bài tập được biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn toán trên toàn quốc đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức trong bài hình bình hành lớp 8 và hướng dẫn giải bài tập về hình bình hành lớp 8 để các em hiểu rõ hơn.

    Bài 7. Hình bình hành thuộc: CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

    I. Lý thuyết về hình bình hành

    1. Định nghĩa hình bình hành

    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song

    2. Tính chất hình bình hành

    Định lí: Trong hình bình hành:

    + Các cạnh đối bằng nhau.

    + Các góc đối bằng nhau.

    + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

    + Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    + Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    + Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    + Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    + Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

    Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh BE = DF và = .

    ⇒ BEDF là hình bình hành

    ⇒ BE = DF (hai cạnh đối song song và bằng nhau)

    4. Công thức tính diện tích hình bình hành và chu vi hình bình hành

    Diện tích hình bình hành được đo bằng độ lớn của bề mặt hình, là phần mặt phẳng ta có thể nhìn thấy của hình bình hành.

    Diện tích hình bình hành được tính theo công thức bằng tích của cạnh đáy nhân với chiều cao.

    SABCD = a.h

    Trong đó:

    • S là diện tích hình bình hành.
    • a là cạnh đáy của hình bình hành.
    • h là chiều cao, nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành.

    Chu vi hình bình hành được tính bằng tổng độ dài các đường bao quanh hình, cũng chính là đường bao quanh toàn bộ diện tích, bằng 2 lần tổng một cặp cạnh kề nhau bất kỳ.

    Nói cách khác, chu vi hình bình hành là tổng độ dài của 4 cạnh. Công thức cụ thể như sau:

    C = 2 x (a+b)

    Trong đó:

    II. Hình bình hành toán 8 – giải bài tập ví dụ SGK

    Bài 1: Cho hình bình hành ABCD có H, K lần lượt là các chân đường cao kẻ từ đỉnh A,C xuống BD.

    a) Chứng minh AHCK là hình bình hành.

    b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh A, O, C thẳng hàng.

    Áp dụng tính chất về cạnh của hình bình hành và tính chất của các góc so le ta có:

    (trường hợp cạnh huyền – góc nhọn)

    ⇒ AH = CK (cạnh tương tứng bằng nhau) ( 2 )

    Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có tứ giác AHCK có cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    b) Áp dụng tính chất đường chéo của hình bình hành AHCK

    Hình bình hành AHCK có hai đường chéo AC và HK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    Do O là trung điểm của HK nên O cũng là trung điểm của AC

    ⇒ A, O, C thẳng hàng.

    Bài 2: Cho hình bình hành ABCD. Gọi I và K lần lượt là trung điểm của AB, CD. Đường chéo BD cắt AK, AI lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng:

    a) AK//CI

    b) DM = MN = NB

    b) Theo câu a, AICK là hình bình hành

    Mặt khác, ta lại có: AI = IB, CK = KD theo giải thiết:

    ÁP dụng định lý đường trung bình vào tam giác ABM, DCN ta có:

    III. Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập sgk hình bình hành toán lớp 8 bài 7

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 7 trang 90:

    Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình 66 có gì đặc biệt ?

    (Nhận xét trang 70: Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau)

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 7 trang 90:

    Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó.

    – Các góc đối bằng nhau

    – Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 7 trang 92:

    Trong các tứ giác ở hình 70, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao ?

    EFGH là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau

    PQRS là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    XYUV là hình bình hành vì có XV = YU và XV // YU

    IV. Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 bài 6 hình bình hành

    Bài 43 trang 92 SGK Toán 8 Tập 1:

    Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không?

    – Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có AB // CD và AB = CD = 3 (dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có EH // FG và EH = FG = 3 (dấu hiệu nhận biết 3)

    – Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có MN = PQ và MQ = NP (dấu hiệu nhận biết 2)

    ( Chú ý:

    – Với các tứ giác ABCD, EFGH còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 2.

    – Với tứ giác MNPQ còn có thể nhận biết là hình bình hành bằng dấu hiệu nhận biết 5.)

    Kiến thức áp dụng

    Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

    Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau đây:

    1) AB // CD và AD // BC.

    2) AB = CD và AD = BC.

    3) AB // CD và AB = CD.

    4) Â = Ĉ và B̂ = D̂

    5) OA = OC và OB = OD (Với O = AC ∩ BD)

    Bài 44 trang 92 SGK Toán 8 Tập 1:

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF

    + E là trung điểm của AD ⇒ AE = AD/2

    F là trung điểm của BC ⇒ CF = BC/2

    Mà AD = BC (cmt) ⇒ AE = CF.

    + Xét ΔAEB và ΔCFD có: AB = CD, Â = Ĉ, AE = CF (cmt)

    ⇒ ΔAEB = ΔCFD (c.g.c)

    ⇒ EB = DF.

    Cách 2:

    ABCD là hình bình hành ⇒ AD//BC và AD = BC.

    + AD // BC ⇒ DE // BF

    + E là trung điểm của AD ⇒ DE = AD/2

    F là trung điểm của BC ⇒ BF = BC/2

    Mà AD = BC ⇒ DE = BF.

    + Tứ giác BEDF có:

    DE // BF và DE = BF

    ⇒ BEDF là hình bình hành

    ⇒ BE = DF.

    Kiến thức áp dụng

    – Tính chất của hình bình hành:

    + Hai cạnh đối song song và bằng nhau

    + Hai góc đối bằng nhau.

    ABCD là hình bình hành

    Tứ giác ABCD có: AB = CD, AD // CD ⇒ ABCD là hình bình hành

    Bài 45 trang 92 SGK Toán 8 Tập 1:

    a) Chứng minh rằng DE // BF

    b) Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?

    + DE là tia phân giác của góc D

    b) Tứ giác DEBF có:

    DE // BF (chứng minh ở câu a)

    BE // DF (vì AB // CD)

    ⇒ DEBF là hình bình hành.

    Kiến thức áp dụng

    + Hình bình hành có các cặp cạnh đối song song.

    Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành

    ABCD là hình bình hành ⇔ AB // CD và AD//BC.

    + Hình bình hành có các góc đối bằng nhau.

    ABCD là hình bình hành ⇒ Â = Ĉ và B̂ = D̂

    Các câu sau đúng hay sai?

    a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành

    b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành

    c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

    d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành

    Lời giải:

    a) Đúng, vì hình thang có hai đáy song song lại có thêm hai cạnh đáy bằng nhau nên là hình bình hành theo dấu hiệu nhận biết 5

    b) Đúng, vì khi đó ta được tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa)

    c) Sai.

    Ví dụ tứ giác ABCD ở dưới có AB = CD nhưng không phải hình bình hành.

    Các câu sau đúng hay sai?

    a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành

    b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành

    c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

    d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành

    Lời giải:

    a) Đúng, vì hình thang có hai đáy song song lại có thêm hai cạnh đáy bằng nhau nên là hình bình hành theo dấu hiệu nhận biết 5

    b) Đúng, vì khi đó ta được tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (định nghĩa)

    c) Sai.

    Ví dụ tứ giác ABCD ở dưới có AB = CD nhưng không phải hình bình hành.

    Tứ giác ABCD có E, F , G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    ⇒ EF là đường trung bình của tam giác ABC

    ⇒ EF // AC và EF = AC/2

    + H là trung điểm AD, G là trung điểm CD

    ⇒ HG là đường trung bình của tam giác ACD

    ⇒ HG // AC và HG = AC/2.

    + Ta có:

    EF //AC, HG//AC ⇒ EF // HG.

    EF = AC/2; HG = AC/2 ⇒ EF = HG

    ⇒ tứ giác EFGH là hình bình hành.

    Kiến thức áp dụng

    + Đường trung bình là đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh trong tam giác.

    Đường trung bình song song và bằng một nửa cạnh còn lại.

    + Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết 3)

    ABCD có : AB // CD và AB = CD

    ⇒ ABCD là hình bình hành.

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng:

    a) AI // CK

    b) DM = MN = NB

    + I là trung điểm của CD ⇒ CI = CD/2.

    + ABCD là hình bình hành

    ⇒ AB // CD hay AK // CI

    và AB = CD ⇒ AB/2 = CD/2 hay AK = CI

    + Tứ giác AKCI có AK // CI và AK = CI

    ⇒ AKCI là hình bình hành.

    b) + AKCI là hình bình hành

    ⇒ AI//KC hay MI//NC.

    ΔDNC có: DI = IC, IM // NC ⇒ DM = MN (1)

    + AI // KC hay KN//AM

    ΔBAM có: AK = KB, KN//AM ⇒ MN = NB (2)

    Từ (1) và (2) suy ra DM = MN = NB.

    Kiến thức áp dụng

    + Hình bình hành có hai cạnh đối song song.

    + Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    + Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh còn lại.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 7. Hình Bình Hành
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Hình Bình Hành Toán Lớp 8 Bài 7 Giải Bài Tập trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100