Đề Xuất 5/2022 # Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa # Top Like

Xem 11,682

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,682 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2022 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý 10 trang 141 SGK

    1. Thế năng trọng trường

    a) Trọng trường

    Trọng trường là trường hấp dẫn xung quanh Trái Đất.

    Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện của trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng m đặt tại một vị trí bất kỳ trong không gian có trọng trường.

    Biểu thức: P = mg

    Nếu xét trong khoảng không gian không không quá rộng thì trọng trường trong khoảng không gian đó là trọng trường đều.

    b) Định nghĩa

    Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là:

    c) Tính chất

    – Là đại lượng vô hướng.

    – Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.

    d) Đơn vị

    Đơn vị của thế năng là jun (J)

    Chú ý: Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng tại mặt đất bằng không

    e) Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực

    Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến vị trí N thì công của trọng lực của vật có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại M và tại N.

    Hệ quả: Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường:

    – Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương.

    – Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm.

    2. Thế năng đàn hồi

    a) Công của lực đàn hồi

    – Xét một lò xo có độ cứng k, một đầu gắn vào một vật, đầu kia giữ cố định.

    – Khi lò xo bị biến dạng với độ biến dạng là thì lực đàn hồi là:

    – Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng thì công của lực đàn hồi được xác định bằng công thức:

    b) Thế năng đàn hồi

    – Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

    – Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có độ biến dạng Δl là:

    – Thế năng đàn hồi là một đại lượng vô hướng, dương.

    – Đơn vị của thế năng đàn hồi là jun (J).

    II. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 trang 141 SGK

    1. Hướng dẫn giải bài tập vật lí 10 Bài 1 Trang 141

    Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng:

    a) trọng trường

    b) đàn hồi

    Lời giải:

    – Thế năng trọng trường (hay còn gọi là thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

    – Thế năng đàn hồi : là dạng năng lượng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

    – Ý nghĩa thế năng trọng trường: khi một vật ở vị trí có độ cao z so với mặt đất thì vật có khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này dự trữ bên trong vật dưới dạng gọi là thế năng.

    – Tương tự, một lò xo có độ cứng k khi nén hoặc dãn một lượng Δl thì lực đàn hồi của ló xo khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này gọi là thế năng đàn hồi.

    2. Hướng dẫn giải lý 10 bài 2 trang 141 SGK

    Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì

    A. Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau

    B. Thời gian rơi bằng nhau

    C. công của trọng lực bằng nhau

    D. gia tốc rơi bằng nhau

    Hãy chọn câu sai.

    Lời giải:

    Chọn B.

    Công A chỉ phụ thuộc hiệu độ cao không phụ thuộc dạng đường đi nên theo định lý biến thiên động năng ta có:

    (h là hiệu độ cao giữa hai điểm)

    v1 là vận tốc đầu không đổi, h = z, nên theo các con đường khác nhau thì độ lớn v2 vẫn bằng nhau và công của trọng lực bằng nhau

    → B sai, thời gian sẽ phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo đi.

    Chọn B.

    3. Hướng dẫn giải bài tập vật lý lớp 10 bài 3 trang 141

    Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó , vật ở độ cao bằng bao nhiêu?

    A. 0,102 m ; B. 1,0 m

    C. 9,8 m ; D. 32 m

    Lời giải:

    – Chọn A

    – Áp dụng công thức tính thế năng trọng trường:

    4. Hướng dẫn giải bài tập vật lý lớp 10 bài 4 trang 141 SGK

    Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl (Δl < 0) thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu?

    Lời giải:

    Chọn A.

    Thế năng đàn hồi của vật là:

    giải bài tập vật lý 10 5. Hướng dẫn bài 5 trang 141 SGK

    Trong hình 26.5, hai vật cùng khối lượng nằm ở hai vị trí M và N sao cho MN nằm ngang. So sánh thế năng tại M và tại N.

    Hình 26.5

    Lời giải:

    Vì MN nằm ngang nên nếu chọn cùng 1 mốc thế năng (ví dụ tại O) thì thế năng của vật tại M và tại N là như nhau.

    6. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 Bài 6 trang 141 SGK

    Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2 cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc khối lượng của vật không?

    Lời giải:

    Áp dụng công thức tính thế năng đàn hồi:

    Thế năng này không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Cách Giải Bài Tập Về Cơ Năng, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 7: Sai Số Của Phép Đo Các Đại Lượng Vật Lý
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100