Đề Xuất 5/2022 # Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 6 Trang 23 Sgk Địa Lí 9 # Top Like

Xem 12,177

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 6 Trang 23 Sgk Địa Lí 9 mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,177 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 8 Trang 33 Sgk Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 7: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Bài 2 Trang 38 Sgk Địa Lí Lớp 9
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 10 Trang 38 Sgk Địa Lí 9
  • Bài 2 Trang 38 Sgk Địa Lí 9
  • Hướng dẫn Soạn Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam, sách giáo khoa Địa lí lớp 9. Nội dung Giải bài tập 1 2 3 Bài 6 trang 23 sgk Địa lí 9 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn địa lí lớp 9.

    Lý thuyết

    I. Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới

    II. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

    1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    – GDP của ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp giảm dần.

    – Công nghiệp – Xây dựng và dịch vụ tăng lên. Khu vực Dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nhưng vẫn còn ẩn chứa nhiều biến động.

    – Quá trình tăng trưởng của nền kinh tế đặc biệt là xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta đang diễn ra nhanh. Chú trọng xây dựng nền kinh tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp.

    – Thành phần kinh tế được mở rộng: Quốc doanh, tập thể, tư nhân, liên doanh – liên kết đang phát triển mạnh mẽ. Giảm dần sự phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước.

    – Hiện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong đó có ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

    – Mục đích: Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và sản xuất.

    2. Những thành tựu và thách thức

    – Thuận lợi:

    + Tăng trưởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm

    + Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng có lợi cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa.

    + Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: Dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng.

    + Phát triển nền sản xuất hướng ra xuất khẩu và thu hút đầu tư.

    – Khó khăn và thách thức:

    + Vượt qua nghèo nàn, lạc hậu. Rút ngắn khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội.

    + Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức

    + Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục còn nhiều hạn chế…

    + Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

    1. Trả lời câu hỏi Bài 6 trang 20 sgk Địa lí 9

    Dựa vào hình 6.1, hãy phân tích xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế. Xu thế này thể hiện rõ ở khu vực nào. Trả lời:

    – Cơ cấu ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực:

    + Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, thủy sản: từ 38,7% xuống còn 23%.

    + Tăng tỉ trọng của khu vực Công nghiệp – Xây dựng từ 22,7 lên 38,5%.

    + Khu vực dịch vụ tuy đã chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giát trị kinh tế nhưng vẫn còn biến động.

    – Xu thế này thể hiện rõ ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp và Công nghiệp – Dịch vụ.

    2. Trả lời câu hỏi Bài 6 trang 22 sgk Địa lí 9

    Dựa vào hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ các vùng kinh tế trọng điểm. Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh tế không giáp biển. Trả lời:

    – Tên các vùng kinh tế ở nước ta: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

    – Tên các vùng kinh tế trọng điểm:

    + Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam.

    + Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

    + Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh.

    – Tên các vùng kinh tế giáp biển ở nước ta: Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

    – Vùng kinh tế không giáp biển: Tây Nguyên.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Giải bài tập 1 Bài 6 trang 22 sgk Địa lí 9

    Dựa vào hình 6.2, hãy xác định vùng kinh tế trọng điểm.

    Trả lời:

    Trong hình 6.2 vùng kinh tế trọng điểm là khu vực được kí hiệu bằng gạch chéo:

    – Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam.

    – Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định

    – Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh.

    2. Giải bài tập 2 Bài 6 trang 22 sgk Địa lí 9

    Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002.

    Nhận xét cơ cấu thành phần kinh tế.

    Trả lời:

    – Vẽ biểu đồ: Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2002

    – Nhận xét:

    + Cơ cấu kinh tế nước ta phân theo thành phần kinh tế rất đa dạng gồm cả kinh tế khu vực nhà nước, Kinh tế ngoài nhà nước (tư nhân, tập thể, cá thể,) khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    + Trong đó kinh tế của khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ cao nhất là 47,9% nhất là kinh tế cá thể chiếm 31,6%.

    3. Giải bài tập 3 Bài 6 trang 22 sgk Địa lí 9

    Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế ở nước ta.

    Trả lời:

    – Thành tựu:

    + Đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng, từng bước ồn định và phát triển.

    + Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc.

    + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hương công nghiệp hóa.

    + Phát triển nền sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu, thúc đẩy ngoại thương, thu hút đầu tư nước ngoài, hội nhập nền kinh tế toàn cầu.

    – Thách thức:

    + Chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng trên cả nước.

    + Tài nguyên bị khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường.

    + Vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo…

    + Biến động trên thị trường thế giới và khu vực.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 36: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm. Chất Lượng Cuộc Sống
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 4
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 6 Trang 23 Sgk Địa Lí 9 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100