Đề Xuất 9/2021 # Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10 # Top Like

Xem 99

Cập nhật nội dung chi tiết về Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10 mới nhất ngày 28/09/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 99 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 1: Ttmt
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 6 Bài 24 : Thường Thức Mĩ Thuật: Giới Thiệu Mợt Số Tranh Dân Gian Việt Nam
  • Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 2, Sinh Học Lớp 12
  • Nghiên Cứu Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý Định Tính Lớp 10 Và Ứng Dụng
  • Lý thuyết và bài tập về mệnh đề như mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, cách sử dụng ký hiệu với mọi và tồn tại khi phát biểu 1 mệnh đề.

    Trong bộ môn Toán lớp 10, lý thuyết mệnh đề rất quan trọng, vì thế những kiến thức về mệnh đề được tóm tắt lại sẽ thâu tóm được toàn bộ chương này.

    Tóm tắt kiến thức:

    Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

    Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.

    Ví dụ: Câu “Số nguyên n chia hết cho 3” không phải là mệnh đề, vì không thể xác định được nó đúng hay sai.

    • Nếu ta gán cho n giá trị n= 4 thì ta có thể có một mệnh đề sai.
    • Nếu gán cho n giá trị n=9 thì ta có một mệnh đề đúng.

    Phủ định của một mệnh đề A, là một mệnh đề, kí hiệu là A. Hai mệnh đề A và A¯ có những khẳng định trái ngược nhau.

    • Nếu A đúng thì A¯
    • Nếu A sai thì A¯đúng.

    Khi A ⇔ B, ta cũng nói A là điều kiện cần và đủ để có B hoặc A khi và chỉ khi B hay A nếu và chỉ nếu B.

    Cho mệnh đề chứa biến: P(x), trong đó x là biến nhận giá trị từ tập hợp X.

    – Câu khẳng định: Với x bất kì thuộc X thì P(x) là mệnh đề đúng được kí hiệu là: ∀ x ∈ X : P(x).

    – Câu khẳng định: Có ít nhất một x ∈ X (hay tồn tại x ∈ X) để P(x) là mệnh đề đúng kí hiệu là ∃ x ∈ X : P(x).

    Trong một số các đề thi về mệnh đề thì kiến thức của chúng đều nằm gọn trong sách giáo khoa nên chúng tôi sẽ đưa ra một số bài tập và cách giải để các thí sinh vận dụng và đối chiếu kết quả của mình.

    Bài 1 trang 9 sgk đại số 10

    Bài 1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    Hướng dẫn giải:

    1. a) Mệnh đề sai
    2. b) Mệnh đề chứa biến
    3. c) Mệnh đề chứa biến
    4. d) Mệnh đề đúng

    Bài 3 trang 9 sgk đại số 10

    Bài 3. Cho các mệnh đề kéo theo

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    1. a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.
    2. b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.
    3. c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu a+b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c. Mệnh đề sai.

    Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0. Mệnh đề sai.

    Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác là cân. Mệnh đề đúng.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau. Mệnh đề sai.

      b) a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a+b chia hết cho c.

    Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

      c) a+b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Chia hết cho 5 là điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0.

    Điều kiện cần để tam giác là tam giác cân là nó có hai trung tuyến bằng nhau.

    Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    Bài 4 trang 9 sgk đại số 10

    Bài 4. Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”

    a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại

    c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Hướng dẫn giải:

    a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b) Điều kiện cần và đủ để tứ giác là hình thoi là tứ giác là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau

    c) Điều kiện cần và đủ để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương

    Nguồn: Trường Cao Đẳng Y Dược Pasteur

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Về Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Tập Tiếng Anh Về Mệnh Đề Quan Hệ Có Đáp Án
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Cách Giải Bài Tập Dùng Đại Từ Quan Hệ Who ,which…
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay