Đề Xuất 10/2021 # Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập # Top Like

Xem 891

Cập nhật nội dung chi tiết về Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập mới nhất ngày 28/10/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 891 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Về Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 1: Ttmt
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 6 Bài 24 : Thường Thức Mĩ Thuật: Giới Thiệu Mợt Số Tranh Dân Gian Việt Nam
  • Đề Thi Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Bên cạnh đó, dạng mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng sử dụng nhiều nhất. Trong bài viết này cô sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ cùng với bài tập rèn luyện.

    I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

      Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girl friend.

    Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend.

    Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that……

    Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác địnhmệnh đề quan hệ không xác định

    II. Các loại mệnh đề quan hệ

    • Do you know the name of the man who came here yesterday?
    • The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

    ➨ Mệnh đề xác định không có dấu phẩy

    Ví dụ: Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

    III. Đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

    – Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

    – Thay thế cho danh từ chỉ người

    Ví dụ: The woman who lives next door is a doctor.

    – làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ người

    Ví dụ: George is a person whom I admire very much

    – làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

    – thay thế cho danh từ chỉ vật

    The machine which broke down is working again now

    Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

    Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ ” that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

    Ví dụ 1: My father is a doctor. He is fifty years old ➨ My father, who is fifty years old, is a doctor.

    Ví dụ 2: Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ➨ Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

      Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:

    Trường hợp phải dùng that: sau một danh từ hỗn hợp (vừa chỉ người, vừa chỉ vật hoặc đồ vật). Ví dụ: We can see a lot of people and cattle that are going to the field

    Ex: I’ll tell you something that is very interesting.

    – Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

    Ex: This is the most beautiful dress that I have.

    All that is mine is yours.

    You are the only person that can help us.

    Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

    Ex: It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

      Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), ĐTQH có giới từ đứng trước.

    Ví dụ: Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

    Or: Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

    Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.

    Đại từ dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

    …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

    Ví dụ: I met someone whose brother I went to school with

    IV. Trạng từ quan hệ (Relative Adverb)

    Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

    Ví dụ: This is the shop in which I bought my bike. ➨ This is the shop where I bought my bike.

    Ví dụ 1: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. → I don’t know the reason why you didn’t go to school.

    Trạng từ quan hệ để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

    ….N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

    Ví dụ 1: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn’t very clean.

    Ví dụ 3: The restaurant where we had Lunch was near the airport.

    Là trạng từ quan hệ để thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian.

    ….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

    Ví dụ 1: Do you still remember the day? We first met on that day.

    ➨ Do you still remember the day when we first met?

    ➨ Do you still remember the day on which we first met?

    Ví dụ 2: I don’t know the time. She will come back then. ➨ I don’t know the time when she will come back.

    That was the day. I met my wife on this day. ➨That was the day when I met my wife.

    V. Lưu ý cần nhớ trong mệnh đề quan hệ

    Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

    • ➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
    • ➨ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.
      Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. → She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
      Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.
      Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting.

    5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

    • Ví dụ 1: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

      Ví dụ: The house in that I was born is for sale.

    VI. Mệnh đề quan hệ rút gọn – Reduce Relative Clauses

    1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

    2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ khi nó mang nghĩa bị động

    3. Rút thành cụm động từ nguyên mẫu – Infinitive relative clause (active / passive)

    Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặchình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

    a. Active: – The first student who comes to class has to clean the board.

    The first student to come to class has to clean the board.

    b. Passive: – The only room which was painted yesterday was Mary’s.

    The only room to be painted yesterday was Mary’s.

    A. which B. whose C. that D. who

    A. that B. what C. those D. who

    A. that B. whom C. whose D. their

    A. which B. whose C. who D. whom

    A. is B. has been C. are D. was

    A. having sat / that B. sitting / which

    C. to sit / what D. sitting / who

    A. set B. setting C. to set D. who was set

    A. which B. that C. whom D. where

    A. where B. whom C. which D. whose

    A. of which B. which C. whose D. whom

    A. who B. whose C. whom D. that

    A. who B. whose C. whom D. that

    A. who B. whom C. where D. when

    A. who B. that C which D. whom

    A. that B. where C. which D. when

    Sau chỗ trống là danh từ “book” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.

    Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.

    Trong câu đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định

    Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.

    Phía sau chỗ trống là danh từ “parents” nên từ cần điền vào là đại từ whose

    Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.

    Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.

    Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?

    Chủ ngữ phía trước là “the exercises” (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are

    Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.

    Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ “which” ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.

    Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.

    Trong câu có the first… nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.

    Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?

    In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.

    Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.

    Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.

    My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)

    Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.

    Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.

    The old building fell down. It is in front of my house.

    Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.

    Phía sau chỗ trống là danh từ “native language” nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ “whose”

    Dịch nghĩa: Chúng tôi cần một giáo viên mà ngôn ngữ bản xứ của người đó là tiếng Anh.

    I bought a T- shirt. It is very nice.

    Thay thế cho chủ ngữ chỉ nên đáp án là that / which

    13. A

    Thay thế cho chủ ngữ chỉ người nên đáp án là who.

    Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà đang ngồi ở trong phòng họp, dường như không thân thiện với chúng ta chút nào.

    14. D

    Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom

    The man is very friendly. I have been working with him.

    Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi đang làm việc cùng thì rất thân thiện.

    15. D

    Phía trước chỗ trống là in May (chỉ thời gian) nên ta dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.

    Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đến vào tháng 5 khi mà các ngôi trường đang nghỉ.

    Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

    Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

    Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàng tham gia vào cuộc thi này.

    Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày mà những người con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

    Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ mà đã nói cho tôi biết tin tức.

    Trên là tất tần tật về mệnh đề quan hệ cho các bạn có thể tự học và rèn luyện tại nhà. Hi vọng rằng những kiến thức rất chi tiết bên trên sẽ giúp các bạn hiểu và thành thạo khi sử dụng. Mệnh đề quan hệ cũng gặp khá nhiều trọng TOEIC, IELTS và hi vọng rằng các bạn sẽ cải thiện được điểm số của mình trong các bài thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Về Mệnh Đề Quan Hệ Có Đáp Án
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Cách Giải Bài Tập Dùng Đại Từ Quan Hệ Who ,which…
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Mệnh Đề Quan Hệ Và Tổng Hợp Các Sai Lầm Thường Gặp
  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100