Đề Xuất 12/2021 # Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập # Top Like

Xem 1,782

Cập nhật nội dung chi tiết về Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập mới nhất ngày 06/12/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 1,782 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Cách Giải Phương Trình Trùng Phương, Phương Trình Tích
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Chương Iii. §4. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Số lượt đọc bài viết: 2.739

      Ancol được định nghĩa là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no (C (sp^{3})) của gốc hiđrocacbon.
      Ancol là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H liên kết với C (sp^{3}) trong hiđrocacbon bằng nhóm -OH.

    Phản ứng oxi hóa của ancol

    Phản ứng đốt cháy của ancol sẽ có đặc điểm tương tự như phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    Đây chính là phản ứng với CuO hoặc (O_{2}) có xúc tác là Cu

    (RCH_{2}OH + CuO rightarrow RCHO + Cu + H_{2}O)

    ***Chú ý:

    (CH_{3}CH_{2}OH + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O)

    (CH_{3}-CH(OH)-CH_{3} + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} CH_{3}-CO-CH_{3} + Cu + H_{2}O)

    (RCHOHR’ + CuO rightarrow RCOR’ + Cu + H_{2}O)

    Phương trình phản ứng:

      Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    ***Chú ý:

    • Khối lượng chất rắn giảm = Khối lượng CuO phản ứng – Khối lượng Cu tạo thành.
    • Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố ta có:
      • (n_{ancol} = n_{andehit} = n_{CuO} = n_{Cu} = frac{m_{chat, ran, giam}}{16} = frac{m_{sp} – m_{ancol, bd}}{16})
      • Sản phẩm gồm anđehit, nước, ancol dư cho tác dụng với Na dư thì : (n_{ancol, bd} = 2n_{H_{2}})
      Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

      • (C_{2}H_{5}OH + 3O_{2} rightarrow 3H_{2}O + 2CO_{2})
      • Hiện tượng: Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt và có khí (CO_{2}) bay lên.
      Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

        (C_{2}H_{5}OH + O_{2} rightarrow CH_{3}COOH + H_{2}O)

    Thí nghiệm: oxi hóa ancol etylic bằng kali pemaganat

    • Khi cho ancol etylic, (KMnO_{4}) và (H_{2}SO_{4}) vào ống nghiệm rồi đun nhẹ thì trong ống nghiệm sẽ xảy ra phản ứng tạo andehit.
    • Sau đó andehit tiếp tục bị oxi hóa tạo thành axit caboxylic.
        (CH_{3}CH_{2}OH + 2KMnO_{4} + 3H_{2}SO_{4} rightarrow 5CH_{3}CHO + 2MnSO_{4} + K_{2}SO_{4} +8H_{2}O)
    • Dung dịch màu hồng của (Mn^{+7}) nhạt màu dần và cuối cùng trở nên không màu (Mn^{+2}). Nếu dung dịch vẫn còn màu hồng thì thêm vào vài giọt tinh thể natri sunfit hoặc natri hiđrosunfit để khử hết tác nhân oxi hóa.
    • Do hỗn hợp tạo thành sau phản ứng có tính axit nên khi cho axit fucsinsunfuro vào dung dịch chuyển sang màu vàng oxi nhận biết sự tạo thành (CH_{3}COOH) từ (CH_{3}CH_{2}OH).
    • (R-CH_{2}OH + frac{1}{2}O_{2} overset{Mn^{2+}}{rightarrow} R-CHO + H_{2}O)
    • (R-CH_{2}OH + O_{2} overset{Mn^{2+}}{rightarrow} R-COOH + H_{2}O)
    • Sản phẩm gồm axit, anđehit, nước, ancol dư tác dụng hết với Na thì: (n_{axit} = 2n_{H_{2}} – n_{ancol, bd})
    • Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: (m_{oxi} = m_{sp} – m_{ancol, bd})
    • Bảo toàn O: (n_{CO_{2}} = frac{1}{2}n_{andehit} + n_{axit})
    • (n_{ancol, pu} = n_{andehit} + n_{axit})

    Oxi hóa ancol bậc 1 thành Andehit

    Oxi hóa ancol bậc 2 thành Xeton

    Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol

    Do hệ số trong phản ứng đều là 1 nên ta có:

    Cách giải:

    Khối lượng trung bình của hỗn hợp hơi sau phản ứng là trung bình cộng của anđehit và nước – số mol ancol phản ứng = số mol CuO phản ứng = số mol Cu = số mol nước = số mol anđehit.

    • Trong sản phẩm có ancol dư nên ta có:
    • Trong sản phẩm có ancol dư và anđehit, không có axit thì số mol hiđro linh động trước và sau phản ứng bằng nhau.
    • Trong sản phẩm có axit thì số mol hiđro linh động trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng.

    Một số bài tập oxi hóa ancol thường gặp

    Bài 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g. Hỗn hợp hơi đã thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Vậy giá trị của m là bao nhiêu?

    Đặt công thức phân tử của ancol no, đơn chức X là : (C_{n}H_{2n+2}O)

    Phương trình phản ứng :

    (C_{n}H_{2n+2}O + CuO rightarrow C_{n}H_{2n}O + H_{2}O + Cu) (1)

    Gọi số mol của (C_{n}H_{2n+2}O) là x ta có:

    Khối lượng chất rắn giảm = (m_{CuO} – m_{Cu} = 80x – 64x = 0,32 Rightarrow x = 0,02)

      Cách 1 (Áp dụng sơ đồ đường chéo) : Hỗn hợp hơi gồm (C_{n}H_{2n}O) và (H_{2}O) có khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.

    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

    (frac{n_{C_{n}H_{2n}O}}{n_{H_{2}O}} = frac{31-18}{(14n+16) – 31} = frac{13}{14n – 15} = frac{1}{1} Rightarrow n=2)

    Vậy khối lượng của X là : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.

    Cách giải:

      Cách 2 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) : Hỗn hợp hơi gồm (C_{n}H_{2n}O) và (H_{2}O) có khối lượng mol trung bình là 15,5.2 = 31 và có số mol là 0,02.2 = 0,04 mol.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

    (n_{C_{n}H_{2n+2}O} = 0,02.64 + 0,04.31 – 0,02.80 = 0,92, gam)

    Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam một chất hữu cơ A (C, H, O) dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch (H_{2}SO_{4}) đặc rồi qua bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư. Bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 tạo ra 10 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Gọi CTPT của A là: (C_{x}H_{y}O_{z})

    Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của (H_{2}O): (n_{H_{2}O} = frac{3,6}{18} = 0,2, mol)

    Bình 2 hấp thụ (CO_{2}): (n_{CO_{2}} = n_{ket, tua} = 0,1, mol)

    Khối lượng nguyên tử O trong A:

    Ta có: x:y:z = 0,1 : 0,4 : 0,1 = 1:4:1

    (Rightarrow) CTCT của A là: (CH_{3}OH)

    Bài 3: Oxi hóa 1,5 gam ancol đơn chức (X) bằng oxi (xúc tác thích hợp) được 1,16 gam andehit tương ứng (hiệu suất phản ứng 80%). X có công thức cấu tạo là?

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    (1,2 + 32.frac{a}{2} = 1,16 + 18a Rightarrow a = 0,02, mol)

    (M_{ancol} = frac{1,2}{0,02} = 60)

    (Rightarrow R + 14 + 17 = 60 Rightarrow R = 29)

    Vậy công thức của ancol X là: (C_{2}H_{5}-CH_{2}OH)

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100