Đề Xuất 5/2022 # Reading Unit 4 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa # Top Like

Xem 11,088

Cập nhật nội dung chi tiết về Reading Unit 4 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa mới nhất ngày 28/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,088 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4: My Neighbourhood
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4: Learning A Foreign Language
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 9: What Are They Doing?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus Ôn Tập Tiếng Anh 12
  • Hướng dẫn giải bài tập và dịch nghĩa phần Reading Unit 4 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 10 cho học sinh. chúng tôi sẽ diễn giải bài học trong sách giáo khoa theo cách dễ hiểu và dễ học hơn. Đặc biệt, mỗi phần đều được dịch sát nghĩa nhất, cùng gợi ý để học sinh nhanh hiểu.

    (Lập danh sách những hoạt động em làm mỗi ngày. Sau đó hỏi một bạn cùng học những họat động nào bạn ấy nghĩ sẽ khó khăn cho những người mù và điếc.)

    A. Which activities do you think may be difficult for blind and deaf people?

    B. I think playing sports, watching TV and going to school by themselves are difficult for these people. And we can say these activities are impossible for them.

    A. Bạn nghĩ hoạt động nào có thể gây khó khăn cho người mù và người điếc?

    B. Tôi nghĩ chơi thể thao, xem TV và đi học là rất khó cho những người này. Và chúng ta có thể nói những hoạt động này là không thể đối với họ.

    (Làm việc với một bạn cùng học. Nhìn vào bảng mẫu tự Braille. Sau đó trả lời nhắn theo sau.)

    a. we b. are c. the d. world

    a. chúng tôi b. là c. (mạo từ) d. thế giới

    (Đọc đoạn văn sau đó làm bài tập theo sau.)

    Like other teachers, Pham Thu Thuy enjoys her teaching job. However, her class is different from other classes. The twenty-five children, who are learning how to read and write in her class, are disabled. Some are deaf, some dumb and others mentally retarded. Most of the children come from large and poor families, which pvents them from having proper schooling.

    (- Như các giáo viên khác, Phạm Thu Thủy yêu nghề dạy học. Tuy nhiên lớp của cô khác hẳn các lớp khác. Hai mươi lăm học sinh đang học đọc và viết trong lớp là trẻ khuyết tật. Một số em bị câm, một số em bị điếc và các em khác chậm phát triển trí tuệ. Hầu hết, gia đình các em là những gia đình nghèo khó khiến các em không thể học hành tới nơi tới chốn.)

    At first, there was a lot of opposition from the parents of the disabled children. They used to believe that their children could not learn anything at all. In the first week, only five children attended the class. Gradually more children arrived. Their parents realised that the young teacher was making great efforts to help their poor kids.

    (- Thoạt đầu ba mẹ các em rất phản đối việc cho con đi học. Họ vẫn tin là con họ chẳng thể học được điều gì. Trong tuần lễ đầu tiên chỉ có năm em đến lớp. Dần dần bọn trẻ đi học đông hơn. Cha mẹ chúng nhận ra rằng cô giáo trẻ đã rất nỗ lực để giúp trẻ em nghèo.)

    Watching Thuy taking a class, one can see how time-consuming the work is. During a maths lesson, she raised both arms and opened up her fingers one by one until all ten stood up. She then closed the fingers one by one. She continued the demonstration until the children realised they had just learned how to add and subtract. The children have every reason to be proud of their efforts. They know a new world is opening up for them.

    (- Nhìn cô Thủy đứng lớp, người ta có thể thấy được công việc của cô tốn nhiều thời gian thế nào. Trong giờ học Toán, cô đưa cả hai cánh tay ra, giơ lên từng ngón một cho đến khi đủ cả mười ngón. Sau đó cô cụp từng ngón tay lại. Cô tiếp tục làm như thế cho đến khi bọn trẻ nhận ra rằng chúng đã học được cách cộng trừ. Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực cùa mình. Các em biết rằng một thế giới đang mở ra cho các em.)

    (Các từ ở cột A xuất hiện ở bài đọc. Ghép chúng với những định nghĩa ở cột B.)

    1 – c ; 2 – e ;

    3 – a ; 4 – b : 5 – d

    1. disabled: không thể sử dụng một phần cơ thể theo cách thông thường

    2. mentally retarded: ít phát triển về tinh thần hơn bình thường

    3. time-consuming: dùng hoặc cần rất nhiều thời gian

    4. demonstration: một hành động thể hiện hoặc giải thích cách làm điều gì đó

    5. gradually: từ từ, trong một thời gian dài

    (Đọc lại đoạn văn và điền những câu sau bằng cách khoanh tròn mẫu tự tương ứng A, B, C hoặc D.)

    A. interested in C. satisfied with

    B. opposed to D. worried about

    (A. quan tâm đến C. hài lòng với)

    (B. phản đối D. lo lắng về)

    A. humorous B. angry

    C. suspicious D. admiring

    (A. hài hước B. giận dữ)

    (C. đáng ngờ D. ngưỡng mộ)

    Twenly-five (1) disabled children have the chance of learning how to (2) read and (3) writethanks to the (4) efforts of a young teacher, Pham Thu Thuy. – ( Hai mươi lăm trẻ em khuyết tật có cơ hội học cách đọc và viết vì những nỗ lực của một giáo viên trẻ, Phạm Thu Thuý.)

    Although her idea, at first, met with (5) opposition from the parents of the disabled children, more children attended her class later. The touching work in the special class is (6) time-consuming. – ( Mặc dù ý tưởng của cô, lúc đầu, gặp phải sự phản đối từ cha mẹ của những đứa trẻ khuyết tật, nhiều trẻ em đã tham dự lớp học của cô sau này. Công việc trong lớp đặc biệt tốn thời gian.)

    For example, in a (7) Maths lesson, the teacher has to use her (8) arms and (9) fingers to teach the children how to add and subtract. The children are now (10) proud and happy. – ( Ví dụ, trong bài học Toán, giáo viên phải sử dụng cánh tay và ngón tay để dạy cho trẻ em cách cộng và trừ. Các em bây giờ rất tự hào và hạnh phúc.)

    – opposition (n) đến

    – time – comsuming (a)

    Muốn học tốt phần Reading Unit 4 tiếng Anh lớp 10, các em nên làm bài tập đầy đủ. Nhớ thuộc từ vựng và cấu trúc từ, soạn bài trước ở nhà để lên lớp đỡ bỡ ngỡ với những từ mới. Ngoài ra, các bạn đừng vội xem giải bài tập Reading Unit 4 lớp 10 trước, hãy tự mình làm rồi đối chiếu đáp án sau.

    Lưu ý: bạn học bài nào thì nhấp vào đường link của bài ấy để mở ra tab mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Reading Trang 41 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Giải Unit 4 Lớp 9 Learning A Foreign Language
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 4 Phần Language Focus
  • Unit 8 Lớp 9: Language Focus
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Reading Unit 4 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100