Đề Xuất 5/2022 # Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự # Top Like

Xem 13,068

Cập nhật nội dung chi tiết về Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,068 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Địa Hình Quân Sự_2
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25
  • Giải Bài 4 Trang 11 Tập Bản Đồ Địa Lí 12. Hướng Nghiêng Tb
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Đo cự ly, diện tích trên bản đồ

    Đo cự ly đoạn thẳng

    Khi đo cự ly của 1 đoạn thẳng trên bản đồ ta có thể dùng một số phương tiện đo như: thước milimet, compa, …

    Đo bằng thước milimet: Đặt cho cạnh thước nối qua 2 điểm cần đo, số đo trên thước được bao nhiêu centimet nhân với tỷ lệ bản đồ sẽ được kết quả đo.

    Ví dụ: đo từ A → B trong bản đồ tỷ lệ 1/25.000 được 3cm, cự ly thực địa trên bản đồ sẽ là 3cm x 25.000 = 75.000 cm = 750m thực tế.

    – Đo bằng băng giấy: (Băng giấy chuẩn bị trước có độ dài 20cm rộng 5cm mép băng giấy phải thẳng) Đặt cạnh băng giấy qua 2 điểm cần đo trên bản đồ, đánh dấu lại đặt lên thước đo tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số thực tế.

    – Đo bằng compa: Mở độ rộng compa đặt lên 2 điểm cần đo, sau đó đặt lên thước tỷ lệ trên bản đồ sẽ ra số đo thực tế

    Đo đoạn gấp khúc và đoạn cong

    Có thể đo bằng băng giấy, compa, hoặc bằng dây đo từng đoạn thẳng cộng lại hoặc dùng dây uốn theo đoạn đo rồi đặt lên thước cm hoặc thước tỷ lệ trên bản đồ.

    Hiện nay có thêm cách đo bằng đồng hồ bánh răng, hoặc dùng máy vi tính scan bản đồ lên máy, dùng trỏ chuột rê mũi tên từ điểm A đến điểm B máy sẽ tự tính toán

    Đo diện tích trên bản đồ

    – Đo diện tích ô vuông

    + Đo diện tích ô vuông đủ:

    Trên bản đồ địa hình đều có hệ thống ô vuông, mỗi ô vuông được xác định diện tích cụ thể tùy theo tỷ lệ của từng bản đồ.

    Trong đó: S là diện tích 1 ô vuông,

    a là cạnh của 1 ô vuông.

    + Đo diện tích ô vuông thiếu

    Chia cạnh ô vuông có diện tích cần đo thành 10 phần bằng nhau, kẻ các đường giao nhau vuông góc ta có 100 ô nhỏ. Đếm tổng số ô con hoàn chỉnh, các ô không hoàn chỉnh đếm tổng số rồi chia đôi lấy tổng số ô nhỏ x với diện tích 1 ô nhỏ sẽ được kết quả cần đo.

    – Đo diện tích 1 khu vực

    Là tổng diện tích ô vuông đủ + diện tích ô vuông thiếu

    Công thức tính : A=ns +p n size 12{ size 15{A= ital “ns”+ { { size 15{p}} over { size 15{n}} } }} {}

    Trong đó: A: diện tích của 1 khu vực cần tìm

    n : số ô vuông đủ

    s: diện tích của 1 ô vuông đủ

    1/s : là diện tích của các ô vuông nhỏ tự kẻ

    p: số ô vuông nhỏ tự kẻ

    Khi tính phải đếm có bao nhiêu ô vuông đủ cộng số ô vuông thiếu theo cách tính như trên, sau đó nhân với diện tích 1 ô vuông đủ.

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu

    a) Tọa độ sơ lược

    – Sử dụng trong trường hợp trong ô vuông chỉ có 1 mục tiêu M, hoặc có nhiều mục tiêu nhưng tính chất khác nhau.

    – Xác định tọa độ chỉ mục tiêu:

    Xác định tọa độ chỉ mục tiêu bằng tọa độ sơ lược, phải tìm 2 số cuối cùng của đường hoành độ (ghi ở khung đông tây), và 2 số cuối cùng của đường tung độ (ghi ở khung bắc nam) bản đồ. Tìm giao điểm của tung độ và hoành độ tại ô vuông có chứa mục tiêu M cần tìm. M nằm phía trên của đường kẻ ngang và bên phải của đường kẻ dọc)

    Ví dụ: tọa độ sơ lược điểm M (25.36)

    Cách đọc mục tiêu độc lập M (25.36)

    b) Tọa độ ô 4 và ô 9

    – Tọa độ ô 4: là cách chia ô vuông ra thành 4 phần bằng nhau, đánh dấu bằng chữ in hoa A, B, C, D từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

    Cách viết : M (25.36B)

    – Tọa độ ô 9: là cách chia ô vuông tọa độ sơ lược thành 9 phần bằng nhau, đánh dấu các ô vuông bằng chữ Ả Rập từ 1 đến 9 theo quy tắc, số 1 là góc Tây Bắc thuận theo chiều kim đồng hồ, số 9 ở chính giữa, viết tên mục tiêu kết hợp với tọa độ sơ lược của điểm đó và ký hiệu của từng ô.

    Ví dụ M (25.36.9)

    c)Tọa độ chính xác

    Là xác định tọa độ của 1 điểm nằm trong ô vuông tọa độ, tìm ra độ chênh lệch về mét so với hệ trục gốc hoặc tọa độ sơ lược của điểm đó.

    – Độ chênh lệch trục X gọi là X

    – Độ chênh lệch trục Y gọi là Y

    Cách đo tọa độ chính xác đến mét ở 1 điểm là lấy tọa độ sơ lược X.Y + với phần cự ly vuông góc từ vị trí điểm đó đến đường hoành độ x đến đường tung độ y

    – Tọa độ chính xác sẽ là

    + X = tọa độ sơ lược + X

    + Y = tọa độ sơ lược + Y

    Ví dụ: xác định tọa độ chính xác của điểm M sau khi đã đo được khoảng cách từ

    M đến hoành độ là 1,5cm.

    M đến tung độ là 1,6cm

    – Với bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Cách tính như sau:

    + X = 25.000 x 1,5 = 375m

    + Y= 25.000 x 1,6 = 400m

    Tọa độ chính xác sẽ là:

    X = 25km + 375m = 25.375m

    Y= 36km + 400m = 36.400m

    Sử dụng bản đồ ngoài thực địa

    Định hướng bản đồ

    Là làm cho hướng Bắc bản đồ trùng với hướng Bắc của thực địa. Có 3 phương pháp định hướng như sau :

    • Định hướng bằng địa bàn
    • Định hướng bằng địa vật dài thẳng
    • Định hướng bằng đường phương hướng giữa 2 địa vật.

    Xác định điểm đứng trên bản đồ

    Khi ra thực địa, sau khi định hướng bản đồ, phải xác định điểm đứng lên bản đồ, có 2 phương pháp cơ bản như sau :

    – Phương pháp ước lượng cự ly

    + Chọn một đối tượng quan sát rõ và có ghi ký hiệu trên bản đồ

    + Đặt cạnh thước qua vị trí chính xác của ký hiệu và xoay thước ngắm đối tượng đã chọn ở thực địa ; kẻ đường chì mờ theo cạnh thước.

    + Ước lượng cự ly từ vị trí đang đứng đến đối tượng ở thực địa đã chọn, đổi cự ly theo tỉ lệ bản đồ rồi đo từ ký hiệu theo đường kẻ cự ly vừa đổi theo tỉ lệ và chấm trên đường kẻ, đó là điểm đứng trên bản đồ.

    – Phương pháp giao hội

    + Chọn 2 đối tượng ở thực địa mà trên bản đồ có ghi rõ ký hiệu

    + Dùng thước ngắm và kẻ đường chì mờ như ở phương pháp ước lượng cự ly

    + Điểm giao nhau của 2 đường chì mờ là điểm đứng trên bản đồ.

    Đối chiếu bản đồ với thực địa

    Có 2 phương pháp đối chiếu là phương pháp ước lượng cự ly và phương pháp giao hội.

    • Thứ tự tiến hành phương pháp ước lượng cự ly giống như xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: đặt thước vào vị trí điểm đứng, xoay thước ngắm lần lượt từng đối tượng.
    • Phương pháp giao hội cơ bản cũng giống như giao hội khi xác định điểm đứng trên bản đồ, chỉ khác: phải đến 2 vị trí xác định 2 điểm đứng trên bản đồ và ngắm thước qua từng điểm đứng đến đối tượng ở thực địa ; điểm 2 đường kẻ chì cắt nhau là vị trí đối tượng trên bản đồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 7: Môi Trường Nhiệt Đới Gió Mùa
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100