26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Chào mừng bạn trở lại với chuyên mục bài tập Excel tổng hợp trên website Đỗ Bảo Nam Blog! Bài tập ngày hôm nay, mình sẽ tiếp tục chia sẻ với bạn một dạng bài tập cơ bản. Bài này giúp bạn luyện tập các kỹ năng cơ bản về Excel. Đồng thời, bạn sẽ được luyện tập thêm về cách sử dụng của các hàm thông dụng. Đó là hàm IF, hàm VLOOKUP.

    Đang xem: 26 bài tập excel có lời giải

    Đây là 02 hàm rất thông dụng trong Excel. Và nó được sử dụng phổ biến trong học tập và công việc. Ví dụ nếu bạn đang còn trên ghế nhà trường, thì các đề thi Excel chắc chắn sẽ có ít nhất 1 hoặc cả 2 hàm này trong đề thi.

    Nội dung bài tập Excel tổng hợp có lời giải số 004

    Trong bài thực hành này, bạn tiếp tục luyện tập với những thao tác Excel cơ bản. Đồng thời, bạn sẽ luyện tập thêm về cách dùng hàm Vlookup, hàm IF. Nội dung bài tập này khá ngắn gọn, bạn có thể download file thực hành ở phía dưới bài viết.

    Thực hành các thao tác Excel cơ bản: Cũng như thường lệ, trong bài tập Excel tổng hợp này bạn sẽ tiếp tục thực hành các thao tác Excel cơ bản. Đó là những công việc như nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu theo mẫu. Ngoài ra, bạn còn thực hành thêm về cách kẻ bảng trong Excel, cách gộp ô trong Excel

    Thực hành về một số hàm Excel cơ bản: Trong bài này, bạn sẽ thực hành với 02 hàm rất phổ biến. Đó là hàm IF và hàm VLOOKUP. Mức độ sử dụng của 02 bài này là cơ bản. Nếu bạn muốn nâng cao hơn, bạn có thể tham khảo các bài tập khác tại website bocdau.com.

    Nội dung của bài tập.

    Video giải bài tập thực hành Excel tổng hợp số 004

    Về các yêu cầu tính toán của bài tập, trong bài này bạn sẽ thực hành với các thao tác tính toán cơ bản. Bên cạnh đó, bạn sẽ ôn lại cách dùng hàm If, hàm Vlookup trong Excel. Đây là 02 hàm được sử dụng rất nhiều trong học tập và công việc thực tế.

    File Excel này được Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ ngay dưới video. Bạn có thể download file Excel mẫu và lời giải về tham khảo. Tuy nhiên để bạn có thể luyện tập hiệu quả, bạn nên tự nhập liệu, tính toán. Sau đó, bạn so sánh với công thức trong lời giải. Như vậy bạn sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo phần mềm Excel.

    Video giải bài tập số 004

    Tải file bài tập Excel cơ bản tổng hợp có lời giải về máy

    Trong file Excel mà bạn tải về, Đỗ Bảo Nam Blog đã có lời giải sẵn. Và với đa số các bài toán, bạn có thể sử dụng cách tính toán khác nhau. Cách tính trong video (file Excel) là một trong những lời giải hay và dễ hiểu nhất.

    Ngoài bài tập này, trên kênh Đỗ Bảo Nam Blog còn rất nhiều các bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao khác. Bạn có thể download bài tập và xem đáp án của bài trong mỗi bài viết. Mỗi bài tập sẽ giúp bạn luyện tập với những hàm khác nhau. Vì vậy nếu có thể, bạn nên download càng nhiều bài tập càng tốt. Sau khi thực hành, bạn sẽ cảm thấy cách dùng Excel khá dễ dàng.

    Download file Excel

    5 / 5 ( 1 bình chọn )

    Share. Twitter Facebook Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr Email

    About Author

    Đỗ Bảo Nam Blog

    Đỗ Bảo Nam Blog là một kênh chia sẻ kiến thức tổng hợp hữu ích chủ yếu ở lĩnh vực tin học, như tin học văn phòng, thủ thuật máy tính, style Proshow Producer… Những thông tin được chia sẻ trên kênh đều được chọn lọc giúp mang đến cho bạn những kiến thức hay và bổ ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4
  • Infty Square Bài Viết Về An Toàn Gi…
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back – Trang 24 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Lượt Xem:15207

    26 bài tập excel từ cơ bản đến nâng cao có lời giải + đáp án

    Kênh Excel Online giới thiệu đến các bạn đang có nhu cầu học thực hành excel một số bài tập excel thực hành từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn có thể tự học, tự thực hành nâng cao kỹ năng excel của mình ngay ở nhà.

    Kỳ thi thành thạo máy vi tính

    1. Chuyển đổi số đô la hiện tại thành đô la không đổi (tức là, kiểm soát lạm phát). Các

    công thức để quy đổi đô la liên tục thành đô la hiện tại là:

    đô la không đổi = đô la hiện tại / (CPI-U * 0,01)

    2. Tạo biểu đồ một đường để so sánh các xu hướng cho ba nhóm chủng tộc / dân tộc (tức là, Trắng, Đen, Tây Ban Nha) (sử dụng số liệu đô la không đổi).

    3. Tạo một bản ghi nhớ trong Word so sánh xu hướng thu nhập gia đình trung bình cho ba các nhóm trong 15 năm qua. Nhập biểu đồ của bạn vào bản ghi nhớ Word của bạn. Lưu tài liệu của bạn với tên tệp: INCxxx (trong đó xxx là tên viết tắt của bạn). (Chú thích: Bạn nên lưu hai tệp. Người ta phải là một tài liệu EXCEL và người kia phải là một

    Thu nhập gia đình trung bình theo chủng tộc và gốc Tây Ban Nha, 1960-87 (bằng đô la hiện tại)

    Kỳ thi thành thạo máy vi tính

    Bài kiểm tra số 2

    Trên đĩa bạn đã được cung cấp, bạn sẽ tìm thấy tệp Excel chúng tôi Tệp này chứa

    dữ liệu về số người đi bộ đã bị giết tại Hoa Kỳ trong năm 1994 ở

    tai nạn xe cơ giới. Thực hiện các thủ tục sau trong Excel.

    1. Tính toán tổng số tử vong cho người đi bộ đã xảy ra trong quá trình các ngày trong tuần. Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong trong tuần xảy ra trong mỗi lần trong ngày.

    2. Tính toán tổng số tử vong cho người đi bộ đã xảy ra trong quá trình

    cuối tuần. Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong trong tuần xảy ra trong mỗi lần trong ngày.

    3. Tính tổng số tử vong xảy ra trong mỗi lần trong ngày

    (ví dụ: thêm ngày chết người vào các ngày trong tuần và cuối tuần cho mỗi lần trong ngày). Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong cho người đi bộ xảy ra trong mỗi thời gian trong ngày (các ngày trong tuần

    4. Định dạng dữ liệu phần trăm của bạn để các dấu hiệu phần trăm và chỉ một số thập phân địa điểm được hiển thị.

    5. Tạo biểu đồ thanh cho phần trăm tất cả các trường hợp tử vong theo thời gian trong ngày (tức là,

    6. Tạo một bản ghi nhớ trong Word mô tả những thời điểm nguy hiểm nhất trong ngày và

    thời gian nguy hiểm nhất trong ngày cho người đi bộ.

    7. Nhập bảng tính hoàn chỉnh của bạn vào thư báo.

    8. Nhập biểu đồ thanh vào bản ghi nhớ của bạn.

    9. Lưu tài liệu Excel và Word của bạn với tên tệp PEDxxx (trong đó xxx là tên viết tắt của bạn).

    Người đi bộ bị giết theo thời gian trong ngày và ngày trong tuần

    1. Nhập thông tin trong bảng tính bên dưới. Hãy chắc chắn rằng thông tin được nhập vào

    các ô tương tự như đã cho hoặc các công thức bên dưới sẽ không hoạt động.

    Bạn sẽ nhận thấy rằng khi bạn nhập thông tin trong cột đầu tiên, văn bản sẽ chạy qua

    ô tiếp theo. Để điều chỉnh kích thước của cột, khi tất cả thông tin được nhập cho cột đầu tiên,

    bấm vào tiêu đề cột (đó là chữ cái A). Sau đó, mở menu FORMAT, chọn

    COLUMN tùy chọn, và sau đó chọn lệnh AUTOFIT SELECTION.

    sử dụng “tham chiếu tương đối” (ví dụ: C5) trỏ đến nội dung của ô

    G5: = c5 * .3 + d5 * .3 + e5 * .3 + f5 * .1

    Bây giờ sao chép công thức này sang các ô G6, G7 và G8. Để thực hiện điều này, hãy nhấp vào ô G5 để làm cho nó hoạt động

    ô. Sau đó mở menu EDIT và chọn lệnh COPY (đường viền nhấp nháy bây giờ

    xuất hiện xung quanh ô G5). Bây giờ hãy nhấp vào ô G6 và kéo con trỏ để phạm vi ô từ

    G6 đến G8 hiện được tô sáng. Tại thời điểm này, bạn cần mở lại menu EDIT, nhưng điều này

    thời gian đã chọn tùy chọn PASTE. . Lưu ý rằng khi bạn sao chép công thức này vào các ô khác,

    số hàng cho các ô thay đổi theo hàng mà công thức đã được sao chép.

    3. Nhập thông tin bên dưới vào ô được chỉ định.

    4. Nhập các công thức bên dưới vào các ô được chỉ định. Những công thức này thể hiện ba phương pháp cho

    tính trung bình cho một cột dữ liệu.

    C10: = (c5 + c6 + c7 + c8) / 4

    E10: = trung bình (e5: e8)

    được đưa ra trong mức trung bình cuối cùng của học sinh.

    việc sử dụng “tham chiếu tuyệt đối” (ví dụ: $ C $ 12) trỏ đến một ô cụ thể trong bảng tính.

    Lưu ý rằng khi công thức được sao chép vào các ô khác, tham chiếu tuyệt đối vẫn giữ nguyên

    trong khi các tham chiếu tương đối thay đổi theo vị trí mà công thức được sao chép.

    G5: = $ c $ 12 * c5 + $ d $ 12 * d5 + $ e $ 12 * e5 + $ f $ 12 * f5

    7. Thực hiện các thay đổi đối với nội dung ô được chỉ ra bên dưới và lưu ý mức độ trung bình cuối cùng

    8. Chỉ khi bạn nghĩ rằng bạn đã hoàn thành việc tính toán điểm số cuối cùng, bạn nhận ra rằng bạn đã quên người nào. Bạn biết đó, học sinh yên tĩnh luôn ngồi ở phía sau phòng. Dù sao đi nữa, bạn có thể bắt đầu tất cả hoặc chỉ cần chèn một hàng mới cho sinh viên bị quên.

    a. Di chuyển con trỏ đến hàng 6 và nhấp một lần (trên bất kỳ ô nào trong hàng này hoặc tiêu đề hàng).

    Mở menu INSERT, chọn tùy chọn ROWS. Lưu ý cách chèn hàng mới sau hàng 6. Ngoài ra, hãy kiểm tra các công thức được nhập vào các ô D11, E11, G5, G7, G8 và G9 bây giờ tất cả đã thay đổi để chứa hàng mới được chèn.

    b. Bây giờ, một sinh viên bổ sung đã được thêm vào sổ điểm của bạn, các công thức được sử dụng

    để tính toán điểm trung bình cho Bài kiểm tra số 1 và số 2 không chính xác (điều này là do các công thức này

    vẫn cho rằng chỉ có bốn điểm được tính trung bình. Để sửa lỗi này, hãy sao chép công thức trong ô E11 đến các ô C11 và D11.

    c. Nhập thông tin bên dưới vào ô được xác định.

    d. Lưu ý rằng điểm trung bình của bài kiểm tra thay đổi khi điểm của học sinh mới được nhập nhưng

    trung bình cuối cùng không được tính tự động cho anh ta. Điều này là do công thức không

    được sao chép vào hàng mới đó. Sao chép công thức trong ô G5 vào ô G6. Bây giờ cuộn lớp của bạn

    Đã được hoàn thành.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Phần 1: Bài tập excel kế toán

    Bao gồm 65 bài tập đa dạng đi từ co bản tới nâng cao:

    Bài tập excel kế toán cơ bản

    Bài tập excel kế toán mở rộng

    Bài tập excel kế toán nâng cao

    15 bài tập excel cơ bản cho kế toán – có lời giải

    26 bài thực hành excel dành cho kế toán – có lời giải

    Tổng hợp excel từ cơ bản tới nâng cao có đáp án

    Tải tài bài tập excel kế toán chat với tư vấn viên giờ hành chính

    Hình ảnh: Tải bài tập excel kế toán có lời giải

    Phần 2: Giáo trình tự học Excel Tiếng Việt ( gồm hơn 150 trang)

    Khởi động làm quen giao diện

    Thao tác với bảng tính: Thành phần và các thao tác cơ bản, làm việc với ô, cột, hàng và một số các thao tác khác…

    Làm việc với dữ liệu: Kiểu dữ liệu và cách định dạng, Định dạng dữ liệu, Tìm kiếm dữ liệu, Sắp xếp và lọc dữ liệu

    Công thức và hàm: giới thiệu chi tiết các phép toán, công thức, hàm…

    Tìm hiểu một số hàm cơ bản như hàm tài chính, ngày tháng, tìm kiếm và tham chiếu, thống kê, xử lý chuỗi, luận lý, toán học và lượng giác

    In ấn

    Phần 3: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng các hàm tính toán cơ bản dùng trong kế toán

    Phần 4: Hệ thống thông tin excel kế toán

    Một số kiến thức cơ bản thường dùng trong Excel

    1.1. Cài đặt các thông số thể hiện số trong Excel

    1.2. Một số thao tác về bảng tính

    1.3. Một số hàm thông dụng cơ bản trong Excel

    1.4. Một số chương trình thường trú trong Excel

    hực hành lập sổ kế toán và báo cáo tài chính

    2.1. Sơ đồ luồng dữ liệu của Kế toán theo hình thức Nhật ký chung

    2.2.Tổ chức dữ liệu kế toán

    Phần 5 : Thủ thuật thành thạo excel ( bao gồm hơn 240 trang )

    Cập nhật những điểm mới trong excel

    Làm việc với dữ liệu excel

    Giới thiệu và sử dụng các hàm

    Khai thác cơ sở dữ liệu

    Đồ thị trong excel

    Định dạng trang và in bảng tính

    Làm việc với macro, templates

    Phím tắt và thủ thuật

    Phần 6: Kế toán không thể bỏ qua bí kíp làm chủ excel kế toán như thế nào ( Anh Vmax)

    Tải tài bài tập excel kế toán chat với tư vấn viên giờ hành chính

    Sưu tầm

    Tham gia khóa học bạn sẽ có cơ hội:

    1. Được làm thực hành trên chứng từ, hóa đơn và sổ sách của doanh nghiệp.

    2. Được cài đặt + tặng phần mềm kế toán Misa, Excel… có bản quyền để hỗ trợ học tập

    3. Được hướng dẫn và học thực tế trên Laptop (Mỗi học viên sẽ được hướng dẫn sửa bài thực hành riêng, cầm tay chỉ việc )

    4. Học xong khóa học có hỗ trợ việc làm

    5. Có thể làm được công việc của một kế toán tổng hợp,

    + Có thể kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN,

    + Làm sổ sách kế toán

    + Tính được giá thành sản xuất, xây dựng

    + Lập được báo cáo tài chính: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đôi kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, …

    + Quyết toán thuế cuối năm: Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN

    6. Được hỗ trợ tư vấn nghiệp vụ cả sau khi đã kết thúc khóa học

    7. Được cập nhật kiến thực kế toán, cập nhật chính sách thuế mới nhất định kỳ sau khi kết thúc khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 12: Free Time
  • 7 Bài Tập Excel Cơ Bản Có Lời Giải Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Siêu Ngắn
  • Bài 21. Phương Pháp Tả Cảnh
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Chi Tiết)
  • Nội dung : Định dạng dữ liệu, sử dụng chức năng Sort, Filter, FreezePane, các hàm ngày tháng, MIN, MAX ,AVG ,SUM , COUNT…

    Nhập liệu bảng tính trên, dữ liệu Họ tên tự thêm vào

    2. Định dạng Lương là VNĐ, có dấu phân cách hàng nghìn.

    3. Thêm vào cột Phòng Ban kế cột Lương, điền dữ liệu cho cột Phòng Ban dựa vào 2 ký tự đầu MÃ NV và mô tả : nếu là NS ghi là Nhân sự, nếu là KT ghi là Kế toán, nếu là IT ghi là Kỹ thuật, còn lại ghi Kinh Doanh.

    4. Thêm vào cột Tuổi kế cột Ngày sinh, điền dữ liệu cho cột Tuổi = Year(Today())-Year(Ngaysinh).

    5. Thêm vào cột Số tiền chịu thuế. Tính Số tiền chịu thuế = LƯƠNG – ô dữ liệu mức tối thiểu.

    6. Thêm vào cột Mức giảm trừ. Điền dữ liệu cho cột này như sau :những nhân viên không có con thì mức giảm trừ bằng 0. Những nhân viên có số con từ 1 trở lên thì mức giảm trừ = số con * 4.000.000

    8. Thêm vào dòng cuối bảng tính, tính tổng cộng cho cột LƯƠNG, THUẾ, trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất cho cột TUỔI, LƯƠNG.

    9. Sắp xếp bảng tính theo Phòng ban tăng dần, lương giảm dần.

    10. Lọc ra những nhân viên có năm sinh 1975

    11. Lọc ra những nhân viên có số con bằng 3

    12. Lọc ra những nhân viên ở phòng nhân sự có mức lương lớn hơn 10 triệu.

    13. Thống kê có bao nhiêu nhân viên nữ, nhân viên nam

    14. Tính tổng lương theo mỗi phòng ban

    15. Thống kê mỗi phòng ban có bao nhiêu nhân viên.

    16. Thực hiện chức năng FreezePane cố định cột họ tên để xem dữ liệu các cột còn lại.

    Nội dung: Sử dụng hàm IF và các hàm thao tác trên chuỗi, kết hợp với các hàm luận lý (AND, OR, MIN)

    1.Thêm vào cột Khu vực dự thi kế cột ƯU TIÊN. Khu vực dự thi dựa vào 3 ký tự đầu của Số BD

    2.Điền dữ liệu cho cột điểm ƯU TIÊN như sau: nếu thí sinh ở KV1 hoặc KV2 và không có điểm thi nào bằng 0 thì được cộng 0.5. Nếu thí sinh ở KV3 và không có điểm thi nào bằng 0 thì cộng 1. Các trường hợp khác không cộng điểm.

    3.Tổng điểm = TOÁN + LÝ + HÓA + ƯU TIÊN

    4.Thêm vào cột KHỐI THI sau cột KHU VỰC. Điền dữ liệu cho KHỐI THI dựa vào ký tự thứ 4 của SỐ BD.

    5.Điền dữ liệu cho cột KẾT QUẢ: biết điểm chuẩn khối A là 15, khối B là 13 và khối C là 12.

    Nội dung: sử dụng các hàm thao tác trên chuỗi, IF, MID, MOD và các loại địa chỉ.

    1.Loại xe: dựa vào 3 ký tự cuối của MÃ THUÊ với mô tả sau: nếu là MAX là máy xúc, nếu là NAH là xe nâng hàng, nếu là TNH là xe tải nhẹ, còn lại là xe tải nặng.

    2.Khách hàng: là ký tự đầu của MÃ THUÊ nối với chuỗi loại xe. Ví dụ MÃ THUÊ là Minh-MAX thì KHÁCH HÀNG sẽ là M_Máy xúc.

    3.Số ngày thuê được tính từ phần dư của tổng số ngày thuê chia cho 7. ( MOD(ngaytra-ngaythue,7))

    4.Số tuần thuê được tính từ phần nguyên của tống số ngày thuê/7 (hàm INT)

    5.ĐƠN GIÁ THUÊ được tính từ bảng kế bên(lưu ý sử dụng địa chỉ tuyệt đối để ghi nhận giá trị tính toán).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đố Mẹo Có Đáp Án, Hay Và Khó Nhất 2022
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi
  • 4 Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Chọn Đội Tuyển Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 9 Tỉnh Nam Định
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Lượt Xem:57915

    (Nội dung chính: hàm dò tìm ( VLOOKUP), chức năng rút trích

    Yếu cầu học viên làm các công việc sau:

    1.Điền dữ liệu cho cột “NGÀNH THI” dựa vào ký tự thứ 1 của “MÃ SỐ” được dò trong bảng “BẢNG TRA ĐIỂM CHUẨN”.

    2.Điền dữ liệu cho cột “KHU VỰC” là ký tự thứ 2 của “MÃ SỐ” và được chuyển về kiểu dữ liệu số.

    3.Điền dữ liệu cho cột “TỔNG ĐIỂM” là tổng của “ĐIỂM TOÁN”, “ĐIỂM LÝ” và “ĐIỂM HÓA”.

    4.Sắp xếp bảng tính theo “MÃ SỐ” tăng dần.

    5.Điền dữ liệu cho “ĐIỂM CHUẨN” dựa vào ký tự đầu của “MÃ SỐ” được dò trong bảng “BẢNG TRA ĐIỂM CHUẨN” nhưng nếu “KHU VỰC” là 1 thì lấy “ĐIỂM CHUẨN 1” còn nếu “KHU VỰC” là 2 thì lấy “ĐIỂM CHUẨN 2”.

    6.Điền dữ liệu cho “KẾT QUẢ” nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng “ĐIỂM CHUẨN” thì điền “đậu”, ngược lại điền “rớt”.

    7.Thống kê tổng số thí sinh ngành “Kế Toán” có kết quả đậu.

    8.Dùng Advance Filter rút trích ra tất cả các thí sinh có kết quả “đậu”.

    9.Thêm cột “LỚP TÀI NĂNG” bên phải cột “KẾT QUẢ” và điền dữ liệu như sau: Nếu tổng điểm thi lớn hơn hoặc bằng 18 và không có môn nào nhỏ hơn 5 thì điền là “lớp tài năng”, còn ngược lại thì điền là “lớp đại trà”.

    BÀI TẬP EXCEL 2

    (Nội dung chính: hàm dò tìm , chức năng rút trích dữ liệu, các hàm thống kê)

    Câu 1: Lập công thức để điền dữ liệu vào cột TÊN HÀNG dựa vào hai ký tự đầu của MÃ HÀNG và BẢNG 1.

    Câu 2: Lập công thức điền vào cột TÊN TỈNH dựa vào ký tự thứ ba của mã hàng và BẢNG 2.

    Câu 3: Lập công thức điền vào cột SỐ LƯỢNG là ba ký tự cuối của MÃ HÀNG và được chuyển thành dữ liệu kiểu số.

    Câu 4: Lập công thức điền vào cột ĐƠN GIÁ, nếu sản phẩn được mua trước tháng 5 thì lấy giá 1, còn lại lấy giá 2.

    Câu 5: Lập công thức điền vào cột THÀNH TIỀN (VND): =SỐ LƯỢNG * ĐƠN GIÁ. Định dạng đơn vị VND.

    Câu 6: Lập công thức điền vào cột THÀNH TIỀN (USD):

    = THÀNH TIỀN (VND) /19000. Nếu sản phẩm được mua trước tháng 7

    =THÀNH TIỀN (VND)/20000. Nếu sản phẩm được mua sau tháng 7

    Câu 7: Sắp xếp bảng tính theo thứ tự tăng dần dựa vào cột THÀNH TIỀN (VND)

    Câu 8: Dùng Advance Filter lọc ra các dòng có TÊN HÀNG là FUTURE.

    Câu 9: Thực hiện bảng thống kê sau:

    Câu 10: Tạo Header là Họ và Tên SV ở vị trí trung tâm (center)

    BÀI TẬP EXCEL 3

    bài tập excel có lời giải pdf

    2.Chèn thêm hai cột Ngành thi và Khu vực vào bên trái cột Toán; Hai cột Tổng điểm và Điểm Chuẩn vào bên trái cột Kết Quả; Cột Học bổng vào bên phải cột Kết Quả.

    3.Lập công thức cho biết Khu vực và Ngành thi cho từng thí sinh. Biết rằng kí tự thứ 2 của SBD cho biết khu vực; kí tự thứ nhất của SBD cho biết ngành thi.

    4.Tính Tổng điểm là tổng cộng của 3 môn thi.

    5.Lập công thức cho biết điểm chuẩn dựa vào ngành thi và bảng 2, nếu thí sinh ở khu vực 1 thì điểm chuẩn là Điểm chuẩn 1, ngược lại là Điểm chuẩn 2.

    6. Lập công thức cho cột kết quả, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm chuẩn của ngành dự thi thì kết quả là “Đậu”, ngược lại là “Rớt”.

    7.Lập công thức cho cột học bổng, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm học bổng của ngành dự thi thì học bổng là “Có”, ngược lại để trống.

    8.Thực hiện bảng thống kê như trên.

    9.Trích những thí sinh thi Đậu của khối thi A.

    10.Vẽ biểu đồ (PIE) so sánh thí sinh Đậu và Rớt.

    BÀI TẬP EXCEL 4

    (Nội dung chính: các hàm thống kê, đồ thị)

    Học viên thực hiện các yêu cầu sau:

    1)Định dạng bảng tính như trên, tạo Header là Họ Và Tên của học viên.

    2)Mã khu vực là ký tự thứ 4 và thứ 5 của cột mã dự án

    3)Loại dự án dựa vào 2 ký tự đầu của Mã Dự Án và bảng loại Dự Án

    4)Chủ đầu tư dựa vào 3 ký tự sau của Mã Dự Án và bảng Chủ đầu tư & Vốn đầu tư

    5)Vốn đầu tư dựa vào mã dự án và mã khu vực, tra trong bảng chủ đầu tư & vốn đầu tư

    6)Mức ưu tiên dựa vào ký tự thứ 3 của mã dự án

    7)Nếu số năm hoạt động <5 & Mức ưu tiên =1 thì ghi “Dự Án Tiềm Năng”, Ngược lại ghi “Không tiềm năng”.

    8)Trích ra danh sách các dự án thực hiện vào năm 2011

    10)Vẽ đồ thị cho bảng thông kê ở

    BÀI TẬP EXCEL 5

    BẢNG 1: BẢNG 2:

    I. Nhập dữ liệu cho bảng tính và định dạng như sau:

    − Orientation: Portrait, Margin: Horizontally

    − Header: Họ tên thí sinh (Left), Bài thi Excel (Right)

    − Footer: Số máy (Left), Phòng thi (Right)

    II. Lập công thức cho các cột:

    Chèn vào trước cột kết quả ba côt: Tổng Cộng, Điểm ChuẩnHọc Bổng.

    1. Dùng hàm lấy ra năm hiện hành “KẾT QUẢ TUYỂN SINH NĂM ???” .

    2. Lập công thức điền dữ liệu cho cột Khu Vực, khu vực là ký tự thứ 2 của Mã số.

    3. ngành Thi: Dựa vào ký tự đầu của Mã Số (Mã ngành) và Bảng 1.

    4. Điểm Chuẩn: Dựa vào ký tự đầu của Mã số (Mã ngành), Khu vực và Bảng 1. Trong đó, nếu thí sinh thuộc khu vực 1 thì lấy Điểm chuẩn1, ngược lại lấy Điểm chuẩn2.

    5. Tính Tổng cộng là tổng điểm của 3 môn.

    8. Sắp xếp lại danh sách Kết quả tuyển sinh theo thứ tự tăng dần của cột điểm Tổng Cộng.

    9. Rút tríc h: thông tin của các thí sinh thuộc ngành thi Máy Tính .

    BÀI TẬP EXCEL 6

    Nhà sách XYZ có hệ thống 2 chi nhánh.

    16 bài tập excel có đáp án

    1.Tạo một Sheet Tổng kết cuối năm để tínhTổng số lượng sách đã bán. ( Dùng chức năng Consolidate ).

    2.Sử dụng chức năng SparkLine vẽ đồ thị cho bảng thống kê của 2 chi nhánh.

    3.Vẽ biểu đồ cột cho bảng tổng kết của cửa hàng.

    4.Thực hiện chức năng Conditional Formatting, để đánh dấu số lượng cao nhất của từng loại sách.

    Do 16 bài tập excel cơ bản nâng cao này quá dài ở đây tôi chỉ đề cập tới 6 bài còn 10 bài tập excel tiếp theo mời các bạn cùng download ở phía dưới về làm tiếp giúp tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 26: Cơ Cấu Nền Kinh Tế
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 31: Vai Trò, Đặc Điểm Của Công Nghiệp. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 24: Phân Bố Dân Cư. Các Loại Hình Quần Cư Và Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

    Trang 99 sgk Địa Lí 10: Trả lời: 1. Dựa vào sơ đồ SGK (trang 99 – SGK), em hãy nêu các nguồn lực phát triển kinh tế.

    Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại nguồn lực như sau:

    – Vị trí địa lí: vị trí địa lí tự nhiên; vị trí địa lí kinh tế chính trị, giao thông.

    – Tự nhiên: đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.

    Trang 100 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Em hãy nêu ví dụ về vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế.

    – Kinh tế – xã hội: dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học – kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển.

    – Một nước có vị trí ở gần đường giao thông quốc tế sẽ thuận lợi cho giao lưu quốc tế hơn là nước không có vị trí đó.

    – Một nước giàu tài nguyên thiên nhiên có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế hơn là một ngước nghèo tài nguyên.

    – Một quốc gia ít lao động, chất lượng lao động thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội; ngược lại, một quốc gia khác có đội ngũ lao động kĩ thuật đông đảo là điều kiện thuận lởi cho phát triển kinh tế – xã hội.

    – Có thể lấy ví dụ về vị trí địa lí của nước ta:

    Trang 101 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào sơ đồ trang 101 – SGK, em hãy phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.

    + Thuận lợi: Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới, nằm gần trung tâm Đông Nam Á, ở vị trí trung gian chuyển tiếp, tiếp giáp với các lục địa và đại dương, thuận lợi cho phát triển kinh tế.

    + Khó khăn: Có những bất lợi về khí hậu, thời tiết do ảnh hưởng của vị trí địa lí (lũ lụt, hạn hán, bão,…).

    Cơ cấu nền kinh tế bao gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành:

    Trang 101 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào bảng 26 (trang 101 – SGK), hãy nhận xét về cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo nhóm nước và ở Việt Nam.

    – Cơ cấu ngành kinh tế: Gồm các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ.

    – Cơ cấu thành phần kinh tế: Ở nước ta hiện nay có các thành phần kinh tế: khu vực kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế hỗn hợp), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

    – Cơ cấu lãnh thổ: ứng với mỗi cấp phân công lao động theo lãnh thổ có cơ cấu lãnh thổ nhất định: toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia.

    – Đối với các nước phát triển: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là công nghiệp – xây dựng, nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và công nghiệp – xây dựng, tăng khu vực dịch vụ.

    – Đối với các nước đang phát triển: nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, sau đó đến dịch vụ, tiếp đến là công nghiêp – xây dựng. Xu hướng chuyến dịch cơ cấu kinh tế là giảm khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng nhanh công nghiệp – xâv dựng; khu vực dịch vụ tăng chậm.

    – Việt Nam: thuộc nhóm nước đang phát triển, Hiện nay đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên khu vực công nghiệp – xây dựng tăng nhanh, khu vục nông – lâm – ngư giảm, dịch vụ tăng chậm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41
  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập C Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Các cấp độ bài tập C

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập C có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình C:

    1. Bài tập C kinh điển.
    2. Bài tập C cơ bản.
    3. Bài tập vòng lặp trong C.
    4. Bài tập C về mảng một chiều và mảng 2 chiều (ma trận).
    5. Bài tập C về chuỗi trong C.
    6. Bài tập C về đệ quy.
    7. Bài tập C về con trỏ.
    8. Bài tập C về các thuật toán sắp xếp.
    9. Bài tập C về Struct (Cấu trúc).
    10. Bài tập C về danh sách liên kết (Linked List).
    11. Bài tập C về đọc ghi file.

    1. Bài tập C kinh điển

    Bài 01: Viết một chương trình C in ra dãy số Fibonacci

    Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh day so Fibonacci KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * Tinh so Fibonacci thu n * * @param n: chi so cua so Fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return So Fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { int f0 = 0; int f1 = 1; int fn = 1; int i; if (n < 0) { return -1; return n; } else { for (i = 2; i < n; i++) { f0 = f1; f1 = fn; fn = f0 + f1; } } return fn; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("10 so dau tien cua day so Fibonacci: n"); for (i = 0; i < 10; i++) { printf("%d ", fibonacci(i)); } }

    Kết quả:

    10 so dau tien cua day so Fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34

    Bài 02: Viết một chương tình C kiểm tra số nguyên tố.

    /** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int squareRoot = (int) sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { printf("%d ", i); } } }

    Kết quả:

    Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 03: Viết một chương trình C tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

    Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh giai thua KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ long tinhGiaithua(int n) { int i; long giai_thua = 1; return giai_thua; } else { for (i = 2; i <= n; i++) { giai_thua *= i; } return giai_thua; } } /** * Ham main */ int main() { int a = 5; int b = 0; int c = 10; printf("Giai thua cua %d la: %d n", a, tinhGiaithua(a)); printf("Giai thua cua %d la: %d n", b, tinhGiaithua(b)); printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c)); }

    Kết quả:

    Giai thua cua 5 la: 120 Giai thua cua 0 la: 1 Giai thua cua 10 la: 3628800

    Bài 04: Viết một chương trình C để chuyển đổi số nguyên N sang hệ cơ số B (2 <= B <= 32) bất kỳ.

    Code mẫu: Chuyển đối hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B

    /** * Chuong trinh chuyen doi he co so trong C * Bai tap nay su dung bang ASCII de chuyen doi so nguyen thanh kieu ky tu * Link tham khao: https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII * * @author viettuts.vn */ const char CHAR_55 = 55; const char CHAR_48 = 48; /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ int convertNumber(int n, int b) { printf("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char arr = (char) (m + CHAR_55); count++; } else { arr = (char) ((remainder % b) + CHAR_48); count++; } remainder = remainder / b; } // hien thi he co so printf("%c", arr; // phan tich if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh for (i = 0; i < dem - 1; i++) { printf("%d x ", a); } /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 120 2 x 2 x 2 x 3 x 5

    Bài 07: Viết chương trình C tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

    const int DEC_10 = 10; /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); printf("Tong cac chu so cua %d la: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tinh tong cac chu so cua mot so nguyen duong */ int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 1234 Tong cac chu so cua 1234 la: 10

    Bài 08: Viết chương trình C tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.

    /** * Chuong trình li?t kê t?t c? các s? thu?n ngh?ch có 6 ch?a s?. * * @author viettuts.vn */ const int DEC_10 = 10; /** * main * * @param args */ int main() { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { printf("%dn", i); count++; } } printf("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: %d", count); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ int isThuanNghich(int n) { int a = (n % DEC_10); n = n / DEC_10; // kiem tra tinh thuan nghich for (i = 0; i < (dem/2); i++) { if (a) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    100001 101101 102201 ... 997799 998899 999999 Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: 900

    Bài 09: Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

    /** * Chuong trinh liet ke cac so Fibonacci nho hon n la so nguyen to. * * @author viettuts.vn */ /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong = "); scanf("%d", &n); printf("Cac so fibonacci nho hon %d va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { printf("%d ", fi); } i++; } } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int i; int squareRoot = sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

    3. Bài tập vòng lặp trong C

    Bài này tổng hợp các bài tập vòng lặp trong C giúp bạn làm quen cú pháp và cách sử dụng của các vòng lặp C cơ bản: vòng lặp for , vòng lặp while, vòng lặp do-while và vòng lặp lồng nhau.

    4. Bài tập mảng trong C

    Mảng là một tập hợp dữ liệu có cùng kiểu. Mảng trong C là một cấu trúc dữ liệu cơ bản và quan trọng.

    5. Bài tập mảng 2 chiều trong C

    5. Bài tập chuỗi trong C

    Chuỗi (String) trong C là một mảng ký tự được kết thúc bởi (ký tự null).

    6. Bài tập Đệ quy trong C

    7. Bài tập về con trỏ (Pointer) trong C

    Trước khi bắt đầu, bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Con trỏ (Pointer) trong bài Con trỏ trong C

    Con trỏ (Pointer) trong C là một biến, nó còn được gọi là locator hoặc indicator chỉ ra một địa chỉ của một giá trị.

    8. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong C

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    9. Bài tập về Struct trong C

    Bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Struct tại: Struct trong C

    10. Bài tập về danh sách liên kết (linked-list) trong C

    Đang cập nhật…

    11. Bài tập về File I/O trong C

    Bạn có thể xem lại một số chế độ được sử dụng khi mở một file trong C:

    EOF trong C là gì?

    Ký tự EOF, là viết tắt của End of File, xác định vị trí cuối cùng của file. Kiểm tra nếu gặp ký tự này thì tiến trình ghi dữ liệu vào file của chúng ta sẽ kết thúc.

    12. Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Java Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài tập Java có lời giải

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các dạng bài tập khác nhau để bạn thực hành khi học java.

    1. Bài tập java cơ bản

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài 01:

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

      Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    Bài 05:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i < n; i++) { System.out.print(fibonacci(i) + " "); } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    Bài 07:

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i < n; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.print(" " + i); } } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i < 99999; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.println(i); count++; } } System.out.println("Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: " + count); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    Bài 11:

    Viết chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố trong java. Ví dụ: 100 = 2x2x5x5.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; import java.util.Scanner; /** * Chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. * Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap11 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tổng của các chữ số " + "của %d là: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tính tổng của các chữ số của một số nguyên dương * * @param n: số nguyên dương * @return */ public static int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 6677 Tổng của các chữ số của 6677 là: 26

    Bài 13:

    Viết chương trình kiểm tra một số n là số thuận nghịch trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê tất cả các số thuận nghịch có 6 chữa số. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap13 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số tự nhiên n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Các số fibonacci nhỏ hơn %d và " + "là số nguyên tố: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < 100) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { System.out.print(fi + " "); } i++; } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập số tự nhiên n = 100 Các số fibonacci nhỏ hơn 100 và là số nguyên tố: 2 3 5 13 89

    Các bài tập khác:

    1. Viết chương trình nhập số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

      a) Tính tổng các chữ số của n.

      b) Phân tích n thành tích các thừa số nguyên tố.

      c) Liệt kê các ước số của n.

      d) Liệt kê các ước số là nguyên tố của n.

    2. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số nguyên tố.

    3. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số thuận nghịch.

    2. Bài tập chuỗi trong Java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một sâu ký tự. Đếm số từ của sâu đó (mỗi từ cách nhau bởi một khoảng trắng có thể là một hoặc nhiều dấu cách, tab, xuống dòng). Ví dụ ” hoc java co ban den nang cao ” có 7 từ.

      Lời giải: Đếm số từ trong một chuỗi.

    2. Nhập một sâu ký tự. Liệt kê số lần xuất hiện của các từ của sâu đó.

      Lời giải: Liệt kê số lần xuất hiện của các từ trong một chuỗi.

    3. Nhập 2 sâu ký tự s1 và s2. Kiểm tra xem sâu s1 có chứa s2 không?

      Lời giải: Chuỗi chứa chuỗi trong java.

    3. Bài tập mảng trong Java

    Các bài tập trong phần này thao tác với mảng một chiều và 2 chiều trong java, bạn có thể tham khảo bài học mảng (Array) trong java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một mảng số thực a0, a1, a2, …, an-1. Không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng thêm mảng số nguyên), hãy in ra màn hình mảng trên theo thứ tự tăng dần.
    2. Nhập 2 mảng số thực a0, a1, a2, …, am-1 và b0, b1, b2, …, bn-1. Giả sử 2 mảng này đã được sắp xếp tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c0, c1, c2, …, cm+n-1 là hợp của 2 dãy trên sao cho ci cũng có thứ tự tăng dần.

      Lời giải: Trộn 2 mảng trong java

    3. Viết chương trình nhập vào mảng A có n phần tử, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất và lớn thứ 2 trong mảng với các chỉ số của chúng (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

      c) Nhập số nguyên x và chèn x vào mảng A sao cho vẫn đảm bảo tính tăng dần cho mảng A.

    4. Viết chương trình nhập vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất với chỉ số của nó (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Tìm và in ra các phần tử là số nguyên tố của ma trận (các phần tử không nguyên tố thì thay bằng số 0).

      c) Sắp xếp tất cả các cột của ma trận theo thứ tự tăng dần và in kết quả ra màn hình.

      d) Tìm cột trong ma trận có nhiều số nguyên tố nhất.

    4. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong Java

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    5. Bài tập java nâng cao

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Lớp và đối tượng trong java.
    • Access modifier trong java
    • Các tính chất của lập trình hướng đối tượng (OOP).
    • Các khái niệm Java OOPs.
    • Collection trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – console

    Đề bài: Viết chương trình quản lý sinh viên. Mỗi đối tượng sinh viên có các thuộc tính sau: id, name, age, address và gpa (điểm trung bình). Yêu cầu: tạo ra một menu với các chức năng sau:

    /****************************************/

    1. Add student.

    2. Edit student by id.

    3. Delete student by id.

    4. Sort student by gpa.

    5. Sort student by name.

    6. Show student.

    0. Exit.

    /****************************************/

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java – giao diện dòng lệnh

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – Swing

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java bằng Swing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100