Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5

--- Bài mới hơn ---

  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Bài tập Toán có lời văn lớp 5

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bài Toán có lời văn lớp 5 giúp học sinh biết ứng dụng toán học vào cuộc sống. Các bài toán có lời văn là những miếng ghép quan trọng nối thế giới toán học với thế giới thực.

    Các dạng Toán lớp 5 có lời văn lớp

    + Toán có lời văn về số phần trăm

    + Toán có lời văn về thể tích, diện tích

    + Quãng đường, vận tốc, thời gian

    + Chuyển động cùng chiều, ngược chiều

    + Các bài toán về chuyển động của tàu hỏa

    + Các bài toán chuyển động qui về bài toán tổng – tỉ, hiệu – tỉ

    Dạng 1: Các bài Toán về trung bình cộng

    Ví dụ: Trong 2 ngày Lan đọc xong một quyển truyện. Ngày thứ nhất Lan đọc được 20 trang, ngày thứ 2 đọc được 40 trang. Hỏi nếu mỗi ngày Lan đọc được số trang sách đều như nhau thì mỗi ngày Lan đọc được bao nhiêu trang sách?

    Giáo viên cho học sinh đọc kĩ đầu bài. Tìm hiểu kĩ đề bài qua câu hỏi gợi ý:

    Bài toán cho biết gì? (Lan đọc ngày 1 được 20 trang sách, ngày 2 được 40 trang sách)

    Bài toán hỏi gì? (Tìm trung bình mỗi ngày lan đọc được bao nhiêu trang sách)

    Ta có tóm tắt bài toán như thế nào là dễ hiểu và hợp lí, thuận tiện nhất? (vẽ sơ đồ)

    Ta thấy bài toán ở dạng toán cơ bản nào ta đã được học? (Tìm số trung bình cộng)

    Muốn giải và trình bày bài toán TBC ta làm như thế nào? (Tìm tổng các số hạng rồi chia cho số các số hạng)- ở bài này cụ thể ta cần tính 2 ngày Lan đọc được tất cả bao nhiêu trang sách lấy số nào để thực hiện (20 + 40), số các số hạng là mấy (2)

    Lời giải

    Ta có sơ đồ sau:

    Số trang sách Lan đọc được trong hai ngày là:

    20 + 40 = 60 (trang)

    Số trang sách Lan đọc đều như nhau trong mỗi ngày là:

    60 : 2 = 30 (trang)

    Đáp số: 30 trang

    Dạng 2: Ôn và giải toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số

    Với dạng toán này học sinh thuộc các bước thực hiện giải toán, ở dạng toán này các em gặp khó khăn xác định đúng tỉ số và tổng để tìm lời giải ,đặc biệt với các bài có phép tính trung gian mới tìm được tỉ số hoặc tổng.

    Những bài toán này học sinh lớp 5 thường có thể giải theo bài toán với phân số, nhưng bước quan trọng các em cần xác định được tỉ số để thiết lập được phân số để thực hiện được phép tính giải toán.

    Bên cạnh đó các em còn sử dụng giải bằng phương pháp chia tỉ lệ.

    Song dù giải bằng phương pháp nào các em cũng cần tìm ra tỉ số và xác định đúng tỉ số và tổng của hai số.

    Ví dụ :

    Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m . Chiều rộng bằng 5/7 chiều dài.

    a-Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó?

    b- Người ta sử dụng 1/25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

    Với bài này các em cần cần tìm tổng chiều dài và chiều rộng (tức nửa chu vi) rồi sẽ tính được chiều dài, chiều rộng.

    Tính được diện tích của vườn hoa, tính được diện tích lối đi có thể theo giải bài toán với phân số hay với toán tổng – tỉ đều được.

    Nhưng với bài này học sinh thường nhầm lấy ngay chu vi để làm tính coi đó là tổng nên bài toán sai. Một số em khi đến bước tìm diện tích lối đi , các em không biết cần tìm diện tích của vườn hoa.

    Khi hướng dẫn học sinh học sinh giải bài này yêu cầu học sinh cần đọc kĩ đề bài, xác định dữ kiện đã cho biết gì (chu vi 120 m, chiều rộng bằng 5/7 chiều dài, diện tích lối đi bằng diện tích thửa ruộng)? Hỏi gì (tính chiều dài chiều rộng và diện tích lối đi)? Ta có thể giải theo dạng toán cơ bản nào (tìm hai số biết tổng của hai số hay giải bài toán với phân số) ? có những cách giải nào? Chọn cách tóm tắt theo sơ đồ đoạn thẳng hay sơ đồ cây, nhìn vào sơ đồ các em nhận ra các bước giải, tìm và chọn cách giải phù hợp với mình và khoa học, nhanh nhất:

    Giải

    a-Nửa chu vi của thửa ruộng là:

    120 : 2 = 60 (m)

    Chiều rộng của thửa ruộng là:

    60 : (5 + 7 ) x 5 = 25 (m)

    Chiều dài của thửa ruộng là:

    60 – 25 = 35 (m)

    b- Diện tích của thửa ruộng là:

    35 x 25 = 875 ( m 2)

    Diện tích lối đi là:

    875 x = 35 (m 2 )

    Đáp số : a- Chiều rộng: 25 m

    Chiều dài 35 m

    Ngoài ra còn cho học sinh giải bài tập dưới dạng bài trắc nghiệm điền và chọn đúng sai, bài toán vui, toán cổ… .Với hình thức đa dạng hình thức bài tập gây hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời rèn kĩ năng thực hiện và giải toán cho học sinh.

    Chẳng hạn:

    Chọn câu trả lời đúng :

    Tổng của hai số là số nhỏ nhất có ba chữ số. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó?

    A 3 và 97

    B 3 và 7

    C 30 và 70

    D 33 và 77 .

    Hướng dẫn học sinh cách chọn nhanh :

    Tổng của hai số là số có 3 chữ số nên hai số đó phải có ít nhất 1 số là số có hai chữ số nên chỉ có thể là 30 và 70 hay 33 và 77, 3 và 97. Dựa theo tỉ số thì 1 trong 2 số phải là số chia hết cho 10 và cho 3 nên chọn được ngay đáp số đúng là C.

    b-Ôn tập giải bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số:

    Cách hướng dẫn và giải tương tự chỉ khác tìm hiệu số phần và cần xác định được hiệu của hai số.

    Ở 2 dạng toán này, giáo viên cần cho học sinh phối hợp với phương pháp chia tỉ lệ, với phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.

    Kết luận:

    Với dạng toán thứ hai này các em cần xác định đúng tổng(hiệu) của hai số phải tìm, tỉ số của hai số phải tìm.Phân tích lựa chọn nên giải theo phương pháp chia tỉ lệ hay phương pháp giải toán về phân số để nhanh, khoa học và phù hợp, trình bày ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với lớp 5 nhất. Sau đó giải và trình bày bài .

    Dạng toán này học sinh có hai phương pháp giải:

    + Phương pháp rút về đơn vị

    + Phương pháp dùng tỉ số

    Cần cho học sinh đây hiểu đây là hai phương pháp giải toán khác nhau nhưng đều dùng để giải một dạng toán về tương quan tỉ lệ ( thuận, nghịch). Dạng toán này thường có hai đại lượng biến thiên theo tương quan tỉ lệ (thuận hoặc nghịch), người ta thường cho biết hai giá trị của đại lượng này và một giá trị của đại lượng kia rồi bắt tìm giá trị thứ hai của đại lượng kia.Để tìm giá trị này thì dùng phương pháp rút về đơn vị hay tỉ số như sau:

    a-Phương pháp rút về đơn vị :

    Bước 1 : Rút về đơn vị : trong bước này ta tính một đơn vị của đại lượng thứ nhất ứng với bao nhiêu đơn vị của đại lượng thứ hai hoặc ngược lại .

    Bước 2 : Tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai.Trong bước này lấy giá trị của đại lượng thứ hai tương ứng với một đơn vị của đại thứ nhất (vừa tìm được ở bước 1)nhân với (hoặc chia cho) giá trị còn lại của đại lượng thứ nhất.

    b-Phương pháp tỉ số:

    Khi giải bài toán này ta tiến hành :

    Bước 1 : Tìm tỉ số: Ta xác định trong hai giá trị đã cho của đại lượng thứ nhất thì giá trị này gấp hoặc kém giá trị kia mấy lần .

    Bước 2; Tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai.

    Ví dụ :

    Bài 1:

    Để hút hết nước ở một cái hồ, phải dùng 3 máy bơm làm việc liên tục trong 4 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn người ta dùng 6 máy bơm nước như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ?

    Phân tích :

    Trong bài này ta thấy có 3 đại lượng: Nước ở hồ là đại lượng không đổi.

    Số máy bơm và thời gian là hai đại lượng biến thiên theo tỉ lệ nghịch ?

    Ta thấy :

    3 máy bơm hút hết 4 giờ.

    1 máy bơm hút hết ? giờ.

    6 máy bơm hút hết ? giờ.

    Bài này ta có thể giải được bằng cả hai phương pháp. Chẳng hạn:

    Phương pháp dùng rút về đơn vị:

    Học sinh đọc đề và phân tích như trên để tìm hiểu đề và tóm tắt sau đó giải như sau:

    1 máy bơm hút cạn nước hồ cần thời gian là :

    4 x 3 = 12( giờ )

    6 máy bơn hút cạn hồ nước hết thời gian là:

    12 : 6 = 2 (giờ)

    Đáp số : 2 giờ

    Phương pháp dùng tỉ số:

    Học sinh tìm xem số máy bơm tăng lên so với lúc đầu mấy lần , thì thời gian bơm sẽ giảm đi bấy nhiêu lần và giải như sau :(Vì hai đại lượng số máy bơm và thời gian là hai đại lượng biến thiên theo tỉ lệ nghịch)

    6 máy bơm so với 3 máy bơm lớn gấp:

    6 : 3 = 2 (lần)

    Thời gian để 6 máy bơm hút cạn nước hồ là :

    4 : 2 = 2 (giờ).

    Đáp số : 2 giờ

    Dạng 4: Toán về tỉ số phần trăm

    Với dạng toán này học sinh vận dụng tính tỉ số phần trăm của 2 số, tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó.

    Giáo viên cần cho học sinh hiểu thế nào là tỉ số phần trăm , giá trị của đại lượng đó là 100%. Từ đó có cách làm tương ứng cho mỗi bài tập.

    Ví dụ:

    Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau. Sau khi bán rau người đó thu được

    52 500 đồng.Hỏi:

    a- Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    b- Người đó đã lãi bao nhiêu phần trăm?

    Phân tích:

    a-Để tìm được số tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn chính là đi tìm tỉ số phần trăm của tiền vốn và tiền sau khi bán thu được.

    b- Chính là tìm tỉ số của số tiền lãi với tiền vốn.

    Qua đó ta thấy cần biết giá trị nào là tiền vốn(42 000 đồng), giá trị nào là tiền sau khi bán (52 500 đồng).

    Giải :

    a-Số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:

    52 500: 42 000 = 1,25

    1,25 = 125 %

    b- Tỉ số tiền vốn là 100% thì số tiền bán rau là 125%. Do đó số lãi là:

    125% – 100% = 25%

    Đáp số a- 125%, b- 25%

    Ví dụ 2 :

    Cuối năm 2000 số dân của một phường là 15 625 người.Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875 người.

    Hỏi :

    a-Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

    b-Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của phường đó cũng tăng bấy nhiêu phần trăm thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?

    Phân tích:

    Để tìm được số dân tăng thêm năm 2001 là bao nhiêu % ta cần tìm được số dân tăng là bao nhiêu người?

    Tìm số người tăng thêm của năm 2002, mới tìm được số người dân cuối năm 2002 của phường đó.

    Từ đó học sinh tìm ra các phép tính tương ứng và giải:

    a-Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:

    15875 – 15 625 – 250 (người)

    Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

    250 : 15 635 = 0,016

    0,016 = 1,6%

    b- Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:

    15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)

    Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

    15875 + 254 = 16 129 (người).

    Đáp số : a- 1,6%.

    b- 16 129 người.

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải
  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • 400 Câu Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một)
  • Soccer Picks And Results For England Premier League 2 Division 1 League. Season 2022/2021
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Vật Lý Học
  • Thành Thạo Lập Trình C#
  • ĐÊ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN RỜI RẠC

    1 2 3 4 5

    6

    7

    8 9 10 11 12 13 14 15

    16

    17

    18

    C. {(1,2), (2,2), (3,a)} Xác định tập lũy thừa của tập A={ôtô, Lan} D. {{ôtô}, {Lan},  , {ôtô, Lan}}

    19

    Xác định tích đề các của 2 tập A={1,a} và B={1,b}: B.{(1,1), (1,b), (a,1), (a,b)}

    20 21

    22

    23 24

    25

    26

    27

    28

    29 30 31 32 33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    Cho tập A={1,2,4,5,7,9}, tập B={2,4,6,8,10}. Tập A-B là: 3

    B. 20 C. 30

    44

    45

    B.100 C.50 D.0

    46

    Cho biết số phần tử của A  B  C nếu mỗi tập có 200 phần tử và nếu có 100 phần tử chung của mỗi cặp 2 tập và có 50 phần tử chung của cả 3 tập. A.100 B.200 C.250 D.350

    47

    Cho X={1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} A = {3, 4, 6}, B={1, 2, 5, 8}, C={5, 6, 7, 8} Tìm xâu bit biểu diễn tập: (A C)  B A.010010010 B.000010010 C.000011000 D.111100000

    48

    Cho X={1,2,3,4,5,6,7,8,9}, A={2, 5, 6, 7, 8} Tìm xâu bit biểu diễn tập ̅ A.010011110 B.000111101 4

    49

    50

    51

    52

    53

    54

    55

    56

    57

    58

    59

    60

    61

    62

    63

    64

    65

    66

    D.1022 Số hàm từ tập A có k phần tử vào tập B có n phần tử là: chúng tôi B.(n-k)! chúng tôi D.(n!/k!) Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài là 8 hoặc bắt đầu bởi 00 hoặc kết thúc bởi 11 A.112 B.128 C.64 D.124 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 8 và không chứa 6 số 0 liên tiếp A.246 B.248 C.256 D.254 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 8 bắt đầu bởi 00 và kết thúc bởi 11 A.64 B.16 C.32 D.128 Một sinh viên phải trả lời 8 trong số 10 câu hỏi cho một kỳ thi. Sinh viên này có bao nhiêu sự lựa chọn nếu sinh viên phải trả lời ít nhất 4 trong 5 câu hỏi đầu tiên? A.35 B.75 C.25 D.20 Cho tập A = {1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19} hỏi ta cần lấy ít nhất bao nhiêu phần tử từ tập A để chắc chắn rằng có một cặp có tổng bằng 20. A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 Có 12 sinh viên trong một lớp học. Có bao nhiêu cách để 12 sinh viên làm 3 đề kiểm tra khác nhau nếu mỗi đề có 4 sinh viên làm. A.220 B.3465 C.34650 D.650 Một dãy XXXYYY độ dài 6. X có thể gán bởi một chữ cái. Y có thể gán một chữ số. Có bao nhiêu dãy được thành lập theo cách trên A.108 B.1000000 C.17576 D.17576000 Một phiếu trắc nghiệm đa lựa chọn gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu có 4 phương án trả lời. Có bao nhiêu cách điền một phiếu trắc nghiệm nếu câu hỏi có thể bỏ trống. 6

    67

    68

    69

    70

    71

    72

    73

    74

    A.410 B.510 C.40 D.50 Kết quả của một cuộc điều tra ở Hà Nội cho thấy 96% các gia đình có máy thu hình, 98% có điện thoại và 95% có điện thoại và máy thu hình. Tính tỷ lệ % các gia đình ở Hà Nội không có thiết bị nào? A.4% B.5% C.1% D.2% Trong lớp CNTT có 50 sinh viên học tiếng Anh; 20 sinh viên học tiếng Pháp và 10 sinh viên học cả Anh và Pháp. Cho biết sĩ số của lớp là 80. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không học tiếng Anh, Pháp. A.0 B.5 C.10 D. 20 Cho tập A gồm 10 phần tử. Số tập con của tập A là A.10 B.100 C.1024 D. 1000 Mỗi người sử dụng thẻ ATM đều có mật khẩu dài 4 hoặc 6 ký tự. Trong đó mỗi ký tự là một chữ số. Hỏi có bao nhiêu mật khẩu? A.10000 B.1010000 C.410+610 D. 1110000 Có bao nhiêu số nguyên dương không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 hoặc 11? A. 220 B. 200 C. 142 D. 232 Có bao nhiêu số nguyên dương không lớn hơn 1000 không chia hết cho 7 hoặc 11. A. 220 B. 780 C. 768 D. 1768 Có 8 đội bóng thi đấu vòng tròn. Hỏi phải tổ chức bao nhiêu trận đấu? A. 64 B. 56 C. 28 D. 32 Một tập hợp 100 phần tử có bao nhiêu tập con có ít hơn ba phần tử? A. 2100 7

    75

    76

    77

    78

    79

    80

    B. 5050 C. 297 D. 5051 Một tập hợp 100 phần tử có bao nhiêu tập con có 2 phần tử ? A. 298 B. 4950 C. 50 D. 9900 Có 20 vé số khác nhau trong đó có 3 vé chứa các giải Nhất, Nhì, Ba. Hỏi có bao nhiêu cách trao giải thưởng cho 20 người, mỗi người giữ một vé? A. 1140 B. 8000 C. 2280 D. 6840 Một tổ bộ môn có 10 nam và 15 nữ. Có bao nhiêu cách chọn một hội đồng gồm 6 ủy viên, trong đó số ủy viên nam gấp đôi số ủy viên nữ? A. 22050 B. 315 C. 54600 D. 575 Công thức nào sau đây đúng. Cho n là số nguyên dương, khi đó ∑ là: A. 2n-1 B. 2n C. 2n+1 D. 2n -1 Công thức nào sau đây đúng. Cho n và k là các số nguyên dương với n k. Khi đó: A. C(n+1,k) = C(n,k-1) + C(n,k) B. C(n+1,k) = C(n-1,k) + C(n-1,k-1) C. C(n+1,k) = C(n,k) + C(n-1,k) D. C(n+1,k) = C(n-1,k-1) + C(n,k-1) Công thức nào sau đây đúng. Cho x, y là 2 biến và n là một số nguyên dương. Khi đó: A. (x+y)n = ∑ B. (x+y)n = ∑ C. (x+y)n = ∑ D. (x+y)n = ∑ Hệ số của x12y13 trong khai triển (x+y)25 là: A. 25!

    81

    82

    Cho n, r là các số nguyên không âm sao cho r

    83

    84

    85

    86

    87

    88

    89

    90

    A.C(n, r)=C(n+r-1, r) B.C(n, r)=C(n, r-1) C.C(n, r)=C(n, n-r) D.C(n, r)=C(n-r, r) Trong khai triển (x+y)200 có bao nhiêu số hạng? A.100 B. 101 C.200 D.201 Tìm hệ số của x9 trong khai triển của (2-x)20 A. C(20,10).210 B. C(20,9).211 C. –C(20,9)211 D. – C(20,10)29 Có bao nhiêu cách tuyển 5 trong số 10 cầu thủ của một đội quần vợt để đi thi đấu tại một trường khác? A. 252 B. 250 C 120 D. 30240 Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra đối với các vị trí thứ nhất, thứ nhì và thứ ba trong cuộc đua có 12 con ngựa, nếu mọi thứ tự tới đích đều có thể xảy ra? A. 220 B. 1320 C 123 D. 312 Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau được tạo từ tập các chữ số{1,3,5,7,9} A. 30 B. 60 C 90 D. 120 Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số được tạo từ tập các chữ số {1,3,5,7,9} A. 125 B. 60 C. 65 D. 120 Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số được tạo từ tập các chữ số {0,1,2,3,4,5} A. 48 B. 60 C.90 D. 75 Trong một khoa có 20 sinh viên xuất sắc về Toán và 12 sinh viên xuất sắc về CNTT. Hỏi có bao nhiêu cách lựa chọn hai đại diện sao cho một là sinh viên Toán, một là sinh viên CNTT? A. 20 9

    91

    92

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    B. 12 C 32 D. 240 Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài bằng 5 mà hoặc có 2 bít đầu tiên là 0 hoặc có 2 bít cuối cùng là 1? A.16 B. 14 C. 2 D.32 Mỗi thành viên trong câu lạc bộ Toán tin có quê ở 1 trong 20 tỉnh thành. Hỏi cần phải tuyển bao nhiêu thành viên để đảm bảo có ít nhất 5 người cùng quê? A. 81 B. 99 C. 101 D. 90 Số xâu nhị phân độ dài 4 có bít cuối cùng bằng 1 là: A. 8 B. 12 C. 16 D. 18 Một phiếu trắc nghiệm đa lựa chọn gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu có 4 phương án trả lời. Có bao nhiêu cách điền một phiếu trắc nghiệm nếu mọi câu hỏi đều được trả lời. A.410 B.104 C.40 D.210 Có bao nhiêu hàm số khác nhau từ tập có 4 phần tử đến tập có 3 phần tử: A. 81 B. 64 C. 4 D. 12 Số các xâu nhị phân có độ dài là 8 là: A.1024 B.256 C.16 D.8 Số các xâu nhị phân có độ dài nhỏ hơn hoặc bằng 8 là: A.1024 B. 512 C. 510 D.1022 Số hàm từ tập A có 5 phần tử vào tập B có 4 phần tử là: A.1024 B. 625 C. 5 10

    99

    100

    101

    102

    103

    104

    105

    106

    D. 20 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài là 10 bắt đầu bởi 00 A.112 B.128 C.64 D.256 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 6 và chứa 4 số 0 liên tiếp A. 4 B. 8 C. 10 D. 12 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 10 bắt đầu bởi 11 và kết thúc bởi 00 A.64 B.128 C.256 D.1024 Một sinh viên phải trả lời 20 câu hỏi cho một kỳ thi, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời. Biết rằng sinh viên bắt buộc phải lựa chọn phương án nào đó cho 10 câu hỏi đầu tiên, còn 10 câu hỏi sau câu trả lời có thể bỏ trống. Hỏi sinh viên này có bao nhiêu sự lựa chọn? A. 430 B.410+510 C. 2010 D. 304 + 1 Trong 100 người có ít nhất mấy người cùng tháng sinh? A. 10 B. 9 C. 8 D. 7 Cần phải có tối thiểu bao nhiêu sinh viên ghi tên vào lớp Toán rời rạc để chắc chắn sẽ có ít nhất 6 sinh viên đạt cùng một điểm thi nếu thang điểm gồm 5 bậc? A.30 B. 25 C. 26 D. 27 Một dãy XXYYY độ dài 4. X có thể gán bởi một chữ số. Y có thể gán một chữ cái. Có bao nhiêu dãy được thành lập theo cách trên A.102 x 263 B. 102+263 C. 103 x 262 D. 103 + 262 Mỗi sinh viên trong lớp K38CNTT của khoa Công nghệ đều có quê ở một trong 61 tỉnh thành trong cả nước. Cần phải tuyển bao nhiêu sinh viên để đảm bảo trong lớp K38CNTT có ít nhất 2 sinh viên cùng quê? A. 62 B. 122 11

    107

    108

    109

    110

    111

    C. 123 D. 61 Cần phải tung một con xúc xắc bao nhiêu lần để có một mặt xuất hiện ít nhất 3 lần? A.12 B.13 C.18 D.19 Cần tuyển chọn tối thiểu ra bao nhiêu người để chắc chắn có ít nhất 2 người có cùng ngày sinh trong năm 2022? A. 365 B. 366 C. 367 D. 368 Trong lớp CNTT có 45 sinh viên học tiếng Anh; 25 sinh viên học tiếng Pháp và 5 sinh viên không học môn nào. Cho biết sĩ số của lớp là 60. Hỏi có bao nhiêu sinh viên học cả tiếng Anh, Pháp. A. 5 B. 10 C. 15 D. 20 Cho tập A = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} . . Hỏi tập A có bao nhiêu tập con? A. 10 B. 128 C. 512 D. 256 Một quan hệ hai ngôi R trên một tập hợp X (khác rỗng) được gọi là quan hệ tương đương nếu và chỉ nếu nó có 3 tính chất sau: A. Phản xạ – Đối xứng – Bắc cầu B. Phản xạ- Phản đối xứng – Bắc cầu C . Đối xứng – Phản đối xứng – Bắc cầu D. Phản xạ – Đối xứng – Phản đối xứng.

    Một quan hệ hai ngôi R trên một tập hợp X (khác rỗng) được gọi là quan hệ thứ tự nếu và chỉ nếu nó có 3 tính chất sau: A. Phản xạ – Đối xứng – Bắc cầu 112 B. Phản xạ- Phản đối xứng – Bắc cầu C . Đối xứng – Phản đối xứng – Bắc cầu D. Phản xạ – Đối xứng – Phản đối xứng. Cho biết quan hệ nào là quan hệ tương đương trên tập {0, 1, 2, 3}: A. {(0,0),(1,1),(2,2),(3,3),(0,1),(0,2),(0,3)} 113 B. {(0,0),(1,1),(2,2),(3,3),(0,1),(1,0)} C .{(0,0),(0,2),(2,0),(2,2),(2,3),(3,2),(3,3)} D. {(0,0),(1,1),(1,3),(2,2),(2,3),(3,1),(3,2),(3,3)} Cho A ={1, 2, 3, 4, 5}. Quan hệ R được xác định: ⇔ 114 . Quan hệ R được biểu diễn là: A. {(1,1),(2,2),(3,3),(4,4), (1,3),(3,1),(1,5),(5,1), (2,4),(4,2)} 12

    ]

    B.

    D.

    C.

    D.

    Cho tập A = { 1, 2, 3, 4, 5, 6 } và quan hệ R ⊆ A x A với: R= {(1,1), (2,2), (3,3),(4,4), (5,5), (6,6), (1,3), (3,1),(1, 5), (5, 1),(2, 4), (4, 2), (2,6), (6,2), (3,5), (5,3), (4,6), (6,4)} Đồ thị biểu diễn quan hệ R là A. 1

    3

    2

    5

    6

    3

    2

    5

    6

    4

    138

    B. 1

    4

    C. 17

    1

    3

    2

    5

    6

    4

    Nhận xét nào sau đây là SAI A. Một quan hệ có tính phản xạ khi và chỉ khi ma trận biểu diễn nó có tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1 B. Một quan hệ có tính đối xứng khi và chỉ khi ma trận biểu diễn nó là một ma 139 trận đối xứng qua đường chéo chính C. Một quan hệ có tính phản xạ khi và chỉ khi đồ thị biểu diễn nó tại mỗi đỉnh đều có khuyên. D. Một quan hệ có tính bắc cầu khi và chỉ khi đồ thị biểu diễn nó có cung đi từ đỉnh a đến đỉnh b thì cũng có cung đi từ đỉnh b đến đỉnh c. Cho A là một tập hữu hạn khác rỗng. Quan hệ R⊆ AxA Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG A. Quan hệ R có tính phản xạ nếu mọi phần tử a thuộc A đều có quan hệ R với 140 chính nó. B. Quan hệ R có tính đối xứng nếu mọi a, b thuộc A thì a phải có quan hệ R với b. C. Quan hệ R có tính bắc cầu nếu mọi a, b, c thuộc A thì a phải có quan hệ R với b và b phải có quan hệ R với c Cho biết quan hệ nào là quan hệ tương đương trên tập {a, b, c, d}: A. {(a, a), (b, b), (c, c), (d, d), (a, b), (a, c), (a, d)} 141 B. {(a, a), (b, b), (c, c), (d, d), (a, b), (b, a)} C .{(a, a), (a, c), (c, a), (c, c), (c, d), (d, c), (d, d)} D. {(a, a), (b, b), (c, c), (d, d) , (c, d), (d, c), (d, a), (b, d)} Cho A ={11, 12, 13, 14, 15}. Quan hệ R được xác định: ⇔ . Quan hệ R được biểu diễn là: A. {(11, 11), (12, 12), (13, 13), (14, 14), (11, 13), (13, 11), (11, 15), (15, 11), (12, 14), (14, 12)} 142 B. {(11, 11), (12, 12), (13, 13), (14, 14), (15, 15), (11, 13), (11, 15), (13, 15), (12, 14)} C. {(11, 13), (13, 11), (11, 15), (15, 11), (13, 15), (15, 13), (12, 14), (14, 12)} D. {(11,11), (12, 12), (13, 13), (14, 14), (15, 15), (11,13), (13, 11), (11, 15), (15, 11), (13, 15), (15, 13), (12, 14), (14, 12)} Cho A={11, 12, 13, 14, 15}. Trên A xác định quan hệ R như sau: ⇔ . Quan hệ R được biểu diễn là: 143

    A. {(11, 12), (11, 14), (12, 13), (12, 15)} B. {(11, 11), (12, 12), (13, 13), (14,14), (15,15), (11, 12), (11, 14), (12, 13), (12, 15)} C. {(11, 12), (12, 11), (11, 14), (14, 11), (12, 15), (15, 12)} D. {(11, 12), (12, 11), (11, 14), (14, 11), (12, 15), (15, 12), (13, 14), (14, 13), (12, 18

    13), (13, 12), (14, 15), (15, 14)} Cho tập A ={1, 2, 3, 4, 5, 6}. Cho A1={1}, A2={2}, A3={3, 4}, A4={5, 6}. Quan hệ tương đương R trên A sinh ra phân hoạch A1, A2, A3, A4 là: A. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (3, 4), (4, 3), (5, 6), (6, 5)} 144 B. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (1, 2), (2, 1), (3, 4), (4, 3)} C. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (2, 3), (3, 2), (4, 5), (5, 4)} D. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (4, 5), (5, 4), (1, 2), (2, 1), (1, 3), (3, 1)} Cho tập A ={1, 2, 3, 4, 5, 6}. Cho A1={1, 2, 3}, A2={4, 5}, A3={6}. Quan hệ tương đương R trên A sinh ra phân hoạch A1, A2, A3 là: A. {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6), (1,2), (2,1), (1,3), (3,1), (2,3), (3,2), (4,5), 145 (5,4)} B. {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6), (1,2), (2,1), (1,3),(3, 1),(5, 6), (6,5)} C. {(1,1), (1,2), (2,2), (3,4), (3,3), (5,6), (4,4), (5,5), (6,6)} D. {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6, 6), (1,2), (2,1), (1,3), (3,1), (3,4), (4,3)} Cho tập A={1, 2, 3, 4, 5, 6} và quan hệ tương đương R trên A như sau: R = {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6), (1,2), (2,1), (4,5), (5,4)}. Xác định phân hoạch do R sinh ra: 146 A. A1 = {1, 2, 3}, A2={4, 5, 6} B. A1 = {1, 2}, A2={3}, A3={4,5}, A4 ={6} C. A1 = {1}, A2 = {2,4}, A3 = {3}, A4={5, 6} D. A1 = {1,2}, A2={3, 4}, A3={5, 6} Cho A ={1, 2, 3, 4, 5, 6}. Quan hệ R được xác định: ⇔ . Xác định phân hoạch do R sinh ra: A. A ={1,3}, A 1 2={2,4}, A3={5} 147 B. A1={1}, A2={2,4}, A3={3}, A4={5} C. A1={1}, A2={2}, A3={3}, A4={4},A5={5} D. A1={1,3,5}, A2={2,4} Cho tập A ={1,2,3,4,5}, hãy tìm ma trận biểu diễn quan hệ R trên A sau đây: R={(1,1),(2,2),(3,3),(4,4),(5,5),(1,3),(3,1),(3,2),(2,3)} A.

    148

    Hãy liệt kê quan hệ R trên tập hợp {1,2,3,4,5} biết ma trận biểu diễn như sau:

    149

    150

    151

    152

    153

    155

    156

    157

    158

    a

    159

    c

    d

    B. a

    d

    b

    c 21

    b

    a

    c

    d

    C. Cho tập A = { a, b, c, d } và quan hệ R ⊆ A x A với: R= {(a,b), (b,a), (a,c), (c,a), (a,d), (b,c), (c,d), (d, d)} Đồ thị biểu diễn quan hệ R là:

    A. a

    d

    b

    c

    160 B. a

    d

    b

    c

    C. a

    b

    22 d

    c

    Giả sử P và Q là 2 mệnh đề. Tuyển của 2 mệnh đề (P v Q) là một mệnh đề… ? A. Chỉ đúng khi cả P và Q cùng đúng 161 B. Chỉ sai khi cả P và Q cùng sai C. Chỉ đúng khi P đúng Q sai D. Chỉ sai khi P đúng Q sai Hãy cho biết khẳng định nào sau đây không phải là 1 mệnh đề ? A. 2+3

    B. Là 1 mệnh đề nhận chân trị đúng khi P và Q cùng đúng, sai khi P và Q cùng sai. C. Là một mệnh đề nhận chân trị đúng khi một trong hai hoặc cả 2 mệnh đề cùng đúng, nhận chân trị sai trong các trường hợp còn lại. D. Là một mệnh đề nhận chân trị đúng khi P sai hoặc cả P và Q cùng đúng. Nhận chân trị sai khi và chỉ khi P đúng Q sai. Biểu thức hằng đúng là… ? A. Biểu thức chỉ nhận chân trị đúng khi các biến mệnh đề nhận chân trị đúng. B. Biểu thức nhận chân trị đúng trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến 167 mệnh đề. C. Biểu thức nhận chân trị sai trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề D. Biểu thức chỉ nhận chân trị sai khi các biến mệnh đề nhận chân trị sai. Biểu thức hằng sai là… ? A. Biểu thức chỉ nhận chân trị đúng khi các biến mệnh đề nhận chân trị đúng. B. Biểu thức nhận chân trị đúng trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến 168 mệnh đề. C. Biểu thức nhận chân trị sai trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề D. Biểu thức chỉ nhận chân trị sai khi các biến mệnh đề nhận chân trị sai. Hai biểu thức mệnh đề E, F (có cùng bộ biến mệnh đề) được gọi là tương đương logic nếu … ? A. Nếu E có chân trị đúng thì F có chân trị sai và ngược lại. 169 B. E và F cùng có chân trị đúng. C. E và F cùng có chân trị sai. D. E và F có cùng chân trị trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề. Trong các luật sau, luật nào là luật hấp thụ ? A. p(pq)  p ; p(pq)p 170 B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp Trong các luật sau, luật nào là luật thống trị? A. p(pq)  p ; p(pq)p 171 B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp Trong các luật sau, luật nào là luật luỹ đẳng? A. p(pq)  p ; p(pq)p 172 B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp 173 Trong các luật sau, luật nào là luật về phần tử trung hoà ? 24

    A. p(pq)  p ; p(pq)p B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp Luật P→Q tương đương với luật nào sau đây ?   Q 174

    B.

    Q

    C. P D. P Luật nào trong các luật sau là luật phân bố (phân phối) ? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) B. p  (q  r)  (p  q)  r; p  (q  r)  (p  q)  r 175 C. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) D. Luật nào trong các luật sau là luật đối ngẫu (De Morgan) A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) B. p  (q  r)  (p  q)  r; p  (q  r)  (p  q)  r 176 C. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) D. Luật nào trong các luật sau là luật kết hợp? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) B. p  (q  r)  (p  q)  r; p  (q  r)  (p  q)  r 177 C. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) D.

    25

    Luật nào sau đây là luật tương đương (kéo theo 2 chiều) ? A. p  q  (p  q)  (q  p) 178 B. p  q  (p  q)  (q  p) C. p  q  q  p D. p  q  q  p Một công thức được gọi là có dạng chuẩn tắc hội nếu …? A. Nó là hội của các biểu thức hội cơ bản 179 B. Nó là hội của các biểu thức tuyển cơ bản C. Nó là tuyển của các biểu thức hội cơ bản D. Nó là tuyển của các biểu thức tuyển cơ bản Một công thức được gọi là có dạng chuẩn tắc tuyển nếu …? A. Nó là hội của các biểu thức hội cơ bản 180 B. Nó là hội của các biểu thức tuyển cơ bản C. Nó là tuyển của các biểu thức hội cơ bản D. Nó là tuyển của các biểu thức tuyển cơ bản Giả sử p1, p2, … , pn là các biến mệnh đề. Một biểu thức logic F theo các biến mệnh đề p1, p2, … , pn được gọi là một biểu thức hội cơ bản nếu nó có dạng? 181

    A.F = q1  q2  …  qn với qj = pj hoặc qj = B. F = p1  p2  …  pn C. F = p1  p2  …  pn

    (j = 1, …, n)

    D. F = q1  q2  …  qn với qj = pj hoặc qj = (j = 1,… ,n) Giả sử p1, p2, … , pn là các biến mệnh đề. Một biểu thức logic F theo các biến mệnh đề p1, p2, … , pn được gọi là một biểu thức tuyển cơ bản nếu nó có dạng? 182

    A. F = q1  q2  …  qn với qj = pj hoặc qj = B. F = p1  p2  …  pn C. F = p1  p2  …  pn

    (j = 1, … , n)

    D. F = q1  q2  …  qnvới qj = pj hoặc qj = (j = 1, … , n) Biểu thức (P  Q)  (P  Q) tương đương logic với biểu thức nào sau đây? A. (P  Q)  (P  Q) 183 B. (P  Q)  ( C. (

    )

    ) (P  Q)

    D. ( ) (P  Q) Biểu thức (P  Q)  (P  Q) tương đương logic với biểu thức nào? 184

    A. (P  Q)  (P  Q)

    26

    B. (P  Q)  (

    )

    C.

     (P  Q)

    D.

     (P  Q)

    Biểu thức (P  Q)→Q tương đương logic với biểu thức nào sau đây? A. 1 B. 0 185

    C. (P  Q) D. ( 

    )Q

    Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Λ ( Q → R ) và (P → R) khi P = Q = 1, R=0? 186 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Biết chân trị của mệnh đề P→Q là 0, thì chân trị của các mệnh đề PΛQ và Q→P tương ứng là? A. 0 và 1 187 B. 1 và 0 C. 0 và 0 D. 1 và 1 Mệnh đề P(PQ) tương đương logic với mệnh đề nào sau đây? A. PQ 188 B. Q C. PQ D. P Mệnh đề A. PQ

    (PQ) tương đương logic với mệnh đề nào sau đây?

    189 B. P C. P D. Mệnh đề P→Q tương đương logic với mệnh đề nào sau đây? A.

    190 B. → C. PQ D. P 27

    Mệnh đề nào sau đây có dạng chuẩn tắc tuyển? A. (pqr)(p r) (pr ) 191 B. (pqr)(p r) (p ) C. (pqr)(p r) (pq ) D. (pqr)(p r) (pq ) Mệnh đề nào sau đây có dạng chuẩn tắc hội? A. (pqr)(p r) (pr ) 192

    B. (pqr)(p r) (p ) C. (pqr)  (p r)  (pq ) D. (pqr)(p r) (pq )

    Phương pháp phản chứng là phương pháp? A. Quy bài toán ban đầu về bài toán con đơn giản hơn. B. Giả sử điều cần chứng minh là sai để từ đó suy ra mâu thuẫn. 193 C. Liệt kê tất cả các khả năng để từ đó đưa ra quyết định. D. Biểu diễn nghiệm của bài toán bằng các dữ kiện ban đầu Quy tắc suy luận nào sau đây là Modus Tollens (Phủ định)? A. (P(P→Q))→Q 194 B. ( (P→Q))→Q C. (

    (P→Q))→

    D. ( (P→Q))→ Quy tắc suy luận nào sau đây là Modus Ponens (khẳng định)? A. (P(P→Q))→Q 195 B. ( (P→Q))→Q C. (

    (P→Q))→

    D. ( (P→Q))→ Quy tắc suy luận nào sau đây là quy tắc tam đoạn luận? A. (P(P→Q))→Q 196 B. ((P→Q)(Q→R)) →(P→R) C. ((P→Q)(Q→R)) →(Q→R) D. ((P→Q)(Q→R)) →(P→R) Qui tắc suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau: ” Nếu hôm nay trời mưa thì cô ta không đến, 197 Nếu cô ta không đến thì ngày mai cô ta đến, Vậy thì, nếu hôm nay trời mưa thì ngày mai cô ta đến.” A. Modus Ponens (Khẳng định) 28

    B. Modus Tollens (Phủ định) C. Tam đoạn luận (Bắc cầu) D. Từng trường hợp Có bao nhiêu trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề (q1,q2,..,qn)? A. 2n 198 B. 2n C. 2n+1 D. 2n-1 Bảng chân trị của biểu thức logic E(q1,q2,..,qn) là…? A. Bảng liệt kê tất cả các giá trị của biểu thức E theo từng trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề q1,q2,..,qn. 199 B. Bảng giá trị của biểu thức E C. Bảng liệt kê các trường hợp của bộ biến mệnh đề q1,q2,..,qn. D. Bảng liệt kê các phép toán logic theo các trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề. Cho mô hình suy diễn sau : Ā B ̅ C ̅

    200

    Công thức cơ sở của mô hình trên là : ̅ A. ((Ā B) ( ̅ C)) ̅ B. ((Ā B) ( ̅ C)) ̅ C. ((Ā B) ( ̅ C)) ̅ D. ((Ā B) ( ̅ C)) Cho mô hình suy diễn sau : A B C ̅ D

    B ) Công thức cơ sở của mô hình trên là : A. ((A B) ( C) ( ̅ D)) B ) B. ((A B) ( C) ( ̅ D) B )) C. ((A B) ( C) ( ̅ D)) B ) D.. ((A B) ( C) ( ̅ D)) B ) Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Là phi công thì phải biết lái máy bay. An là phi công nên An biết lái máy bay 202 A. Luật cộng B. Luật rút gọn C. Luật khẳng định 201

    29

    D. Luât phủ định Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Nếu là sinh viên CNTT của trường DHCN Việt Hung thì phải học Toán rời rạc. An không học Toán rời rạc nên An không phải là sinh viên CNTT của trường ĐHCN Việt Hung. 203 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật tam đoạn luận rời Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Trường chất lượng cao thì có cán bộ giảng dạy giỏi. Trường có cán bộ giảng dạy giỏi thì có sinh viên giỏi. Vậy trường chất lượng cao thì có sinh viên giỏi 204 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật tam đoạn luận rời Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Được khen thưởng nếu học giỏi hoặc công tác tốt. An được khen thưởng, nhưng An không học giỏi nên An phải công tác tốt. 205 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật tam đoạn luận rời Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A

    206

    207

    A ) A. Luật rút gọn B. Luật cộng C. Luật khẳng đinh D. Luật tam đoạn luận Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A B A A. Luật rút gọn B. Luật cộng C. Luật khẳng định D. Luật tam đoạn luận 30

    Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A A 208

    B A. Luật rút gọn B. Luật cộng C. Luật khẳng định D. Luật tam đoạn luận Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A ̅ ̅

    209

    A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận (bắc cầu) Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A ̅

    210

    211

    A A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận (bắc cầu) Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A B A

    A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A 212 C 31

    (A A. Luật khẳng định B. Luật từng trường hợp C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Nếu An học giỏi thì An sẽ được khen thưởng. Và nếu An nhiệt tình tham gia các hoạt động Đoàn thì An cũng được khen thưởng. Vậy Nếu An học giỏi hoặc tham gia nhiệt tình các hoạt động Đoàn thì An sẽ được khen thưởng. 213 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật từng trường hợp Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Nếu An học giỏi thì An sẽ tốt nghiệp loại A. Và nếu An tốt nghiệp loại A thì An sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm khi ra trường. Vậy nếu An học giỏi thì An sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm khi ra trường. 214 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật từng trường hợp Luật nào sau đây là luật kéo theo ? A. p 215 B. p C. p D. p

    q̅ q̅ qp qp

    q q q q

    Luật nào trong các luật sau là luật giao hoán? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) 216 B. p  q  q  p ; p  q  q  p C. p  q  q  p; p  q  q  p D. p q  ̅  ̅ ; p  q  ̅   ̅ Luật nào trong các luật sau là luật kết hợp? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) 217 B. p  q  q  p ; p  q  q  p C. (p  q)  r  ( p r)  q ; ( p q)  r  p r q) D.( p q)  r  p q  r ); ( p q)  r  p q r ) 218 Luật nào trong các luật sau là luật lũy đẳng? 32

    A. q  q  q ; q  q q B. q   q ; q   q C. p q  q p D. q   0 ; q    1 Luật nào trong các luật sau là luật hấp thụ? A. q  q  q ; q  q q 219 B. p q  q p C. pp  q)  p ; pp q)  p D.( p q)  r  p q  r ); ( p q)  r  p q r ) Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Λ ( Q → R ) và (P → R) khi P = Q = 0, R=1? 220 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Λ ( Q → R ) và (P → R) khi P = R = 0, Q=1? 221 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Q=1; R=0?

    ( Q → R ) và (P → R) khi P = 1,

    222 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→Y ) Y=Z=1?

    ( Y → Z ) và (X →Z) khi X =

    223 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→Y ) Y=Z=0?

    ( Y → Z ) và (X →Z) khi X =

    224 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 225 Xác định chân trị của biểu thức (

    X→Y ) 33

    (

    Y → Z ) và (X →Z) khi X =

    Y=Z=0? A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức (

    X→Y )

    (

    Y → Z ) và ( X →Z) khi X =

    Y=Z=1? 226 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→ Y ) v ( Y → Z ) và ( X → Z) khi X = Y=0, Z= 1? 227 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→ Y ) = Y=0, Z= 1?

    ( Y → Z ) và ( X → Z) khi X

    228 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( Y=0, Z= 1?

    X→Y )

    229 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Câu nào sau đây KHÔNG là một mệnh đề A. Hôm nay không phải Thứ hai 230 B. Lan học giỏi Tin học C. Không phải Hiếu được khen thưởng D. Thật vui vì Lan ở nhà. Câu nào sau đây KHÔNG là một mệnh đề A. Có ai ở nhà không? 231 B. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam C. Hôm nay trời mưa D. 2+1=5 232

    Câu nào sau đây KHÔNG là một mệnh đề chúng tôi là sinh viên khoa CNTT 34

    (

    Y → Z ) và ( X →Z) khi X =

    B.An không phải học Trí tuệ nhân tạo C. X là sinh viên không phải học Trí tuệ nhân tạo D. An là sinh viên CNTT nhưng không phải học Trí tuệ nhân tạo. Câu nào sau đây là một mệnh đề A. Hãy cẩn thận! 233 B. X+Y=1 C. An hôm nay có phải đi học không? D. An là học sinh giỏi. Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức: (A  B)  (B  A) là A. (A  B  C)  (B  B  A) 234 B. (A  B  C)  (B  B  A) C. ) D ) Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức (A  B)  (B  A) là: A. 1 235 B. C. D

    )

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức A. 1 236 B. C. D

    ) là:

    )

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức A. A 237 B. C. D. ) Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức A. A 238 B. C. D. )

    là:

    là:

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức A. A 239 B. C. D. ) Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức (A B) 240 A. B. 35

    là:

    B

    ) là:

    C. D. Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức (A B) A. 241 B. C. D.

    B

    Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức (A B)

    ) là:

    B

    ) là:

    A. 242 B. C. D. Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức (A B) A. 243 B. C. D. Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức ( A B) A. 244 B. C. D.

    B

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức ( A B) A. 245 B. C. D.

    ) là:

    B

    ) là:

    B

    Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 246 A. 0 B. 1 C. Không xác định được Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 247 A. 0 B. 1 C. Không xác định được Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 248 A. 0 B. 1 C. Không xác định được 36

    ) là:

    Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 249 A. 0 B. 1 C. Không xác định được Cho biết giá trị của công thức sau: 250 A.1 B.0 Xác định hàm Boole f được cho bởi mạch sau?

    251 A. A.B.C+(A+D) B.

    .B.C(

    C.

    .B.C+(

    D. A.

    )

    .(

    ) )

    Xác định hàm Boole f được cho bởi mạch sau?

    252

    A. AC+BC+AB ̅ B. ̅C+BC+AB ̅ C. AC+B ̅ +BC ̅ D. A ̅ +B ̅ +̅BC 37

    253

    254

    255

    256

    257

    258

    Cho X là 1 biến Boole. Xác định biểu thức sai trong các biểu thức sau? A. X.0=0 B. X.1=1 C. X+0=X D. X+1=1 Cho X là 1 biến Boole. Xác định biểu thức sai trong các biểu thức sau? A. X+0=X B. X+1=X C. X + (Y + Z) = (X + Y) + Z = X + Y + Z D. (W + X)(Y + Z) = WY + XY + WZ + XZ Hàm Boole f=x+xy tương đương với hàm nào sau đây? A. f=xy B. f=y C. f=x+y D. f=x Đại số Boole là…? A. Một tập hợp với 2 phép toán cộng (+) và nhân (.) B. Một tập hợp với các phép toán cộng (+) và nhân (.) và lấy phần bù. C. Một tập hợp với các phép toán cộng (+) và nhân (.) và lấy phần bù; các phép cộng, nhân thoả các tính chất giao hoán, kết hợp, phân bố và có phần tử trung hoà. D. Một tập hợp với các phép toán cộng (+) và nhân (.); các phép cộng, nhân thoả các tính chất giao hoán, kết hợp, phân bố và có phần tử trung hoà. Giả sử x1,x2, …, xn là các biến Boole. Một từ đơn là…? A. Một hàm boole có dạng xi B. Một hàm boole có dạng ̅ C. Một hàm boole có dạng xi . ̅ D. Một hàm boole có dạng xi hoặc ̅ Một biểu thức Boole theo các biến x1,x2, …, xn là một tích cơ bản nếu…? A. Nó có dạng xi. ̅ B. Nó có dạng x1. x2… xn. C. Nó có dạng y1. y2… yn trong đó yi= xi hoặc yi = ̅ (i=1,2,..,n) D. Nó có dạng ̅ ̅ …̅ Đầu ra của cổng logic sau là gì?

    259 A. AB B.

    +

    C. . D. A+B 260 Đầu ra của cổng logic sau là gì? 38

    A. AB B.

    +

    C. . D. A+B Đầu ra của cổng logic sau là gì? A. 261 B.

    +

    C. . D. A+B Đầu ra của cổng logic sau là gì?

    262 A. B. A.B C. D. A+B Một đơn thức là? A. Một tích khác không của một số hữu hạn các từ đơn (xi hoặc ̅ ) 263 B. Một tổng khác không của một số hữu hạn các từ đơn (xi hoặc ̅ ) C. Một tích khác không của đúng n từ đơn D. Một tổng khác không của đúng n từ đơn Công thức đa thức là? A. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tích của các tích cơ bản (từ tối tiểu) 264 B. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các tích cơ bản (từ tối tiểu) C. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các từ đơn D. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các đơn thức Dạng chính tắc tuyển (nối rời chính tắc) của hàm Boole là…? A. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các tích cơ bản (từ tối tiểu) 265 B. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tích của các tích cơ bản (từ tối tiểu) C. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các đơn thức 39

    Chọn đáp án đúng để điền vào dấu … trong câu sau: “Một tế bào là một tập hợp gồm …. ô kề nhau có giá trị bằng 1” 266 A. 2n (n = 0,1,2…) B. 2n (nZ+) C. n(nZ+) Trong bảng Karnaugh, 2 ô gọi là kề nhau nếu…? A. Chúng nằm trên cùng 1 hàng B. Chúng nằm trên cùng 1 cột 267 C. Nếu chúng cùng nằm trên 1 hàng, 1 cột hoặc chúng là ô đầu, ô cuối của cùng một hàng hoặc 1 cột nào đó D. Nếu chúng là hai ô liền nhau hoặc chúng là ô đầu và ô cuối của cùng một hàng hoặc 1 cột nào đó Tế bào sau là biểu đồ Karnaugh của đơn thức nào?

    268

    A. yt B. xt C. y ̅ D. z. ̅ Cho bảng Kar(f) như sau

    269

    A. xz B. zyt 40

    C. ̅ . ̅ z Cho bảng Kar(f) sau: Đơn thức nào sau đây không phải là một tế bào tối đại của bảng Kar(f)?

    270

    A. xy B. ̅ . ̅ ̅ C. xz D. x ̅ Cho hàm Boole như sau:

    Bảng Karnaugh sau là bảng Karnaugh của hàm Boole f ở trên đúng hay sai

    271

    A. Đúng B. Sai

    41

    272

    A. 3 B. 2 C. 1

    273

    A. 4 B. 5 C. 6

    274

    A. B. C. Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây 275 z

    x

    x

    1

    1

    ̅

    ̅

    1

    ̅ 42

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    1 1

    t 1

    y

    t

    ̅

    ̅

    A.3 B. 4 C. 5 D.6 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x

    276

    ̅

    x

    ̅ ̅

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    A.1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x x ̅ ̅ ̅ z 1 1 z 1 1 t ̅ 1 1 t 277 ̅ 1 1 ̅ y y ̅ ̅ A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây 278

    x

    x

    ̅

    ̅

    43

    z

    1

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1 t

    ̅

    t

    ̅ ̅

    1

    1

    1

    y

    y

    ̅

    ̅

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây

    z

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    z

    ̅

    t

    ̅

    279

    ̅

    t 1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây

    z 280

    x

    x

    1

    1

    z

    1

    ̅

    ̅

    ̅ ̅

    1 1

    ̅

    t 1 1

    ̅

    y

    y

    t ̅

    ̅

    A. 3 B. 4 44

    C. 5 D. 6 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x

    x

    ̅

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    z

    281

    ̅ ̅

    t 1

    ̅

    t ̅

    1 ̅

    y

    ̅

    y

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x x ̅ ̅ ̅ z 1 1 1 1 z 1 1 t 1 1 t ̅ ̅ ̅ 1 1 1 1 282 y y ̅ ̅ A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây

    283

    ̅

    ̅

    x

    x

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    y

    ̅

    ̅ ̅ ̅

    y

    ̅

    t t ̅

    A. 2 B. 3 45

    284

    x

    x

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    ̅

    ̅ ̅

    t

    ̅

    t ̅

    ̅ ̅

    y

    ̅

    y

    z

    285

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    z

    t

    ̅

    t ̅

    ̅ ̅

    y

    y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    286 z z

    1

    ̅

    1 t

    46

    ̅ ̅

    t 1 ̅

    ̅

    1 y

    ̅

    y

    287

    1

    1

    1

    ̅

    1

    z

    t

    ̅

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    288

    ̅

    ̅

    x

    x

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    x

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅ ̅

    290

    ̅

    ̅

    x

    x

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    y

    y

    ̅

    x

    291

    ̅

    ̅

    ̅

    48

    292

    ̅

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    293

    x

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    ̅

    ̅ ̅

    y

    y

    ̅

    294

    x

    x

    ̅

    ̅

    Z

    1

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    1

    ̅ ̅

    ̅

    t t

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    49

    x

    ̅

    x

    ̅ ̅

    Z

    295

    z

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    z

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    z 296

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    t ̅

    z

    1

    ̅

    1 ̅

    1 1 y

    y

    ̅

    A. 1 50

    x

    ̅

    ̅

    1 1

    1

    ̅

    y

    1

    298 y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    ̅

    1

    1

    1

    y

    y

    ̅

    299 ̅

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1

    1

    y

    y

    x

    300 ̅

    ̅

    x

    x

    ̅

    ̅ 51

    z

    1

    ̅ ̅

    1

    1

    1

    1

    y

    y

    1

    ̅

    x

    z

    1

    1

    ̅

    1

    ̅

    ̅

    1 1

    302 ̅

    y

    ̅

    y

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    303

    ̅

    y

    y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    304 1 y

    ̅ 52

    x

    ̅

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1

    ̅

    1

    305 ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1

    x

    1

    306 ̅

    y

    y

    ̅

    x

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    307

    x

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    y

    y

    x

    ̅

    ̅

    ̅

    z 309

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    z ̅

    310

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    x 311

    x

    54

    ̅

    y

    y

    ̅

    312

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    1

    ̅

    1

    x

    ̅

    ̅

    y

    y

    ̅

    313 ̅

    x

    ̅

    z

    1

    ̅

    1

    ̅

    314 ̅

    y

    y

    ̅

    A. ̅ B. x. ̅ C. x D. ̅ 55

    315

    x

    z

    1

    ̅

    1 ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    ̅

    1

    316 ̅

    y

    y

    ̅

    x

    z

    ̅

    ̅

    1

    1

    y

    ̅

    ̅

    317 ̅

    y

    318

    x

    x

    1

    1

    ̅

    ̅

    z ̅

    56

    ̅

    y

    y

    ̅

    z 319

    x

    x

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    y

    ̅

    z 320

    ̅ ̅

    y

    x

    ̅

    1

    ̅

    1

    321 ̅ ̅

    y

    y

    ̅

    x

    ̅

    1

    1

    y

    y

    ̅

    z 322

    ̅ ̅

    ̅

    57

    x

    ̅

    1

    1

    y

    y

    ̅

    ̅ ̅

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z 324 ̅

    1 ̅

    1 y

    y

    ̅

    ̅

    y

    1

    ̅

    1

    58

    331

    B. G không có đường đi Euler Nếu G = (V, E) là một đơn đồ thị vô hướng thì? 332 C. 2 cặp đỉnh bất kỳ được nối với nhau bởi nhiều nhất là 1 cạnh Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng. Đỉnh x gọi là đỉnh treo nếu? 333 B. x có bậc 1 Cho G là đơn đồ thị có hướng. Cho biết đâu là tính chất đúng của G? 334 C. Giữa 2 đỉnh bất kỳ i,j có nhiều nhất là 1 cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh i,j Cho đồ thị G=(V,E). Ta nói hai đỉnh u,v V là kề nhau nếu? 335 B. Có cung (cạnh) nối u với v Đồ thị vô hướng G=(V,E) được gọi là liên thông nếu? D. Giữa 2 cặp đỉnh u,v E bất kỳ của đồ thị G đều có đường đi Ma trận kề của đồ thị vô hướng G=(V,E) có tính chất? 337 A. Là ma trận đối xứng. 336

    59

    Đồ thị vô hướng G có n đỉnh, mỗi đỉnh có bậc bằng 6 thì có bao nhiêu cạnh? 338 C. 3n cạnh D. n cạnh Đồ thị đầy đủ n đỉnh có bao nhiêu cạnh? 339 D. n(n-1)/2 Cho biết đâu là chu trình đơn của đồ thị?

    340

    A. a,b,c,d,e,c,a Cho biết đâu là chu trình sơ cấp của đồ thị?

    341

    Đồ thị vô hướng liên thông G=(V,E) là đồ thị nửa Euler khi và chỉ khi? 346 C. Có đúng 2 đỉnh bậc lẻ, các đỉnh khác bậc chẵn. Đồ thị vô hướng liên thông G=(V,E) là đồ thị Euler khi và chỉ khi? D. Tất cả các đỉnh đều bậc chẵn Một đơn đồ thị vô hướng liên thông có 9 đỉnh, các đỉnh có bậc lần lượt là 2, 2, 2, 348 3, 3, 3, 4, 4, 5. Tìm số cạnh của đồ thị? D. 14 349 Cho đồ thị G có trọng số như hình sau: 347

    60

    G là đồ thị có phải đồ thị Euler không? Vì sao? A. Có vì các đỉnh của đồ thị đều có bậc chẵn B. Không, vì nó chứa các đỉnh bậc lẻ (a,k,m,c,d,h) C. Không, vì nó chứa các đỉnh bậc chẵn (a,k,m,c,d,h) D. Có, vì nó chứa các đỉnh bậc chẵn (a,k,m,c,d,h) Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh A đến các đỉnh còn lại trong đồ thị sau. Đỉnh E được gán trọng số nhỏ nhất là?

    350

    A. 6 Chu trình Hamilton là…? 351 D. Là chu trình sơ cấp đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh đúng 1 lần Hãy cho biết đồ thị nào sau đây là đồ thị Euler?

    352

    353

    354

    355 356 357

    A. Đồ thị A Cây là đồ thị vô hướng liên thông…? C. Không có chu trình Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng liên thông có n đỉnh. T là cây khung (cây bao trùm) của đồ thị G. Khẳng định nào sau đây không tương đương với các khẳng định còn lại? D. T liên thông và các đỉnh đều có bậc chẵn Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng liên thông có n đỉnh. T=(V,H) được gọi là cây khung (cây bao trùm) của đồ thị G nếu…? C. T liên thông, có n-1 cạnh và HE Cây là đồ thị vô hướng liên thông…? C. Không có chu trình Cho ma trận kề của đồ thị G= (V,E) như sau: 61

    Cho ma trận kề của đồ thị G= (V,E) như sau:

    C.

    359 Cho đồ thị G như hình vẽ: 62

    Tìm cây bao trùm nhỏ nhất theo thuật toán Prim?

    D. T={(3,4),(3,6),(2,3),(6,7), (5,6),(5,8), (8,11),(8,9),(9,10),(1,2)}

    Cho đồ thị G như hình vẽ: Tìm cây bao trùm nhỏ nhất theo thuật toán Kruskal?

    360

    D. T={(3,4),(3,6),(2,3),(6,7), (8,11), (8,9),(5,6),(9,10),(5,8), (1,2)}

    364

    Tìm cây khung của đồ thị theo thuật toán DFS(f) (ưu tiên theo chiều sâu gốc f) A.

    63

    Cho đồ thị G như hình vẽ:

    Tìm cây khung của đồ thị theo thuật toán BFS(f) (ưu tiên theo chiều rộng gốc f)? C. 365

    366 Tìm cây bao trùm của đồ thị G được xây dựng bằng thuật toán DFS(1)

    64

    A. T={(1,2),(2,3),(3,4),(4,5),(5,7),(7,6)} Tìm cây bao trùm của đồ thị G được xây dựng bằng thuật toán BFS(1)

    367

    B. T={(1,2),(1,3),(1,4),(2,6),(3,5),(3,7)} Cho đồ thị như hình vẽ:

    368

    Tìm chu trình Hamilton của đồ thị? A. 1,2,3,6,7,8,9,10,5,4,1. Cho đồ thị G như hình vẽ

    369 Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến các đỉnh còn lại, nhãn cực tiểu của đỉnh 4 là bao nhiêu? C. 9 65

    Cho đồ thị G như hình vẽ

    370 Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến đỉnh 9 cho kết quả đường đi ngắn nhất là? B. 1→3→4→8→9 Cho đồ thị như hình vẽ:

    371

    Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến các đỉnh còn lại, nhãn cực tiểu của đỉnh 5 là bao nhiêu? B. 11 Cho đồ thị như hình vẽ:

    372

    Đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến đỉnh 9 là…? C. 1→3→5→8→9 Thuật toán Dijkstra áp dụng cho? 373 C. Đồ thị vô hướng, có hướng có trọng số không âm 374 Thuật toán Dijkstra được dùng để? 66

    D. Tìm đường đi ngắn nhất từ 1 đỉnh đến các đỉnh còn lại của đồ thị Thuật toán Prim dùng để…? 375 D. Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị Có thể xây dựng cây khung của đồ thị (không trọng số) bằng thuật toán….? 376 A. BFS,DFS

    377

    378

    379

    380

    381

    Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. B. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. C. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. D. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. B. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. C. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. D. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. B. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. C. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. D. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh Cho G là đồ thị có hướng, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau có không quá một cung (cùng chiều) nối với nhau và có thể có khuyên. B.G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau có không quá một cung nối với nhau và không có khuyên. C.G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G có một cặp đỉnh khác nhau được nối với nhau bởi nhiều hơn một cung (cùng chiều) và không có khuyên. D.G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G có một cặp đỉnh khác nhau được nối với nhau bởi nhiều hơn một cung (cùng chiều) và có thể có khuyên Cho G là đồ thị có hướng, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. G là đa đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau có không quá một cung (cùng chiều) nối với nhau và có thể có khuyên. B.G là đa đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau 67

    Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường đơn trong G là đường Euler khi và chỉ khi đường đơn đó đi qua tất cả các cạnh trong G và mỗi cạnh xuất hiện đúng một lần. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường đơn trong G là đường Euler khi và chỉ khi 390 đường đơn đó đi qua tất cả các đỉnh trong G và mỗi đỉnh xuất hiện đúng một lần. C. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường đi trong G là đường Euler khi và chỉ khi đường đơn đó đi qua các cạnh trong G. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường đơn trong G là đường Euler khi và chỉ khi đường đơn đó đi qua tất cả các đỉnh trong G. Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường đi trong G là đường Hamilton khi và chỉ khi đường đi đó đi qua tất cả các cạnh trong G và mỗi cạnh xuất hiện đúng một lần. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường sơ cấp trong G là đường Hamilton khi và chỉ 391 khi đường đi đó đi qua tất cả các đỉnh trong G và mỗi đỉnh xuất hiện đúng một lần. C. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường sơ cấp trong G là đường Hamilton khi và chỉ khi đường đi đó đi qua tất cả các cạnh trong G. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường đi trong G là đường Hamilton khi và chỉ khi 68

    đường đi đó đi qua tất cả các đỉnh trong G. 392 Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: 393 Cho đồ thị G =. Chu trinh sơ cấp trong G là: B. Chu trình mà trong chu trình đó mỗi đỉnh xuất hiện đúng một lần.. Cho đồ thị G bất kỳ, số đỉnh bậc lẻ trong G luôn luôn là một số: 394 A. Số chẵn Cho G= là đồ thị bất kỳ. Bậc của đồ thị G bằng … 395 A. Hai lần số cạnh Cho đồ thị G có bậc là 10. Số cạnh của đồ thị G là: 396 B. 5 Cho đồ thị G có 5 đỉnh có bậc lần lượt là 2, 2, 3, 4, 5 397 Bậc của đồ thị G là: B. 16 Cho đồ thị vô hướng cạnh có trọng số như hình vẽ.

    398

    Cây khung nhỏ nhất có tổng trọng số là: B. 10 Một cây có ít nhất mấy đỉnh treo? 399 B. 2 Cho đồ thị G có 9 đỉnh có bậc lần lượt là 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 4,5 400 Số cạnh của đồ thị G là: C. 14

    69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Toán Rời Rạc Có Đáp Án Rời Rạc Có Lời Giải, Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Bài 4(Tt): Chiến Lược Điều Phối Cpu 2 Rr (Round Robin)
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số Cho Học Sinh Lớp 4
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4, 5 Với Dạng Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Hướng Dẫn Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Hướng Dẫn Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Đề tài

    HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HIỆN TỐT CÁCH GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN – LỚP 5

    ( Dạng toán : ” Toán chuyển động đều ” )

    I /- ĐẶT VẤN ĐỀ :

    Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn, đó cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp cho học sinh nhận thức thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực.

    Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn: Nó phát triển tư duy, trí tuệ, có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tính suy luận, tính khoa học toàn diện, chính xác, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt, góp phần giáo dục tính nhẫn nại, ý chí vượt khó khăn.

    Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán, vấn đề đặt ra cho người thầy là làm thế nào để giờ dạy – học toán có hiệu quả cao, học sinh phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học. Theo tôi, các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí, mục đích và nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục của bài học môn toán. Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức, cách giải toán đơn thuần mà là phương tiện tinh vi để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả.

    Hiện nay, giáo dục tiểu học đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, làm cho hoạt động dạy học trên lớp “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”. Để đạt được yêu cầu đó, giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để vừa nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh, để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng.

    Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng . Thông qua việc giải toán, học sinh tiểu học thấy được nhiều khái niệm trong toán học như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học . . . đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán sẽ rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người mới, có ý thức vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm và độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng ngôn ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những mặt được và khắc phục những mặt thiếu sót.

    Chính vì vậy, tôi chọn đề tài ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5 ( Dạng: Toán chuyển động đều ) ” với mong muốn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học toán và giúp học sinh lớp 5 biết cách giải bài toán có lời văn đạt hiệu quả cao hơn. Nhưng trong thực tế giảng dạy môn Toán – giải bài toán có lời văn, bản thân tôi cũng gặp nhiều khó khăn như sau :

    II / – KHÓ KHĂN:

    Đa số học sinh xem môn toán là môn học khó khăn, dễ chán.

    Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều : một số học sinh còn chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu bài toán, dẫn tới thường nhầm lẫn giữa các dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai, chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìm lời giải thích hợp với các phép tính.

    Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên còn chóng quên các dạng bài toán.

    Từ những khó khăn trên, để giúp học sinh có kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5, với dạng bài toán ” chuyển động đều ” đạt hiệu quả, bản thân tôi đã thực hiện và tổ chức các hoạt động như sau:

    III / – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC:

    Giải toán đối với học sinh là một hoạt động trí tuệ khó khăn, phức tạp. Việc hình thành kĩ năng giải toán khó hơn nhiều so với kĩ năng tính vì bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Bản Mềm: Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án
  • Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Bán Hàng Có Lời Giải Rất Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Nhà Hàng Có Lời Giải
  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free
  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 1 Giải Bài Toán Có Lời Văn Skkn Day Giai Toan Co Loi Van Cho Hs Lop 1 20122013 Doc
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 84 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Toán 4: Chia Cho Số Có Hai Chữ Số
  • Để học sinh lớp 1 làm tốt bài Toán có lời văn, giáo viên/ gia sư lớp 1 Hà Nội cần dạy học sinh làm tốt 5 bước sau:

    1. Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầu gì?
    2. Tóm tắt đề bài
    3. Tìm được cách giải bài toán
    4. Trình bày bài giải
    5. Kiểm tra lời giải và đáp số

    Khi giải bài toán có lời văn gia sư lưu ý cho học sinh hiểu rõ những điều đã cho, yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp.

    Ví dụ, có một số quả cam, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào, phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ, …

    Gia sư hãy cho học sinh tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập tư duy ngược,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

    Ví dụ, với phép tính 3 + 2 = 5 . Có thể có các bài toán sau:

    – Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa. Hỏi bạn Hà có tất cả mấy chiếc kẹo?

    – Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà?

    – Có 3 con vịt bơi dưới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao. Hỏi có mấy con vịt dưới ao?

    – Hôm qua lớp em có 3 bạn được khen. Hôm nay có 2 bạn được khen. Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn được khen?

    Có nhiều đề bài toán học sinh có thể nêu được từ một phép tính. Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho, học sinh sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, tư duy và ngôn ngữ của học sinh sẽ phát triển hơn.

  • Học sinh biết giải toán có lời văn nhưng kết quả chưa cao.
  • Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp.
  • Lời giải của bài toán chưa sát với câu hỏi của bài toán.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • 500 bài Toán nâng cao lớp 5 có lời giải

    Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 5

    Bài Toán nâng cao lớp 5 có đáp án

    Giải bài tập SGK Toán lớp 5

    50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải)

    15 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

    Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5

    500 BÀI TOÁN LỚP 5 NÂNG CAO CHỌN LỌC

    Bài 1: Số có 1995 chữ số 7 khi chia cho 15 thì phần thập phân của thương là bao nhiêu?

    Giải: Gọi số có 1995 chữ số 7 là A. Ta có:

    Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Tổng các chữ số của A là 1995 x 7. Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995 x 7 chia hết cho 3.

    Do đó A = 777…77777 chia hết cho 3.

    1995 chữ số 7

    Một số hoặc chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 cho số dư là 1 hoặc 2.

    Chữ số tận cùng của A là 7 không chia hết cho 3, nhưng A chia hết cho 3 nên trong phép chia của A cho 3 thì số cuối cùng chia cho 3 phải là 27. Vậy chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3 là 9, mà 9 x 2 = 18, do đó số A/3 x 0,2 là số có phần thập phân là 8.

    Vì vậy khi chia A = 777…77777 cho 15 sẽ được thương có phần thập phân là 8.

    1995 chữ số 7

    Nhận xét: Điều mấu chốt trong lời giải bài toán trên là việc biến đổi A/15 = A/3 x 0,2. Sau đó là chứng minh A chia hết cho 3 và tìm chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3. Ta có thể mở rộng bài toán trên tới bài toán sau:

    Bài 2 (1*): Tìm phần thập phân của thương trong phép chia số A cho 15 biết rằng số A gồm n chữ số a và A chia hết cho 3?

    Nếu kí hiệu A = chúng tôi và giả thiết A chia hết cho 3 (tức là n x a chia hết cho 3), thì khi đó tương tự như cách giải bài toán

    n chữ số a

    1 ta tìm được phần thập phân của thương khi chia A cho 15 như sau:

    – Với a = 1 thì phần thập phân là 4 (A = 111…1111, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 1

    – Với a = 2 thì phần thập phân là 8 (A = 222…2222, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 2

    – Với a = 3 thì phần thập phân là 2 (A = 333…3333 , với n tùy ý).

    n chữ số 3

    – Với a = 4 thì phần thập phân là 6 (A = 444…4444 , với n chia hết cho 3)

    n chữ số 4

    – Với a = 5 thì phần thập phân là 0 (A = 555…5555, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 5

    – Với a = 6 thì phần thập phân là 4 (A = 666…6666, với n tùy ý)

    n chữ số 6

    – Với a = 7 thì phần thập phân là 8 (A = 777…7777, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 7

    – Với a = 8 thì phần thập phân là 2 (A = 888…8888, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 8

    – Với a = 9 thì phần thập phân là 6 (A = 999…9999, với n tùy ý).

    n chữ số 9

    Trong các bài toán 1 và 2 (1*) ở trên thì số chia đều là 15. Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ mà số chia không phải là 15.

    Bài 4: Cho mảnh bìa hình vuông ABCD. Hãy cắt từ mảnh bìa đó một hình vuông sao cho diện tích còn lại bằng diện tích của mảnh bìa đã cho.

    Bài giải:

    Theo đầu bài thì hình vuông ABCD được ghép bởi 2 hình vuông nhỏ và 4 tam giác (trong đó có 2 tam giác to, 2 tam giác con). Ta thấy có thể ghép 4 tam giác con để được tam giác to đồng thời cũng ghép 4 tam giác con để được 1 hình vuông nhỏ. Vậy diện tích của hình vuông ABCD chính là diện tích của 2 + 2 x 4 + 2 x 4 = 18 (tam giác con). Do đó diện tích của hình vuông ABCD là:

    18 x (10 x 10) / 2 = 900 (cm 2)

    Bài 5: Tuổi ông hơn tuổi cháu là 66 năm. Biết rằng tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng. Hãy tính tuổi ông và tuổi cháu (tương tự bài Tính tuổi – cuộc thi Giải toán qua thư TTT số 1).

    Giải

    Giả sử cháu 1 tuổi (tức là 12 tháng) thì ông 12 tuổi.

    Lúc đó ông hơn cháu: 12 – 1 = 11 (tuổi)

    Nhưng thực ra ông hơn cháu 66 tuổi, tức là gấp 6 lần 11 tuổi (66 : 11 = 6).

    Do đó thực ra tuổi ông là: 12 x 6 = 72 (tuổi)

    Còn tuổi cháu là: 1 x 6 = 6 (tuổi)

    thử lại 6 tuổi = 72 tháng; 72 – 6 = 66 (tuổi)

    Đáp số: Ông: 72 tuổi

    Cháu: 6 tuổi

    Bài 6: Một vị phụ huynh học sinh hỏi thầy giáo: “Thưa thầy, trong lớp có bao nhiêu học sinh?” Thầy cười và trả lời:”Nếu có thêm một số trẻ em bằng số hiện có và thêm một nửa số đó, rồi lại thêm 1/4 số đó, rồi cả thêm con của quý vị (một lần nữa) thì sẽ vừa tròn 100″. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

    Giải:

    Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng: 100 – 1 = 99 (em)

    Để tìm được số HS của lớp ta có thể tìm trước 1/4 số HS cả lớp.

    Giả sử 1/4 số HS của lớp là 1 em thì cả lớp có 4 HS

    Vậy: 1/4 số HS của lứop là: 4 : 2 = 2 (em).

    Suy ra tổng nói trên bằng : 4 + 4 + 2 + 1 = 11 (em)

    Nhưng thực tế thì tổng ấy phải bằng 99 em, gấp 9 lần 11 em (99 : 11 = 9)

    Suy ra số HS của lớp là: 4 x 9 = 36 (em)

    Thử lại: 36 + 36 = 36/2 + 36/4 + 1 = 100

    Đáp số: 36 học sinh.

    Bài 7: Tham gia hội khoẻ Phù Đổng huyện có tất cả 222 cầu thủ thi đấu hai môn: Bóng đá và bóng chuyền. Mỗi đội bóng đá có 11 người. Mỗi đội bóng chuyền có 6 người. Biết rằng có cả thảy 27 đội bóng, hãy tính số đội bóng đá, số đội bóng chuyền.

    Giải

    Giả sử có 7 đội bóng đá, thế thì số đội bóng chuyền là:

    27 – 7 = 20 (đội bóng chuyền)

    Lúc đó tổng số cầu thủ là: 7 x 11 + 20 x 6 = 197 (người)

    Nhưng thực tế có tới 222 người nên ta phải tìm cách tăng thêm: 222 – 197 = 25 (người), mà tổng số đội vẫn không đổi.

    Ta thấy nếu thay một đội bóng chuyền bằng một đội bóng đá thì tổng số đội vẫn không thay đổi nhưng tổng số người sẽ tăng thêm: 11 – 6 = 5 (người)

    Vậy muốn cho tổng số người tăng thêm 25 thì số dội bống chuyền phải thay bằng đọi bóng đá là:

    25 : 5 = 3 (đội)

    Do đó, số đội bóng chuyền là: 20 – 5 = 15 (đội)

    Còn số đội bóng đá là: 7 + 5 = 12 (đội)

    Đáp số: 12 đội bóng đá, 15 đội bóng chuyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Một Số Bài Toán Giải Có Lời Văn Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 1 Bài Giải Bài Toán Có Lời Văn (Tiếp Theo)
  • Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5
  • Bài Giải Mai Lan Hương Lớp 8
  • Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Bài Giải Mai Lan Hương Lớp 6
  • Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Toán 8, Giải Bài Tập Toán 8 Sgk, Giải Bài Tập Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Giải Bài 2 Toán 9, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Tập Toán Kì 2, Giải Bài Tập Toán 9, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 71, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Bài 99, Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Sgk, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 5, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập Toán 6, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Bài Thơ, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 55 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7, Giải Toán 9, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 102, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 99, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 98, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 96, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Y, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập 9 Toán, Bài Giải Đề Thi Toán Lớp 10, Toán 8 Giải Bài Tập Sgk, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Giải Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 100, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 103, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Toán, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 95, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Toán 9 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Toán Lớp 2 Bài Giải, Giải Bài Tập Sgk Toán 8,

    Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Toán 8, Giải Bài Tập Toán 8 Sgk, Giải Bài Tập Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Giải Bài 2 Toán 9, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Tập Toán Kì 2, Giải Bài Tập Toán 9, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 71, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Bài 99, Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Sgk, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 5, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập Toán 6, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Bài Thơ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Có Lời Văn
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn ( 2 Phép Tính)
  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Giải Toán Lớp 2 Cô Nhung
  • Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Co Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Toán 5: Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Để Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5
  • Đề Thi Hsg Toán + Tv Lớp 5 Có Đáp Án
  • Phần thứ nhất

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Chương trình toán của tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản.

    Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, bằng viết, các, suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo.

    Mục tiêu nói trên được thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn toán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động của con người. Môn toán là “chìa khoá“ mở của cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới. Vì vậy, môn toán là bộ môn không thể thiếu được trong nhà trường, nó giúp con người phát triển toàn diện, nó góp phần giáo dục tình cảm, trách nhiệm, niềm tin và sự phồn vinh của quê hương đất nước.

    Trong dạy – học toán ở tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy – học và giải toán là “ hòn đá thử vàng“ của dạy – học toán. Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng mực nào đó, phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh.

    Dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đích chủ yếu sau:

    -Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bước tập dược vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.

    -Giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp và kỹ năng suy luận, khêu gợi và tập dượt khả năng quan sát, phỏng đoán, tìm tòi.

    -Rèn luyện cho học sinh những đặc tính và phong cách làm việc của người lao động, như: cẩn thận, chu đáo, cụ thể…..

    Ở học sinh lớp 5, kiến thức toán đối với các em không còn mới lạ, khả năng nhận thức của các em đã được hình thành và phát triển ở các lớp trước, tư duy đã bắt đầu có chiều hướng bền vưỡng và đang ở giai đoạn phát triển. Vốn sống, vốn hiểu biết thực tế đã bước đầu có những hiểu biết nhất định. Tuy nhiên trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, yêu cầu đặt ra khi giải các bài toán có lời văn cao hơn những lớp trước, các em phải đọc nhiều, viết nhiều, bài làm phải trả lời chính xác với phép tính, với các yêu cầu của bài toán đưa ra, nên thường vướng mắc về vấn đề trình bày bài giải: sai sót do viết không đúng chính tả hoặc viết thiếu, viết từ thừa. Một sai sót đáng kể khác là học sinh thường không chú ý phân tích theo các điều kiện của bài toán nên đã lựa chọn sai phép tính.

    Với những lý do đó, trong học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp Năm nói riêng, việc học toán và giải toán có lời văn là rất quan trọng và rất cần thiết. Để thực hiện tốt mục tiêu đó, giáo viên cần phải nghiên cứu, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp, giúp các em giải bài toán một cách vững vàng, hiểu sâu được bản chất của vấn đề cần tìm, mặt khác giúp các em có phương pháp suy luận toán lôgic thông qua cách trình bày, lời giải đúng, ngắn gọn, sáng tạo trong cách thực hiện. Từ đó giúp các em hứng thú, say mê học toán. Từ những căn cứ đó tôi đã chọn đề tài ” Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5“ để nghiên cứu, với mục đích là:

    – Tìm hiểu nội dung, chương trình và những phương pháp dùng để giảng dạy toán có lời văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Bài Toán Chọn Lọc Lớp 5 Và Lời Giải (Phần 1)
  • 35 Đề Ôn Luyện Tiếng Việt Lớp 4 Cực Hay Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4&5

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Giải Toán Lớp 5
  • Phương Pháp Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Quy Trình Hướng Dẫn Học Sinh Tiểu Học Giải Toán Có Lời Văn
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • ********** **********

    CHUYÊN ĐỀ

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở KHỐI 4&5

    Người thực hiện: Phạm Thanh Điền

    TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN 5

    A. Tầm quan trọng của việc giải toán có lời văn:

    Chương trình toán của tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản.

    Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, bằng viết, các, suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo.

    Mục tiêu nói trên được thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn toán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động của con người. Môn toán là “chìa khoá“ mở của cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới.

    Trong dạy – học toán ở tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy – học và giải toán là “ hòn đá thử vàng“ của dạy – học toán. Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng mực nào đó, phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh.

    Dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đích chủ yếu sau:

    -Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bước luyện tập vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.

    -Giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp và kỹ năng suy luận, tập dượt khả năng quan sát, phỏng đoán, tìm tòi, tuyệt đối không sỉ nhục học sinh trước lớp.

    -Để giúp học sinh có một số kiến thức về phương pháp giải toán có lời văn giáo viên cần hướng dẫn học sinh như sau: cần chủ động, sáng tạo, tránh sao chép. Điều cần thiết là phải có khả năng suy luận hợp lý,diễn đạt đúng, phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản,gần gũi với cuộc sống, chăm chú và hứng thú học toán. Từ đó chủ động, linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc học toán.

    – Nội dung giải toán có lời văn là mảng kiến thức mang tính thực tiễn cao, áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Vì thế nội dung dạng toán này đã có từ xưa. Nhưng trong quá trình dạy đối với mỗi người nó luôn mới mẻ và luôn thúc đẩy người giáo viên suy nghĩ tìm tòi để rút ra phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng kiến thức, học sinh, phù hợp với sự phát triển đòi hỏi của xã hội hiện tại và tương lai. Vấn đề mang tính thực tiễn nên luôn mới mẻ, hấp dẫn đối với người giáo viên có tâm huyết.

    Việc giải toán góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính tốt của con người lao động mới. Khi giải một bài toán, tư duy của học sinh phải hoạt động một cách tích cực vì các em cần phân biệt cái gì đã cho và caí gì cần tìm, thiết lập các mối liên hệ giữa các dữ kiện giữa cái đã cho và cái phải tìm; Suy luận, nêu nên những phán đoán, rút ra những kết luận, thực hiện những phép tính cần thiết để giải quyết vấn đề đặt ra v.v… Hoạt động trí tuệ có trong việc giải toán góp phần giáo dục cho các em ý trí vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, chu đáo làm việc có kế hoạch, thói quen xem xét có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo v.v…

    a. Thuận lợi:

    – Đa số các em đều ngoan, có ý thức ham học.

    – Một số gia đình đã quan tâm đến đến việc học tập của con em mình.

    – Đồ dùng học tập, sách giáo khoa đầy đủ.

    b. Khó khăn:

    * Chủ quan : + Đối với học sinh

    – Nhận thức của HS chưa đồng đều.

    – Việc xác định đề toán của các em chưa thành thạo.

    – Một số em còn chủ quan , chưa đọc kĩ đề bài.

    + Đối với giáo viên :

    – Việc giảng dạy của GV đôi khi chưa phát huy hết được tính tích cực, chủ động sáng tạo của các em.

    – Trong quá trình tổ chức cho HS thực hành giải toán có những lúc chưa thật sự linh hoạt.

    – Thiếu trang thiết bị dạy học.

    * Khách quan :

    – Vốn Tiếng Việt của một số em dân tộc còn hạn chế nên nhiều khi việc hiểu nghĩa của từ trong toán học đối với các em là rất khó, dẫn đến học sinh trả lời không chính xác.

    – Một số phụ huynh không quan tâm đến việc học hành của con cái, phó thác cho giáo viên

    – Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hướng dẫn HS giải các bài toán ở dạng có lời văn.:

    – Do quên kiến thức cơ bản, kĩ năng tính toán yếu.

    – Do thiếu điều kiện học tập hoặc do điều kiện khách quan tác động như: Gia đình xảy ra sự cố đột ngột, hoàn cảnh éo le…

    – Vốn kiến thức cơ bản ở các lớp dưới còn yếu hoặc thiếu. Dẫn tới tình trạng mà chúng ta quen gọi là bị hổng kiến thức hoặc mất căn bản.

    – Một phần do thói quen học vẹt, ghi nhớ máy móc không chủ định của học sinh, tiếp thu thụ động, chỉ tiếp nhận được cái đã có sẵn.

    – Khả năng kết hợp giữa tri thức đã học với kiến thức vốn có trong cuộc sống chưa cao.

    – Sự kết hợp các loại kiến thức của các môn học để vận dụng vào học toán chưa sâu.

    B. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ DẠY GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN:

    1/ Phương pháp trực quan:

    Nhận thức của trẻ từ 6 đến 11 tuổi còn mang tính cụ thể, gắn với các hình ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đó kiến thức của môn toán lại có tính trừu tượng và khái quát cao. Sử dụng phương pháp này giúp học sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ xung vốn hiểu biết, phát triển tư duy trừu tượng và vốn hiểu biết. Ví dụ: khi dạy giải toán ở lớp Năm, giáo viên có thể cho học sinh quan sát mô hình hoặc hình vẽ, sau dó lập tóm tắt đề bài qua, rồi mới đến bước chọn phép tính.

    2/ Phương pháp thực hành luyện tập:

    Sử dụng phương pháp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ năng giải toán từ đơn giản đến phức tạp ( Chủ yếu ở các tiết luyện tập ). Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên có thể phối hợp các phương pháp như: gợi mở – vấn đáp và cả giảng giải – minh hoạ.

    3/ Phương pháp gợi mở – vấn đáp:

    Đây là phương pháp rất cần thiết và thích hợp với học sinh tiểu học, rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời, tạo niềm tin và khả năng học tập của từng học sinh.

    4/ Phương pháp giảng giải – minh hoạ:

    Giáo viên hạn chế dùng phương pháp này. Khi cần giảng giải – minh hoạ thì giáo viên nói gọn, rõ và kết hợp với gợi mở – vấn đáp. Giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học sinh ( Ví dụ: Bằng hình vẽ, mô hình, vật thật…) để học sinh phối hợp nghe, nhìn và làm.

    5/ Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:

    Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng đã cho ở trong bài và mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng đó. Giáo viên phải chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để học sinh dễ dàng thấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng tạo ra hình ảnh cụ thể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi giải toán.

    C. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4&5:

    1. Về phía giáo viên:

    – Cần trau dồi thêm kiến thức. Dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi ở đồng nghiệp, ở tài liệu để nâng cao nghiệp vụ. Đặc biệt là nghiên cứu sâu việc giảng dạy theo phương pháp mới.

    Song song với nhiệm vụ vừa nêu thì giáo viên cũng cần thực hiện tốt như chương trình tăng cường tiếng Việt cho các em. Đồng thời giúp các em phát triển phong phú thên ngôn ngữ tiếng Việt đặc biệt là đối với đối tượng các em là người dân tộc thiểu số.

    Phân chia nhỏ từng đơn vị kiến thức để có những phương pháp, hình thức phù hợp.

    Chuẩn bị đồ dùng dạy học một cách chu đáo. Cố gắng tận dụng những trang thiết bị một cách tối đa vào việc dạy và học.

    Cùng với những tích luỹ về kiến thức nêu trên tôi đã thực hiện cụ thể những việc sau:

    Hướng dẫn học sinh nhận biết các yếu tố của bài toán.

    Học sinh nhận biết nguồn gốc thực tế của bài toán và tác dụng phục vụ thực tiễn cuộc sống của bài toán chẳng hạn: Cần tính năng suất lúa trên một diện tích đất trồng – tính bình quân thu nhập hàng tháng theo đầu người trong gia đình em…

    Cho học sinh nhận rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các đại lượng trong bài toán. Như khi giải bài toán chuyển động đều, học sinh dựa vào “cái đã cho “, “cái phải tìm ” mà xác định mối quan hệ giữa các đại lượng: Vân tốc – quãng đường – thời gian để tìm đại lượng chưa biết.

    “cái đã cho “, “cái phải tìm ” mà xác định mối quan hệ giữa các đại lượng: Vân tốc – quãng đường – thời gian để tìm đại lượng chưa biết.

    – Tập cho học sinh xem xét các đối tượng toán học dưới nhiều hình thức khác nhau thậm chí ngược nhau và tập diễn đạt các kết luận dưới nhiều hình thức khác nhau. Chẳng hạn: “Số bạn gái bằng 1/3 số bạn trai” cũng có nghĩa là “số bạn trai gấp 3 lần số bạn gái” hay “đáy nhỏ bằng 2/3 đáy lớn ” cũng có nghĩa là “đáy lớn gấp rưỡi đáy nhỏ” hay “đáy lớn gấp 1,5 lần đáy nhỏ”.

    – Ngoài ra hệ thống câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh cũng cần hợp lý và logic. Bên cạnh đó có những câu hỏi gợi mở giúp học sinh xác định hướng giải quyết vấn đề.

    2. Phân loại bài toán có lời văn.

    Để giải được bài toán thì học sinh phải hiểu đề bài, hiểu các thành phần của nó. những cái đã cho và những cái cần tìm thường là những số đo đại lượng nào đấy được biểu thị bởi các phép tính và các quan hệ giữa các số đo. Dựa vào đó mà có thể phân loại các bài toán:

    3. Nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp:

    Đây là biện pháp trọng tâm, để HS nắm chắc cách giải toán có lời văn, người GV cần hướng dẫn HS nắm được các bước chung trước khi làm bài.

    + Đọc kĩ đề toán để xác định yêu cầu của đề ( những điều đã cho và những cái phải tìm)

    + Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ, hình vẽ, ngôn ngữ, kí hiệu ngắn gọn.

    + Phân tích đề toán để tìm cách giải.

    + Giải bài toán và thử lại.

    4. Phân loại theo số các phép tính:

    Bài toán đơn: là bài toán mà khi giải chỉ cần 1 phép tính. Ở lớp 5 loại toán này thừơng được dùng để nêu ý nghĩa thực tế của phép tính, nó phù hợp với quá trình nhận thức: Thực tiễn – tư duy trừu tượng – thực tiễn.

    Ví dụ : Để dạy trừ số đo thời gian có bài toán “Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút. Hỏi ô tô đó đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian? ” (Ví dụ sách giáo khoa trang 132) . Từ bản chất của bài toán học sinh hình thành phép trừ.

    15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút.

    Bài toán hợp: là bài toán mà khi giải cần ít nhất 2 phép tính. Loại bài toán này thường dùng để luyện tập, củng cố kiến thức đã học. Ở lớp 5, dạng toán này có mặt ở hầu hết các tiết học toán.

    5. Phân loại theo phương pháp giải:

    Trong thực tế, nhiều bài toán có nội dung khác khau nhưng có thể sử dụng cùng một phương pháp suy luận để giải.

    Từ những việc đã được phân tích rất cụ thể trên thì chúng ta cũng cần hình thành cho học sinh các bước chung khi giải toán.

    Bước 1: Phân tích ý nghĩa bài toán .

    Đây là bước đầu tiên trong các yêu cầu giải toán. Trước hết các em cần đọc đề bài nhiều lần, suy nghĩ về ý nghĩa của từng chữ, từng câu, từng số của bài toán và đăt biệt chú ý tới câu hỏi của bài toán hỏi gì? -Từ đó cần biết những gì bài toán đã cho biết? Trong bước này cần nhắc nhở học sinh chớ vội vàng tính toán khi chưa nghiên cứu kỹ đề bài.

    Bước 2: Tóm tắt đề bài toán

    Đây là bước thiết lập mối quan hệ giữa các yêu cầu đã chovà cho học sinh diễn đạt nội dung bài toán bằng ngôn ngữ, kí hiệu ngắn gọn, có thể tóm tắt đề toán bằng chữ hoặc minh họa bằng sơ đồ, doạn thẳng, hình vẽ.

    Bước 3: Suy nghĩ để thiết lập khi giải toán

    Bước này yêu cầu học sinh phải suy nghĩ, tư duy xem muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì phải biết đề toán đã cho biết những gì? Làm tính gì? Và phép tính đó cần thiết cho việc trả lời câu hỏi của bài toán không? Từ đó học sinh suy nghĩ để có thể thiết lập trình tự giải bài toán.

    Bước 4: Thực hiện phép tính kèm lời văn:

    Đây là bước quan trọng mà học sinh phải thực hiện đầy đủ trong bài làm, các em phép tính nào cũng cần tự kiểm tra phép tính đúng hay nhầm lẫn và lời văn phải phù hợp với phép tính đó.

    Bước 5: Thử lại kết quả

    Đây là bước cuối cùng yêu cầu học sinh xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với nội dung bài toán không? Nếu có thể nên tìm cách nào ngắn gọn hơn

    Ví dụ 1 : Bài 1 ( Tr 151- Toán 4)

    Hiệu của 2 số là 85. Tỉ số của 2 số đó là 3/8. Tìm 2 số đó?

    Với bài toán trên tôi hướng dẫn HS giải theo các bước sau:

    + Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, xác định được tổng và tỉ số của 2 số. Tự dự kiến cách tóm tắt bài toán theo dữ liệu của đề bài.

    + Bước 2: HS trao đổi theo nhóm đôi để tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoan thẳng như sau:

    Số lớn:

    ?

    85

    ?

    + Bước 3: Dựa vào sơ đồ để phân tích bài toán, tìm phương án giải.

    GV hướng dẫn HS phân tích bài toán theo các câu hỏi sau:

    – Nhìn vào sơ đồ em thấy : Giá trị của số bé gồm mấy phần? Giá trị của số lớn gồm mấy phần như thế?

    – Hiệu của 2 số là bao nhiêu?

    – Muốn tìm giá trị một phần em làm thế nào?

    – Khi tìm được giá trị 1 phần, ta cần đi tìm những gì tiếp theo?

    + Bước 4: Giải bài toán

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 ( Phần )

    Giá trị một phần là: 85 : 5 = 17

    Số bé là: 17 X 3 = 51

    Số lớn là: 51 + 85 = 136

    Đáp số: Số bé: 51

    Số lớn: 136

    + Bước 5: Thử lại tính hiệu của 2 số: 136 – 51 = 85 ( Đúng theo dữ liệu đầu bài )

    Ví dụ 2 :Cho hình thang vuông ABCD có D 30 em A

    kích thước như hình vẽ. Tính :

    a, Tính diện tíc hình thang ABCD

    b, Tính diện tích tam giác ABC. 25 em

    C B

    50 em

    + Bước 3: Giải bài toán.

    Bài giải :

    a, Diện tích hình thang ABCD là :

    ( 50 + 30 ) x 25 : 2 = 1000 ( cm2 )

    b, Diện tích hình tam giác ADC là :

    25 x 50 : 2 = 625 ( cm2 )

    Diện tích hình tam giác ABC là :

    1000 – 625 = 375 ( cm2 )

    Đáp số : a, 1000 cm2

    b, 375 cm2

    + Bước 4 : Thử lại:

    Lấy diện tích tam giac ABC + diện tích tam giác ADC = diện tích hình thang ABCD là đúng với dữ kiện đầu bài.

    5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:

    – GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ về kết quả học tập của HS để nắm bắt kịp thời việc vận dụng,

    rèn kỹ năng giải toán có lời văn của HS cả lớp, từ đó phân loại HS theo các trình độ để tự điều chỉnh về mục tiêu đối với từng bài dạy cụ thể cho phù hợp với các nhóm đối tượng HS lớp phụ trách. Bên cạnh, công tác kiểm tra, đánh giá HS còn giúp cho GV tự điều chỉnh về hình thức tổ chức dạy học, điều chỉnh về phương pháp dạy học sao cho kết quả các tiết dạy đạt được mục tiêu đã đề ra. GV luôn quan tâm, giúp đỡ những em HS có kết quả học tập môn toán nói chung và giải toán có lời văn đạt kết quả chưa cao để các em có hướng vươn lên

    6. Tự tin và quyết tâm thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học:

    Để phát huy tính tích cực, chủ động, say mê học tập môn Toán nói chung và giải bài toán có lời văn nói riêng cho các em học sinh, giáo viên phải tự tin và quyết tâm trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Phải kết hợp nhuần nhuyễn và linh hoạt các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại như: Phương pháp thuyết trình, giảng giải và minh họa, gợi mở vấn đáp, trực quan, thực hành luyện tập. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

    7. Tổ chức các trò chơi toán học:

    Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi học tập kết hợp trong các tiết dạy. GV phải xác định rõ kiến thức và kỹ năng của trò chơi. Chuẩn bị chu đáo, hướng dẫn rõ ràng cách chơi, luật chơi, thực hiện đúng lúc với các trò chơi hợp lý, cân đối với các hoạt động của tiết dạy. Tổ chức các trò chơi trong toán học như: Tiếp sức, ai đúng ai nhanh, …..

    Thông qua việc tổ chức thành công các trò chơi, GV đã tạo không khí thoải mái, nhẹ nhàng, kích thích các hoạt động học tập của HS. Củng cố chắc chắn các kiến thức, kỹ năng cần đạt trong tiết dạy cho HS.

    * Tóm lại: Việc dạy giải toán có lời văn là một bộ phận quan trọng trong chương trình toán tiểu học, là một công việc hàng ngày của GV và HS. Những bài toán được giải theo những yêu cầu riêng của đề bài, tạo điều kiện cho HS suy nghĩ để giải đúng. Thông qua việc dạy giải toán có lời văn sẽ giúp các em phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và làm việc một cách khoa học. Bởi vì khi giải toán HS phải biết tập trung chú ý vào bản chất của đề toán, phải biết gạn bỏ những cái thứ

    yếu, biết phân biệt cái đã cho và cái phải tìm, phải biết phân tích để tìm ra những đường dây liên hệ giữa các số liệu…. Nhờ đó mà đầu óc các em sáng suốt hơn, tinh tế hơn, tư duy của các em sẽ linh hoạt hơn, chính xác hơn. Cách suy nghĩ và làm việc của các em sẽ khoa học hơn. Việc giải toán còn đòi hỏi HS phải tự mình xem xét vấn đề, tự mình tìm tòi cách giải quyết vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả. Do đó giải các bài toán có lời văn là cách tốt nhất để rèn luyện đức tính kiên trì, tự lực vượt khó, cẩn thận chu đáo, tính chính xác cho HS.

    Vì những tác dụng to lớn nói trên mà mỗi HS đều phải ra sức rèn luyện để giải toán cho giỏi. Điều đó không những giúp các em học giỏi toán mà nó còn giúp các em học giỏi tất cả các môn học khác.

    Bản thân luôn áp dụng đổi mơi phương pháp giảng dạy, chọn phương pháp tối ưu nhất giúp học sinh học tốt ở trường cũng như ở nhà. Vì thế khi gặp bất kỳ bài toán nào các em cũng mạnh dạn và tự tin để làm toán. Các em sẽ phấn khởi học tập, tiếp thu sẽ tốt hơn, thích thú học toán hơn và có khả năng học tốt môn toán. Giáo viên thấy được hiệu quả của mình trong giảng dạy, càng thêm yêu trường, yêu lớp.

    CÁN BỘ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN 5

    QUYẾT TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

    NĂM HỌC 2011- 2012 TRỞ THÀNH HIỆN THỰC VÀ GÓP

    PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    Kính chào quý thầy cô

    dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt

    và hoàn thành xuất sắc

    nhiệm vụ được giao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • “nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5”
  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5 Thhoasonahoabinh2Edu Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Đề Toán Lớp 5 Nâng Cao Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 2 Có Đáp Án
  • Đáp Án Market Leader Intermediate 3Rd Edition
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Market Leader 3 Intermediate Có Đáp Án
  • Timgiasuhanoi.com gửi tới các em Đề Toán lớp 5 nâng cao với lời giải chi tiết. Giúp các em học chương trình Toán nâng cao được tốt hơn.

    Bài 1: Có 87 lít dầu đựng trong hai thùng. Nếu đổ 10 lít dầu từ thùng I sang thùng II thì lúc đó thùng II sẽ nhiều hơn thùng I là 3 lít dầu. Hỏi lúc đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu ?

    Nếu đổ 10 lít dầu từ thùng I sang thùng II thì số dầu ở cả hai thùng vẫn là 87 lít.

    Ta có sơ đồ số dầu ở mỗi thùng sau khi đổ :

    Số dầu lúc đầu ở thùng I là : 42 + 10 = 52 (lít)

    Số dầu lúc đầu ở thùng II là :

    87 – 52 = 35 (lít)

    Thùng II : 35 lít.

    Bài 2: Mẹ hơn con 26 tuổi. Sau hai năm nữa thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian

    Tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là :

    50 – 2 x 2 = 46 (tuổi)

    Ta có sơ đồ:

    (46 – 26 ) : 2 = 10 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là :

    10 + 26 = 36 (tuổi)

    Đáp số : Con : 10 tuổi ;

    Bài 3: Tổng của hai số lẽ bằng 84. Tìm hai số đó, biết rằng giữa chúng có 7 số chẵn liên tiếp.

    Mẹ : 36 tuổi.

    Bài 4: Tổng của hai số bằng 536. Tìm hai số đó, biết rằng số bé có hai chữ số, nếu viết thêm chữ số 4 vào bên trái số bé thì được số lớn.

    Bài 5: Cho một số có hai chữ số, tổng của hai chữ số bằng 15. Tìm số đó, biết rằng nếu đổi chỗ các chữ số của số đã cho thì số đó tăng thêm 27 đơn vị.

    Đáp số : 68; 468.

    Bài 6: Tìm một số biết rằng lấy số đó trừ đi 3 , rồi nhân với 5 rồi cộng với 7 thì được 13.

    Bài 7: Trung bình cộng của 2 số bằng 25. Hiệu của 2 số đó là 8 . Tìm 2 số đó.

    Bài 8: Ba người trong 5 giờ thì đốn xong một ruộng mía .Hỏi với 5 người thì đốn xong ruộng mía đó trong bao lâu ?

    Đáp Số : 29, 21

    Bài 9: Tổng hai số hai số liên tiếp bằng 75. Tìm hai số đó.

    Đáp số : 37; 38.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: 150 Bài Toán Nâng Cao Có Đáp Án Lớp 3 4 5
  • Đáp Án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6
  • Đáp Án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5
  • Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 4 Có Đáp Án
  • Tải Về Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Chuyên Đề Giáo Dục Rèn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Lớp …
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cô Học Trò Đạt Giải 3 Cuộc Thi “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Tuyển Chọn 40 Bài Tập Toán Lớp 5Cuốn sách chọn lọc 40 bài tập Toán, sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, phì hợp với chương trình toán lớp 5 hiện hành. Trong đó có những bài toán trắc nghiệm, vận dung trực tiếp kiến thức đã học, có những bài đòi hỏi tư duy suy luận, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo, có những bài rèn luyện kỹ năng tính toán.Phần hướng dẫn giải trình bày một cách cẩn thận, rõ ràng, dễ hiểu. Xem Thêm Nội Dung Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 PDF). Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF.

    Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022).

    Vui lòng tải xuống Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 chi tiết

    • Tác giả: Nhiều Tác Giả
    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10: 3942508260548
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 16 x 24 cm
    • Cân nặng:
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1000 Bài Tập Lập Trình C/c++ Có Lời Giải Giành Cho Sv
  • Xml: Bài 4.1. Lược Đồ Xml
  • Lập Trình Trực Quan
  • Bài Tập Hệ Điều Hành
  • Dưới Đây Là Một Số Câu Hỏi Trong Bài Tập Nghiệp Vụ Ngoại Thương Incoterm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100