Giải Toán Lớp 4 Có Lời Văn

--- Bài mới hơn ---

  • Skkn Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3 Tại Trường Tiểu Học Xuân Lao
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Toán 7 Bài 6. Từ Vuông Góc Đến Song Song
    1. Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?
    2. Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?
    3. Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?
    4. Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?
    5. Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?
    6. Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    a. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    b. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    9 – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg?

    10 – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    11 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

    – Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

    2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

    – ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

    4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

    5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

    7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

    – Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

    a. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?

    b. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2 – Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    4 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

    5 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

    7 – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    9 – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    10 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    11 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

    12 – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

    13 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

    14 – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7 lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu. Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    Bài 5:

    a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.

    c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    a. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.

    b. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    – Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    – Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

    – Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

    – Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

    – Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

    3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    – Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

    7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

    8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    – Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3. Dạng5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

    4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

    5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

    – Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

    – Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

    6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là 12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

    8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

    – Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

    – Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

    Dạng 5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

    – Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

    3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

    ” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không “

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

    – Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

    – Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

    – Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo r cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

    – Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

    – An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

    – Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    – Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

    – Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    – Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    – Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

    – Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

    – Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    – Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

    – Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 7 Có Đáp Án
  • Top 60 Đề Thi Toán Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán Năm Học 2022
  • 30 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 7 Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số
  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Giáo Dục Rèn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Lớp …
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cô Học Trò Đạt Giải 3 Cuộc Thi “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Giải Báo Chí Tuyên Truyền Về An Toàn Giao Thông” Tỉnh Hậu Giang Năm 2022
  • I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:

    1. Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn.

    Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng phát triển tư duy lôgic, phát triển trí tuệ. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩa, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có suy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt…góp phần giáo dục ý trí nhẫn nại, ý trí vượt khó khăn.

    Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra cho người dạy là làm thế nào để giờ dạy – học toán có hiệu quả cao, học sinh được phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học. Vậy giáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào? Để truyền đạt kiến thức và khả năng học bộ môn này tới học sinh tiểu học.

    Theo chúng tôi các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí mục đích và nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn toán ở bài học nói chung và trong giờ dạy toán lớp 4 nói riêng. Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến toán học, rèn kỹ năng giải toán mà là phương tiện tinh vi để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả cho học sinh tức là dạy cách học. Vì vậy giáo viên phải đổi mới phương pháp và các hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả dạy – học.

    2. Từ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhưng mau quê, sự tập trung chú ý trong giờ học toán chưa cao, trí nhớ chưa bền vững thích học nhưng chóng chán. Vì vậy giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến thức cho học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng học tập, chủ động tích cực trong việc tiếp thu kiến thức.

    3. Xuất phát từ cuộc sống hiện tại. Đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn hoá, thông tin…đòi hỏi con người phải có bản lĩnh dám nghĩ dám làm năng động chủ động sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề. Để đáp ứng các yêu cầu trên trong giảng dạy nói chung, trong dạy học Toán nói riêng cần phải vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy – học.

    4. Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tính cực của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”. Để đạt được yêu cầu đó giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh. Để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng.

    5. Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng. Thông qua việc giải toán các em thấy được nhiều khái niệm toán học. Như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học…đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán đã rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người mới. Có ý thức vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo, giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán, kĩ năng ngôn ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưa điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những mặt đạt được và khắc phục những mặt thiếu sót.

    Chính vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy toán có lời văn ở cấp tiểu học chung và lớp 4 nói riêng là một việc rất cần thiết mà mỗi giáo viên tiểu học cần phải nâng cao chất lượng học toán cho học sinh.

    II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:

    1. Thuận lợi:

    Đa số học sinh thích học môn toán nhà trường trang bị tương đối đầy đủ đồ dùng cho dạy học toán. Học sinh có đầy đủ phương tiện học tập.

    2. Khó khăn:

    Học sinh: Môn toán là môn học khó khăn, học sinh dễ chán.

    Trình độ nhận thức học sinh không đồng đều.

    Một số học sinh còn chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu kĩ bài toán dẫn tới thường nhầm lẫn giữa các dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai, chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìm lời giải thích hợp với các phép tính. Kĩ năng tính nhẩm với các phép tính (hàng ngang) và kĩ năng thực hành diễn đạt bằng lời còn hạn chế. Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên còn chóng quên các dạng bài toán vì thế phải có phương pháp khắc sâu kiến thức.

    Vì vậy mà qua khảo sát chất lượng đầu năm vào thời điểm tháng 10/2004 (năm học 2004 – 2005) về giải bài toán: Tổng số là 114 học sinh của khối lớp 4 là như sau:

    Tóm tắt bài toán

    Chọn và thực hiện đúng phép tính

    Lời giải và đáp số

    Đạt

    Chưa đạt

    Đúng

    Sai

    Đúng

    Sai

    35 em = 31%

    79 em = 69%

    62em = 54%

    52em = 46%

    68 em = 60%

    46 em = 40%

    Qua kết quả khảo sát cho thấy kĩ năng giải các bài toán có lời văn của các em còn rất nhiều hạn chế. Chính vì thực trạng này đặt ra cho mỗi người giáo viên lớp 4 chúng tôi là dạy giải toán có lời văn như thế nào để nâng cao chất lượng dạy – học.

    Với những lí do trên tổ 4 chúng tôi mạnh dạng chọn chuyên đề: “Đổi mới phương pháp dạy giải toán có lời văn ở lớp 4″

    Với dạng bài toán: “Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó”.

    PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    I. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA TIỂU HỌC ĐỐI VỚI VIỆC DẠY TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở TẤT CẢ CÁC KHỐI LƠP:

    Chúng tôi nhận thấy rằng việc “Đổi mới phương pháp dạy giải toán có lời văn ở lớp 4” đạt được kết quả tốt thì giáo viên phải nắm được nội dung chương trình dạy toán có lời văn ở tất cả các khối lớp 1,2,3 (Khối đã thay sách) và khối lớp 5 (chưa thay sách). Từ đó mới định hướng cách dạy cho mình sao cho có sự kế thừa và phát huy được hiệu quả của việc đổi mới phương pháp

    * Đối với khối lớp 1:

    Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn.

    Biết giải và trình bày giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộng (hoặc trừ) trong đó óc bài toán về thêm bớt một số đơn vị.

    Mục đích: Bước đầu phát triển tư duy, rèn luyện phương pháp giải toán và kĩ năng diễn đạt vấn đề, giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói – viết.

    Phương pháp dạy: Với mục tiêu như vậy nên đòi hỏi mỗi giáo viên lớp 1 phải bám sát trình độ chuẩn và quán triệt những định hướng đổi mới dạy cho học sinh phương pháp giải toán, tạo cơ hội để học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức và phát huy năng lực cá nhân.

    Giáo viên không nói nhiều, không làm thay mà là người tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh và hướng dẫn cho học sinh hoạt động cần tăng cường kĩ năng giải toán, thực hành luyện tập với những bài toán có tính cập nhật, gắn với thực tiễn, khuyến khích học sinh làm quen, từng bước tự mình tìm ra cách giải bài toán.

    * Đối với khối lớp 2:

    Học sinh: Giải và trình bày giải các bài toán đơn về cộng, trừ. Trong đó có bài toán về nhiều hơn, ít hơn, các bài toán về nhân, chia trong phạm vi bàng nhân, chia bảng 2,3,4,5. Làm quen bài toán có nội dung hình học.

    – Tự đặt được đề toán theo điều kiện cho trước.

    – Chương trình được xen kẽ vơ3í các mạch kiến thức khác.

    Phương pháp

    Khi dạy toán có lời văn. Giáo viên giúp học sinh biết cách giải toán. Học sinh tự tìm cách giải toán qua 3 bước:

    – Tóm tắt bài toán.

    – Tìm cách giải, thiết lập mối quan hệ.

    – Trình bày bài giải.

    + Về phần tóm tắt bài toán có thể tóm tắt bằng lời, bằng sơ đồ.

    + Về trình bày bài giải: Giáo viên kiên trì để học sinh tự diễn đạt câu trả lời bằng lời. Giáo viên cần cho thời gian luyện nhiều.

    * Đối với khối lớp 3:

    1. Các bài toán đơn:

    – Tìm một trong các phần bằng nhau của đơn vị.

    – Gấp một số lên nhiều, giảm đi một số lần.

    – So sánh gấp (bé) một số lần.

    Tất cả các bài toán đơn như ở lớp 1,2 nhưng mức độ cao hơn.

    2. Giải bài toán hợp có hai phép tính (hoặc hai bước tính)

    Phương pháp:

    – Đọc kỹ đề bài toán

    – Tóm tắt bài toán bằng lời hoặc sơ đồ (không trình bày trong bài giải nếu không cần thiết).

    – Nêu bài giải đầy đủ hai bước tính (trình bày trong vở ghi).

    Các dạng bài tập:

    Bài toán đơn, đề hoàn chỉnh (kèm minh hoạ sơ đồ hoặc không minh hoạ) lớp 2.

    Bài toán giải bằng hai phép tính.

    * Đối với khối lớp 5: (khối chưa thay sách)

    Ngoài 7 dạng toán điểu hình ở lớp 4 còn có thêm 3 dạng toán nữa, đó là:

    Tỉ số phần trăm.

    Toán chuyển động đều.

    Bài toán có nội dung hình học (diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình).

    Mức độ yêu cầu: Biết giải và trình bày giải các bài toán với phân số, số thập phân, củng cố các dạng toán điển hình đã học ở lớp 4.

    Biết giải các bài toán có nội dung hình học, diện tích, thể tích các hình đã học và mới học, biết giải các bài toán đơn về chuyển động đều.

    Phương pháp dạy: Giáo viên cần:

    – Giúp học sinh nắm chắc được các bước trong quá trình giải toán.

    – Tổ chức cho học sinh nắm vững được các dạng toán và đặc biệt rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài. Từ đó giúp học sinh lựa chọn giải và lập kế hoạch giải một cách chính xác.

    II. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TOÁN CÓ LỜI VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 4:

    Toán có lời văn giữ một vị trí quan trọng trong chương trình toán 4:

    Góp phần hệ thống hoá về củng cố có kiến thức, kỹ năng về số tự nhiên, phân số, yếu tố hình học và 4 phép tính (+, – , x, : ) với các số đã học làm cơ sở để học tiếp ở lớp 5 và nó đặt nền móng cho quá trình đào tạo tiếp theo ở các cấp học cao hơn, nó hình thành kỹ năng tính toán, giúp học sinh nhận biết được những mối quan hệ về số lượng, hình dạng không gian của thế giới hiện thực, hình thành phát triển hứng thú học tập và năng lực phẩm chấta trí tuệ của học sinh ngay từ góp phần phát triển trí thông minh, óc suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo.

    Kế thừa giải toán ở lớp 1, lớp 2, lớp 3, mở rộng, phát triển nội dung giải toán phù hợp với sự phát triển nhận thức của học sinh lớp 4.

    III. NỘI DUNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4:

    Toán có lời văn giữ một vị trí đặc biệt trong chương trình toán 4 bao gồm các dạng toán điển hình:

    – Tìm số trung bình cộng

    – Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

    – Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.

    – Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.

    – Tìm 2 s … i số phải tìm.

    Trên cơ sở đó học sinh sẽ nắm cách giải đặc trưng của loại toán này. Để củng cố được kĩ năng và kiến thức của loại toán này, tôi cho các em tự đặt đề toán theo loại toán đó đồng thời chọn các bài toán khó cho học sinh khá, giỏi (áp dụng vào tiết luyện tập hay buổi dạy riêng biệt đối với học sinh khá, giỏi).

    Tất cả sự chuẩn bị trên của giáo viên đều được thể hiện cụ thể trên bài soạn đủ các bước, đủ các yêu cầu và thể hiện được công việc của thầy và trò trong giờ giải toán.

    2. Sự chuẩn bị của học sinh:

    Đối với học sinh đã đạt được giáo dục và bồi dưỡng ý thức thích học toán, có thú vị, hào hứng trong hoạt động học toán, có phương pháp học bộ môn toán, có thao tác về giải toán phải có đầy đủ các dụng cụ học toán và chuẩn bị đầy đủ cho phù hợp với từng tiết học. Đối vưói học sinh khá, giỏi trong những buổi bồi dưỡng riêng biệt cần có thêm sách giáo khoa về luyện giải, sách giáo khoa nâng cao…

    Song không thể thiếu được những kiến thức về toán học có hệ thống logic từ lớp dưới, từ bài học trước phải chắc chắn làm cơ sở, nền tảng giúp học sinh tự tin trong hoạt động thực hanh, trong việc tiếp thu kiến thức. Ví dụ như khi học giải toán vê “Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” thì các em đã được học bài trước là “Tỉ số”…

    VIII. QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHI DẠY GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN:

    – Giải toán đối với học sinh là một hoạt động trí tuệ khó khăn, phức tạp. Việc hình thành kỹ năng giải toán hơn nhiều so với kĩ năng tính vì bài toán giải là sự kết hợp đa dạng hoá nhiều khái niệm quan hệ toán học, ….chính vì vậy đặc trưng đó mà giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh có được thao tác chung trong quá trình giải toán sau:

    Bước 1: Đọc kỹ đề bài: Có đọc kỹ đề bài học sinh mới tập trung suy nghĩ về ý nghĩa nội dung của bàit oán và đặc biệt chú ý đến câu hỏi bài toán. Chúng tôi có rèn cho học sinh thói quen chưa hiểu đề toán thì chưa tìm cách giải. Khi giải bài toán ít nhất đọc từ 2 đến 3 lần.

    Bước 2: Phân tích tóm tắt đề toán.

    Để biết bài toán cho biết gì? Hỏi gì? (tức là yêu cầu gì?)

    Đây chính là trình bày lại một cách ngắn gọn, cô đọng phần đã cho và phần phải tìm của bài toán để làm rõ nổi bật trọng tâm, thể hiện bản chất toán học của bài toán, được thể hiện dưới dạng câu văn ngắn gọn hoặc dưới dạng các sơ đồ đoạn thẳng.

    Bước 3: Tìm cách giải bài toán: Thiết lập trình tự giải, lựa chọn phép tính thích hợp.

    Bước 4: Trình bày bài giải: Trình bày lời giải (nói – viết) phép tính tương ứng, đáp số, kiểm tra lời giải (giải xong bài toán cần thử xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với các điều kiện của bài toán không? (trong một số trường hợp nên thử xem có cách giải khác gọn hơn, hay hơn không?

    IX. PHƯƠNG PHÁP DẠY DẠNG BÀI TOÁN” TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ” Ở LỚP 4:

    Đối với dạng toán này thì có các dạng bài nổi bật sau:

    Dạng bài tỉ số của hai số là một số tự nhiên (có nghĩa là so sánh giá trị của số lớn với giá trị của số bé).

    Ví dụ 1: Có 45 tấn thóc chứa trong hai kho. Kho lớn chứa gấp 4 lần kho nhỏ. Hỏi số thóc chứa trong mỗi kho là bao nhiêu tấn?

    Bước 1: 2 học sinh đọc to đề toán (cả l ớp đọc thầm theo bạn và gạch chân = bút chì dưới từ gấp 4 lần)

    Bước 2: Phân tích – tóm tắt bài toán.

    Cho học sinh phân tích bài toán bằng 3 câu hỏi:

    1. Bài toán cho biết gì? (tổng số thóc ở hai kho là 45 tấn. Kho lớn gấp 4 lần kho nhỏ) “tỷ số của bài toán chính là điều kiện của bài toán”.

    2. Bài toán hỏi gì? (số thóc ở mỗi kho) “tức là số thóc ở kho nhỏ và số thóc ở kho lớn”.

    3. Bài toán thuộc dạng toán gì? (bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó)

    Từ cách trả lời trên học sinh sẽ biết cách vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán, thiết lập được mối quan hệ giữa cái đã cho trong bài bằng ngôn ngữ toán học ghi kí hiệu ngắn gọn bằng cách ghi tóm tắt đề toán. Đối với dạng toán này, thì học sinh chủ yếu phải minh hoạ bằng sơ đồ hình vẽ, tức là biểu thị một cách trực quan các mối quan hệ giữa các đại lượng của bài toán.

    45 tấn

    ? tấn

    ? tấn

    Tóm tắt:

    Kho nhỏ:

    Kho lớn:

    Bước 3: Tìm cách giải bài toán:

    Trình bày bài giải:

    Dựa vào kế hoạch giải bài toán ở trên mà học sinh sẽ tiến hành giải như sau:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Số thóc ở kho nhỏ là:

    45 : 5 = 9 (tấn)

    Số thóc ở kho lớn là:

    9 x 4 = 36 (tấn)

    Hỏi còn cách giải nào khác?

    T số thóc – kho nhỏ = số thóc kho lớn

    [hay 45 – 9 = 36 (tấn)]

    Thử lại: Là quá trình kiểm tra việc thực hiện phép tính độ chính xác của quá trình lập luận.

    9 + 36 = 45 (tấn) tổng số thóc.

    Hay có thể 36 : 9 = 4 (lần) tỉ số

    Qua các thao tác giải trên chúng tôi đã hình thành dần dần cho học sinh trong các giờ dạy toán dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên đối với tất cả các dạng bài.

    Từ phương pháp dạy như trên giáo viên có thể áp dụng với tất cả những loại bài như sau:

    * Tương tực đối với dạng “Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. Với tỉ số là một phân số (tức là so sánh giá trị của số bé với giá trị của số lớn).

    Ví dụ 2: Mẹ mua 20 kg gạo trong đó khối lượng gạo nếp bằng 2/3 khối lượng gạo tẻ. Tính số kg gạo mỗi loại?

    20 kg

    ? kg

    ? kg

    2/3 cho ta biết. Nếu gạo tẻ được chia làm 3 phần bằng nhau thì số gạo nếp sẽ chiếm 2 phần và học sinh tóm tắt như sau:

    Số gạo tẻ:

    Số gạo nếp:

    * Đối với loại bài: Đặt đề toán theo sơ đồ rồi giải bài toán đó.

    Ví dụ 3: Vải trắng:

    Vải hoa:

    1. Học sinh dựa vào sơ đồ để xác định được dạng toán.

    2. Đặt đề toán

    3. Giải bài toán

    * Dạng toán này còn có những bài toán nâng cao lên thành “Tìm ba số khi biết tổng và tỉ số của ba số đó”.

    Ví dụ 4: Lớp 4E nhận chăm sóc 180 cây trồng ở ba khu vực. Số cây ở khu vực hai gấp 2 lần số cây ở khu vực một, số cây ở khu vực một bằng 1/3 số cây ở khu vực ba. Tính số cây ở mỗi khu vực.

    ? cây

    Đối với bài tập này thì giáo viên sẽ hướng dẫn gợi ý học sinh dựa vào mối quan hệ giữa các tỉ số của 3 số đó trong bài để biểu diễn trên sơ đồ tóm tắt bài toán.

    180 cây

    ? cây

    ? cây

    Số cây ở khu vực I:

    Số cây ở khu vực II:

    Số cây ở khu vực III:

    Bài tập này học sinh sẽ tiến hành làm tương tực như “Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số”

    Nhìn vào sơ đồ tóm tắt học sinh sẽ tìm ra cách giải và giải bài toán

    * Ở dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” còn ở dưới dạng ẩn:

    Ví dụ 5: Một hình chữ nhật có P = 270m. Số đo chiều rộng bằng 1/4 số đo chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    (Giáo viên hướng dẫn học sinh bằng hệ thống câu hỏi gợi ý để học sinh tìm ra cách giải và giải bài toán)

    Đối với ví dụ này là sự kết hợp với các yếu tố hình học, từ đó củng cố kiến thức nhiều mặt cho học sinh.

    Như vậy, dù bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” hay bất kì ở dạng toán nào thì đều quan trọng đối với học sinh là phải biết cách tóm tắt đề toán. Nhìn vào tóm tắt xác định đúng dạng toán để tìm chọn phép tính cho phù hợp và trình bày giải đúng.

    Tất cả những việc làm trên của giáo viên đều nhằm thực hiện tiết dạy giải toán theo phương pháp đổi mới và rèn kĩ năng cho học sinh khi giải bất kì loại toán nào các em cũng được vận dụng.

    PHẦN III: KẾT THÚC VẤN ĐỀ

    I. KẾT QUẢ:

    Trong nhiều năm phương pháp dạy học của giáo viên nói chung và của các đồng chí trong tổ nhóm chúng tôi nói riêng còn nhiều hạn chế trong việc phát huy tiềm ẩn trong mỗi học sinh. Do vậy khắc phục yếu kém cho học sinh trong môn toán nói chung và việc giải toán có lời văn nói riêng chính là việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng thầy thiết kế trò thi công, thầy chỉ giữ vai trò tổ chức điều khiển và hướng dẫn học sinh trong quá trình tìm ra tri thức mới. Học sinh quá trình tìm ra tri thức mới. Học sinh thực hành và tự đúc kết ra kinh nghiệm cho bản thân. Với việc đổi mới phương pháp dạy toán có lời văn như trên chúng tôi tự đánh giá khẳng định đã đạt được kết quả như sau:

    Đối với giáo viên: Đã tự học tập và có kinh nghiệm trong dạy toán nói chung và trong việc dạy giải toán rói riêng, đồng thời giúp cho bản thân nâng cao được tay nghề và đã áp dụng được các phương pháp đổi mới cho tất cả các môn học khác.

    Đối với học sinh: Các em đã nắm chắc được từng dạng bài, biết cách tóm tắt, biết cách phân tícah đề, lập kế hoạch giải, phân tích kiểm tra bài giải. Vì thế nên kết quả môn toán của các em có nhiều tiến bộ. Giờ học toán là giờ học sôi nổi nhất.

    Cụ thể kết quả kiểm tra môn toán cuối học kỳ I là:

    Tóm tắt bài toán

    Chọn và thực hiện phép tính đúng

    Lời giải và đáp số

    Đạt

    Chưa đạt

    Đúng

    Sai

    Đúng

    Sai

    96 em = 84%

    18 em = 16%

    98 em = 85%

    16em = 15%

    102 em = 89%

    12 em = 11%

    Như vậy rèn cho các em có phương pháp học là biện pháp tốt nhất của người làm công tác giáo dục

    II. KẾT LUẬN:

    Để có kết quả giảng dạy tốt đòi hỏi người giáo viên phải nhiệt tình và có phương pháp giảng dạy tốt.

    Có một phương pháp giảng dạy tốt là một quá trình tìm tòi, học hỏi và tích lũy kiến thức, kinh nghiệm của bản thân mỗi người.

    Là người giáo viên được phân công giảng dạy khối lớp 4. Chúng tôi nhận thấy việc tích luỹ kiến thức cho các em là cần thiết, nó tạo tiền đề cho sự phát triển trí thức của các em “cái móng” chắc sẽ tạo bàn đạp và đà để tiếp tục học lên lớp trên và hỗ trợ các môn học khác.

    Trước thực trạng học toán của học sinh lớp 4 những năm giảng dạy, chúng tôi mạnh dạn đưa ra một số ý kiến trên, nhằm mong sự góp ý của đồng nghiệp.

    Khi làm một việc có kết quả như mình mong muốn phải có sự kiên trì và thời gian không phải một tuần, hai tuần là học sinh sẽ có khả năng giải toán tốt, mà đòi hỏi phải tập luyện trong một thời gian dài trong suốt cả quá trình học tập của các em. Giáo viên chỉ là người hướng dẫn, đưa ra phương pháp, còn học sinh sẽ là người đóng vai trò hoạt động tích cực tìm ra tri thức và lĩnh hội nó và biến nó là vốn tri thức của bản thân.

    Những ý kiến của tôi đưa ra có thể còn nhiều hạn chế. Rất mong sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để phương pháp giảng dạy của chúng tôi được nâng cao hơn.

    Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 1000 Bài Tập Lập Trình C/c++ Có Lời Giải Giành Cho Sv
  • Xml: Bài 4.1. Lược Đồ Xml
  • Lập Trình Trực Quan
  • Bài Tập Hệ Điều Hành
  • 400 Câu Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • Vở Bài Tập Địa Lí Lớp 7 (Tập Một)
  • Soccer Picks And Results For England Premier League 2 Division 1 League. Season 2022/2021
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Vật Lý Học
  • Thành Thạo Lập Trình C#
  • ĐÊ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN RỜI RẠC

    1 2 3 4 5

    6

    7

    8 9 10 11 12 13 14 15

    16

    17

    18

    C. {(1,2), (2,2), (3,a)} Xác định tập lũy thừa của tập A={ôtô, Lan} D. {{ôtô}, {Lan},  , {ôtô, Lan}}

    19

    Xác định tích đề các của 2 tập A={1,a} và B={1,b}: B.{(1,1), (1,b), (a,1), (a,b)}

    20 21

    22

    23 24

    25

    26

    27

    28

    29 30 31 32 33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    Cho tập A={1,2,4,5,7,9}, tập B={2,4,6,8,10}. Tập A-B là: 3

    B. 20 C. 30

    44

    45

    B.100 C.50 D.0

    46

    Cho biết số phần tử của A  B  C nếu mỗi tập có 200 phần tử và nếu có 100 phần tử chung của mỗi cặp 2 tập và có 50 phần tử chung của cả 3 tập. A.100 B.200 C.250 D.350

    47

    Cho X={1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} A = {3, 4, 6}, B={1, 2, 5, 8}, C={5, 6, 7, 8} Tìm xâu bit biểu diễn tập: (A C)  B A.010010010 B.000010010 C.000011000 D.111100000

    48

    Cho X={1,2,3,4,5,6,7,8,9}, A={2, 5, 6, 7, 8} Tìm xâu bit biểu diễn tập ̅ A.010011110 B.000111101 4

    49

    50

    51

    52

    53

    54

    55

    56

    57

    58

    59

    60

    61

    62

    63

    64

    65

    66

    D.1022 Số hàm từ tập A có k phần tử vào tập B có n phần tử là: chúng tôi B.(n-k)! chúng tôi D.(n!/k!) Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài là 8 hoặc bắt đầu bởi 00 hoặc kết thúc bởi 11 A.112 B.128 C.64 D.124 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 8 và không chứa 6 số 0 liên tiếp A.246 B.248 C.256 D.254 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 8 bắt đầu bởi 00 và kết thúc bởi 11 A.64 B.16 C.32 D.128 Một sinh viên phải trả lời 8 trong số 10 câu hỏi cho một kỳ thi. Sinh viên này có bao nhiêu sự lựa chọn nếu sinh viên phải trả lời ít nhất 4 trong 5 câu hỏi đầu tiên? A.35 B.75 C.25 D.20 Cho tập A = {1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19} hỏi ta cần lấy ít nhất bao nhiêu phần tử từ tập A để chắc chắn rằng có một cặp có tổng bằng 20. A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 Có 12 sinh viên trong một lớp học. Có bao nhiêu cách để 12 sinh viên làm 3 đề kiểm tra khác nhau nếu mỗi đề có 4 sinh viên làm. A.220 B.3465 C.34650 D.650 Một dãy XXXYYY độ dài 6. X có thể gán bởi một chữ cái. Y có thể gán một chữ số. Có bao nhiêu dãy được thành lập theo cách trên A.108 B.1000000 C.17576 D.17576000 Một phiếu trắc nghiệm đa lựa chọn gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu có 4 phương án trả lời. Có bao nhiêu cách điền một phiếu trắc nghiệm nếu câu hỏi có thể bỏ trống. 6

    67

    68

    69

    70

    71

    72

    73

    74

    A.410 B.510 C.40 D.50 Kết quả của một cuộc điều tra ở Hà Nội cho thấy 96% các gia đình có máy thu hình, 98% có điện thoại và 95% có điện thoại và máy thu hình. Tính tỷ lệ % các gia đình ở Hà Nội không có thiết bị nào? A.4% B.5% C.1% D.2% Trong lớp CNTT có 50 sinh viên học tiếng Anh; 20 sinh viên học tiếng Pháp và 10 sinh viên học cả Anh và Pháp. Cho biết sĩ số của lớp là 80. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không học tiếng Anh, Pháp. A.0 B.5 C.10 D. 20 Cho tập A gồm 10 phần tử. Số tập con của tập A là A.10 B.100 C.1024 D. 1000 Mỗi người sử dụng thẻ ATM đều có mật khẩu dài 4 hoặc 6 ký tự. Trong đó mỗi ký tự là một chữ số. Hỏi có bao nhiêu mật khẩu? A.10000 B.1010000 C.410+610 D. 1110000 Có bao nhiêu số nguyên dương không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 hoặc 11? A. 220 B. 200 C. 142 D. 232 Có bao nhiêu số nguyên dương không lớn hơn 1000 không chia hết cho 7 hoặc 11. A. 220 B. 780 C. 768 D. 1768 Có 8 đội bóng thi đấu vòng tròn. Hỏi phải tổ chức bao nhiêu trận đấu? A. 64 B. 56 C. 28 D. 32 Một tập hợp 100 phần tử có bao nhiêu tập con có ít hơn ba phần tử? A. 2100 7

    75

    76

    77

    78

    79

    80

    B. 5050 C. 297 D. 5051 Một tập hợp 100 phần tử có bao nhiêu tập con có 2 phần tử ? A. 298 B. 4950 C. 50 D. 9900 Có 20 vé số khác nhau trong đó có 3 vé chứa các giải Nhất, Nhì, Ba. Hỏi có bao nhiêu cách trao giải thưởng cho 20 người, mỗi người giữ một vé? A. 1140 B. 8000 C. 2280 D. 6840 Một tổ bộ môn có 10 nam và 15 nữ. Có bao nhiêu cách chọn một hội đồng gồm 6 ủy viên, trong đó số ủy viên nam gấp đôi số ủy viên nữ? A. 22050 B. 315 C. 54600 D. 575 Công thức nào sau đây đúng. Cho n là số nguyên dương, khi đó ∑ là: A. 2n-1 B. 2n C. 2n+1 D. 2n -1 Công thức nào sau đây đúng. Cho n và k là các số nguyên dương với n k. Khi đó: A. C(n+1,k) = C(n,k-1) + C(n,k) B. C(n+1,k) = C(n-1,k) + C(n-1,k-1) C. C(n+1,k) = C(n,k) + C(n-1,k) D. C(n+1,k) = C(n-1,k-1) + C(n,k-1) Công thức nào sau đây đúng. Cho x, y là 2 biến và n là một số nguyên dương. Khi đó: A. (x+y)n = ∑ B. (x+y)n = ∑ C. (x+y)n = ∑ D. (x+y)n = ∑ Hệ số của x12y13 trong khai triển (x+y)25 là: A. 25!

    81

    82

    Cho n, r là các số nguyên không âm sao cho r

    83

    84

    85

    86

    87

    88

    89

    90

    A.C(n, r)=C(n+r-1, r) B.C(n, r)=C(n, r-1) C.C(n, r)=C(n, n-r) D.C(n, r)=C(n-r, r) Trong khai triển (x+y)200 có bao nhiêu số hạng? A.100 B. 101 C.200 D.201 Tìm hệ số của x9 trong khai triển của (2-x)20 A. C(20,10).210 B. C(20,9).211 C. –C(20,9)211 D. – C(20,10)29 Có bao nhiêu cách tuyển 5 trong số 10 cầu thủ của một đội quần vợt để đi thi đấu tại một trường khác? A. 252 B. 250 C 120 D. 30240 Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra đối với các vị trí thứ nhất, thứ nhì và thứ ba trong cuộc đua có 12 con ngựa, nếu mọi thứ tự tới đích đều có thể xảy ra? A. 220 B. 1320 C 123 D. 312 Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau được tạo từ tập các chữ số{1,3,5,7,9} A. 30 B. 60 C 90 D. 120 Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số được tạo từ tập các chữ số {1,3,5,7,9} A. 125 B. 60 C. 65 D. 120 Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số được tạo từ tập các chữ số {0,1,2,3,4,5} A. 48 B. 60 C.90 D. 75 Trong một khoa có 20 sinh viên xuất sắc về Toán và 12 sinh viên xuất sắc về CNTT. Hỏi có bao nhiêu cách lựa chọn hai đại diện sao cho một là sinh viên Toán, một là sinh viên CNTT? A. 20 9

    91

    92

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    B. 12 C 32 D. 240 Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài bằng 5 mà hoặc có 2 bít đầu tiên là 0 hoặc có 2 bít cuối cùng là 1? A.16 B. 14 C. 2 D.32 Mỗi thành viên trong câu lạc bộ Toán tin có quê ở 1 trong 20 tỉnh thành. Hỏi cần phải tuyển bao nhiêu thành viên để đảm bảo có ít nhất 5 người cùng quê? A. 81 B. 99 C. 101 D. 90 Số xâu nhị phân độ dài 4 có bít cuối cùng bằng 1 là: A. 8 B. 12 C. 16 D. 18 Một phiếu trắc nghiệm đa lựa chọn gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu có 4 phương án trả lời. Có bao nhiêu cách điền một phiếu trắc nghiệm nếu mọi câu hỏi đều được trả lời. A.410 B.104 C.40 D.210 Có bao nhiêu hàm số khác nhau từ tập có 4 phần tử đến tập có 3 phần tử: A. 81 B. 64 C. 4 D. 12 Số các xâu nhị phân có độ dài là 8 là: A.1024 B.256 C.16 D.8 Số các xâu nhị phân có độ dài nhỏ hơn hoặc bằng 8 là: A.1024 B. 512 C. 510 D.1022 Số hàm từ tập A có 5 phần tử vào tập B có 4 phần tử là: A.1024 B. 625 C. 5 10

    99

    100

    101

    102

    103

    104

    105

    106

    D. 20 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài là 10 bắt đầu bởi 00 A.112 B.128 C.64 D.256 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 6 và chứa 4 số 0 liên tiếp A. 4 B. 8 C. 10 D. 12 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài bằng 10 bắt đầu bởi 11 và kết thúc bởi 00 A.64 B.128 C.256 D.1024 Một sinh viên phải trả lời 20 câu hỏi cho một kỳ thi, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời. Biết rằng sinh viên bắt buộc phải lựa chọn phương án nào đó cho 10 câu hỏi đầu tiên, còn 10 câu hỏi sau câu trả lời có thể bỏ trống. Hỏi sinh viên này có bao nhiêu sự lựa chọn? A. 430 B.410+510 C. 2010 D. 304 + 1 Trong 100 người có ít nhất mấy người cùng tháng sinh? A. 10 B. 9 C. 8 D. 7 Cần phải có tối thiểu bao nhiêu sinh viên ghi tên vào lớp Toán rời rạc để chắc chắn sẽ có ít nhất 6 sinh viên đạt cùng một điểm thi nếu thang điểm gồm 5 bậc? A.30 B. 25 C. 26 D. 27 Một dãy XXYYY độ dài 4. X có thể gán bởi một chữ số. Y có thể gán một chữ cái. Có bao nhiêu dãy được thành lập theo cách trên A.102 x 263 B. 102+263 C. 103 x 262 D. 103 + 262 Mỗi sinh viên trong lớp K38CNTT của khoa Công nghệ đều có quê ở một trong 61 tỉnh thành trong cả nước. Cần phải tuyển bao nhiêu sinh viên để đảm bảo trong lớp K38CNTT có ít nhất 2 sinh viên cùng quê? A. 62 B. 122 11

    107

    108

    109

    110

    111

    C. 123 D. 61 Cần phải tung một con xúc xắc bao nhiêu lần để có một mặt xuất hiện ít nhất 3 lần? A.12 B.13 C.18 D.19 Cần tuyển chọn tối thiểu ra bao nhiêu người để chắc chắn có ít nhất 2 người có cùng ngày sinh trong năm 2022? A. 365 B. 366 C. 367 D. 368 Trong lớp CNTT có 45 sinh viên học tiếng Anh; 25 sinh viên học tiếng Pháp và 5 sinh viên không học môn nào. Cho biết sĩ số của lớp là 60. Hỏi có bao nhiêu sinh viên học cả tiếng Anh, Pháp. A. 5 B. 10 C. 15 D. 20 Cho tập A = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} . . Hỏi tập A có bao nhiêu tập con? A. 10 B. 128 C. 512 D. 256 Một quan hệ hai ngôi R trên một tập hợp X (khác rỗng) được gọi là quan hệ tương đương nếu và chỉ nếu nó có 3 tính chất sau: A. Phản xạ – Đối xứng – Bắc cầu B. Phản xạ- Phản đối xứng – Bắc cầu C . Đối xứng – Phản đối xứng – Bắc cầu D. Phản xạ – Đối xứng – Phản đối xứng.

    Một quan hệ hai ngôi R trên một tập hợp X (khác rỗng) được gọi là quan hệ thứ tự nếu và chỉ nếu nó có 3 tính chất sau: A. Phản xạ – Đối xứng – Bắc cầu 112 B. Phản xạ- Phản đối xứng – Bắc cầu C . Đối xứng – Phản đối xứng – Bắc cầu D. Phản xạ – Đối xứng – Phản đối xứng. Cho biết quan hệ nào là quan hệ tương đương trên tập {0, 1, 2, 3}: A. {(0,0),(1,1),(2,2),(3,3),(0,1),(0,2),(0,3)} 113 B. {(0,0),(1,1),(2,2),(3,3),(0,1),(1,0)} C .{(0,0),(0,2),(2,0),(2,2),(2,3),(3,2),(3,3)} D. {(0,0),(1,1),(1,3),(2,2),(2,3),(3,1),(3,2),(3,3)} Cho A ={1, 2, 3, 4, 5}. Quan hệ R được xác định: ⇔ 114 . Quan hệ R được biểu diễn là: A. {(1,1),(2,2),(3,3),(4,4), (1,3),(3,1),(1,5),(5,1), (2,4),(4,2)} 12

    ]

    B.

    D.

    C.

    D.

    Cho tập A = { 1, 2, 3, 4, 5, 6 } và quan hệ R ⊆ A x A với: R= {(1,1), (2,2), (3,3),(4,4), (5,5), (6,6), (1,3), (3,1),(1, 5), (5, 1),(2, 4), (4, 2), (2,6), (6,2), (3,5), (5,3), (4,6), (6,4)} Đồ thị biểu diễn quan hệ R là A. 1

    3

    2

    5

    6

    3

    2

    5

    6

    4

    138

    B. 1

    4

    C. 17

    1

    3

    2

    5

    6

    4

    Nhận xét nào sau đây là SAI A. Một quan hệ có tính phản xạ khi và chỉ khi ma trận biểu diễn nó có tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1 B. Một quan hệ có tính đối xứng khi và chỉ khi ma trận biểu diễn nó là một ma 139 trận đối xứng qua đường chéo chính C. Một quan hệ có tính phản xạ khi và chỉ khi đồ thị biểu diễn nó tại mỗi đỉnh đều có khuyên. D. Một quan hệ có tính bắc cầu khi và chỉ khi đồ thị biểu diễn nó có cung đi từ đỉnh a đến đỉnh b thì cũng có cung đi từ đỉnh b đến đỉnh c. Cho A là một tập hữu hạn khác rỗng. Quan hệ R⊆ AxA Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG A. Quan hệ R có tính phản xạ nếu mọi phần tử a thuộc A đều có quan hệ R với 140 chính nó. B. Quan hệ R có tính đối xứng nếu mọi a, b thuộc A thì a phải có quan hệ R với b. C. Quan hệ R có tính bắc cầu nếu mọi a, b, c thuộc A thì a phải có quan hệ R với b và b phải có quan hệ R với c Cho biết quan hệ nào là quan hệ tương đương trên tập {a, b, c, d}: A. {(a, a), (b, b), (c, c), (d, d), (a, b), (a, c), (a, d)} 141 B. {(a, a), (b, b), (c, c), (d, d), (a, b), (b, a)} C .{(a, a), (a, c), (c, a), (c, c), (c, d), (d, c), (d, d)} D. {(a, a), (b, b), (c, c), (d, d) , (c, d), (d, c), (d, a), (b, d)} Cho A ={11, 12, 13, 14, 15}. Quan hệ R được xác định: ⇔ . Quan hệ R được biểu diễn là: A. {(11, 11), (12, 12), (13, 13), (14, 14), (11, 13), (13, 11), (11, 15), (15, 11), (12, 14), (14, 12)} 142 B. {(11, 11), (12, 12), (13, 13), (14, 14), (15, 15), (11, 13), (11, 15), (13, 15), (12, 14)} C. {(11, 13), (13, 11), (11, 15), (15, 11), (13, 15), (15, 13), (12, 14), (14, 12)} D. {(11,11), (12, 12), (13, 13), (14, 14), (15, 15), (11,13), (13, 11), (11, 15), (15, 11), (13, 15), (15, 13), (12, 14), (14, 12)} Cho A={11, 12, 13, 14, 15}. Trên A xác định quan hệ R như sau: ⇔ . Quan hệ R được biểu diễn là: 143

    A. {(11, 12), (11, 14), (12, 13), (12, 15)} B. {(11, 11), (12, 12), (13, 13), (14,14), (15,15), (11, 12), (11, 14), (12, 13), (12, 15)} C. {(11, 12), (12, 11), (11, 14), (14, 11), (12, 15), (15, 12)} D. {(11, 12), (12, 11), (11, 14), (14, 11), (12, 15), (15, 12), (13, 14), (14, 13), (12, 18

    13), (13, 12), (14, 15), (15, 14)} Cho tập A ={1, 2, 3, 4, 5, 6}. Cho A1={1}, A2={2}, A3={3, 4}, A4={5, 6}. Quan hệ tương đương R trên A sinh ra phân hoạch A1, A2, A3, A4 là: A. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (3, 4), (4, 3), (5, 6), (6, 5)} 144 B. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (1, 2), (2, 1), (3, 4), (4, 3)} C. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (2, 3), (3, 2), (4, 5), (5, 4)} D. {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6), (4, 5), (5, 4), (1, 2), (2, 1), (1, 3), (3, 1)} Cho tập A ={1, 2, 3, 4, 5, 6}. Cho A1={1, 2, 3}, A2={4, 5}, A3={6}. Quan hệ tương đương R trên A sinh ra phân hoạch A1, A2, A3 là: A. {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6), (1,2), (2,1), (1,3), (3,1), (2,3), (3,2), (4,5), 145 (5,4)} B. {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6), (1,2), (2,1), (1,3),(3, 1),(5, 6), (6,5)} C. {(1,1), (1,2), (2,2), (3,4), (3,3), (5,6), (4,4), (5,5), (6,6)} D. {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6, 6), (1,2), (2,1), (1,3), (3,1), (3,4), (4,3)} Cho tập A={1, 2, 3, 4, 5, 6} và quan hệ tương đương R trên A như sau: R = {(1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6), (1,2), (2,1), (4,5), (5,4)}. Xác định phân hoạch do R sinh ra: 146 A. A1 = {1, 2, 3}, A2={4, 5, 6} B. A1 = {1, 2}, A2={3}, A3={4,5}, A4 ={6} C. A1 = {1}, A2 = {2,4}, A3 = {3}, A4={5, 6} D. A1 = {1,2}, A2={3, 4}, A3={5, 6} Cho A ={1, 2, 3, 4, 5, 6}. Quan hệ R được xác định: ⇔ . Xác định phân hoạch do R sinh ra: A. A ={1,3}, A 1 2={2,4}, A3={5} 147 B. A1={1}, A2={2,4}, A3={3}, A4={5} C. A1={1}, A2={2}, A3={3}, A4={4},A5={5} D. A1={1,3,5}, A2={2,4} Cho tập A ={1,2,3,4,5}, hãy tìm ma trận biểu diễn quan hệ R trên A sau đây: R={(1,1),(2,2),(3,3),(4,4),(5,5),(1,3),(3,1),(3,2),(2,3)} A.

    148

    Hãy liệt kê quan hệ R trên tập hợp {1,2,3,4,5} biết ma trận biểu diễn như sau:

    149

    150

    151

    152

    153

    155

    156

    157

    158

    a

    159

    c

    d

    B. a

    d

    b

    c 21

    b

    a

    c

    d

    C. Cho tập A = { a, b, c, d } và quan hệ R ⊆ A x A với: R= {(a,b), (b,a), (a,c), (c,a), (a,d), (b,c), (c,d), (d, d)} Đồ thị biểu diễn quan hệ R là:

    A. a

    d

    b

    c

    160 B. a

    d

    b

    c

    C. a

    b

    22 d

    c

    Giả sử P và Q là 2 mệnh đề. Tuyển của 2 mệnh đề (P v Q) là một mệnh đề… ? A. Chỉ đúng khi cả P và Q cùng đúng 161 B. Chỉ sai khi cả P và Q cùng sai C. Chỉ đúng khi P đúng Q sai D. Chỉ sai khi P đúng Q sai Hãy cho biết khẳng định nào sau đây không phải là 1 mệnh đề ? A. 2+3

    B. Là 1 mệnh đề nhận chân trị đúng khi P và Q cùng đúng, sai khi P và Q cùng sai. C. Là một mệnh đề nhận chân trị đúng khi một trong hai hoặc cả 2 mệnh đề cùng đúng, nhận chân trị sai trong các trường hợp còn lại. D. Là một mệnh đề nhận chân trị đúng khi P sai hoặc cả P và Q cùng đúng. Nhận chân trị sai khi và chỉ khi P đúng Q sai. Biểu thức hằng đúng là… ? A. Biểu thức chỉ nhận chân trị đúng khi các biến mệnh đề nhận chân trị đúng. B. Biểu thức nhận chân trị đúng trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến 167 mệnh đề. C. Biểu thức nhận chân trị sai trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề D. Biểu thức chỉ nhận chân trị sai khi các biến mệnh đề nhận chân trị sai. Biểu thức hằng sai là… ? A. Biểu thức chỉ nhận chân trị đúng khi các biến mệnh đề nhận chân trị đúng. B. Biểu thức nhận chân trị đúng trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến 168 mệnh đề. C. Biểu thức nhận chân trị sai trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề D. Biểu thức chỉ nhận chân trị sai khi các biến mệnh đề nhận chân trị sai. Hai biểu thức mệnh đề E, F (có cùng bộ biến mệnh đề) được gọi là tương đương logic nếu … ? A. Nếu E có chân trị đúng thì F có chân trị sai và ngược lại. 169 B. E và F cùng có chân trị đúng. C. E và F cùng có chân trị sai. D. E và F có cùng chân trị trong mọi trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề. Trong các luật sau, luật nào là luật hấp thụ ? A. p(pq)  p ; p(pq)p 170 B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp Trong các luật sau, luật nào là luật thống trị? A. p(pq)  p ; p(pq)p 171 B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp Trong các luật sau, luật nào là luật luỹ đẳng? A. p(pq)  p ; p(pq)p 172 B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp 173 Trong các luật sau, luật nào là luật về phần tử trung hoà ? 24

    A. p(pq)  p ; p(pq)p B. p11 ; p00 C. p0p ; p1p D. ppp ; ppp Luật P→Q tương đương với luật nào sau đây ?   Q 174

    B.

    Q

    C. P D. P Luật nào trong các luật sau là luật phân bố (phân phối) ? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) B. p  (q  r)  (p  q)  r; p  (q  r)  (p  q)  r 175 C. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) D. Luật nào trong các luật sau là luật đối ngẫu (De Morgan) A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) B. p  (q  r)  (p  q)  r; p  (q  r)  (p  q)  r 176 C. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) D. Luật nào trong các luật sau là luật kết hợp? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) B. p  (q  r)  (p  q)  r; p  (q  r)  (p  q)  r 177 C. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) D.

    25

    Luật nào sau đây là luật tương đương (kéo theo 2 chiều) ? A. p  q  (p  q)  (q  p) 178 B. p  q  (p  q)  (q  p) C. p  q  q  p D. p  q  q  p Một công thức được gọi là có dạng chuẩn tắc hội nếu …? A. Nó là hội của các biểu thức hội cơ bản 179 B. Nó là hội của các biểu thức tuyển cơ bản C. Nó là tuyển của các biểu thức hội cơ bản D. Nó là tuyển của các biểu thức tuyển cơ bản Một công thức được gọi là có dạng chuẩn tắc tuyển nếu …? A. Nó là hội của các biểu thức hội cơ bản 180 B. Nó là hội của các biểu thức tuyển cơ bản C. Nó là tuyển của các biểu thức hội cơ bản D. Nó là tuyển của các biểu thức tuyển cơ bản Giả sử p1, p2, … , pn là các biến mệnh đề. Một biểu thức logic F theo các biến mệnh đề p1, p2, … , pn được gọi là một biểu thức hội cơ bản nếu nó có dạng? 181

    A.F = q1  q2  …  qn với qj = pj hoặc qj = B. F = p1  p2  …  pn C. F = p1  p2  …  pn

    (j = 1, …, n)

    D. F = q1  q2  …  qn với qj = pj hoặc qj = (j = 1,… ,n) Giả sử p1, p2, … , pn là các biến mệnh đề. Một biểu thức logic F theo các biến mệnh đề p1, p2, … , pn được gọi là một biểu thức tuyển cơ bản nếu nó có dạng? 182

    A. F = q1  q2  …  qn với qj = pj hoặc qj = B. F = p1  p2  …  pn C. F = p1  p2  …  pn

    (j = 1, … , n)

    D. F = q1  q2  …  qnvới qj = pj hoặc qj = (j = 1, … , n) Biểu thức (P  Q)  (P  Q) tương đương logic với biểu thức nào sau đây? A. (P  Q)  (P  Q) 183 B. (P  Q)  ( C. (

    )

    ) (P  Q)

    D. ( ) (P  Q) Biểu thức (P  Q)  (P  Q) tương đương logic với biểu thức nào? 184

    A. (P  Q)  (P  Q)

    26

    B. (P  Q)  (

    )

    C.

     (P  Q)

    D.

     (P  Q)

    Biểu thức (P  Q)→Q tương đương logic với biểu thức nào sau đây? A. 1 B. 0 185

    C. (P  Q) D. ( 

    )Q

    Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Λ ( Q → R ) và (P → R) khi P = Q = 1, R=0? 186 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Biết chân trị của mệnh đề P→Q là 0, thì chân trị của các mệnh đề PΛQ và Q→P tương ứng là? A. 0 và 1 187 B. 1 và 0 C. 0 và 0 D. 1 và 1 Mệnh đề P(PQ) tương đương logic với mệnh đề nào sau đây? A. PQ 188 B. Q C. PQ D. P Mệnh đề A. PQ

    (PQ) tương đương logic với mệnh đề nào sau đây?

    189 B. P C. P D. Mệnh đề P→Q tương đương logic với mệnh đề nào sau đây? A.

    190 B. → C. PQ D. P 27

    Mệnh đề nào sau đây có dạng chuẩn tắc tuyển? A. (pqr)(p r) (pr ) 191 B. (pqr)(p r) (p ) C. (pqr)(p r) (pq ) D. (pqr)(p r) (pq ) Mệnh đề nào sau đây có dạng chuẩn tắc hội? A. (pqr)(p r) (pr ) 192

    B. (pqr)(p r) (p ) C. (pqr)  (p r)  (pq ) D. (pqr)(p r) (pq )

    Phương pháp phản chứng là phương pháp? A. Quy bài toán ban đầu về bài toán con đơn giản hơn. B. Giả sử điều cần chứng minh là sai để từ đó suy ra mâu thuẫn. 193 C. Liệt kê tất cả các khả năng để từ đó đưa ra quyết định. D. Biểu diễn nghiệm của bài toán bằng các dữ kiện ban đầu Quy tắc suy luận nào sau đây là Modus Tollens (Phủ định)? A. (P(P→Q))→Q 194 B. ( (P→Q))→Q C. (

    (P→Q))→

    D. ( (P→Q))→ Quy tắc suy luận nào sau đây là Modus Ponens (khẳng định)? A. (P(P→Q))→Q 195 B. ( (P→Q))→Q C. (

    (P→Q))→

    D. ( (P→Q))→ Quy tắc suy luận nào sau đây là quy tắc tam đoạn luận? A. (P(P→Q))→Q 196 B. ((P→Q)(Q→R)) →(P→R) C. ((P→Q)(Q→R)) →(Q→R) D. ((P→Q)(Q→R)) →(P→R) Qui tắc suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau: ” Nếu hôm nay trời mưa thì cô ta không đến, 197 Nếu cô ta không đến thì ngày mai cô ta đến, Vậy thì, nếu hôm nay trời mưa thì ngày mai cô ta đến.” A. Modus Ponens (Khẳng định) 28

    B. Modus Tollens (Phủ định) C. Tam đoạn luận (Bắc cầu) D. Từng trường hợp Có bao nhiêu trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề (q1,q2,..,qn)? A. 2n 198 B. 2n C. 2n+1 D. 2n-1 Bảng chân trị của biểu thức logic E(q1,q2,..,qn) là…? A. Bảng liệt kê tất cả các giá trị của biểu thức E theo từng trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề q1,q2,..,qn. 199 B. Bảng giá trị của biểu thức E C. Bảng liệt kê các trường hợp của bộ biến mệnh đề q1,q2,..,qn. D. Bảng liệt kê các phép toán logic theo các trường hợp về chân trị của bộ biến mệnh đề. Cho mô hình suy diễn sau : Ā B ̅ C ̅

    200

    Công thức cơ sở của mô hình trên là : ̅ A. ((Ā B) ( ̅ C)) ̅ B. ((Ā B) ( ̅ C)) ̅ C. ((Ā B) ( ̅ C)) ̅ D. ((Ā B) ( ̅ C)) Cho mô hình suy diễn sau : A B C ̅ D

    B ) Công thức cơ sở của mô hình trên là : A. ((A B) ( C) ( ̅ D)) B ) B. ((A B) ( C) ( ̅ D) B )) C. ((A B) ( C) ( ̅ D)) B ) D.. ((A B) ( C) ( ̅ D)) B ) Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Là phi công thì phải biết lái máy bay. An là phi công nên An biết lái máy bay 202 A. Luật cộng B. Luật rút gọn C. Luật khẳng định 201

    29

    D. Luât phủ định Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Nếu là sinh viên CNTT của trường DHCN Việt Hung thì phải học Toán rời rạc. An không học Toán rời rạc nên An không phải là sinh viên CNTT của trường ĐHCN Việt Hung. 203 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật tam đoạn luận rời Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Trường chất lượng cao thì có cán bộ giảng dạy giỏi. Trường có cán bộ giảng dạy giỏi thì có sinh viên giỏi. Vậy trường chất lượng cao thì có sinh viên giỏi 204 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật tam đoạn luận rời Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Được khen thưởng nếu học giỏi hoặc công tác tốt. An được khen thưởng, nhưng An không học giỏi nên An phải công tác tốt. 205 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật tam đoạn luận rời Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A

    206

    207

    A ) A. Luật rút gọn B. Luật cộng C. Luật khẳng đinh D. Luật tam đoạn luận Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A B A A. Luật rút gọn B. Luật cộng C. Luật khẳng định D. Luật tam đoạn luận 30

    Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A A 208

    B A. Luật rút gọn B. Luật cộng C. Luật khẳng định D. Luật tam đoạn luận Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A ̅ ̅

    209

    A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận (bắc cầu) Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A ̅

    210

    211

    A A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận (bắc cầu) Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A B A

    A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận Hãy cho biết quy tắc (Luật) nào là cơ sở của mô hình suy diễn sau : A 212 C 31

    (A A. Luật khẳng định B. Luật từng trường hợp C. Luật tam đoạn luận rời D. Luật tam đoạn luận Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Nếu An học giỏi thì An sẽ được khen thưởng. Và nếu An nhiệt tình tham gia các hoạt động Đoàn thì An cũng được khen thưởng. Vậy Nếu An học giỏi hoặc tham gia nhiệt tình các hoạt động Đoàn thì An sẽ được khen thưởng. 213 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật từng trường hợp Quy tắc (luật )suy luận nào là cơ sở của suy diễn sau : Nếu An học giỏi thì An sẽ tốt nghiệp loại A. Và nếu An tốt nghiệp loại A thì An sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm khi ra trường. Vậy nếu An học giỏi thì An sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm khi ra trường. 214 A. Luật khẳng định B. Luật phủ định C. Luật tam đoạn luận D. Luật từng trường hợp Luật nào sau đây là luật kéo theo ? A. p 215 B. p C. p D. p

    q̅ q̅ qp qp

    q q q q

    Luật nào trong các luật sau là luật giao hoán? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) 216 B. p  q  q  p ; p  q  q  p C. p  q  q  p; p  q  q  p D. p q  ̅  ̅ ; p  q  ̅   ̅ Luật nào trong các luật sau là luật kết hợp? A. p  (q  r)  (p  q)  (p  r); p  (q  r)  (p  q)  (p  r) 217 B. p  q  q  p ; p  q  q  p C. (p  q)  r  ( p r)  q ; ( p q)  r  p r q) D.( p q)  r  p q  r ); ( p q)  r  p q r ) 218 Luật nào trong các luật sau là luật lũy đẳng? 32

    A. q  q  q ; q  q q B. q   q ; q   q C. p q  q p D. q   0 ; q    1 Luật nào trong các luật sau là luật hấp thụ? A. q  q  q ; q  q q 219 B. p q  q p C. pp  q)  p ; pp q)  p D.( p q)  r  p q  r ); ( p q)  r  p q r ) Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Λ ( Q → R ) và (P → R) khi P = Q = 0, R=1? 220 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Λ ( Q → R ) và (P → R) khi P = R = 0, Q=1? 221 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( P → Q ) Q=1; R=0?

    ( Q → R ) và (P → R) khi P = 1,

    222 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→Y ) Y=Z=1?

    ( Y → Z ) và (X →Z) khi X =

    223 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→Y ) Y=Z=0?

    ( Y → Z ) và (X →Z) khi X =

    224 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 225 Xác định chân trị của biểu thức (

    X→Y ) 33

    (

    Y → Z ) và (X →Z) khi X =

    Y=Z=0? A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức (

    X→Y )

    (

    Y → Z ) và ( X →Z) khi X =

    Y=Z=1? 226 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→ Y ) v ( Y → Z ) và ( X → Z) khi X = Y=0, Z= 1? 227 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( X→ Y ) = Y=0, Z= 1?

    ( Y → Z ) và ( X → Z) khi X

    228 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Xác định chân trị của biểu thức ( Y=0, Z= 1?

    X→Y )

    229 A. 1 và 1 B. 0 và 0 C. 1 và 0 D. 0 và 1 Câu nào sau đây KHÔNG là một mệnh đề A. Hôm nay không phải Thứ hai 230 B. Lan học giỏi Tin học C. Không phải Hiếu được khen thưởng D. Thật vui vì Lan ở nhà. Câu nào sau đây KHÔNG là một mệnh đề A. Có ai ở nhà không? 231 B. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam C. Hôm nay trời mưa D. 2+1=5 232

    Câu nào sau đây KHÔNG là một mệnh đề chúng tôi là sinh viên khoa CNTT 34

    (

    Y → Z ) và ( X →Z) khi X =

    B.An không phải học Trí tuệ nhân tạo C. X là sinh viên không phải học Trí tuệ nhân tạo D. An là sinh viên CNTT nhưng không phải học Trí tuệ nhân tạo. Câu nào sau đây là một mệnh đề A. Hãy cẩn thận! 233 B. X+Y=1 C. An hôm nay có phải đi học không? D. An là học sinh giỏi. Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức: (A  B)  (B  A) là A. (A  B  C)  (B  B  A) 234 B. (A  B  C)  (B  B  A) C. ) D ) Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức (A  B)  (B  A) là: A. 1 235 B. C. D

    )

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức A. 1 236 B. C. D

    ) là:

    )

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức A. A 237 B. C. D. ) Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức A. A 238 B. C. D. )

    là:

    là:

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức A. A 239 B. C. D. ) Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức (A B) 240 A. B. 35

    là:

    B

    ) là:

    C. D. Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức (A B) A. 241 B. C. D.

    B

    Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức (A B)

    ) là:

    B

    ) là:

    A. 242 B. C. D. Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức (A B) A. 243 B. C. D. Dạng chuẩn tắc HỘI của công thức ( A B) A. 244 B. C. D.

    B

    Dạng chuẩn tắc TUYỂN của công thức ( A B) A. 245 B. C. D.

    ) là:

    B

    ) là:

    B

    Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 246 A. 0 B. 1 C. Không xác định được Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 247 A. 0 B. 1 C. Không xác định được Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 248 A. 0 B. 1 C. Không xác định được 36

    ) là:

    Cho công thức logic mệnh đề : A = với p = 1, q = 0, r =1, hãy cho biết giá trị của A là gì? 249 A. 0 B. 1 C. Không xác định được Cho biết giá trị của công thức sau: 250 A.1 B.0 Xác định hàm Boole f được cho bởi mạch sau?

    251 A. A.B.C+(A+D) B.

    .B.C(

    C.

    .B.C+(

    D. A.

    )

    .(

    ) )

    Xác định hàm Boole f được cho bởi mạch sau?

    252

    A. AC+BC+AB ̅ B. ̅C+BC+AB ̅ C. AC+B ̅ +BC ̅ D. A ̅ +B ̅ +̅BC 37

    253

    254

    255

    256

    257

    258

    Cho X là 1 biến Boole. Xác định biểu thức sai trong các biểu thức sau? A. X.0=0 B. X.1=1 C. X+0=X D. X+1=1 Cho X là 1 biến Boole. Xác định biểu thức sai trong các biểu thức sau? A. X+0=X B. X+1=X C. X + (Y + Z) = (X + Y) + Z = X + Y + Z D. (W + X)(Y + Z) = WY + XY + WZ + XZ Hàm Boole f=x+xy tương đương với hàm nào sau đây? A. f=xy B. f=y C. f=x+y D. f=x Đại số Boole là…? A. Một tập hợp với 2 phép toán cộng (+) và nhân (.) B. Một tập hợp với các phép toán cộng (+) và nhân (.) và lấy phần bù. C. Một tập hợp với các phép toán cộng (+) và nhân (.) và lấy phần bù; các phép cộng, nhân thoả các tính chất giao hoán, kết hợp, phân bố và có phần tử trung hoà. D. Một tập hợp với các phép toán cộng (+) và nhân (.); các phép cộng, nhân thoả các tính chất giao hoán, kết hợp, phân bố và có phần tử trung hoà. Giả sử x1,x2, …, xn là các biến Boole. Một từ đơn là…? A. Một hàm boole có dạng xi B. Một hàm boole có dạng ̅ C. Một hàm boole có dạng xi . ̅ D. Một hàm boole có dạng xi hoặc ̅ Một biểu thức Boole theo các biến x1,x2, …, xn là một tích cơ bản nếu…? A. Nó có dạng xi. ̅ B. Nó có dạng x1. x2… xn. C. Nó có dạng y1. y2… yn trong đó yi= xi hoặc yi = ̅ (i=1,2,..,n) D. Nó có dạng ̅ ̅ …̅ Đầu ra của cổng logic sau là gì?

    259 A. AB B.

    +

    C. . D. A+B 260 Đầu ra của cổng logic sau là gì? 38

    A. AB B.

    +

    C. . D. A+B Đầu ra của cổng logic sau là gì? A. 261 B.

    +

    C. . D. A+B Đầu ra của cổng logic sau là gì?

    262 A. B. A.B C. D. A+B Một đơn thức là? A. Một tích khác không của một số hữu hạn các từ đơn (xi hoặc ̅ ) 263 B. Một tổng khác không của một số hữu hạn các từ đơn (xi hoặc ̅ ) C. Một tích khác không của đúng n từ đơn D. Một tổng khác không của đúng n từ đơn Công thức đa thức là? A. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tích của các tích cơ bản (từ tối tiểu) 264 B. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các tích cơ bản (từ tối tiểu) C. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các từ đơn D. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các đơn thức Dạng chính tắc tuyển (nối rời chính tắc) của hàm Boole là…? A. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các tích cơ bản (từ tối tiểu) 265 B. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tích của các tích cơ bản (từ tối tiểu) C. Công thức biểu diễn hàm Boole thành tổng của các đơn thức 39

    Chọn đáp án đúng để điền vào dấu … trong câu sau: “Một tế bào là một tập hợp gồm …. ô kề nhau có giá trị bằng 1” 266 A. 2n (n = 0,1,2…) B. 2n (nZ+) C. n(nZ+) Trong bảng Karnaugh, 2 ô gọi là kề nhau nếu…? A. Chúng nằm trên cùng 1 hàng B. Chúng nằm trên cùng 1 cột 267 C. Nếu chúng cùng nằm trên 1 hàng, 1 cột hoặc chúng là ô đầu, ô cuối của cùng một hàng hoặc 1 cột nào đó D. Nếu chúng là hai ô liền nhau hoặc chúng là ô đầu và ô cuối của cùng một hàng hoặc 1 cột nào đó Tế bào sau là biểu đồ Karnaugh của đơn thức nào?

    268

    A. yt B. xt C. y ̅ D. z. ̅ Cho bảng Kar(f) như sau

    269

    A. xz B. zyt 40

    C. ̅ . ̅ z Cho bảng Kar(f) sau: Đơn thức nào sau đây không phải là một tế bào tối đại của bảng Kar(f)?

    270

    A. xy B. ̅ . ̅ ̅ C. xz D. x ̅ Cho hàm Boole như sau:

    Bảng Karnaugh sau là bảng Karnaugh của hàm Boole f ở trên đúng hay sai

    271

    A. Đúng B. Sai

    41

    272

    A. 3 B. 2 C. 1

    273

    A. 4 B. 5 C. 6

    274

    A. B. C. Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây 275 z

    x

    x

    1

    1

    ̅

    ̅

    1

    ̅ 42

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    1 1

    t 1

    y

    t

    ̅

    ̅

    A.3 B. 4 C. 5 D.6 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x

    276

    ̅

    x

    ̅ ̅

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    A.1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x x ̅ ̅ ̅ z 1 1 z 1 1 t ̅ 1 1 t 277 ̅ 1 1 ̅ y y ̅ ̅ A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây 278

    x

    x

    ̅

    ̅

    43

    z

    1

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1 t

    ̅

    t

    ̅ ̅

    1

    1

    1

    y

    y

    ̅

    ̅

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây

    z

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    z

    ̅

    t

    ̅

    279

    ̅

    t 1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây

    z 280

    x

    x

    1

    1

    z

    1

    ̅

    ̅

    ̅ ̅

    1 1

    ̅

    t 1 1

    ̅

    y

    y

    t ̅

    ̅

    A. 3 B. 4 44

    C. 5 D. 6 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x

    x

    ̅

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    z

    281

    ̅ ̅

    t 1

    ̅

    t ̅

    1 ̅

    y

    ̅

    y

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây x x ̅ ̅ ̅ z 1 1 1 1 z 1 1 t 1 1 t ̅ ̅ ̅ 1 1 1 1 282 y y ̅ ̅ A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hãy cho biết có bao nhiêu tế báo tối đại trong bảng Karnaugh dươi đây

    283

    ̅

    ̅

    x

    x

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    y

    ̅

    ̅ ̅ ̅

    y

    ̅

    t t ̅

    A. 2 B. 3 45

    284

    x

    x

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    ̅

    ̅ ̅

    t

    ̅

    t ̅

    ̅ ̅

    y

    ̅

    y

    z

    285

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    z

    t

    ̅

    t ̅

    ̅ ̅

    y

    y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    286 z z

    1

    ̅

    1 t

    46

    ̅ ̅

    t 1 ̅

    ̅

    1 y

    ̅

    y

    287

    1

    1

    1

    ̅

    1

    z

    t

    ̅

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    288

    ̅

    ̅

    x

    x

    z

    1

    1

    z

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    x

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅ ̅

    290

    ̅

    ̅

    x

    x

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    y

    y

    ̅

    x

    291

    ̅

    ̅

    ̅

    48

    292

    ̅

    z

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    293

    x

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    ̅

    ̅ ̅

    y

    y

    ̅

    294

    x

    x

    ̅

    ̅

    Z

    1

    1

    1

    1

    z

    1

    1

    1

    1

    ̅ ̅

    ̅

    t t

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    49

    x

    ̅

    x

    ̅ ̅

    Z

    295

    z

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    z

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    z 296

    t

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    t ̅

    z

    1

    ̅

    1 ̅

    1 1 y

    y

    ̅

    A. 1 50

    x

    ̅

    ̅

    1 1

    1

    ̅

    y

    1

    298 y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    ̅

    1

    1

    1

    y

    y

    ̅

    299 ̅

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1

    1

    y

    y

    x

    300 ̅

    ̅

    x

    x

    ̅

    ̅ 51

    z

    1

    ̅ ̅

    1

    1

    1

    1

    y

    y

    1

    ̅

    x

    z

    1

    1

    ̅

    1

    ̅

    ̅

    1 1

    302 ̅

    y

    ̅

    y

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    303

    ̅

    y

    y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    304 1 y

    ̅ 52

    x

    ̅

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1

    ̅

    1

    305 ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    1

    ̅

    1

    x

    1

    306 ̅

    y

    y

    ̅

    x

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    307

    x

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    y

    y

    x

    ̅

    ̅

    ̅

    z 309

    x

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    z ̅

    310

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    x 311

    x

    54

    ̅

    y

    y

    ̅

    312

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    1

    ̅

    1

    1

    ̅

    y

    y

    ̅

    1

    ̅

    1

    x

    ̅

    ̅

    y

    y

    ̅

    313 ̅

    x

    ̅

    z

    1

    ̅

    1

    ̅

    314 ̅

    y

    y

    ̅

    A. ̅ B. x. ̅ C. x D. ̅ 55

    315

    x

    z

    1

    ̅

    1 ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z

    1

    ̅

    1

    316 ̅

    y

    y

    ̅

    x

    z

    ̅

    ̅

    1

    1

    y

    ̅

    ̅

    317 ̅

    y

    318

    x

    x

    1

    1

    ̅

    ̅

    z ̅

    56

    ̅

    y

    y

    ̅

    z 319

    x

    x

    1

    1

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    y

    ̅

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    1

    1

    y

    ̅

    z 320

    ̅ ̅

    y

    x

    ̅

    1

    ̅

    1

    321 ̅ ̅

    y

    y

    ̅

    x

    ̅

    1

    1

    y

    y

    ̅

    z 322

    ̅ ̅

    ̅

    57

    x

    ̅

    1

    1

    y

    y

    ̅

    ̅ ̅

    ̅

    x

    ̅

    ̅

    z 324 ̅

    1 ̅

    1 y

    y

    ̅

    ̅

    y

    1

    ̅

    1

    58

    331

    B. G không có đường đi Euler Nếu G = (V, E) là một đơn đồ thị vô hướng thì? 332 C. 2 cặp đỉnh bất kỳ được nối với nhau bởi nhiều nhất là 1 cạnh Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng. Đỉnh x gọi là đỉnh treo nếu? 333 B. x có bậc 1 Cho G là đơn đồ thị có hướng. Cho biết đâu là tính chất đúng của G? 334 C. Giữa 2 đỉnh bất kỳ i,j có nhiều nhất là 1 cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh i,j Cho đồ thị G=(V,E). Ta nói hai đỉnh u,v V là kề nhau nếu? 335 B. Có cung (cạnh) nối u với v Đồ thị vô hướng G=(V,E) được gọi là liên thông nếu? D. Giữa 2 cặp đỉnh u,v E bất kỳ của đồ thị G đều có đường đi Ma trận kề của đồ thị vô hướng G=(V,E) có tính chất? 337 A. Là ma trận đối xứng. 336

    59

    Đồ thị vô hướng G có n đỉnh, mỗi đỉnh có bậc bằng 6 thì có bao nhiêu cạnh? 338 C. 3n cạnh D. n cạnh Đồ thị đầy đủ n đỉnh có bao nhiêu cạnh? 339 D. n(n-1)/2 Cho biết đâu là chu trình đơn của đồ thị?

    340

    A. a,b,c,d,e,c,a Cho biết đâu là chu trình sơ cấp của đồ thị?

    341

    Đồ thị vô hướng liên thông G=(V,E) là đồ thị nửa Euler khi và chỉ khi? 346 C. Có đúng 2 đỉnh bậc lẻ, các đỉnh khác bậc chẵn. Đồ thị vô hướng liên thông G=(V,E) là đồ thị Euler khi và chỉ khi? D. Tất cả các đỉnh đều bậc chẵn Một đơn đồ thị vô hướng liên thông có 9 đỉnh, các đỉnh có bậc lần lượt là 2, 2, 2, 348 3, 3, 3, 4, 4, 5. Tìm số cạnh của đồ thị? D. 14 349 Cho đồ thị G có trọng số như hình sau: 347

    60

    G là đồ thị có phải đồ thị Euler không? Vì sao? A. Có vì các đỉnh của đồ thị đều có bậc chẵn B. Không, vì nó chứa các đỉnh bậc lẻ (a,k,m,c,d,h) C. Không, vì nó chứa các đỉnh bậc chẵn (a,k,m,c,d,h) D. Có, vì nó chứa các đỉnh bậc chẵn (a,k,m,c,d,h) Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh A đến các đỉnh còn lại trong đồ thị sau. Đỉnh E được gán trọng số nhỏ nhất là?

    350

    A. 6 Chu trình Hamilton là…? 351 D. Là chu trình sơ cấp đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh đúng 1 lần Hãy cho biết đồ thị nào sau đây là đồ thị Euler?

    352

    353

    354

    355 356 357

    A. Đồ thị A Cây là đồ thị vô hướng liên thông…? C. Không có chu trình Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng liên thông có n đỉnh. T là cây khung (cây bao trùm) của đồ thị G. Khẳng định nào sau đây không tương đương với các khẳng định còn lại? D. T liên thông và các đỉnh đều có bậc chẵn Giả sử G=(V,E) là đồ thị vô hướng liên thông có n đỉnh. T=(V,H) được gọi là cây khung (cây bao trùm) của đồ thị G nếu…? C. T liên thông, có n-1 cạnh và HE Cây là đồ thị vô hướng liên thông…? C. Không có chu trình Cho ma trận kề của đồ thị G= (V,E) như sau: 61

    Cho ma trận kề của đồ thị G= (V,E) như sau:

    C.

    359 Cho đồ thị G như hình vẽ: 62

    Tìm cây bao trùm nhỏ nhất theo thuật toán Prim?

    D. T={(3,4),(3,6),(2,3),(6,7), (5,6),(5,8), (8,11),(8,9),(9,10),(1,2)}

    Cho đồ thị G như hình vẽ: Tìm cây bao trùm nhỏ nhất theo thuật toán Kruskal?

    360

    D. T={(3,4),(3,6),(2,3),(6,7), (8,11), (8,9),(5,6),(9,10),(5,8), (1,2)}

    364

    Tìm cây khung của đồ thị theo thuật toán DFS(f) (ưu tiên theo chiều sâu gốc f) A.

    63

    Cho đồ thị G như hình vẽ:

    Tìm cây khung của đồ thị theo thuật toán BFS(f) (ưu tiên theo chiều rộng gốc f)? C. 365

    366 Tìm cây bao trùm của đồ thị G được xây dựng bằng thuật toán DFS(1)

    64

    A. T={(1,2),(2,3),(3,4),(4,5),(5,7),(7,6)} Tìm cây bao trùm của đồ thị G được xây dựng bằng thuật toán BFS(1)

    367

    B. T={(1,2),(1,3),(1,4),(2,6),(3,5),(3,7)} Cho đồ thị như hình vẽ:

    368

    Tìm chu trình Hamilton của đồ thị? A. 1,2,3,6,7,8,9,10,5,4,1. Cho đồ thị G như hình vẽ

    369 Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến các đỉnh còn lại, nhãn cực tiểu của đỉnh 4 là bao nhiêu? C. 9 65

    Cho đồ thị G như hình vẽ

    370 Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến đỉnh 9 cho kết quả đường đi ngắn nhất là? B. 1→3→4→8→9 Cho đồ thị như hình vẽ:

    371

    Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến các đỉnh còn lại, nhãn cực tiểu của đỉnh 5 là bao nhiêu? B. 11 Cho đồ thị như hình vẽ:

    372

    Đường đi ngắn nhất từ đỉnh 1 đến đỉnh 9 là…? C. 1→3→5→8→9 Thuật toán Dijkstra áp dụng cho? 373 C. Đồ thị vô hướng, có hướng có trọng số không âm 374 Thuật toán Dijkstra được dùng để? 66

    D. Tìm đường đi ngắn nhất từ 1 đỉnh đến các đỉnh còn lại của đồ thị Thuật toán Prim dùng để…? 375 D. Tìm cây khung nhỏ nhất của đồ thị Có thể xây dựng cây khung của đồ thị (không trọng số) bằng thuật toán….? 376 A. BFS,DFS

    377

    378

    379

    380

    381

    Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. B. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. C. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. D. Đồ thị G là đơn đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. B. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. C. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. D. Đồ thị G là đa đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. B. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và bất kỳ hai đỉnh phân biệt nào cũng được nối với nhau bởi không quá một cạnh. C. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G không có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh. D. Đồ thị G là giả đồ thị khi và chỉ khi G có khuyên và trong G có tồn tại một cặp đỉnh phân biệt được nối với nhau bởi nhiều hơn một cạnh Cho G là đồ thị có hướng, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau có không quá một cung (cùng chiều) nối với nhau và có thể có khuyên. B.G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau có không quá một cung nối với nhau và không có khuyên. C.G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G có một cặp đỉnh khác nhau được nối với nhau bởi nhiều hơn một cung (cùng chiều) và không có khuyên. D.G là đơn đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G có một cặp đỉnh khác nhau được nối với nhau bởi nhiều hơn một cung (cùng chiều) và có thể có khuyên Cho G là đồ thị có hướng, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. G là đa đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau có không quá một cung (cùng chiều) nối với nhau và có thể có khuyên. B.G là đa đồ thị có hướng khi và chỉ khi trong G đối với mỗi cặp đỉnh khác nhau 67

    Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường đơn trong G là đường Euler khi và chỉ khi đường đơn đó đi qua tất cả các cạnh trong G và mỗi cạnh xuất hiện đúng một lần. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường đơn trong G là đường Euler khi và chỉ khi 390 đường đơn đó đi qua tất cả các đỉnh trong G và mỗi đỉnh xuất hiện đúng một lần. C. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường đi trong G là đường Euler khi và chỉ khi đường đơn đó đi qua các cạnh trong G. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường đơn trong G là đường Euler khi và chỉ khi đường đơn đó đi qua tất cả các đỉnh trong G. Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: A. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường đi trong G là đường Hamilton khi và chỉ khi đường đi đó đi qua tất cả các cạnh trong G và mỗi cạnh xuất hiện đúng một lần. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường sơ cấp trong G là đường Hamilton khi và chỉ 391 khi đường đi đó đi qua tất cả các đỉnh trong G và mỗi đỉnh xuất hiện đúng một lần. C. Cho G là đồ thị bất kỳ. Một đường sơ cấp trong G là đường Hamilton khi và chỉ khi đường đi đó đi qua tất cả các cạnh trong G. chúng tôi G là đồ thị bất kỳ. Một đường đi trong G là đường Hamilton khi và chỉ khi 68

    đường đi đó đi qua tất cả các đỉnh trong G. 392 Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất: 393 Cho đồ thị G =. Chu trinh sơ cấp trong G là: B. Chu trình mà trong chu trình đó mỗi đỉnh xuất hiện đúng một lần.. Cho đồ thị G bất kỳ, số đỉnh bậc lẻ trong G luôn luôn là một số: 394 A. Số chẵn Cho G= là đồ thị bất kỳ. Bậc của đồ thị G bằng … 395 A. Hai lần số cạnh Cho đồ thị G có bậc là 10. Số cạnh của đồ thị G là: 396 B. 5 Cho đồ thị G có 5 đỉnh có bậc lần lượt là 2, 2, 3, 4, 5 397 Bậc của đồ thị G là: B. 16 Cho đồ thị vô hướng cạnh có trọng số như hình vẽ.

    398

    Cây khung nhỏ nhất có tổng trọng số là: B. 10 Một cây có ít nhất mấy đỉnh treo? 399 B. 2 Cho đồ thị G có 9 đỉnh có bậc lần lượt là 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 4,5 400 Số cạnh của đồ thị G là: C. 14

    69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Toán Rời Rạc Có Đáp Án Rời Rạc Có Lời Giải, Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Bài 4(Tt): Chiến Lược Điều Phối Cpu 2 Rr (Round Robin)
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Trang 1 Tải Miễn Phí Từ Tailieuxanh
  • Bài Giảng1.6 Chương 6 – Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 6 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Các Bài Tập Về Diện Tích Hình Thoi Lớp 4 Thường Gặp Có Lời Giải
  • Giải Toán có lời văn lớp 4

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can?

    II/ Toán trung bình cộng

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    III/ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

    Dạng 1: Cho biết cả tổng lẫn hiệu.

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu.

    1- Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2- Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3- Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

    7 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    Dạng 3: Cho biết hiệu nhưng dấu tổng.

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    Dạng 4: Dấu cả tổng lẫn hiệu.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    IV/Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

    Dạng 1: Cho biết cả tổng lẫn tỉ số của hai số.

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu tỉ số của chúng.

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu viên bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    V/Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    Dạng 1: Cho biết cả hiệu và tỉ số của hai số.

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m 2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là

    12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    Dạng 2: Cho biết hiệu nhưng dấu tỉ số của chúng

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    Dạng 3: Cho biết tỉ số nhưng dấu hiệu

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    Câu 1. “Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không”

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng?

    Câu 2. Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở?

    Câu 3. Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà?

    Câu 4. Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau?

    Câu 5. Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. (mở rộng)

    Câu 6. An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi?

    Câu 7. Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    VII/ Bài toán trồng cây

    Câu 1. Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây? (Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây)

    Câu 2. Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    Câu 3. Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    Câu 4. Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? (54 phút)

    Câu 5. Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc?

    Câu 6. Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    Các dạng Toán nâng cao lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Nâng Cao
  • Một Số Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 (Kèm Đáp Án Chi Tiết)
  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Trong Khi Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4
  • Luận Văn Đề Tài Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Trong Khi Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4
  • Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 4 Vòng 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Tuyển Hsg Môn Toán Lớp 4 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    VỀ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4

    Họ và tên: Phan Thị Thanh Hà

    Đơn vị công tác: Trường tiểu học số 2 Quảng Phúc

    THÁNG 01 NĂM 2011

    11

    Phan Thị Thanh Hà

    2

    Phan Thị Thanh Hà

    Phần thứ hai

    NỘI DUNG

    I. CƠ SỞ KHOA HỌC:

    1/ Cơ sở lý luận:

    Giải toán là một thành phần quan trọng trong chương trình giảng

    dạy môn toán ở bậc tiểu học. Nội dung của việc giải toán gắn chặt một

    cách hữu cơ với nội dung của số học và số tự nhiên, các đại lượng cơ

    bản và các yếu tố đại số, hình học có trong chương trình.

    Vì vậy, việc giải toán có lời văn có một vị trí quan trọng thể hiện

    ở các điểm sau:

    a) Các khái niệm và các quy tắc về toán trong sách giáo khoa, nói

    chung đều được giảng dạy thông qua việc giải toán. Việc giải toán

    giúp học sinh củng cố, vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính

    toán. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ

    dàng phát hiện những ưu điểm hoặc thiếu sót của các em về kiến thức,

    kỹ năng và tư duy để giúp các em phát huy hoặc khắc phục.

    b) Việc kết hợp học và hành, kết hợp giảng dạy với đời sống được

    thực hiện thông qua việc cho học sinh giải toán, các bài toán liên hệ

    với cuộc sống một cách thích hợp giúp học sinh hình thành và rèn

    luyện những kỹ năng thực hành cần thiết trong đời sống hàng ngày,

    giúp các em biết vận dụng những kỹ năng đó trong cuộc sống.

    c) Việc giải toán góp phần quan trọng trong việc xây dựng cho học

    sinh những cơ sở ban đầu của lòng yêu nước, tinh thần quốc tế vô sản,

    thế giới quan duy vật biện chứng: việc giải toán với những đề tài thích

    hợp, có thể giới thiệu cho các em những thành tựu trong công cuộc

    xây dựng CNXH ở nước ta và các nước anh em, trong công cuộc bảo

    vệ hoà bình của nhân dân thế giới, góp phần giáo dục các em ý thức

    bảo vệ môi trường, phát triển dân số có kế hoạch v.v… Việc giải toán

    3

    4

    5

    Phan Thị Thanh Hà

    II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ DẠY GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI

    VĂN:

    1/ Phương pháp trực quan:

    Nhận thức của trẻ từ 6 đến 10 tuổi còn mang tính cụ thể , gắn với

    các hình ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đó kiến thức của môn

    toán lại có tính trừu tượng và khái quát cao. Sử dụng phương pháp này

    giúp học sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ xung vốn hiểu biết,

    phát triển tư duy trừu tượng và vốn hiểu biết. Ví dụ: khi dạy giải toán

    ở lớp Bốn, giáo viên có thể cho học sinh quan sát mô hình hoặc hình

    vẽ, sau dó lập tóm tắt đề bài qua, rồi mới đến bước chọn phép tính.

    2/ Phương pháp thực hành luyện tập:

    Sử dụng phương pháp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ

    năng giải toán từ đơn giản đến phức tạp (Chủ yếu ở các tiết luyện

    tập ). Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên có thể phối hợp

    các phương pháp như: gợi mở – vấn đáp và cả giảng giải – minh hoạ.

    3/ Phương pháp gợi mở – vấn đáp:

    Đây là phương pháp rất cần thiết và thích hợp với học sinh tiểu

    học, rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời, tạo niềm

    tin và khả năng học tập của từng học sinh.

    4/ Phương pháp giảng giải – minh hoạ:

    Giáo viên hạn chế dùng phương pháp này. Khi cần giảng giải minh hoạ thì giáo viên nói gọn, rõ và kết hợp với gợi mở – vấn đáp.

    Giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học

    sinh ( Ví dụ: Bằng hình vẽ, mô hình, vật thật…) để học sinh phối hợp

    nghe, nhìn và làm.

    5/ Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:

    6

    Phan Thị Thanh Hà

    Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng

    đã cho ở trong bài và mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng đó.

    Giáo viên phải chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để học

    sinh dễ dàng thấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng tạo

    ra hình ảnh cụ thể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi giải toán.

    III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI

    CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 :

    Muốn phân tích được tình huống, lựa chọn phép tính thích hợp,

    các em cần nhận thức được: cái gì đã cho, cái gì cần tìm, mối quan hệ

    giữa cái đã cho và cái phải tìm. Trong bước đầu giải toán, việc nhận

    thức này, việc lựa chọn phép tính thích hợp đối với các em là một việc

    khó. Để giúp các em khắc phục khó khăn này, cần dựa vào các hoạt

    động cụ thể của các em với vật thật, với mô hình, dựa vào hình vẽ ,

    các sơ đồ toán học…. nhằm làm cho các em hiểu khái niệm ” gấp ” với

    phép nhân, khái niệm ” một phần … ” với phép chia” trong tương quan

    giữa các mối quan hệ trong bài toán.

    Trong một bài toán, câu hỏi có một chức năng quan trọng vì việc

    lựa chọn phép tính thích hợp được quy định không chỉ bởi các dữ kiện

    mà còn bởi các câu hỏi. Với cùng các dữ kiện như nhau có thể đặt các

    câu hỏi khác nhau do đó việc lựa chọn phép tính cũng khác nhau, việc

    thấu hiểu câu hỏi của bài toán là điều kiện căn bản để giải đúng bài

    toán đó. Nhưng trẻ em ở giai đoạn đầu khi mới giải toán chưa nhận

    thức được đầy đủ chức năng của câu hỏi trong bài toán. Để rèn luyện

    cho các em suy luận đúng, cần giúp các em nhận thức được chức năng

    quan trọng của câu hỏi trong bài toán. Muốn vậy có thể dùng biện

    pháp: thường xuyên gợi cho các em phân tích đề toán để xác định cái

    đã cho, cái phải tìm, các dữ kiện của bài toán , câu hỏi của bài toán,

    7

    Phan Thị Thanh Hà

    + Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện đã cho với yêu cầu của

    bài toán phải tìm và tìm được phép tính số học thích hợp.

    a) Thực hiện cách giải và trình bày lời giải bằng các thao tác:

    – Thực hiện các phép tính đã xác định ( có thể viết phép tính sau

    khi viết câu lời giải và thực hiện phép tính)

    – Viết câu lời giải.

    – Viết phép tính tương ứng.

    b) Kiểm tra bài giải:

    – Kiểm tra số liệu.

    – Kiểm tra tóm tắt.

    – Kiểm tra phép tính.

    – Kiểm tra lời giải.

    – Kiểm tra kết quả cuối cùng có đúng với yêu cầu bài toán.

    *Ví dụ một bài cụ thể ở lớp 4 như sau:

    Bài toán: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi

    của hình vuông có cạnh 40m. Biết rằng chiều rộng bằng 1/3 chiều dài.

    Tính diện tích của thửa ruộng đó.

    a) Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung và nhận dạng bài

    toán:

    – Đọc bài toán ( Tuỳ theo hình thức lớp học, có thể cho học

    sinh đọc to, đọc nhỏ, đọc thầm…) để học sinh biết những dữ

    kiện ban đầu của bài toán.

    – Thuật ngữ ” chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông”

    ( chu vi hình vuông cũng chính là chu vi hình chữ nhật)

    – Nhận dạng bài toán: Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ

    số của hai số đó.

    * Nắm bắt nội dung bài toán:

    10

    Phan Thị Thanh Hà

    + Biết thửa ruộng hình chữ nhật có chi vi bằng thửa ruộng hình

    vuông cạnh 40m.

    + Chiều rộng của thửa ruộng bằng 1/3 chiều dài.

    + Tính diện tích của thửa ruộng đó.

    b) Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán:

    Tóm tắt

    Chu vi HCN = Chu vi HV cạnh 40m

    Chiều rộng = 1/3 chiều dài

    Diện tích : ? m2

    – Lập kế hoạch giải toán.

    – Xác định trình tự giải toán theo cách thông thường.

    + Muốn tính diện thửa ruộng ta làm thế nào? ( Phải biết chiều

    dài và chiều rộng của thửa ruộng )

    + Để tính chiều dài và chiều rộng ta làm thế nào? ( Tính nửa chu

    vi của thửa ruộng)

    + Muốn tính nửa chu vi? ( Phải biết chu vi của thửa ruộng hình

    chữ nhật )

    + Muốn tính chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật ta làm thế nào?

    ( tính chu vi của thửa ruộng hình vuông vì chu vi của thửa ruộng

    hình vuông chính là chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật)

    * Theo hệ thống câu hỏi phân tích trên GV yêu cầu học sinh nối

    trình tự giải của bài toán

    + Thiết lập trình tự giải:

     Tính chu vi của thửa ruộng hình vuông.

     Tính nửa chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật.

     Tìm chiều dài của thửa ruộng.

    11

    Phan Thị Thanh Hà

     Tìm chiều rộng của thửa ruộng.

     Tìm diện tích của thửa ruộng.

    + Thực hiện giải và trình bày bài giải:

    Bài giải

    Chu vi của thửa ruộng hình vuông là:

    40 x 40 = 160 (m)

    Nửa chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    160 : 2 = 80 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Chiều dài :

    80m

    Chiều rộng :

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Chiều dài của thửa ruộng là:

    80 : 4 x 3 = 60 (m)

    Hiều rộng của thửa ruộng là:

    80 – 60 = 20 (m)

    Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    60 x 20 = 1200 ( m 2 )

    Đáp số: 1200 m 2

     Giải xong yêu cầu học sinh kiểm tra lại đáp số và yêu cầu của

    bài toán xem đã phù hợp chưa, chính xác chưa.

     Học sinh có thể giải bài này với cách giải gọn hơn như sau:

    Đối với các bài toán có lời văn như trên, giáo viên nên khuyến

    khích học sinh tự nêu ra các giả thiết đã biết, cái cần phải tìm, cách

    tóm tắt bài toán và tìm đường lối giải. Các phép tính giải chỉ là khâu

    thứ yếu mang tính kĩ thuật.

    12

    Phan Thị Thanh Hà

    IV/ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC KHÁI QUÁT, NÂNG DẦN MỨC ĐỘ

    PHỨC TẠP TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA SỐ ĐÃ CHO (ĐIỀU

    KIỆN BÀI TOÁN) VÀ SỐ PHẢI TÌM.

    – Tổ chức cho học sinh giải toán, nâng dần mức độ phức tạp trong

    mối quan hệ giữa số đã cho( điều kiện bài toán) và số phải tìm.

    – Giải bài toán có nhiều cách giải khác nhau. Làm quen với các bài

    toán thiếu hoặc thừa dữ liệu.

    – Lập và biến dổi bài toán dưới nhiều hình thức.

    – Đặt câu hỏi cho bài toán mới chỉ biết số liệu hoặc điều kiện.

    – Lập bài toán tương tự với bài toán đã giải.

    – Lập bài toán ngược với bài toán đã giải.Chẳng hạn lập bài toán

    ngược với ví dụ trên như sau: Một thửa ruộng hình chữ

    nhật có diện tích 1 200 m 2 Biết rằng chiều rộng bằng 20 m.

    Một thửa ruộng hình vuông có chu vi bằng chu vi của thửa

    ruộng hình chữ nhật. Tính diện tích thửa ruộng hình

    vuông.

    – Lập bài toán theo cách giải cho sẵn.

    – Giải toán có lời văn ở lớp 4 phần nào đã mang tính trừu tượng so

    với lứa tuổi, đòi hỏi các em phải biết quan sát, phân tích, so

    sánh, trình bày đầy đủ từng yêu cầu của từng dạng bài. Do ậy mà

    người giáo viên không ngừng tìm tòi nghiên cứu để đúc rút kinh

    nghiệm quý báu nhằm giúp các em thực hiện tốt việc giải toán có

    lời văn nối riêng và học toán nói chung ở bậc tiểu học.

    13

    Phan Thị Thanh Hà

    V/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

    Qua một thời gian nghiên cứu đề ra một số biện pháp giải toán có lời

    văn ở lớp 4 , tôi đã mạnh dạn đề xuất với Ban Giám hiệu tổ chức thực hiện

    chuyên đề toán, về phương pháp, về cách giải toán có lời văn cho học sinh

    lớp 4 đã được nâng cao và đạt hiệu quả khá tốt. Do vậy đã được triển khai

    áp dụng thực hiện ở các lớp trong khối 4.

    – Kết quả đạt được cụ thể ở lớp 4B cuối năm học 2009 -2010 như

    sau:

    Thời

    Tổng số

    gian

    học

    kiểm tra

    sinh

    Đầu năm

    30

    Cuối năm

    30

    Kết quả

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    SL

    %

    11

    36.7

    9

    30.0

    8

    26.7

    2

    6.6

    Từ những kết quả đạt được nêu trên, tôi thấy dạy học giải toán có lời văn ở

    lớp 4 không những chỉ giúp cho học sinh củng cố vận dụng các kiến thức

    đã học, mà còn giúp các em phát triển tư duy, sáng tạo trong học toán và

    biết vận dụng thực thành vào thực tiễn cuộc sống.

    Phần thứ ba

    14

    Phan Thị Thanh Hà

    KẾT LUẬN

    Giải toán có lời văn là nội dung khá hấp dẫn đối với người dạy

    lẫn người học, nó hấp dẫn bởi các yếu tố toán học khô khan được che

    đậy bởi lời văn và tranh vẽ hấp dẫn, đa dạng, song đây cũng chính là

    nội dung khó trong chương trình toán tiểu học. Vì vậy giải toán có lời

    văn ở lớp 4 nói riêng và giải toán ở tiểu học nối chung, yêu cầu người

    giáo viên phải có sự say mê, nghiên cứu, tìm tòi, nắm vững nội dung

    từng chương, từng phần ở SGK, sách tham khảo, hiểu cốt lõi từng đơn

    vị kiến thức, cốt lõi từng đơn vị toán học. Từ đó mới hướng dẫn các

    em tường tận theo đúng quy trình các bước giải. Muốn các em có kỹ

    năng giải toán, giáo viên phải hướng dẫn các em cách phân tích bài

    toán, cách loại bỏ yếu tố bài toán theo lôgic khoa học, cách khai thác

    các từ khóa, cách nhận dạng để tìm ra cách giải nhanh, giải đúng. Để

    phát huy tính tích cực chủ động cho học sinh, giáo viên không nên áp

    dặt mà nên gợi mở để các em tự tìm ra hướng đi cho mình, giáo viên

    là trọng tài phân định đúng, sai, nhanh, chậm cho các em.

    Do vậy, việc giảng dạy toán có lời văn một cách hiệu quả giúp

    các em trở thành những con người linh hoạt, sáng tạo, làm chủ trong

    mọi lĩnh vực và trong cuộc sống thực tế hàng ngày.

    Những kết quả mà chúng tôi đã thu được trong quá trình nghiên

    cứu không phải là cái mới so với kiến thức chung về môn toán ở bậc

    tiểu học, song lại là cái mới đối với bản thân tôi. Trong quá trình

    nghiên cứu, tôi đã phát hiện và rút ra nhiều điều lý thú về nội dung và

    phương pháp dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học. Tôi tự cảm

    thấy mình được bồi dưỡng thêm lòng kiên trì, nhẫn lại, sự ham muốn,

    say sưa với việc nghiên cứu.

    Trong thời gian qua, được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà

    trường, đặc biệt là đồng chí phụ trách chuyên môn cùng với sự học

    15

    Phan Thị Thanh Hà

    hỏi, tìm tòi của bản thân. Tôi đã rút ra được một vài kinh nghiệm nhỏ

    để cùng bàn với các đồng nghiệp về cách dậy giải toán có lời văn ở

    lớp 4. Mong hội đồng khoa học các cấp xem xét, góp ý để đề tài được

    áp dụng rộng rãi và nâng cao hơn về mặt chất lượng.

    Quảng Phúc, ngày 25 tháng 5 năm

    2010

    Người thực hiện

    Phan Thị Thanh Hà

    16

    17

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bài tập Tìm số trung bình cộng có đáp án

    Câu 1 : Muốn tìm trung bình cộng của các số ta lấy:

    A. Tổng của các số đó cộng với số các số hạng

    B. Tổng của các số đó trừ đi số các số hạng

    C. Tổng của các số đó nhân với số các số hạng

    D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng

    Câu 2 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của các số 17; 45 là

    Câu 3 : Trung bình cộng của các số 25;47;84 là:

    A. 48

    B. 52

    C. 68

    D. 156

    Câu 4 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là 38kg, 44kg, 48kg, 54kg. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng kg.

    Câu 5 : Trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số và số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là:

    A. 1002

    B. 1001

    C. 1000

    D. 999

    Câu 6 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là 25 tấn, 34 tấn, 43 tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở đc 39 tấn gạo. Vậy trung bình mỗi xe tải chở được:

    tấn gạo

    Câu 7 : Một đội công nhân tham gia trồng cây gồm 3 tổ. Tổ một có 8 người, mỗi người trồng được 12 cây. Tổ hai trồng được 80 cây, tổ ba trồng được nhiều hơn tổ hai 14 cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

    A. 90

    B. 93

    C. 96

    D. 102

    Câu 8 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết trung bình cộng của 4 số bằng 68. Tổng của 4 số đó là

    Câu 9 : Trung bình cộng của 2 số bằng 49, biết một trong hai số bằng 33. Vậy số còn lại là:

    A. 16

    B. 82

    C. 65

    D. 98

    Câu 10 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Số trung bình cộng của dãy số 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26 là

    Câu 11 : Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2022 là

    A. 999

    B. 1014

    C. 1025

    D. 1002

    Câu 12 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là 45. Vây 5 số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

    Câu 13 : Năm nay tuổi trung bình của 32 học sinh của một lớp là 9 tuổi. Nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của thầy giáo và 32 học sinh là 10 tuổi. Tìm tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau 3 năm nữa.

    A. 36 tuổi

    B. 39 tuổi

    C. 42 tuổi

    D. 45 tuổi

    tag: dạng nâng cao về cách ôn hướng dẫn khó cơ bản violet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Phần Mềm Giải Toán Thông Minh Math Solver Của Người Việt
  • Lời Giải Đề Thi Cuối Kì 1 Lớp 7 Môn Toán
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Toán Mã Đề 101 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Rèn Kĩ Năng Tìm Lời Giải Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số
  • ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

    Ở LỚP 4 VỚI DẠNG BÀI TOÁN:

    “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

    PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:

    1. Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn.

    Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng phát triển tư duy lôgic, phát triển trí tuệ. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩa, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có suy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt…góp phần giáo dục ý trí nhẫn nại, ý trí vượt khó khăn.

    Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra cho người dạy là làm thế nào để giờ dạy – học toán có hiệu quả cao, học sinh được phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học. Vậy giáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào? Để truyền đạt kiến thức và khả năng học bộ môn này tới học sinh tiểu học.

    Theo chúng tôi các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí mục đích và nhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn toán ở bài học nói chung và trong giờ dạy toán lớp 4 nói riêng. Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến toán học, rèn kỹ năng giải toán mà là phương tiện tinh vi để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả cho học sinh tức là dạy cách học. Vì vậy giáo viên phải đổi mới phương pháp và các hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả dạy – học.

    2. Từ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhưng mau quê, sự tập trung chú ý trong giờ học toán chưa cao, trí nhớ chưa bền vững thích học nhưng chóng chán. Vì vậy giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến thức cho học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng học tập, chủ động tích cực trong việc tiếp thu kiến thức.

    3. Xuất phát từ cuộc sống hiện tại. Đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn hoá, thông tin…đòi hỏi con người phải có bản lĩnh dám nghĩ dám làm năng động chủ động sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề. Để đáp ứng các yêu cầu trên trong giảng dạy nói chung, trong dạy học Toán nói riêng cần phải vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy – học.

    4. Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tính cực của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”. Để đạt được yêu cầu đó giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh. Để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng.

    5. Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng. Thông qua việc giải toán các em thấy được nhiều khái niệm toán học. Như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học…đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán đã rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người mới. Có ý thức vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo, giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán, kĩ năng ngôn ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưa điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những mặt đạt được và khắc phục những mặt thiếu sót.

    Chính vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy toán có lời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất
  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4&5

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Giải Toán Lớp 5
  • Phương Pháp Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Quy Trình Hướng Dẫn Học Sinh Tiểu Học Giải Toán Có Lời Văn
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • ********** **********

    CHUYÊN ĐỀ

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở KHỐI 4&5

    Người thực hiện: Phạm Thanh Điền

    TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN 5

    A. Tầm quan trọng của việc giải toán có lời văn:

    Chương trình toán của tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản.

    Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, bằng viết, các, suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo.

    Mục tiêu nói trên được thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn toán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động của con người. Môn toán là “chìa khoá“ mở của cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới.

    Trong dạy – học toán ở tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy – học và giải toán là “ hòn đá thử vàng“ của dạy – học toán. Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng mực nào đó, phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh.

    Dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đích chủ yếu sau:

    -Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bước luyện tập vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.

    -Giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp và kỹ năng suy luận, tập dượt khả năng quan sát, phỏng đoán, tìm tòi, tuyệt đối không sỉ nhục học sinh trước lớp.

    -Để giúp học sinh có một số kiến thức về phương pháp giải toán có lời văn giáo viên cần hướng dẫn học sinh như sau: cần chủ động, sáng tạo, tránh sao chép. Điều cần thiết là phải có khả năng suy luận hợp lý,diễn đạt đúng, phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản,gần gũi với cuộc sống, chăm chú và hứng thú học toán. Từ đó chủ động, linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc học toán.

    – Nội dung giải toán có lời văn là mảng kiến thức mang tính thực tiễn cao, áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Vì thế nội dung dạng toán này đã có từ xưa. Nhưng trong quá trình dạy đối với mỗi người nó luôn mới mẻ và luôn thúc đẩy người giáo viên suy nghĩ tìm tòi để rút ra phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng kiến thức, học sinh, phù hợp với sự phát triển đòi hỏi của xã hội hiện tại và tương lai. Vấn đề mang tính thực tiễn nên luôn mới mẻ, hấp dẫn đối với người giáo viên có tâm huyết.

    Việc giải toán góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính tốt của con người lao động mới. Khi giải một bài toán, tư duy của học sinh phải hoạt động một cách tích cực vì các em cần phân biệt cái gì đã cho và caí gì cần tìm, thiết lập các mối liên hệ giữa các dữ kiện giữa cái đã cho và cái phải tìm; Suy luận, nêu nên những phán đoán, rút ra những kết luận, thực hiện những phép tính cần thiết để giải quyết vấn đề đặt ra v.v… Hoạt động trí tuệ có trong việc giải toán góp phần giáo dục cho các em ý trí vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, chu đáo làm việc có kế hoạch, thói quen xem xét có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo v.v…

    a. Thuận lợi:

    – Đa số các em đều ngoan, có ý thức ham học.

    – Một số gia đình đã quan tâm đến đến việc học tập của con em mình.

    – Đồ dùng học tập, sách giáo khoa đầy đủ.

    b. Khó khăn:

    * Chủ quan : + Đối với học sinh

    – Nhận thức của HS chưa đồng đều.

    – Việc xác định đề toán của các em chưa thành thạo.

    – Một số em còn chủ quan , chưa đọc kĩ đề bài.

    + Đối với giáo viên :

    – Việc giảng dạy của GV đôi khi chưa phát huy hết được tính tích cực, chủ động sáng tạo của các em.

    – Trong quá trình tổ chức cho HS thực hành giải toán có những lúc chưa thật sự linh hoạt.

    – Thiếu trang thiết bị dạy học.

    * Khách quan :

    – Vốn Tiếng Việt của một số em dân tộc còn hạn chế nên nhiều khi việc hiểu nghĩa của từ trong toán học đối với các em là rất khó, dẫn đến học sinh trả lời không chính xác.

    – Một số phụ huynh không quan tâm đến việc học hành của con cái, phó thác cho giáo viên

    – Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hướng dẫn HS giải các bài toán ở dạng có lời văn.:

    – Do quên kiến thức cơ bản, kĩ năng tính toán yếu.

    – Do thiếu điều kiện học tập hoặc do điều kiện khách quan tác động như: Gia đình xảy ra sự cố đột ngột, hoàn cảnh éo le…

    – Vốn kiến thức cơ bản ở các lớp dưới còn yếu hoặc thiếu. Dẫn tới tình trạng mà chúng ta quen gọi là bị hổng kiến thức hoặc mất căn bản.

    – Một phần do thói quen học vẹt, ghi nhớ máy móc không chủ định của học sinh, tiếp thu thụ động, chỉ tiếp nhận được cái đã có sẵn.

    – Khả năng kết hợp giữa tri thức đã học với kiến thức vốn có trong cuộc sống chưa cao.

    – Sự kết hợp các loại kiến thức của các môn học để vận dụng vào học toán chưa sâu.

    B. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ DẠY GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN:

    1/ Phương pháp trực quan:

    Nhận thức của trẻ từ 6 đến 11 tuổi còn mang tính cụ thể, gắn với các hình ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đó kiến thức của môn toán lại có tính trừu tượng và khái quát cao. Sử dụng phương pháp này giúp học sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ xung vốn hiểu biết, phát triển tư duy trừu tượng và vốn hiểu biết. Ví dụ: khi dạy giải toán ở lớp Năm, giáo viên có thể cho học sinh quan sát mô hình hoặc hình vẽ, sau dó lập tóm tắt đề bài qua, rồi mới đến bước chọn phép tính.

    2/ Phương pháp thực hành luyện tập:

    Sử dụng phương pháp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ năng giải toán từ đơn giản đến phức tạp ( Chủ yếu ở các tiết luyện tập ). Trong quá trình học sinh luyện tập, giáo viên có thể phối hợp các phương pháp như: gợi mở – vấn đáp và cả giảng giải – minh hoạ.

    3/ Phương pháp gợi mở – vấn đáp:

    Đây là phương pháp rất cần thiết và thích hợp với học sinh tiểu học, rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời, tạo niềm tin và khả năng học tập của từng học sinh.

    4/ Phương pháp giảng giải – minh hoạ:

    Giáo viên hạn chế dùng phương pháp này. Khi cần giảng giải – minh hoạ thì giáo viên nói gọn, rõ và kết hợp với gợi mở – vấn đáp. Giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học sinh ( Ví dụ: Bằng hình vẽ, mô hình, vật thật…) để học sinh phối hợp nghe, nhìn và làm.

    5/ Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:

    Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng đã cho ở trong bài và mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng đó. Giáo viên phải chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để học sinh dễ dàng thấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng tạo ra hình ảnh cụ thể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi giải toán.

    C. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4&5:

    1. Về phía giáo viên:

    – Cần trau dồi thêm kiến thức. Dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi ở đồng nghiệp, ở tài liệu để nâng cao nghiệp vụ. Đặc biệt là nghiên cứu sâu việc giảng dạy theo phương pháp mới.

    Song song với nhiệm vụ vừa nêu thì giáo viên cũng cần thực hiện tốt như chương trình tăng cường tiếng Việt cho các em. Đồng thời giúp các em phát triển phong phú thên ngôn ngữ tiếng Việt đặc biệt là đối với đối tượng các em là người dân tộc thiểu số.

    Phân chia nhỏ từng đơn vị kiến thức để có những phương pháp, hình thức phù hợp.

    Chuẩn bị đồ dùng dạy học một cách chu đáo. Cố gắng tận dụng những trang thiết bị một cách tối đa vào việc dạy và học.

    Cùng với những tích luỹ về kiến thức nêu trên tôi đã thực hiện cụ thể những việc sau:

    Hướng dẫn học sinh nhận biết các yếu tố của bài toán.

    Học sinh nhận biết nguồn gốc thực tế của bài toán và tác dụng phục vụ thực tiễn cuộc sống của bài toán chẳng hạn: Cần tính năng suất lúa trên một diện tích đất trồng – tính bình quân thu nhập hàng tháng theo đầu người trong gia đình em…

    Cho học sinh nhận rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các đại lượng trong bài toán. Như khi giải bài toán chuyển động đều, học sinh dựa vào “cái đã cho “, “cái phải tìm ” mà xác định mối quan hệ giữa các đại lượng: Vân tốc – quãng đường – thời gian để tìm đại lượng chưa biết.

    “cái đã cho “, “cái phải tìm ” mà xác định mối quan hệ giữa các đại lượng: Vân tốc – quãng đường – thời gian để tìm đại lượng chưa biết.

    – Tập cho học sinh xem xét các đối tượng toán học dưới nhiều hình thức khác nhau thậm chí ngược nhau và tập diễn đạt các kết luận dưới nhiều hình thức khác nhau. Chẳng hạn: “Số bạn gái bằng 1/3 số bạn trai” cũng có nghĩa là “số bạn trai gấp 3 lần số bạn gái” hay “đáy nhỏ bằng 2/3 đáy lớn ” cũng có nghĩa là “đáy lớn gấp rưỡi đáy nhỏ” hay “đáy lớn gấp 1,5 lần đáy nhỏ”.

    – Ngoài ra hệ thống câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh cũng cần hợp lý và logic. Bên cạnh đó có những câu hỏi gợi mở giúp học sinh xác định hướng giải quyết vấn đề.

    2. Phân loại bài toán có lời văn.

    Để giải được bài toán thì học sinh phải hiểu đề bài, hiểu các thành phần của nó. những cái đã cho và những cái cần tìm thường là những số đo đại lượng nào đấy được biểu thị bởi các phép tính và các quan hệ giữa các số đo. Dựa vào đó mà có thể phân loại các bài toán:

    3. Nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp:

    Đây là biện pháp trọng tâm, để HS nắm chắc cách giải toán có lời văn, người GV cần hướng dẫn HS nắm được các bước chung trước khi làm bài.

    + Đọc kĩ đề toán để xác định yêu cầu của đề ( những điều đã cho và những cái phải tìm)

    + Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ, hình vẽ, ngôn ngữ, kí hiệu ngắn gọn.

    + Phân tích đề toán để tìm cách giải.

    + Giải bài toán và thử lại.

    4. Phân loại theo số các phép tính:

    Bài toán đơn: là bài toán mà khi giải chỉ cần 1 phép tính. Ở lớp 5 loại toán này thừơng được dùng để nêu ý nghĩa thực tế của phép tính, nó phù hợp với quá trình nhận thức: Thực tiễn – tư duy trừu tượng – thực tiễn.

    Ví dụ : Để dạy trừ số đo thời gian có bài toán “Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút. Hỏi ô tô đó đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian? ” (Ví dụ sách giáo khoa trang 132) . Từ bản chất của bài toán học sinh hình thành phép trừ.

    15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút.

    Bài toán hợp: là bài toán mà khi giải cần ít nhất 2 phép tính. Loại bài toán này thường dùng để luyện tập, củng cố kiến thức đã học. Ở lớp 5, dạng toán này có mặt ở hầu hết các tiết học toán.

    5. Phân loại theo phương pháp giải:

    Trong thực tế, nhiều bài toán có nội dung khác khau nhưng có thể sử dụng cùng một phương pháp suy luận để giải.

    Từ những việc đã được phân tích rất cụ thể trên thì chúng ta cũng cần hình thành cho học sinh các bước chung khi giải toán.

    Bước 1: Phân tích ý nghĩa bài toán .

    Đây là bước đầu tiên trong các yêu cầu giải toán. Trước hết các em cần đọc đề bài nhiều lần, suy nghĩ về ý nghĩa của từng chữ, từng câu, từng số của bài toán và đăt biệt chú ý tới câu hỏi của bài toán hỏi gì? -Từ đó cần biết những gì bài toán đã cho biết? Trong bước này cần nhắc nhở học sinh chớ vội vàng tính toán khi chưa nghiên cứu kỹ đề bài.

    Bước 2: Tóm tắt đề bài toán

    Đây là bước thiết lập mối quan hệ giữa các yêu cầu đã chovà cho học sinh diễn đạt nội dung bài toán bằng ngôn ngữ, kí hiệu ngắn gọn, có thể tóm tắt đề toán bằng chữ hoặc minh họa bằng sơ đồ, doạn thẳng, hình vẽ.

    Bước 3: Suy nghĩ để thiết lập khi giải toán

    Bước này yêu cầu học sinh phải suy nghĩ, tư duy xem muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì phải biết đề toán đã cho biết những gì? Làm tính gì? Và phép tính đó cần thiết cho việc trả lời câu hỏi của bài toán không? Từ đó học sinh suy nghĩ để có thể thiết lập trình tự giải bài toán.

    Bước 4: Thực hiện phép tính kèm lời văn:

    Đây là bước quan trọng mà học sinh phải thực hiện đầy đủ trong bài làm, các em phép tính nào cũng cần tự kiểm tra phép tính đúng hay nhầm lẫn và lời văn phải phù hợp với phép tính đó.

    Bước 5: Thử lại kết quả

    Đây là bước cuối cùng yêu cầu học sinh xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với nội dung bài toán không? Nếu có thể nên tìm cách nào ngắn gọn hơn

    Ví dụ 1 : Bài 1 ( Tr 151- Toán 4)

    Hiệu của 2 số là 85. Tỉ số của 2 số đó là 3/8. Tìm 2 số đó?

    Với bài toán trên tôi hướng dẫn HS giải theo các bước sau:

    + Bước 1: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, xác định được tổng và tỉ số của 2 số. Tự dự kiến cách tóm tắt bài toán theo dữ liệu của đề bài.

    + Bước 2: HS trao đổi theo nhóm đôi để tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoan thẳng như sau:

    Số lớn:

    ?

    85

    ?

    + Bước 3: Dựa vào sơ đồ để phân tích bài toán, tìm phương án giải.

    GV hướng dẫn HS phân tích bài toán theo các câu hỏi sau:

    – Nhìn vào sơ đồ em thấy : Giá trị của số bé gồm mấy phần? Giá trị của số lớn gồm mấy phần như thế?

    – Hiệu của 2 số là bao nhiêu?

    – Muốn tìm giá trị một phần em làm thế nào?

    – Khi tìm được giá trị 1 phần, ta cần đi tìm những gì tiếp theo?

    + Bước 4: Giải bài toán

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 ( Phần )

    Giá trị một phần là: 85 : 5 = 17

    Số bé là: 17 X 3 = 51

    Số lớn là: 51 + 85 = 136

    Đáp số: Số bé: 51

    Số lớn: 136

    + Bước 5: Thử lại tính hiệu của 2 số: 136 – 51 = 85 ( Đúng theo dữ liệu đầu bài )

    Ví dụ 2 :Cho hình thang vuông ABCD có D 30 em A

    kích thước như hình vẽ. Tính :

    a, Tính diện tíc hình thang ABCD

    b, Tính diện tích tam giác ABC. 25 em

    C B

    50 em

    + Bước 3: Giải bài toán.

    Bài giải :

    a, Diện tích hình thang ABCD là :

    ( 50 + 30 ) x 25 : 2 = 1000 ( cm2 )

    b, Diện tích hình tam giác ADC là :

    25 x 50 : 2 = 625 ( cm2 )

    Diện tích hình tam giác ABC là :

    1000 – 625 = 375 ( cm2 )

    Đáp số : a, 1000 cm2

    b, 375 cm2

    + Bước 4 : Thử lại:

    Lấy diện tích tam giac ABC + diện tích tam giác ADC = diện tích hình thang ABCD là đúng với dữ kiện đầu bài.

    5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS:

    – GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ về kết quả học tập của HS để nắm bắt kịp thời việc vận dụng,

    rèn kỹ năng giải toán có lời văn của HS cả lớp, từ đó phân loại HS theo các trình độ để tự điều chỉnh về mục tiêu đối với từng bài dạy cụ thể cho phù hợp với các nhóm đối tượng HS lớp phụ trách. Bên cạnh, công tác kiểm tra, đánh giá HS còn giúp cho GV tự điều chỉnh về hình thức tổ chức dạy học, điều chỉnh về phương pháp dạy học sao cho kết quả các tiết dạy đạt được mục tiêu đã đề ra. GV luôn quan tâm, giúp đỡ những em HS có kết quả học tập môn toán nói chung và giải toán có lời văn đạt kết quả chưa cao để các em có hướng vươn lên

    6. Tự tin và quyết tâm thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học:

    Để phát huy tính tích cực, chủ động, say mê học tập môn Toán nói chung và giải bài toán có lời văn nói riêng cho các em học sinh, giáo viên phải tự tin và quyết tâm trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Phải kết hợp nhuần nhuyễn và linh hoạt các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại như: Phương pháp thuyết trình, giảng giải và minh họa, gợi mở vấn đáp, trực quan, thực hành luyện tập. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

    7. Tổ chức các trò chơi toán học:

    Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi học tập kết hợp trong các tiết dạy. GV phải xác định rõ kiến thức và kỹ năng của trò chơi. Chuẩn bị chu đáo, hướng dẫn rõ ràng cách chơi, luật chơi, thực hiện đúng lúc với các trò chơi hợp lý, cân đối với các hoạt động của tiết dạy. Tổ chức các trò chơi trong toán học như: Tiếp sức, ai đúng ai nhanh, …..

    Thông qua việc tổ chức thành công các trò chơi, GV đã tạo không khí thoải mái, nhẹ nhàng, kích thích các hoạt động học tập của HS. Củng cố chắc chắn các kiến thức, kỹ năng cần đạt trong tiết dạy cho HS.

    * Tóm lại: Việc dạy giải toán có lời văn là một bộ phận quan trọng trong chương trình toán tiểu học, là một công việc hàng ngày của GV và HS. Những bài toán được giải theo những yêu cầu riêng của đề bài, tạo điều kiện cho HS suy nghĩ để giải đúng. Thông qua việc dạy giải toán có lời văn sẽ giúp các em phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và làm việc một cách khoa học. Bởi vì khi giải toán HS phải biết tập trung chú ý vào bản chất của đề toán, phải biết gạn bỏ những cái thứ

    yếu, biết phân biệt cái đã cho và cái phải tìm, phải biết phân tích để tìm ra những đường dây liên hệ giữa các số liệu…. Nhờ đó mà đầu óc các em sáng suốt hơn, tinh tế hơn, tư duy của các em sẽ linh hoạt hơn, chính xác hơn. Cách suy nghĩ và làm việc của các em sẽ khoa học hơn. Việc giải toán còn đòi hỏi HS phải tự mình xem xét vấn đề, tự mình tìm tòi cách giải quyết vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả. Do đó giải các bài toán có lời văn là cách tốt nhất để rèn luyện đức tính kiên trì, tự lực vượt khó, cẩn thận chu đáo, tính chính xác cho HS.

    Vì những tác dụng to lớn nói trên mà mỗi HS đều phải ra sức rèn luyện để giải toán cho giỏi. Điều đó không những giúp các em học giỏi toán mà nó còn giúp các em học giỏi tất cả các môn học khác.

    Bản thân luôn áp dụng đổi mơi phương pháp giảng dạy, chọn phương pháp tối ưu nhất giúp học sinh học tốt ở trường cũng như ở nhà. Vì thế khi gặp bất kỳ bài toán nào các em cũng mạnh dạn và tự tin để làm toán. Các em sẽ phấn khởi học tập, tiếp thu sẽ tốt hơn, thích thú học toán hơn và có khả năng học tốt môn toán. Giáo viên thấy được hiệu quả của mình trong giảng dạy, càng thêm yêu trường, yêu lớp.

    CÁN BỘ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN 5

    QUYẾT TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

    NĂM HỌC 2011- 2012 TRỞ THÀNH HIỆN THỰC VÀ GÓP

    PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    Kính chào quý thầy cô

    dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt

    và hoàn thành xuất sắc

    nhiệm vụ được giao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • “nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5”
  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5 Thhoasonahoabinh2Edu Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4 Hay Nhất. Tổng hợp các dạng Toán Có lời Văn Lớp 4 chuẩn chương trình Tiểu Học. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4.

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    1. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?
    2. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    – Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 168 kg, và nhập bằng 4/5 đợt hai. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    9 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có 23 viên bi. Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có nhiều hơn An16 viên bi, Hùng có ít hơn Bình11 viên, Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

    – Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

    2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

    – ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

    4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

    5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi kém trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

    7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

    – Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

    1. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?
    2. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

    III/ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2- Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

    7 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt

    chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính

    diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

    – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    9 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình có ít hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    10 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

    – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

    11 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

    12* – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7

    lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi

    thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    IV/ Dạng toán: Tìm phân số của một số

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

    Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    Bài 5:

      a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    1. b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.
    2. c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    1. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.
    2. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    V/Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    – Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    – Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

    – Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

    – Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

    – Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn

    vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

    3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    – Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

    7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

    8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    – Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3.

    Dạng5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

    4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

    5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

    – Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

    – Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

    6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

    VI/Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là

    12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

    8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

    – Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

    – Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

    – Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

    3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

    ” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không “

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

    – Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

    – Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

    – Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

    – Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

    – An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

    – Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    – Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

    – Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    – Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    – Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

    – Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

    – Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    – Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

    – Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Bản Mềm: Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số Cho Học Sinh Lớp 4
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4, 5 Với Dạng Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Hướng Dẫn Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Bản mềm: Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4

    Bản mềm: Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Bí quyết giải toán có lời văn trong chương trình Toán lớp 4.

    Các bài toán có lời văn các bé bắt đầu được làm quen từ chương trình Toán lớp 2. Và các bài toán này sẽ xuyên suốt với các bé trong chương trình Toán tiểu học. Bài toán bằng lời văn là bài toán được biến hoá từ những phép tính toán. Do vậy, các bé phải nắm vững được các kiến thức cơ bản để vận dụng vào bài giải.

    Trong chương trình Toán lớp 4, để học tốt bài toán có lời văn, các bé hãy download chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4 được chúng tôi sưu tầm ở đây. Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4 sẽ có những chuyên đề và bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Các bé hãy rèn luyện các bài tập trong chuyên đề thật chăm chỉ để nâng cao trình độ.

    Ngoài ra, dạng toán này luôn luôn có trong các đề thi học kì Toán lớp 4 và đề thi học sinh giỏi. Vì vậy, các bé nên chú ý để phần học này.

    Hình ảnh bản mềm

    Để giải được các bài toán có lời văn, ban đầu các bạn phải có những bước giải bài cụ thể. Các bước giải bài toán cụ thể đó là:

    • Tóm tắt đề bài.
    • Định hướng cách giải bài toán.
    • Giải bài toán.

    Sau khi các bé làm thuần thục các bài toán có lời giải thì các bạn có thể bỏ qua bước tóm tắt đề bài mà bắt đầu định hướng cách giải và giải bài toán. Nhưng đối với những đề bài dài, các bé nên tóm tắt để dễ hiểu hơn. Đây là những kinh nghiệm của chúng tôi khi giải toán có lời văn, các bạn có thể tham khảo.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án
  • Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Bán Hàng Có Lời Giải Rất Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Nhà Hàng Có Lời Giải
  • Bài Tập Xstk Có Lời Giải Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100