Tổng Hợp Các Bài Tập Về Adn Arn Protein Và Đột Biến

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án.
  • Chương 6: Bài 31 : Luyện Tập : Anken Và Ankađien
  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • tổng hợp các bài tập về adn arn protein và đột biến

    con 4 cau nua ban. To can gap trong hom nay. Mai la phai nop rui. Thank.

    Nhờ mấy anh giải giúp em bài này.

    Đề bài:

    Một phân tử mARN có tỉ lệ các ribônuclêôtit như sau:

    A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

    a) Tính tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen.

    b) mARN có Am = 150 (rinu). Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen.

    Xin cảm ơn!

    Một đoạn fân tử ADN dài 1,682 um chứa 5 gen có số nuclêotit lần lượt tỉ lệ 1:1,25:1,5:2:2,5

    theo thứ tự từ gen 1 đến gen 5

    Hãy xác định sô lượng nuclêotit mỗi loại của mỗi gen, cho biết

    a, Gen 1 có số nuclêotit loại A bằng 150 nu

    b, Gen 2 có số nucleotit loại X gấp 2 lần loại A

    c, Gen 3 có số nucleotit loại G bằng 1/5 loại T

    D, Gen 4 có X-T=20% tổng số nu

    e. Gen 5 có tích giữa 2 loại nu ko bổ sung bằng 472500.( trong đó A<G)

    Cac anh chi o dien dan giup em voi.

    C1: a, cho các dữ kiện sau:

    I. Cơ thể người

    II. Nơron thần kinh

    III. Hệ sinh thái

    IV. Ti thể

    V. Quần thể ngựa vằn

    VI. Các con cá trong ao

    VII. Nước

    Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng trong các bậc phân loại của thế giới sống Từ đó nêu những đặc điểm cơ bản của thế giới sống.

    Câu2: tại sao chúng ta không nên để thức ăn trong ngăn đá tủ lạnh?

    Câu3: tại sao protein phải xoắn tạo nhiều bậc cấu trúc?

    Câu4: tại sao ADN vừa có tính ổn định về mỡ, vừa có tính linh hoạt.

    Câu5: phân biệt mARN va tARN? Trong tế bào loại ARN nào có thời gian tồn tại ngắn nhất? Loại ARN nào có hàm lượng lớn nhất.

    Thank luôn nè.

    Bai 2.

    Một đoạn ADN có tổng số nu là 2400 và có số nu loại A là 20%. Trên mạch 1 của gen có số nu loại G bằng 200 và số nu loại A bằng 320.

    Tính số nu từng loai trên mach 1 của gen.

    B3.

    Mot gen co hieu số nu loai A với mot loai nu khác bằng 20% va co 2770 lien ket hidro

    a, tính so luong tung loai nu cua gen

    b, tinh chieu dai cua gen.

    B3.

    Trên một mach cua gen có 10% A và 35% G. Trên mach thu hai cua gen có 25% A và 45% G. Số nu loại G = 450

    a,tinh ti le % va so nu tung loai tren mỗi mach

    b, tinh ti le % va so nu tung loai cua ca gen.

    Thank anh chi rat nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Access Quản Lý Bán Hàng
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Luyện Tập Về Từ Ghép Và Từ Láy Trang 43, 44
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6
  • Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Cho biết: Trình tự nuclêôtit trên một mạch của gen.

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên gen (ADN).

    + Hoặc xác định trình tự nuclêôtit ARN do gen phiên mã.

    + Xác định trình tự nucleotit trên mạch còn lại của ADN (gen):

    Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:

    A liên kết với T; G liên kết với X .

    + Xác định trình tự nucleotit trên ARN

    Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen. Các đơn phân của mạch gốc liên kết với các nuclêôtit môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung

    A mạch gốc liên kết với U môi trường

    T mạch gốc liên kết với A môi trường

    G mạch gốc liên kết với X môi trường

    X mạch gốc liên kết với G môi trường

    Ví dụ 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Theo NTBS các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Vậy: Mạch có trình tự: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Mạch bổ sung là: . . . T – A – G – A – A – T – X – G – A . . .

    Ví dụ 2: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch mang mã gốc có trình tự nuclêôtit là:

    . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự các ribô nuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen này.

    Hướng dẫn giải bài tập

    – Theo NTBS: Các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Trong quá trình phiên mã các nuclêôtit trên gen liên kết với các nuclêôtit môt trường theo nguyên tắc:

    A mạch gốc liên kết với U môi trường

    T mạch gốc liên kết với A môi trường

    G mạch gốc liên kết với X môi trường

    X mạch gốc liên kết với G môi trường

    Theo bài ra: mạch bổ sung của gen: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Lưu ý: Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung (Thay T bằng U)

    Dạng 2. Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) khi biết trình tự nuclêôtit của ARN.

    – Cách giải: Căn cứ nguyên tắc bổ sung trên gen và quá trình phiên mã

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN (gen)

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung.

    Ví dụ: Phân tử mARN chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – U – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên gen.

    Hướng dẫn giải bài tập

    mARN . . . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . .

    Mạch gốc: . . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . .

    Mạch bổ sung: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Dạng 3. Xác định số nuclêôtit, số liên kết hyđrô, chiều dài gen, số liên kết peptit . . .

    Virut, ADN chỉ có 1 mạch.

    Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng.

    Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.

    Giới thiệu một số công thức để giải bài tập

    6.Tính số axit amin:

    6.1. Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượtt qua không lặp lại:) : N/6 – 1

    6.2. Số axitamin môi trường cung cấp trong dịch mã khi gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượt qua không lặp lại:

    6.3. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là: k. n. (m+1)(N- 1)

    6.4. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua, lặp lại m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là:

    1. Số Liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G ( lk)
    2. Khối lượng phân tử ADN (gen): MAD N = N . 300 ( đvC).
    3. Số liên kết phôtphođieste

    9.1. Số liên kết phôtphođieste trên một mạch = số liên kết phôtphođieste trên ARN = N -1.

    9.2. Số liên kết phôtphođieste trên cả phân tử ADN = 2N – 2.

    1. Số gen con được tạo ra sau k lần tái bản: 2k.
    2. Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra sau k lần tái bản: 2k– 2.
    3. Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản k lần: N. 2k
    4. Số nuclêôtit môi trường cung cấp khi gen tái bản k lần: N. (2k-1)
    5. Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2
    6. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số axitamin trong phân tử prôtêin -1
    7. Số nu từng loại từng mạch và cả gen:

    – Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    1. Khối lượng ARN: Ngen/2. 300ĐVC
    2. Số ribô nuclêôtit (rNu) môi trường cung cấp cho gen phiên mã K lần:
      Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H2O = số aa -1.

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Website: http://fmgroup.com/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Phương Pháp Giải Bài Tập Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9
  • Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen
  • Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • Câu hỏi ôn tập môn Sinh học lớp 10

    Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêin

    Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêin tổng hợp các câu hỏi tự luận Sinh học lớp 10 về AND, ARN và protêin. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn tự luyện tập nhằm củng cố kiến thức, học tốt môn Sinh học lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo.

    PHẦN BÀI TẬP ADN

    Bài 1: Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số nucleotit.

    a. Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, X.

    b. Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu μm.

    Bài 2: Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2 lần số nu loại G. Khi phân tử này tự nhân đôi (1 lần), nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội bào.

    Bài 3: Chiều dài của một phân tủ ADN là 0,102mm.

    a. Khi phân tử ADN này tự nhân đôi nó cần bao nhiêu nu tự do.

    b. Cho biết trong phân tử ADN, số nu A bằng 160000. Tính số lượng mỗi loại nu còn lại.

    Bài 4: Một nu có chiều dài 0,408 μm và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của gen.

    a. Tìm khối lượng của gen. Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 đvC.

    b. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của gen.

    c. Tính số liên kết hidro của gen.

    Bài 5: Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G. mạch đơn thứ hai gủa gen có 20%A.

    a. Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?

    b. Chiều dài của gen là 5100 A o. Tính số lượng từng loại nu của mỗi mạch.

    Bài 6: Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau: %A = 40%, %T = 30%, %G = 20%, X = 300nu.

    a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi mạch.

    b. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả gen.

    Bài 7: Một gen có phân tử lượng là 480.10 3 đvC. Gen này có tổng nu loại A và một loại nu khác là 480 nu.

    a. Tính số nu từng loại của gen.

    b. Gen nói trên gồm bao nhiêu chu kì xoắn.

    Bài 8: Một gen có chiều dài 5100A 0, trong đó nu loại A chiếm 20%.

    a. Số lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?

    b. Khi tế bào nguyên phân 3 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nu bằng bao nhiêu?

    c. Tính số liên kết hidro của gen.

    d. Tính số liên tiếp cộng hóa trị của gen.

    Bài 9: Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 103 nu.

    a. Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN.

    b. Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN.

    c. Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì xoắn.

    Bài 10: Một gen có số liên kết hidro là 3120 và số liên kết hóa trị là 4798.

    a. Tìm chiều dài và số chi kì xoắn của gen.

    b. Tìm số nu từng loại của gen.

    c. Trên 1 mạch của gen, người ta nhận thấy hiệu giữa G với A là 15% số nu của mạch, tổng giữa G với A là 30%. Hãy tìm số nu từng loại của mỗi nhánh.

    PHẦN BÀI TẬP ARN VÀ PROTÊIN

    Bài 1: Cho biết trong một phân tử mARN, tỷ lệ phầm trăm các loại là: U = 20%, X = 30%, G = 10%. Hãy xác định tỷ lệ phần trăm các loại nucleotit trên gen đã tổng hợp nên mARN đó.

    Bài 2: Một mARN có U = 5000nu, chiếm 20% tổng số nu trên mARN. Hãy tính chiều dài của gen quy định cấu trúc của mARN đó.

    Bài 3: Một gen có chiều dài là 0,306 micromet, trải qua 2 lần sao mã liên tiếp.

    a. Tính số lượng nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói trên.

    b. Tính số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong các phân tử ARN khi gen trải qua 2 lần sao mã trên.

    Bài 4: Xét 2 gen trong một tế bào

    • Gen I có A = 600nu và G = 3/2A. Mạch khuôn của gen này có A = 225nu, G = 475nu.
    • Gen II có chiều dài bằng phân nữa chiều dài gen I và số liên kết hidro giữa các cặp A – T bằng 2/3 số liên kết hidro của cặp G – X. Trên mạch khuôn mẫu của gen II có A = 180nu, G = 200nu.
    • Gen I và gen II đều thực hiện 2 lần nhân đôi, mỗi gen con tạo ra tiếp tục sao mã 3 lần.

    a. Tính số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của từng gen.

    b. Tính số lượng từng loại nu của mỗi phân tử ARN.

    c. Tính số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá trình sao mã nói trên.

    Bài 5: Hai gen cùng chiều dài 3060 A 0. Gen I có 15% A. Hai gen đó nhân đôi 1 lần cần 990G từ môi trường. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen I có 180U và 290X. Phân tử ARN được tổng hợp từ gen II có 420U và 160X.

    Mỗi gen I và gen II cùng sao mã và đã lấy môi trường 1620U.

    a. Số lượng từng loại nu của mỗi gen và mỗi mạch đơn?

    b. Số lần sao mã của mỗi gen.

    c. Số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho hai gen thực hiện quá trình sao mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Trung Kudo: Hướng Dẫn Sửa Các Lỗi Hay Gặp Khi Giải Nén Bằng Winrar
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • I. Một số công thức cần nhớ

    Gọi số Nucleotit từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì:

    Theo nguyên tắc bổ sung có:

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì: Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    rN = rA + rU+ rG+ rX= $frac{N}{2}$

    Chiều dài phân tử ARN:

    $L_{ARN}=frac{N}{2}.3,4$

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN:

    + Số bộ ba = $frac{rN}{3}=frac{N}{2.3}$

    + Số bộ ba mã hóa aa= $frac{rN}{3}-1$ ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

    + Số aa có trong chuỗi polipeptit trưởng thành= $frac{rN}{3}-2$ ( khi kết thúc quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    II. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Một phân tử mARN có 720 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Số nuclêôtit loại G của mARN này là

    A. 72. B. 432. C. 144. D. 288.

    Đáp án C

    Theo đề bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{2}=frac{G}{3}=frac{X}{4}=frac{720}{10}=72$

    Ví dụ 2: : Một phân tử mARN có chiều dài 2142 A0 và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nucleotit mỗi loại của ADN là:

    A. A = 140, T = 70, G = 280, X = 140. B. A = T = 420, G = X = 210.

    C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280. D. A = T = 210, G = X = 420. Đáp án D

    – Tổng số nucleotit của mARN là = $frac{2142}{3,4}=630$G = X = $G_{ARN}+X_{ARN}$ = 140 + 280 = 420.

    – Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{2}=frac{G}{3}=frac{X}{4}=frac{630}{9}=70$

    – Số nucleotit mỗi loại của mARN là: A = 70; U = G = 70 × 2 =140; X = 70 × 4 = 280.

    – Số nucleotit mỗi loại của ADN được phiên mã ngược từ mARN này là: A = T = $A_{ARN}+U_{ARN}$ = 70 + 140 = 210.

    Ví dụ 3: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác?

    A. 27. B. 18. C. 37. D. 6.

    Lời giải:

    Ví dụ 4: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5’XXU3′; 5’XXA3′; 5’XXX3′; 5’XXG3′. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nuclêôtit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit.

    A. Thay đổi vị trí của tất cả các nuclêôtit trên một bộ ba.

    B. Thay đổi nuclêôtit đầu tiên trong mỗi bộ ba.

    C. Thay đổi nuclêôtit thứ 3 trong mỗi bộ ba.

    D. Thay đổi nuclêôtit thứ hai trong mỗi bộ ba.

    Mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Bộ ba chứa G, A, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GXA, GAX, XAG, XGA, AXG, AGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là 6 + 6 + 6 = 18 bộ ba → Đáp án B đúng.

    III. Bài tập tự luyện có giải chi tiết

    Đáp án C

    – Một trong những đặc điểm của mã di truyền là tính thoái hóa nghĩa là một axit amin có nhiều bộ ba mã hóa (trừ methionin và tryptophan chỉ do 1 bộ ba mã hóa). có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5’XXU3′; 5’XXA3′; 5’XXX3′; 5’XXG3′. 4 bộ ba trên được gọi là bộ ba đồng nghĩa tức là cùng mã hóa một axit amin, các bộ ba này thường có 2 base đầu tiên giống nhau nhưng khác nhau ở base thứ ba. Trên thực tế U và X luôn tương đương nhau ở vị trí thứ ba, còn A và G tương đương nhau trong 14 trên 16 trường hợp. Do đó thường thay đổi nuclêôtit thứ 3 trong các bộ ba sẽ không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit. Đáp án C.

    Câu 1: Một phân tử mARN có chiều dài 5100 A0, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Số nuclêôtit loại A của mARN này là

    A. 300. B. 150. C. 450. D. 750.

    Câu 2: Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là 390. Chiều dài của phân tử mARN này là

    A. 3060A0. B. 4420A0. C. 2210A0. D. 3600A0.

    Câu 3: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác?

    A. 27. B. 18. C. 37. D. 6.

    Câu 4: Một phân tử mARN có chiều dài 2142 A0 và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nucleotit mỗi loại của ADN là

    A. A = 140, T = 70, G = 280, X = 140. B. A = T = 420, G = X = 210.

    C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280. D. A = T = 210, G = X = 420.

    Câu 5: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỷ lệ mỗi loại là 23%A, 26%U, 25%G, 26%X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là

    A. ADN mạch kép. B. ADN mạch đơn.

    C. ARN mạch kép. D. ARN mạch đơn.

    Câu 6 : Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nucclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X; trong đó A = U = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là

    A. ADN mạch kép. B. ARN mạch kép.

    C. ARN mạch đơn. D. ADN mạch đơn.

    Câu 7: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

    A. 8 loại. B. 9 loại. C. 27 loại. D. 3 loại.

    Câu 8: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba có 2 nucleotit loại G và 1 loại nucleotit khác?

    A. 3. B. 8. C. 9. D. 6.

    Câu 9. Hãy chọn phát biểu đúng.

    A. Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axít amin.

    B. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.

    C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axít amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin.

    D. Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.

    Câu 10. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng:

    A. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.

    B. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.

    C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại aa.

    D. quá trình tiến hoá làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.

    Câu 11: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có

    A. tính thoái hoá. B. tính phổ biến.

    C. tính đặc hiệu. D. bộ ba kết thúc.

    Câu 12: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

    A. 5’AUG3′, 5’UGG3′. B. 5’XAG3′, 5’AUG3′.

    C. 5’UUU3′, 5’AUG3′. D. 5’AAX3′, 5’AXG3′.

    Câu 13: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?

    A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3′ đến 5′ trên mARN.

    B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

    C. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

    D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

    Câu 14: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit min?

    A. 27 loại. B. 8 loại. C. 9 loại. D. 24 loại.

    Câu 15: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

    A. 3 loại. B. 8 loại. C. 9 loại. D. 27 loại.

    Câu 16: Một phân tử mARN có 1200 đơn phân và tỷ lệ A: U: G: X = 1: 3: 2: 4. Số nuclêôtit loại G của mARN này là

    A. 120. B. 600. C. 240. D. 480.

    Câu 17: Nếu một mARN được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, U, G, X thì tối đa có bao nhiêu loại bộ ba chứa ít nhất 1 A

    A. 18. B. 55. C. 28. D. 37.

    Câu 18: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có 1 nucleotit loại G, 1 nucleotit loại U và 1 loại nucleotit khác?

    A. 27. B. 12. C. 18. D. 6.

    Câu 19: Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền mà trong mỗi bộ ba có ít nhất 2 nucleotit loại G?

    A. 10. B. 18. C. 9. D. 37.

    Câu 20: Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền không chứa nucleotit loại X?

    A. 37. B. 18. C. 9. D. 27.

    Câu 21: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

    A. 5’AUG3′, 5’UGG3′. B. 5’XAG3′, 5’AUG3′.

    C. 5’UUU3′, 5’AUG3′. D. 5’AAX3′, 5’AXG3′.

    Câu 22. Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây đúng?

    A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3′ đến 5′ trên mARN.

    B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin, trừ bộ ba AUG và UGG.

    C. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là cứ 3 nucleotit đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit amin, trừ bộ ba kết thúc.

    D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

    Câu 1: Đáp án B

    Câu 2: Đáp án B

    Câu 3: Đáp án B

    Câu 4: Đáp án D

    Câu 5: Đáp án D

    – Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN. Phân tử axit nuclêic này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là ADN.

    – Ở phân tử ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại U và số lượng nuclêôtit loại G không bằng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân tử ARN này có cấu trúc mạch đơn.

    Câu 6: Đáp án C

    Vật chất di truyền của chủng virut này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G, X chứng tỏ nó là phân tử ARN.

    Vì A = U = G = 24% cho nên X = 100% – (A+T+G) = 100% – 72% = 28%.

    Ở phân tử ADN này có G = 24% và X = 28% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ khi phân tử có cấu trúc mạch đơn mới có tỷ lệ % của G ≠ X (ở phân tử cấu trúc mạch kép, 2 mạch liên kết theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X).

    Vậy đáp án C đúng.

    Câu 7. Đáp án A

    – Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung trong đó A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. Vậy phân tử ADN nhân tạo trên chỉ có 2 loại nuclêôtit là A và T → phân tử mARN do ADN này tổng hợp chỉ có 2 loại nuclêôtit là A và U.

    – Mã di truyền là mã bộ ba cho nên với 4 loại đơn phân A, U, G, X thì trong tự nhiên sẽ có số loại bộ ba là 43 = 64.

    – Ở bài toán này, trên phân tử mARN chỉ có 2 loại nuclêôtit nên tối đa sẽ có số loại bộ ba là 2.2.2 = 8.

    Câu 8. Đáp án C

    Mỗi bộ ba chỉ có 2 nucleotit loại G và 1 loại nucleotit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, G, A có 3 bộ ba. (gồm có GGA, GAG, AGG )

    – Bộ ba chứa G, G, U có 3 bộ ba. (gồm có GGU, GUG, UGG)

    – Bộ ba chứa G, G, X có 3 bộ ba. (gồm có GGX, GXG, XGG)

    – Vậy có tổng số bộ ba là 3 + 3 + 3 = 9 bộ ba

    Câu 9. Đáp án C

    Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có ý C đúng, các ý còn lại đều sai ở chổ.

    – Ở ý A phải sửa lại thành: Mã di truyền có tính đặc hiệu cho nên mỗi mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin.

    – Ở ý B phải sửa thành: Đơn phân cấu trúc của mARN gồm có 4 loại A, U, G, X chứ không phải là A, T, G, X.

    – Ở ý D phải sửa lại thành: Các loại phân tử ARN (mARN, tARN, rARN) đều có cấu trúc một mạch đơn. Chỉ có một số phân tử ARN ở một số virut mới có cấu trúc mạch kép.

    Câu 10. Đáp án C

    Có 61 mã di truyền mang thông tin mã hóa cho 20 loại axit amin cho nên có hiện tượng một axit amin được mã hóa bỡi nhiều mã di truyền. Hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin được gọi là tính thoái hóa của mã di truyền.

    Câu 11. Đáp án B

    – Trình tự đặc hiệu của các axit amin trên phân tử prôtêin được mã hóa bằng trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN. Cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trên mARN tạo thành 1 bộ ba mã hóa (gọi là mã di truyền), có tất cả 4 loại base khác nhau sẽ tạo nên 64 tổ hợp bộ ba khác nhau. Mã di truyền có các đặc điểm:

    – Mã di truyền là mã bộ ba, mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba nuclêôtit (không chồng gối lên nhau).

    – Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

    – Mã di truyền có thoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin (trừ methionin và tryptophan chỉ do một bộ ba mã hóa).

    – Mã di truyền có tính phổ biến tức toàn bộ thế giới sinh vật có chung bộ mã di truyền, trừ một số ngoại lệ. Điều này lý giải vì sao khi chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn thì ADN của người có thể dung hợp vào ADN của vi khuẩn nên tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin.

    Câu 12. Đáp án D

    – Từ 4 loại nuclêôtit khác nhau đã tạo ra 64 bộ ba khác nhau, trong 64 bộ ba nói trên thì có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa là UAA, UAG, UGA. Có 2 bộ ba chỉ mã hóa cho một loại aa duy nhất là AUG mã hóa cho aa metionin và UGG mã hóa cho aa Tryptophan, còn 59 bộ ba còn lại mã hóa cho hơn 18 aa còn lại. Như vậy trong 4 đáp án nêu trên thì có 3 đáp án sai là A, B và C vì aa metionin chỉ do duy nhất bộ ba AUG mã hóa chứ không có thêm bộ ba nào khác. Vậy đáp án đúng là đáp án D.

    Câu 13: Đáp án A

    – Trong các đáp án nêu trên thì đáp án A có nội dung không đúng : vì mã di truyền được đọc theo chiều từ 5′ đến 3′ chứ không phải là từ 3′ đến 5′. Các đáp án còn lại đều là đặc điểm của mã di truyền.

    Câu 14: Đáp án D

    Từ 3 loại nuclêôtit A, U, G có thể tổng hợp được 33 = 27 loại mã di truyền khác nhau. Tuy nhiên trong 27 loại mã di truyền này có 3 bộ ba là UAA, UAG và UGA làm nhiệm vụ kết thúc phiên mã chứ không mã hóa aa cho nên số loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa aa là 27 – 3 = 24. Đáp án D.

    Câu 15. Đáp án D

    – Mã di truyền là mã bộ ba cho nên với 4 loại đơn phân A, U, G, X thì trong tự nhiên sẽ có số loại bộ ba là 43 = 64.

    – Ở bài toán này, trên phân tử mARN chỉ có 3 loại nuclêôtit nên tối đa sẽ có số loại bộ ba là 33 = 27.

    Câu 16: Đáp án C

    – Tỷ lệ A: U: G: X = 1: 3: 2: 4 → Trong phân tử mARN này, số nuclêôtit loại G chiếm tỷ lệ $frac{2}{1+2+3+4}= frac{2}{10}$=20%

    – Phân tử mARN này có tổng số 1200 đơn phân, vậy số nuclêôtit loại G của phân tử mARN này là G = 20% × 1200 = 240.

    Câu 17. Đáp án D

    – Mã di truyền không chứa A sẽ được cấu tạo từ 3 loại nucleotit là U, G, X.

    – Với 3 loại nuclêôtit U, X, G sẽ có tối đa số loại mã di truyền là 33 = 27.

    – Trong tự nhiên có 64 mã di truyền, như vậy số mã di truyền chứa ít nhất một A sẽ là 64 – 27 = 37

    Câu 18. Đáp án B

    Mỗi bộ ba chỉ có một 1 nucleotit loại G, 1 nucleotit loại U và 1 nucleotit loại khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là 6 + 6 = 12 bộ ba

    Câu 19. Đáp án A

    Mỗi bộ ba có ít nhất 2 nucleotit loại G và 1 nucleotit loại khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, G, A có 3 bộ ba. (gồm có GAG, GGA, AGG, )

    – Bộ ba chứa G, G, U có 3 bộ ba. (gồm có GUG, GGU, UGG, )

    – Bộ ba chứa G, G, X có 3 bộ ba. (gồm có GXG, GGX, XGG, )

    – Bộ ba chứa G, G, G có 1 bộ ba là GGG

    – Vậy có tổng số bộ ba là 3 + 3 + 3 + 1 = 10 bộ ba

    Câu 20. Đáp án A

    – Mã di truyền không chứa nuclêôtit loại X tức là mã di truyền có các loại nuclêôtit loại A, U, G.

    – Với 3 loại nuclêôtit A, U, G sẽ có tối đa số loại mã di truyền là 33 = 27.

    – Trong tự nhiên có 64 mã di truyền, như vậy số mã di truyền không chứa X sẽ là 64 – 27 = 37

    Câu 21. Đáp án D

    Trong 64 bộ ba mã di truyền thì chỉ có 2 bộ ba là bộ ba 5’AUG3′ quy định axit amin Met và bộ ba 5’UGG3′ quy định axit amin Lig là những bộ ba không có tính thoái hoá. Vì vậy ở các đáp án A, B, C đều có bộ ba 5’AUG3′ nên không có tính thoái hóa

    Câu 22. Đáp án D

    Đáp án D đúng, A, B, C sai vì:

    – Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba theo chiều 5’3′ trên phân tử mARN.

    – Mã di truyền có tính phổ biến tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ

    – Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 aa trừ AUG và UGG.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Trung Kudo: Hướng Dẫn Sửa Các Lỗi Hay Gặp Khi Giải Nén Bằng Winrar
  • Giải Phóng Bộ Nhớ Hộp Thư Gmail Khi Bị Đầy
  • Bài Tập Tự Luận Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • B. Bài tập tự luận

    Câu 1: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cấu tạo của ADN và ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân, được cấu thành từ các nguyên tố C, H, O, N.

    – Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào.

    – Tính đa dạng và đặc thù đều được quy định từ trình tự của 4 loại đơn phân

    – Cấu tạo mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần giống nhau là: axit phôtphoric (H 3PO 4), bazơ nitric và đường 5C

    b. Khác nhau

    Câu 2: So sánh quá trình nhân đôi ADN và quá trình sinh tổng hợp ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

    – Đều diễn ra trong nhân tế bào ở kì trung gian

    – Đều dựa trên NTBS và mạch khuôn ADN

    – Cả hai quá trình đều cần sử dụng nguyên liệu nội bào, năng lượng và enzim

    – Chiều tổng hợp luôn là 3′ → 5′

    b. Khác nhau

    Câu 3: ARN được tổng hợp dựa theo nguyên tắc nào? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN.

    Trả lời

    – Quá trình tổng hợp ARN theo các nguyên tắc:

    + Khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch đơn của gen.

    + Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên gen và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc: A – U; T – A ; G – X; X -G

    – Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN.

    Câu 4: Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit như sau: -A-G-U-A-U-X-G-U- . Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

    Trả lời

    Đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit: -A-G-U-A-U-X-G-U-

    Trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên:

    Mạch gốc: -T-X-A-T-A-G-X-A-

    Mạch bổ sung: -A-G-T-A-T-X-G-T-

    Câu 5: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin. Mạch đơn thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin.

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Trả lời

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    – N =(4080 x 2)/3,4 = 2400 (nuclêôtit)

    – A = T = 560 → G = X = (2400 – 2 x 560)/ 2 = 640.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    Theo NTBS, A1 = T2 = 260

    G1 = X2 = 380.

    X1 = G2 = Ggen – G1= 640 – 380 = 260.

    T1 = A2 = A – A1 = 560 – 260 = 300.

    Do Umtcc = Agốc= 600 → mạch 2 là mạch gốc.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có

    A = Tgốc = 260; U = Agốc = 300; G = Xgốc = 380; X = Ggốc = 260.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bttn Tổng Hợp Hidrocacbon Không No (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?

    b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này.

    Hướng dẫn giải

    a. Cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba và các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau cho nên sẽ có tối đa số bộ ba là $frac{rN}{3}=frac{720}{3}=240$.

    Cần chú ý rằng, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc không nằm ở hai đầu mút của mARN (sau một trình tự nuclêôtit làm tín hiệu mở đầu rồi mới đến bộ ba mở đầu và sau mã kết thúc vẫn còn có nhiều nuclêôtit khác). Do vậy một phân tử mARN có 720 đơn phân thì tối đa có 240 bộ ba.

    b. Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{3}=frac{G}{2}=frac{X}{4}=frac{A+U+G+X}{1+3+2+4}=frac{720}{10}=72$.

    $to A=72.U=3.72=216.G=2.72=144.X=4.72=288$.

    Cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một bộ ba. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu ${5}’$ của mARN, bộ ba kết thúc nằm ở đầu ${3}’$ của mARN.

    Bài 2: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 21%A, 24%U, 27%G, 28%X.

    a. Xác định tên của loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này.

    b. Mầm bệnh này do virut hay vi khuẩn gây ra?

    Hướng dẫn giải

    a. – Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN. Phân tử axit nuclêic này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là ADN.

    – Ở phân tử ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại U và số lượng nuclêôtit loại G không bằng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân tử ARN này có cấu trúc mạch đơn.

    b. Chỉ có virut mới có vật chất di truyền là ARN. Vậy, chủng gây bệnh này là virut chứ không phải là vi khuẩn (vi khuẩn có vật chất di truyền là ADN mạch kép).

    Vật chất di truyền có đơn phân loại U thì đó là ARN, có đơn phân loại T thì đó là ADN. Vật chất di truyền có cấu trúc mạch kép thì $A=T,,,G=X$ (hoặc $A=U,,,G=X$).

    Bài 3: Trong một ống nghiệm, có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X lần lượt là 10%; 20%; 30%; 40%. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AAA là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải

    Xác suất xuất hiện một bộ ba nào đó đúng bằng tích tỉ lệ của các nuclêôtit có trong bộ ba đó.

    Tỉ lệ của nuclêôtit loại A là $=10%=0,1$.

    Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

    Xác suất xuất hiện bộ ba AAA $={{left( 0,1 right)}^{3}}=0,001={{10}^{-3}}$.

    Bài 4: Trong một ống nghiệm, có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ lần lượt là $A:U:G:X=2:2:1:2$. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo.

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là bao nhiêu?

    b. Nếu phân tử mARN này có 3000 nuclêôtit thì sẽ có bao nhiêu bộ ba AAG?

    Hướng dẫn giải

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại A là $=frac{2}{2+2+1+2}=frac{2}{7}$.

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại U là $=frac{2}{2+2+1+2}=frac{2}{7}$.

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại G là $=frac{1}{2+2+1+2}=frac{1}{7}$.

    Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là $=frac{2}{7}times frac{2}{7}times frac{1}{7}=frac{4}{343}$.

    b. Số bộ ba AAG trên phân tử mARN này:

    – Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AAG là $={{left( frac{2}{7} right)}^{2}}times frac{1}{7}=frac{4}{343}$.

    – Phân tử mARN nhân tạo có 3000 nuclêôtit thì theo lí thuyết ngẫu nhiên sẽ có số bộ ba AAG $=frac{4}{343}times 3000approx 34,985$.

    Như vậy, theo lí thuyết ngẫu nhiên thì trên mARN nhân tạo này sẽ có khoảng 34 đến 35 bộ ba AAG.

    Bài 4: Một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là: $A:U:G:X=1:3:2:4$. Hãy tính số nuclêôtit mỗi loại. Biết rằng phân tử mARN này có 70 nuclêôtit loại G.

    Hướng dẫn giải

    Theo bài ra, tỉ lệ các loại nuclêôtit là: $A:U:G:X=1:3:2:4$.

    $to frac{A}{G}=frac{1}{2}$. Mà $G=70.,,to A=35$.

    $,,,,,,frac{U}{G}=frac{3}{2}$. Mà $G=70.,,to U=105$.

    $,,,,,frac{X}{G}=frac{4}{2}$. Mà $G=70.,,to X=140$.

    Bài 5: Một phân tử mARN có 1200 nuclêôtit, trong đó tỉ lệ $A:U:G:X=1:3:2:4$.

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?

    b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này.

    Hướng dẫn giải

    a. Cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba và các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau cho nên sẽ có tối đa số bộ ba là $=frac{rN}{3}=frac{1200}{3}=400$.

    Cần chú ý rằng, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc không nằm ở hai đầu mút của mARN (sau một trình tự nuclêôtit làm tín hiệu mở đầu rồi mới đến bộ ba mở đầu và sau mã kết thúc vẫn còn có nhiều nuclêôtit khác). Do vậy, một phân tử mARN có 720 đơn phân thì tối đa có 240 bộ ba.

    b. Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{3}=frac{G}{2}=frac{X}{4}=frac{A+U+G+X}{1+3+2+4}=frac{1200}{10}=120$.

    $to A=120;,,U=3times 120=360;,,G=2times 120=240;,,X=4times 120=480$.

    Cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một bộ ba. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu ${5}’$ của mARN, bộ ba kết thúc nằm ở đầu ${3}’$ của mARN.

    Bài 6: Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Hãy cho biết:

    a. Có tối đa bao nhiêu loại bộ ba không chứa A và G?

    b. Có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mà mỗi bộ ba luôn chỉ có một G và 2 loại nuclêôtit khác?

    Hướng dẫn giải

    a. Bộ ba không chứa U và G có nghĩa là từ 2 loại nuclêôtit A và X có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại bộ ba?

    $to $ Sẽ có số bộ ba $={{2}^{3}}=8$ loại.

    b. Mỗi bộ ba chỉ có một nuclêôtit loại G và 2 loại nuclêôtit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Bộ ba chứa G, A, X có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GXA, GAX, XAG, XGA, AXG, AGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là $6+6+6=18$ bộ ba.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bttn Tổng Hợp Hidrocacbon Không No (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Bài Tập Luyện Tập Anken Và Ankadien
  • Các dạng bài tập ADN – ARN – Protein

    PHẦN BÀI TẬP ADN

    Bài 1: Cho biết một phân tử ADN, số nucleotit (nu) loại A bằng 100000 nu chiếm 20% tổng số nucleotit.

    a. Tính số nucleotit thuộc các loại T, G, X.

    b. Chiều dài của phân tử ADN này là bao nhiêu m.

    Bài 2: Cho biết trong một phân tử ADN, số nu loại G là 650000, số nu loại A bằng 2 lần số nu loại G. Khi phân tử này tự nhân đôi (1 lần), nó sẽ cần bao nhiêu lần nu tự do trong môi trường nội bào.

    Bài 3: Chiều dài của một phân tủ ADN là 0,102mm.

    a. Khi phân tử ADN này tự nhân đôi nó cần bao nhiêu nu tự do.

    b. Cho biết trong phân tử ADN, số nu A bằng 160000. tính số lượng mỗi loại nu còn lại.

    Bài 4: Một nu có chiều dài 0,408 m và có hiệu số giữa nu loại G với loại nu khác là 10% số nu của gen.

    a. Tìm khối lượng của gen. Biết khối lượng trung bình của một nu là 300 đvC.

    b. Tỷ lệ % và số lượng từng loại nu của gen.

    c. Tính số liên kết hidro của gen.

    Bài 5: Mạch đơn thứ nhất của gen có 10%A, 30%G. mạch đơn thứ hai gủa gen có 20%A.

    a. Khi gen tự nhân đôi cần tỷ lệ % từng loại nu của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?

    b. Chiều dài của gen là 5100 A . Tính số lượng từng loại nu của mỗi mạch.

    Bài 6: Một gen có tỉ số nu từng loại trong mạch thứ nhất như sau: %A = 40%, %T

    = 30%, %G = 20%, X = 300nu.

    a. Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu ở mỗi mạch.

    b. Tính tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu trong cả gen.

    Bài 7: Một gen có phân tử lượng là 480.10 đvC. Gen này có tổng nu loại A và

    một loại nu khác là 480 nu.

    1 a. Tính số nu từng loại của gen.

    b. Gen nói trên gồm bao nhiêu chu kì xoắn.

    Bài 8: Một gen có chiều dài 5100A , trong đó nu loại A chiếm 20%.

    a. Số lượng từng loại nu của gen bằng bao nhiêu?

    b. Khi tế bào nguyên phân 3 đợt liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung

    cấp từng loại nu bằng bao nhiêu?

    c. Tính số liên kết hidro của gen.

    d. Tính số liên tiếp cộng hóa trị của gen.

    Bài 9: Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 10 nu.

    a. Tìm tỉ lệ phần và số lượng từng loại nu trong mỗi mạch của ADN.

    b. Tìm tỉ lệ và số lượng từng loại nu trong cả phân tử ADN.

    c. Biết khối lượng trung bình của 1 nu là 300 đvC. Hãy tính khối lượng của phân tử ADN nói trên. Tính số chu kì xoắn.

    Bài 10: Một gen có số liên kết hidro là 3120 và số liên kết hóa trị là 4798.

    a. Tìm chiều dài và số chi kì xoắn của gen.

    b. Tìm số nu từng loại của gen.

    c. Trên 1 mạch của gen, người ta nhận thấy hiệu giữa G với A là 15% số nu của mạch, tổng giữa G với A là 30%. Hãy tìm số nu từng loại của mỗi nhánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài 4: Phương Pháp Giải Bài Tập Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn
  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
    • Công thức tính.
    • Dạng bài tập về ADN, gen và mã di truyền.

    Hôm trước chúng ta đã học xong phần lý thuyết của phần ADN, gen, mã di truyền. Và hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại các ý chính và học một số công thức, phương pháp giúp các em biết cách giải các bài tập của phần này.

    Sô liên kết H∑ LKHT trong ADN = 2N – 2- Số kiểu bộ 3 1. Công thức và bài tập ADN, gen

    Gọi N số nu của gen (ADN)

    + (sum N = A+T+G+X = 2A + 2G (A=T & G=X))

    + Chiều dài gen (ADN)

    (l=frac{N}{2}.3,4.A^0) (1 nu có chiều dài 3,4A 0)

    (1mrightarrow 10^3mmrightarrow 10^6mu rightarrow 10^9nmrightarrow 10^{10}A^0)

    + Chu kỳ xoắn

    (C = frac{N}{20}) (1 chu kỳ xoắn = 10 cặp nu = 20 nu)

    + Khối lượng gen (ADN)

    M = N.300 (1 nu có khối lượng 300 đvC)

    + Số liên kết H 2

    H = 2A + 3G

    + Số liên kết hóa trị

    – Số liên kết hóa trị giữa các nu

    ⇒ Số liên kế HT trên 1 mạch (frac{N}{2}-1)

    – Số liên kết hóa trị trong toàn bộ gen (ADN)

    2 giữa các nu trong gen (ADN) (2left ( frac{N}{2}-1 right ) = N – 2) + Số liên kết hóa trị giữa các nu N-2 (liên kết)

    + Số liên kết hóa trị trong các nu N (liên kết)

    – Số mã di truyền ​(frac{N}{2.3}=frac{r.N}{3})

    – Số bộ ba mã hóa: (frac{N}{2.3}-1) (trừ mã kết thúc)

    + Công thức mối liên hệ các u trên 2 mạch đơn

    2. Dạng bài tập mã di truyền

    ⇒ Số kiểu bộ 3: a3

    Gọi a là số nu tham gia vào cấu trúc gen hay ADN

    ⇒ 64 bộ ba VD2: Một gen được cấu tạo từ 4 loại từ 4 loại nu A, T, G, X và 4 loại nu này tạo ra 64 bộ ba. Hãy xác định:

    a. Có bao nhiêu bộ ba không chứa A.

    b. Có bao nhiêu bộ ba chứa ít nhất 1 nu loại A.

    Giải

    ADN cấu tạo cấu tạo từ 4 loại nu

    a) Ta có a = 3 ⇒ Số bộ ba không chứa

    A = 3 3 = 27

    b) Chứa ít nhất 1A = chứa 1A

    chứa 2A

    chứa 3A

    = 64 – 27 = 37

    A, T, G, X

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9
  • Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen
  • Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen
  • Các Dạng Bài Tập Di Truyền Bdhsg
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Giải Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Trang 38 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Bai 26: Ung Dung Cua Nam Cham
  • Bai 32: Dieu Kien Xuat Hien Dong Dien Cam Ung
  • Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.

    B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino axit giống nhau tạo nên.

    C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại amino axit tạo nên.

    D. Protein có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều phân tử axit aminoaxetic tạo nên.

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết protein.

    Hướng dẫn giải

    Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại amino axit tạo nên.

    Đáp án C

    Giải thích các hiện tượng sau:

    a) Khi nấu canh cua thấy nổi lên các mảng gạch cua.

    b) Khi giặt quần áo dệt từ tơ tằm hoặc len lông cừu không nên giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao mà nên giặt bằng xà phòng trung tính.

    Phương pháp giải

    Xem tính chất hóa học của protein, biết protein có trong nước cua và tơ tằm, lông cừu…

    Hướng dẫn giải

    a) Do khi đun nóng các protein tan trong nước cua bị đông tụ.

    b) Tơ tằm, lông cừu, len được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao chúng dễ bị thuỷ phân làm quần áo mau hỏng.

    Trong các loại lương thực, thực phẩm sau: gạo, kẹo, dầu lạc, trứng, loại nào

    a) chứa nhiều chất béo nhất ?

    b) chứa nhiều chất đường nhất ?

    c) chứa nhiều chất bột nhất ?

    d) chứa nhiều protein nhất ?

    Phương pháp giải

    Dựa vào kiến thức hữu cơ đã học để xác định thành phần chính trong thực phẩm.

    Hướng dẫn giải

    a) Dầu lạc.

    b) Kẹo.

    c) Gạo.

    d) Trứng.

    Khi phân tích chất X được tách ra từ sản phẩm thuỷ phân protein, người ta thấy khối lượng mol phân tử của X là 75 gam/mol.

    Đốt cháy 1,5 gam X thấy tạo ra 1,76 gam CO 2, 0,9 gam H 2O và 0,28 gam N 2.

    a) Hãy xác định công thức phân tử của X.

    b) Viết công thức cấu tạo của X.

    Phương pháp giải

    Lập tỉ lệ tối giản: x : y : z : t = n C : n H : n O : n N dựa vào sản phẩm cháy

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng các chất sinh ra khi đốt cháy 1 mol X là:

    mCO 2 = 1,76/1,5 x 75 = 88g → trong 1 mol có mC = 88/44 x 12 = 24g

    mH 2 O = 0,9×75/1,5 = 45g → mH = 45/18 x 2 = 5g

    Trong 1 mol X có mN = 0,28/1,5 x 75 = 14g

    Ta có: 12x + y + 16z + 14t = 75

    Vậy: 12x = 24 → x = 2

    y = 5

    14t = 14 → t = 1

    Thay các giá trị của X, y, t vào ta được : 16z = 32 → z = 2.

    b) Vì X tách được, ra từ sản phẩm thuỷ phân protein nên nó là amino ạxit. Vậy công thức cấu tạo của X là: NH 2 – CH 2 – COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100