Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • I. Một số công thức cần nhớ

    Gọi số Nucleotit từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì:

    Theo nguyên tắc bổ sung có:

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì: Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    rN = rA + rU+ rG+ rX= $frac{N}{2}$

    Chiều dài phân tử ARN:

    $L_{ARN}=frac{N}{2}.3,4$

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN:

    + Số bộ ba = $frac{rN}{3}=frac{N}{2.3}$

    + Số bộ ba mã hóa aa= $frac{rN}{3}-1$ ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

    + Số aa có trong chuỗi polipeptit trưởng thành= $frac{rN}{3}-2$ ( khi kết thúc quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    II. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Một phân tử mARN có 720 đơn phân, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Số nuclêôtit loại G của mARN này là

    A. 72. B. 432. C. 144. D. 288.

    Đáp án C

    Theo đề bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{2}=frac{G}{3}=frac{X}{4}=frac{720}{10}=72$

    Ví dụ 2: : Một phân tử mARN có chiều dài 2142 A0 và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nucleotit mỗi loại của ADN là:

    A. A = 140, T = 70, G = 280, X = 140. B. A = T = 420, G = X = 210.

    C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280. D. A = T = 210, G = X = 420. Đáp án D

    – Tổng số nucleotit của mARN là = $frac{2142}{3,4}=630$G = X = $G_{ARN}+X_{ARN}$ = 140 + 280 = 420.

    – Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{2}=frac{G}{3}=frac{X}{4}=frac{630}{9}=70$

    – Số nucleotit mỗi loại của mARN là: A = 70; U = G = 70 × 2 =140; X = 70 × 4 = 280.

    – Số nucleotit mỗi loại của ADN được phiên mã ngược từ mARN này là: A = T = $A_{ARN}+U_{ARN}$ = 70 + 140 = 210.

    Ví dụ 3: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác?

    A. 27. B. 18. C. 37. D. 6.

    Lời giải:

    Ví dụ 4: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5’XXU3′; 5’XXA3′; 5’XXX3′; 5’XXG3′. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nuclêôtit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit.

    A. Thay đổi vị trí của tất cả các nuclêôtit trên một bộ ba.

    B. Thay đổi nuclêôtit đầu tiên trong mỗi bộ ba.

    C. Thay đổi nuclêôtit thứ 3 trong mỗi bộ ba.

    D. Thay đổi nuclêôtit thứ hai trong mỗi bộ ba.

    Mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Bộ ba chứa G, A, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GXA, GAX, XAG, XGA, AXG, AGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là 6 + 6 + 6 = 18 bộ ba → Đáp án B đúng.

    III. Bài tập tự luyện có giải chi tiết

    Đáp án C

    – Một trong những đặc điểm của mã di truyền là tính thoái hóa nghĩa là một axit amin có nhiều bộ ba mã hóa (trừ methionin và tryptophan chỉ do 1 bộ ba mã hóa). có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5’XXU3′; 5’XXA3′; 5’XXX3′; 5’XXG3′. 4 bộ ba trên được gọi là bộ ba đồng nghĩa tức là cùng mã hóa một axit amin, các bộ ba này thường có 2 base đầu tiên giống nhau nhưng khác nhau ở base thứ ba. Trên thực tế U và X luôn tương đương nhau ở vị trí thứ ba, còn A và G tương đương nhau trong 14 trên 16 trường hợp. Do đó thường thay đổi nuclêôtit thứ 3 trong các bộ ba sẽ không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit. Đáp án C.

    Câu 1: Một phân tử mARN có chiều dài 5100 A0, trong đó tỷ lệ A:U:G:X = 1:3:2:4. Số nuclêôtit loại A của mARN này là

    A. 300. B. 150. C. 450. D. 750.

    Câu 2: Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là 390. Chiều dài của phân tử mARN này là

    A. 3060A0. B. 4420A0. C. 2210A0. D. 3600A0.

    Câu 3: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại nucleotit khác?

    A. 27. B. 18. C. 37. D. 6.

    Câu 4: Một phân tử mARN có chiều dài 2142 A0 và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:2:4. Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép. Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nucleotit mỗi loại của ADN là

    A. A = 140, T = 70, G = 280, X = 140. B. A = T = 420, G = X = 210.

    C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280. D. A = T = 210, G = X = 420.

    Câu 5: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỷ lệ mỗi loại là 23%A, 26%U, 25%G, 26%X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là

    A. ADN mạch kép. B. ADN mạch đơn.

    C. ARN mạch kép. D. ARN mạch đơn.

    Câu 6 : Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nucclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X; trong đó A = U = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virut này là

    A. ADN mạch kép. B. ARN mạch kép.

    C. ARN mạch đơn. D. ADN mạch đơn.

    Câu 7: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

    A. 8 loại. B. 9 loại. C. 27 loại. D. 3 loại.

    Câu 8: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba có 2 nucleotit loại G và 1 loại nucleotit khác?

    A. 3. B. 8. C. 9. D. 6.

    Câu 9. Hãy chọn phát biểu đúng.

    A. Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axít amin.

    B. Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.

    C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axít amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin.

    D. Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.

    Câu 10. Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng:

    A. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.

    B. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.

    C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại aa.

    D. quá trình tiến hoá làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.

    Câu 11: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có

    A. tính thoái hoá. B. tính phổ biến.

    C. tính đặc hiệu. D. bộ ba kết thúc.

    Câu 12: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

    A. 5’AUG3′, 5’UGG3′. B. 5’XAG3′, 5’AUG3′.

    C. 5’UUU3′, 5’AUG3′. D. 5’AAX3′, 5’AXG3′.

    Câu 13: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?

    A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3′ đến 5′ trên mARN.

    B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

    C. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

    D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

    Câu 14: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit min?

    A. 27 loại. B. 8 loại. C. 9 loại. D. 24 loại.

    Câu 15: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

    A. 3 loại. B. 8 loại. C. 9 loại. D. 27 loại.

    Câu 16: Một phân tử mARN có 1200 đơn phân và tỷ lệ A: U: G: X = 1: 3: 2: 4. Số nuclêôtit loại G của mARN này là

    A. 120. B. 600. C. 240. D. 480.

    Câu 17: Nếu một mARN được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, U, G, X thì tối đa có bao nhiêu loại bộ ba chứa ít nhất 1 A

    A. 18. B. 55. C. 28. D. 37.

    Câu 18: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có 1 nucleotit loại G, 1 nucleotit loại U và 1 loại nucleotit khác?

    A. 27. B. 12. C. 18. D. 6.

    Câu 19: Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền mà trong mỗi bộ ba có ít nhất 2 nucleotit loại G?

    A. 10. B. 18. C. 9. D. 37.

    Câu 20: Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền không chứa nucleotit loại X?

    A. 37. B. 18. C. 9. D. 27.

    Câu 21: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

    A. 5’AUG3′, 5’UGG3′. B. 5’XAG3′, 5’AUG3′.

    C. 5’UUU3′, 5’AUG3′. D. 5’AAX3′, 5’AXG3′.

    Câu 22. Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây đúng?

    A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3′ đến 5′ trên mARN.

    B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin, trừ bộ ba AUG và UGG.

    C. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là cứ 3 nucleotit đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit amin, trừ bộ ba kết thúc.

    D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

    Câu 1: Đáp án B

    Câu 2: Đáp án B

    Câu 3: Đáp án B

    Câu 4: Đáp án D

    Câu 5: Đáp án D

    – Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN. Phân tử axit nuclêic này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là ADN.

    – Ở phân tử ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại U và số lượng nuclêôtit loại G không bằng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân tử ARN này có cấu trúc mạch đơn.

    Câu 6: Đáp án C

    Vật chất di truyền của chủng virut này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G, X chứng tỏ nó là phân tử ARN.

    Vì A = U = G = 24% cho nên X = 100% – (A+T+G) = 100% – 72% = 28%.

    Ở phân tử ADN này có G = 24% và X = 28% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ khi phân tử có cấu trúc mạch đơn mới có tỷ lệ % của G ≠ X (ở phân tử cấu trúc mạch kép, 2 mạch liên kết theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X).

    Vậy đáp án C đúng.

    Câu 7. Đáp án A

    – Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung trong đó A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. Vậy phân tử ADN nhân tạo trên chỉ có 2 loại nuclêôtit là A và T → phân tử mARN do ADN này tổng hợp chỉ có 2 loại nuclêôtit là A và U.

    – Mã di truyền là mã bộ ba cho nên với 4 loại đơn phân A, U, G, X thì trong tự nhiên sẽ có số loại bộ ba là 43 = 64.

    – Ở bài toán này, trên phân tử mARN chỉ có 2 loại nuclêôtit nên tối đa sẽ có số loại bộ ba là 2.2.2 = 8.

    Câu 8. Đáp án C

    Mỗi bộ ba chỉ có 2 nucleotit loại G và 1 loại nucleotit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, G, A có 3 bộ ba. (gồm có GGA, GAG, AGG )

    – Bộ ba chứa G, G, U có 3 bộ ba. (gồm có GGU, GUG, UGG)

    – Bộ ba chứa G, G, X có 3 bộ ba. (gồm có GGX, GXG, XGG)

    – Vậy có tổng số bộ ba là 3 + 3 + 3 = 9 bộ ba

    Câu 9. Đáp án C

    Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có ý C đúng, các ý còn lại đều sai ở chổ.

    – Ở ý A phải sửa lại thành: Mã di truyền có tính đặc hiệu cho nên mỗi mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin.

    – Ở ý B phải sửa thành: Đơn phân cấu trúc của mARN gồm có 4 loại A, U, G, X chứ không phải là A, T, G, X.

    – Ở ý D phải sửa lại thành: Các loại phân tử ARN (mARN, tARN, rARN) đều có cấu trúc một mạch đơn. Chỉ có một số phân tử ARN ở một số virut mới có cấu trúc mạch kép.

    Câu 10. Đáp án C

    Có 61 mã di truyền mang thông tin mã hóa cho 20 loại axit amin cho nên có hiện tượng một axit amin được mã hóa bỡi nhiều mã di truyền. Hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin được gọi là tính thoái hóa của mã di truyền.

    Câu 11. Đáp án B

    – Trình tự đặc hiệu của các axit amin trên phân tử prôtêin được mã hóa bằng trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN. Cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trên mARN tạo thành 1 bộ ba mã hóa (gọi là mã di truyền), có tất cả 4 loại base khác nhau sẽ tạo nên 64 tổ hợp bộ ba khác nhau. Mã di truyền có các đặc điểm:

    – Mã di truyền là mã bộ ba, mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba nuclêôtit (không chồng gối lên nhau).

    – Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

    – Mã di truyền có thoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin (trừ methionin và tryptophan chỉ do một bộ ba mã hóa).

    – Mã di truyền có tính phổ biến tức toàn bộ thế giới sinh vật có chung bộ mã di truyền, trừ một số ngoại lệ. Điều này lý giải vì sao khi chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn thì ADN của người có thể dung hợp vào ADN của vi khuẩn nên tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin.

    Câu 12. Đáp án D

    – Từ 4 loại nuclêôtit khác nhau đã tạo ra 64 bộ ba khác nhau, trong 64 bộ ba nói trên thì có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa là UAA, UAG, UGA. Có 2 bộ ba chỉ mã hóa cho một loại aa duy nhất là AUG mã hóa cho aa metionin và UGG mã hóa cho aa Tryptophan, còn 59 bộ ba còn lại mã hóa cho hơn 18 aa còn lại. Như vậy trong 4 đáp án nêu trên thì có 3 đáp án sai là A, B và C vì aa metionin chỉ do duy nhất bộ ba AUG mã hóa chứ không có thêm bộ ba nào khác. Vậy đáp án đúng là đáp án D.

    Câu 13: Đáp án A

    – Trong các đáp án nêu trên thì đáp án A có nội dung không đúng : vì mã di truyền được đọc theo chiều từ 5′ đến 3′ chứ không phải là từ 3′ đến 5′. Các đáp án còn lại đều là đặc điểm của mã di truyền.

    Câu 14: Đáp án D

    Từ 3 loại nuclêôtit A, U, G có thể tổng hợp được 33 = 27 loại mã di truyền khác nhau. Tuy nhiên trong 27 loại mã di truyền này có 3 bộ ba là UAA, UAG và UGA làm nhiệm vụ kết thúc phiên mã chứ không mã hóa aa cho nên số loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa aa là 27 – 3 = 24. Đáp án D.

    Câu 15. Đáp án D

    – Mã di truyền là mã bộ ba cho nên với 4 loại đơn phân A, U, G, X thì trong tự nhiên sẽ có số loại bộ ba là 43 = 64.

    – Ở bài toán này, trên phân tử mARN chỉ có 3 loại nuclêôtit nên tối đa sẽ có số loại bộ ba là 33 = 27.

    Câu 16: Đáp án C

    – Tỷ lệ A: U: G: X = 1: 3: 2: 4 → Trong phân tử mARN này, số nuclêôtit loại G chiếm tỷ lệ $frac{2}{1+2+3+4}= frac{2}{10}$=20%

    – Phân tử mARN này có tổng số 1200 đơn phân, vậy số nuclêôtit loại G của phân tử mARN này là G = 20% × 1200 = 240.

    Câu 17. Đáp án D

    – Mã di truyền không chứa A sẽ được cấu tạo từ 3 loại nucleotit là U, G, X.

    – Với 3 loại nuclêôtit U, X, G sẽ có tối đa số loại mã di truyền là 33 = 27.

    – Trong tự nhiên có 64 mã di truyền, như vậy số mã di truyền chứa ít nhất một A sẽ là 64 – 27 = 37

    Câu 18. Đáp án B

    Mỗi bộ ba chỉ có một 1 nucleotit loại G, 1 nucleotit loại U và 1 nucleotit loại khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là 3! = 3 × 2 × 1 = 6 bộ ba. (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là 6 + 6 = 12 bộ ba

    Câu 19. Đáp án A

    Mỗi bộ ba có ít nhất 2 nucleotit loại G và 1 nucleotit loại khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, G, A có 3 bộ ba. (gồm có GAG, GGA, AGG, )

    – Bộ ba chứa G, G, U có 3 bộ ba. (gồm có GUG, GGU, UGG, )

    – Bộ ba chứa G, G, X có 3 bộ ba. (gồm có GXG, GGX, XGG, )

    – Bộ ba chứa G, G, G có 1 bộ ba là GGG

    – Vậy có tổng số bộ ba là 3 + 3 + 3 + 1 = 10 bộ ba

    Câu 20. Đáp án A

    – Mã di truyền không chứa nuclêôtit loại X tức là mã di truyền có các loại nuclêôtit loại A, U, G.

    – Với 3 loại nuclêôtit A, U, G sẽ có tối đa số loại mã di truyền là 33 = 27.

    – Trong tự nhiên có 64 mã di truyền, như vậy số mã di truyền không chứa X sẽ là 64 – 27 = 37

    Câu 21. Đáp án D

    Trong 64 bộ ba mã di truyền thì chỉ có 2 bộ ba là bộ ba 5’AUG3′ quy định axit amin Met và bộ ba 5’UGG3′ quy định axit amin Lig là những bộ ba không có tính thoái hoá. Vì vậy ở các đáp án A, B, C đều có bộ ba 5’AUG3′ nên không có tính thoái hóa

    Câu 22. Đáp án D

    Đáp án D đúng, A, B, C sai vì:

    – Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba theo chiều 5’3′ trên phân tử mARN.

    – Mã di truyền có tính phổ biến tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ

    – Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 aa trừ AUG và UGG.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Trung Kudo: Hướng Dẫn Sửa Các Lỗi Hay Gặp Khi Giải Nén Bằng Winrar
  • Giải Phóng Bộ Nhớ Hộp Thư Gmail Khi Bị Đầy
  • Bài Tập Tự Luận Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • B. Bài tập tự luận

    Câu 1: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cấu tạo của ADN và ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân, được cấu thành từ các nguyên tố C, H, O, N.

    – Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào.

    – Tính đa dạng và đặc thù đều được quy định từ trình tự của 4 loại đơn phân

    – Cấu tạo mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần giống nhau là: axit phôtphoric (H 3PO 4), bazơ nitric và đường 5C

    b. Khác nhau

    Câu 2: So sánh quá trình nhân đôi ADN và quá trình sinh tổng hợp ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

    – Đều diễn ra trong nhân tế bào ở kì trung gian

    – Đều dựa trên NTBS và mạch khuôn ADN

    – Cả hai quá trình đều cần sử dụng nguyên liệu nội bào, năng lượng và enzim

    – Chiều tổng hợp luôn là 3′ → 5′

    b. Khác nhau

    Câu 3: ARN được tổng hợp dựa theo nguyên tắc nào? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN.

    Trả lời

    – Quá trình tổng hợp ARN theo các nguyên tắc:

    + Khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch đơn của gen.

    + Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên gen và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc: A – U; T – A ; G – X; X -G

    – Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN.

    Câu 4: Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit như sau: -A-G-U-A-U-X-G-U- . Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

    Trả lời

    Đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit: -A-G-U-A-U-X-G-U-

    Trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên:

    Mạch gốc: -T-X-A-T-A-G-X-A-

    Mạch bổ sung: -A-G-T-A-T-X-G-T-

    Câu 5: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin. Mạch đơn thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin.

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Trả lời

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    – N =(4080 x 2)/3,4 = 2400 (nuclêôtit)

    – A = T = 560 → G = X = (2400 – 2 x 560)/ 2 = 640.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    Theo NTBS, A1 = T2 = 260

    G1 = X2 = 380.

    X1 = G2 = Ggen – G1= 640 – 380 = 260.

    T1 = A2 = A – A1 = 560 – 260 = 300.

    Do Umtcc = Agốc= 600 → mạch 2 là mạch gốc.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có

    A = Tgốc = 260; U = Agốc = 300; G = Xgốc = 380; X = Ggốc = 260.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bttn Tổng Hợp Hidrocacbon Không No (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?

    b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này.

    Hướng dẫn giải

    a. Cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba và các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau cho nên sẽ có tối đa số bộ ba là $frac{rN}{3}=frac{720}{3}=240$.

    Cần chú ý rằng, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc không nằm ở hai đầu mút của mARN (sau một trình tự nuclêôtit làm tín hiệu mở đầu rồi mới đến bộ ba mở đầu và sau mã kết thúc vẫn còn có nhiều nuclêôtit khác). Do vậy một phân tử mARN có 720 đơn phân thì tối đa có 240 bộ ba.

    b. Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{3}=frac{G}{2}=frac{X}{4}=frac{A+U+G+X}{1+3+2+4}=frac{720}{10}=72$.

    $to A=72.U=3.72=216.G=2.72=144.X=4.72=288$.

    Cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một bộ ba. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu ${5}’$ của mARN, bộ ba kết thúc nằm ở đầu ${3}’$ của mARN.

    Bài 2: Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 21%A, 24%U, 27%G, 28%X.

    a. Xác định tên của loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này.

    b. Mầm bệnh này do virut hay vi khuẩn gây ra?

    Hướng dẫn giải

    a. – Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN. Phân tử axit nuclêic này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân là A, U, G, X chứng tỏ nó là ARN chứ không phải là ADN.

    – Ở phân tử ARN này, số lượng nuclêôtit loại A không bằng số lượng nuclêôtit loại U và số lượng nuclêôtit loại G không bằng số lượng nuclêôtit loại X chứng tỏ phân tử ARN này có cấu trúc mạch đơn.

    b. Chỉ có virut mới có vật chất di truyền là ARN. Vậy, chủng gây bệnh này là virut chứ không phải là vi khuẩn (vi khuẩn có vật chất di truyền là ADN mạch kép).

    Vật chất di truyền có đơn phân loại U thì đó là ARN, có đơn phân loại T thì đó là ADN. Vật chất di truyền có cấu trúc mạch kép thì $A=T,,,G=X$ (hoặc $A=U,,,G=X$).

    Bài 3: Trong một ống nghiệm, có tỉ lệ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X lần lượt là 10%; 20%; 30%; 40%. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AAA là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải

    Xác suất xuất hiện một bộ ba nào đó đúng bằng tích tỉ lệ của các nuclêôtit có trong bộ ba đó.

    Tỉ lệ của nuclêôtit loại A là $=10%=0,1$.

    Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

    Xác suất xuất hiện bộ ba AAA $={{left( 0,1 right)}^{3}}=0,001={{10}^{-3}}$.

    Bài 4: Trong một ống nghiệm, có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ lần lượt là $A:U:G:X=2:2:1:2$. Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử ARN nhân tạo.

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là bao nhiêu?

    b. Nếu phân tử mARN này có 3000 nuclêôtit thì sẽ có bao nhiêu bộ ba AAG?

    Hướng dẫn giải

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại A là $=frac{2}{2+2+1+2}=frac{2}{7}$.

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại U là $=frac{2}{2+2+1+2}=frac{2}{7}$.

    – Tỉ lệ của nuclêôtit loại G là $=frac{1}{2+2+1+2}=frac{1}{7}$.

    Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AUG là $=frac{2}{7}times frac{2}{7}times frac{1}{7}=frac{4}{343}$.

    b. Số bộ ba AAG trên phân tử mARN này:

    – Theo lí thuyết, trên phân tử mARN nhân tạo này, xác suất xuất hiện bộ ba AAG là $={{left( frac{2}{7} right)}^{2}}times frac{1}{7}=frac{4}{343}$.

    – Phân tử mARN nhân tạo có 3000 nuclêôtit thì theo lí thuyết ngẫu nhiên sẽ có số bộ ba AAG $=frac{4}{343}times 3000approx 34,985$.

    Như vậy, theo lí thuyết ngẫu nhiên thì trên mARN nhân tạo này sẽ có khoảng 34 đến 35 bộ ba AAG.

    Bài 4: Một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là: $A:U:G:X=1:3:2:4$. Hãy tính số nuclêôtit mỗi loại. Biết rằng phân tử mARN này có 70 nuclêôtit loại G.

    Hướng dẫn giải

    Theo bài ra, tỉ lệ các loại nuclêôtit là: $A:U:G:X=1:3:2:4$.

    $to frac{A}{G}=frac{1}{2}$. Mà $G=70.,,to A=35$.

    $,,,,,,frac{U}{G}=frac{3}{2}$. Mà $G=70.,,to U=105$.

    $,,,,,frac{X}{G}=frac{4}{2}$. Mà $G=70.,,to X=140$.

    Bài 5: Một phân tử mARN có 1200 nuclêôtit, trong đó tỉ lệ $A:U:G:X=1:3:2:4$.

    a. Theo lí thuyết, trên phân tử mARN này sẽ có tối đa bao nhiêu bộ ba?

    b. Tính số nuclêôtit mỗi loại của mARN này.

    Hướng dẫn giải

    a. Cứ 3 nuclêôtit quy định một bộ ba và các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau cho nên sẽ có tối đa số bộ ba là $=frac{rN}{3}=frac{1200}{3}=400$.

    Cần chú ý rằng, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc không nằm ở hai đầu mút của mARN (sau một trình tự nuclêôtit làm tín hiệu mở đầu rồi mới đến bộ ba mở đầu và sau mã kết thúc vẫn còn có nhiều nuclêôtit khác). Do vậy, một phân tử mARN có 720 đơn phân thì tối đa có 240 bộ ba.

    b. Theo bài ra ta có $frac{A}{1}=frac{U}{3}=frac{G}{2}=frac{X}{4}=frac{A+U+G+X}{1+3+2+4}=frac{1200}{10}=120$.

    $to A=120;,,U=3times 120=360;,,G=2times 120=240;,,X=4times 120=480$.

    Cứ ba nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một bộ ba. Bộ ba mở đầu nằm ở đầu ${5}’$ của mARN, bộ ba kết thúc nằm ở đầu ${3}’$ của mARN.

    Bài 6: Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Hãy cho biết:

    a. Có tối đa bao nhiêu loại bộ ba không chứa A và G?

    b. Có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mà mỗi bộ ba luôn chỉ có một G và 2 loại nuclêôtit khác?

    Hướng dẫn giải

    a. Bộ ba không chứa U và G có nghĩa là từ 2 loại nuclêôtit A và X có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại bộ ba?

    $to $ Sẽ có số bộ ba $={{2}^{3}}=8$ loại.

    b. Mỗi bộ ba chỉ có một nuclêôtit loại G và 2 loại nuclêôtit khác gồm các trường hợp:

    – Bộ ba chứa G, A, U có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GAU, GUA, AUG, AGU, UAG, UGA)

    – Bộ ba chứa G, U, X có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GXU, GUX, XUG, XGU, UXG, UGX)

    – Bộ ba chứa G, A, X có số bộ ba là $3!=3times 2times 1=6$ bộ ba.

    (gồm có GXA, GAX, XAG, XGA, AXG, AGX)

    – Vậy có tổng số bộ ba là $6+6+6=18$ bộ ba.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Arn
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Cho biết: Trình tự nuclêôtit trên một mạch của gen.

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên gen (ADN).

    + Hoặc xác định trình tự nuclêôtit ARN do gen phiên mã.

    + Xác định trình tự nucleotit trên mạch còn lại của ADN (gen):

    Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:

    A liên kết với T; G liên kết với X .

    + Xác định trình tự nucleotit trên ARN

    Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen. Các đơn phân của mạch gốc liên kết với các nuclêôtit môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung

    A mạch gốc liên kết với U môi trường

    T mạch gốc liên kết với A môi trường

    G mạch gốc liên kết với X môi trường

    X mạch gốc liên kết với G môi trường

    Ví dụ 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Theo NTBS các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Vậy: Mạch có trình tự: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Mạch bổ sung là: . . . T – A – G – A – A – T – X – G – A . . .

    Ví dụ 2: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch mang mã gốc có trình tự nuclêôtit là:

    . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự các ribô nuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen này.

    Hướng dẫn giải bài tập

    – Theo NTBS: Các nuclêôtit trên gen liên kết với nhau theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X

    Trong quá trình phiên mã các nuclêôtit trên gen liên kết với các nuclêôtit môt trường theo nguyên tắc:

    A mạch gốc liên kết với U môi trường

    T mạch gốc liên kết với A môi trường

    G mạch gốc liên kết với X môi trường

    X mạch gốc liên kết với G môi trường

    Theo bài ra: mạch bổ sung của gen: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Lưu ý: Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung (Thay T bằng U)

    Dạng 2. Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) khi biết trình tự nuclêôtit của ARN.

    – Cách giải: Căn cứ nguyên tắc bổ sung trên gen và quá trình phiên mã

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN (gen)

    + Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung.

    Ví dụ: Phân tử mARN chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là . . . A- G – X – U – A – G – X – A . . . .

    Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên gen.

    Hướng dẫn giải bài tập

    mARN . . . A – G – X – U – U – A – G – X – A . . . .

    Mạch gốc: . . . T – X – G – A – A – T – X – G – T . . . .

    Mạch bổ sung: . . . A – G – X – T – T – A – G – X – A . . . .

    Dạng 3. Xác định số nuclêôtit, số liên kết hyđrô, chiều dài gen, số liên kết peptit . . .

    Virut, ADN chỉ có 1 mạch.

    Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng.

    Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.

    Giới thiệu một số công thức để giải bài tập

    6.Tính số axit amin:

    6.1. Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượtt qua không lặp lại:) : N/6 – 1

    6.2. Số axitamin môi trường cung cấp trong dịch mã khi gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượt qua không lặp lại:

    6.3. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là: k. n. (m+1)(N- 1)

    6.4. Gen phiên mã k lần. Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua, lặp lại m lần. Số axit amin môi trường cung cấp là:

    1. Số Liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G ( lk)
    2. Khối lượng phân tử ADN (gen): MAD N = N . 300 ( đvC).
    3. Số liên kết phôtphođieste

    9.1. Số liên kết phôtphođieste trên một mạch = số liên kết phôtphođieste trên ARN = N -1.

    9.2. Số liên kết phôtphođieste trên cả phân tử ADN = 2N – 2.

    1. Số gen con được tạo ra sau k lần tái bản: 2k.
    2. Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra sau k lần tái bản: 2k– 2.
    3. Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản k lần: N. 2k
    4. Số nuclêôtit môi trường cung cấp khi gen tái bản k lần: N. (2k-1)
    5. Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2
    6. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số axitamin trong phân tử prôtêin -1
    7. Số nu từng loại từng mạch và cả gen:

    – Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    1. Khối lượng ARN: Ngen/2. 300ĐVC
    2. Số ribô nuclêôtit (rNu) môi trường cung cấp cho gen phiên mã K lần:
      Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H2O = số aa -1.

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Website: http://fmgroup.com/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Phương Pháp Giải Bài Tập Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Làm Bài Tập Sinh Học 9
  • Cách Giải Bài Tập Về Các Định Luật Của Men Đen
  • Chuyên Đề Giải Bài Tập Lai Một Cặp Tính Trạng Của Men Đen
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập C Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Các cấp độ bài tập C

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập C có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình C:

    1. Bài tập C kinh điển.
    2. Bài tập C cơ bản.
    3. Bài tập vòng lặp trong C.
    4. Bài tập C về mảng một chiều và mảng 2 chiều (ma trận).
    5. Bài tập C về chuỗi trong C.
    6. Bài tập C về đệ quy.
    7. Bài tập C về con trỏ.
    8. Bài tập C về các thuật toán sắp xếp.
    9. Bài tập C về Struct (Cấu trúc).
    10. Bài tập C về danh sách liên kết (Linked List).
    11. Bài tập C về đọc ghi file.

    1. Bài tập C kinh điển

    Bài 01: Viết một chương trình C in ra dãy số Fibonacci

    Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh day so Fibonacci KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * Tinh so Fibonacci thu n * * @param n: chi so cua so Fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return So Fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { int f0 = 0; int f1 = 1; int fn = 1; int i; if (n < 0) { return -1; return n; } else { for (i = 2; i < n; i++) { f0 = f1; f1 = fn; fn = f0 + f1; } } return fn; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("10 so dau tien cua day so Fibonacci: n"); for (i = 0; i < 10; i++) { printf("%d ", fibonacci(i)); } }

    Kết quả:

    10 so dau tien cua day so Fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34

    Bài 02: Viết một chương tình C kiểm tra số nguyên tố.

    /** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int squareRoot = (int) sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { printf("%d ", i); } } }

    Kết quả:

    Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 03: Viết một chương trình C tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

    Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh giai thua KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ long tinhGiaithua(int n) { int i; long giai_thua = 1; return giai_thua; } else { for (i = 2; i <= n; i++) { giai_thua *= i; } return giai_thua; } } /** * Ham main */ int main() { int a = 5; int b = 0; int c = 10; printf("Giai thua cua %d la: %d n", a, tinhGiaithua(a)); printf("Giai thua cua %d la: %d n", b, tinhGiaithua(b)); printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c)); }

    Kết quả:

    Giai thua cua 5 la: 120 Giai thua cua 0 la: 1 Giai thua cua 10 la: 3628800

    Bài 04: Viết một chương trình C để chuyển đổi số nguyên N sang hệ cơ số B (2 <= B <= 32) bất kỳ.

    Code mẫu: Chuyển đối hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B

    /** * Chuong trinh chuyen doi he co so trong C * Bai tap nay su dung bang ASCII de chuyen doi so nguyen thanh kieu ky tu * Link tham khao: https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII * * @author viettuts.vn */ const char CHAR_55 = 55; const char CHAR_48 = 48; /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ int convertNumber(int n, int b) { printf("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char arr = (char) (m + CHAR_55); count++; } else { arr = (char) ((remainder % b) + CHAR_48); count++; } remainder = remainder / b; } // hien thi he co so printf("%c", arr; // phan tich if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh for (i = 0; i < dem - 1; i++) { printf("%d x ", a); } /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 120 2 x 2 x 2 x 3 x 5

    Bài 07: Viết chương trình C tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

    const int DEC_10 = 10; /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); printf("Tong cac chu so cua %d la: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tinh tong cac chu so cua mot so nguyen duong */ int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 1234 Tong cac chu so cua 1234 la: 10

    Bài 08: Viết chương trình C tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.

    /** * Chuong trình li?t kê t?t c? các s? thu?n ngh?ch có 6 ch?a s?. * * @author viettuts.vn */ const int DEC_10 = 10; /** * main * * @param args */ int main() { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { printf("%dn", i); count++; } } printf("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: %d", count); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ int isThuanNghich(int n) { int a = (n % DEC_10); n = n / DEC_10; // kiem tra tinh thuan nghich for (i = 0; i < (dem/2); i++) { if (a) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    100001 101101 102201 ... 997799 998899 999999 Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: 900

    Bài 09: Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

    /** * Chuong trinh liet ke cac so Fibonacci nho hon n la so nguyen to. * * @author viettuts.vn */ /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong = "); scanf("%d", &n); printf("Cac so fibonacci nho hon %d va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { printf("%d ", fi); } i++; } } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int i; int squareRoot = sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

    3. Bài tập vòng lặp trong C

    Bài này tổng hợp các bài tập vòng lặp trong C giúp bạn làm quen cú pháp và cách sử dụng của các vòng lặp C cơ bản: vòng lặp for , vòng lặp while, vòng lặp do-while và vòng lặp lồng nhau.

    4. Bài tập mảng trong C

    Mảng là một tập hợp dữ liệu có cùng kiểu. Mảng trong C là một cấu trúc dữ liệu cơ bản và quan trọng.

    5. Bài tập mảng 2 chiều trong C

    5. Bài tập chuỗi trong C

    Chuỗi (String) trong C là một mảng ký tự được kết thúc bởi (ký tự null).

    6. Bài tập Đệ quy trong C

    7. Bài tập về con trỏ (Pointer) trong C

    Trước khi bắt đầu, bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Con trỏ (Pointer) trong bài Con trỏ trong C

    Con trỏ (Pointer) trong C là một biến, nó còn được gọi là locator hoặc indicator chỉ ra một địa chỉ của một giá trị.

    8. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong C

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    9. Bài tập về Struct trong C

    Bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Struct tại: Struct trong C

    10. Bài tập về danh sách liên kết (linked-list) trong C

    Đang cập nhật…

    11. Bài tập về File I/O trong C

    Bạn có thể xem lại một số chế độ được sử dụng khi mở một file trong C:

    EOF trong C là gì?

    Ký tự EOF, là viết tắt của End of File, xác định vị trí cuối cùng của file. Kiểm tra nếu gặp ký tự này thì tiến trình ghi dữ liệu vào file của chúng ta sẽ kết thúc.

    12. Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Java Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài tập Java có lời giải

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các dạng bài tập khác nhau để bạn thực hành khi học java.

    1. Bài tập java cơ bản

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài 01:

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

      Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    Bài 05:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i < n; i++) { System.out.print(fibonacci(i) + " "); } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    Bài 07:

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i < n; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.print(" " + i); } } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i < 99999; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.println(i); count++; } } System.out.println("Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: " + count); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    Bài 11:

    Viết chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố trong java. Ví dụ: 100 = 2x2x5x5.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; import java.util.Scanner; /** * Chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. * Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap11 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tổng của các chữ số " + "của %d là: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tính tổng của các chữ số của một số nguyên dương * * @param n: số nguyên dương * @return */ public static int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 6677 Tổng của các chữ số của 6677 là: 26

    Bài 13:

    Viết chương trình kiểm tra một số n là số thuận nghịch trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê tất cả các số thuận nghịch có 6 chữa số. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap13 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số tự nhiên n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Các số fibonacci nhỏ hơn %d và " + "là số nguyên tố: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < 100) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { System.out.print(fi + " "); } i++; } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập số tự nhiên n = 100 Các số fibonacci nhỏ hơn 100 và là số nguyên tố: 2 3 5 13 89

    Các bài tập khác:

    1. Viết chương trình nhập số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

      a) Tính tổng các chữ số của n.

      b) Phân tích n thành tích các thừa số nguyên tố.

      c) Liệt kê các ước số của n.

      d) Liệt kê các ước số là nguyên tố của n.

    2. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số nguyên tố.

    3. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số thuận nghịch.

    2. Bài tập chuỗi trong Java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một sâu ký tự. Đếm số từ của sâu đó (mỗi từ cách nhau bởi một khoảng trắng có thể là một hoặc nhiều dấu cách, tab, xuống dòng). Ví dụ ” hoc java co ban den nang cao ” có 7 từ.

      Lời giải: Đếm số từ trong một chuỗi.

    2. Nhập một sâu ký tự. Liệt kê số lần xuất hiện của các từ của sâu đó.

      Lời giải: Liệt kê số lần xuất hiện của các từ trong một chuỗi.

    3. Nhập 2 sâu ký tự s1 và s2. Kiểm tra xem sâu s1 có chứa s2 không?

      Lời giải: Chuỗi chứa chuỗi trong java.

    3. Bài tập mảng trong Java

    Các bài tập trong phần này thao tác với mảng một chiều và 2 chiều trong java, bạn có thể tham khảo bài học mảng (Array) trong java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một mảng số thực a0, a1, a2, …, an-1. Không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng thêm mảng số nguyên), hãy in ra màn hình mảng trên theo thứ tự tăng dần.
    2. Nhập 2 mảng số thực a0, a1, a2, …, am-1 và b0, b1, b2, …, bn-1. Giả sử 2 mảng này đã được sắp xếp tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c0, c1, c2, …, cm+n-1 là hợp của 2 dãy trên sao cho ci cũng có thứ tự tăng dần.

      Lời giải: Trộn 2 mảng trong java

    3. Viết chương trình nhập vào mảng A có n phần tử, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất và lớn thứ 2 trong mảng với các chỉ số của chúng (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

      c) Nhập số nguyên x và chèn x vào mảng A sao cho vẫn đảm bảo tính tăng dần cho mảng A.

    4. Viết chương trình nhập vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất với chỉ số của nó (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Tìm và in ra các phần tử là số nguyên tố của ma trận (các phần tử không nguyên tố thì thay bằng số 0).

      c) Sắp xếp tất cả các cột của ma trận theo thứ tự tăng dần và in kết quả ra màn hình.

      d) Tìm cột trong ma trận có nhiều số nguyên tố nhất.

    4. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong Java

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    5. Bài tập java nâng cao

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Lớp và đối tượng trong java.
    • Access modifier trong java
    • Các tính chất của lập trình hướng đối tượng (OOP).
    • Các khái niệm Java OOPs.
    • Collection trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – console

    Đề bài: Viết chương trình quản lý sinh viên. Mỗi đối tượng sinh viên có các thuộc tính sau: id, name, age, address và gpa (điểm trung bình). Yêu cầu: tạo ra một menu với các chức năng sau:

    /****************************************/

    1. Add student.

    2. Edit student by id.

    3. Delete student by id.

    4. Sort student by gpa.

    5. Sort student by name.

    6. Show student.

    0. Exit.

    /****************************************/

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java – giao diện dòng lệnh

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – Swing

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java bằng Swing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Bài Tập C# Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bài Tập Word Form Lớp 10 Có Đáp Án
  • Bài Tập Xstk Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Nhà Hàng Có Lời Giải
  • Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập Csharp có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình Csharp:

    Bài tập C# kinh điển

    Bài 01: Viết một chương trình C# in ra dãy số Fibonacci

    Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

    using System; using System.Collections; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int i; Console.Write("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { Console.Write("{0} ", i); } } Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ static Boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int)Math.Sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } } }

    Kết quả:

    Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 03: Viết một chương trình C# tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

    Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

    using System; using System.Collections; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int n = 14; Console.Write("So {0} trong he co so 2 = ", n); convertNumber(n, 2); Console.Write("nSo {0} trong he co so 16 = ", n); convertNumber(n, 16); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ static int convertNumber(int n, int b) { { Console.Write("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char; int count = 0; int m; int remainder = n; { { m = remainder % b; { arr = (char)(m + CHAR_48); count++; } } else { arr); } return 1; } } }

    Kết quả:

    So 14 trong he co so 2 = 1110 So 14 trong he co so 16 = E

    Bài tập C# cơ bản

    Danh sách bài tập:

    1. Viết chương trình C# giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0.
    2. Viết chương trình C# tìm ước số chung lớn nhất (UCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BCNN) của hai số a và b.
    3. Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn n.
    4. Viết chương trình C# liệt kê n số nguyên tố đầu tiên.
    5. Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số.
    6. Viết chương trình C# phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3.
    7. Viết chương trình C# tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.
    8. Viết chương trình C# tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.
    9. Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

    Bài 01: Viết chương trình C# giải phương trình bậc 2: ax 2 + bx + c = 0.

    using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int a, b; Console.Write("Nhap so nguyen duong a = "); a = int.Parse(Console.ReadLine()); Console.Write("Nhap so nguyen duong b = "); b = int.Parse(Console.ReadLine()); // tinh USCLN cua a và b Console.WriteLine("USCLN cua {0} va {1} la: {2}", a, b, USCLN(a, b)); // tinh BSCNN cua a và b Console.WriteLine("USCLN cua {0} va {1} la: {2}", a, b, BSCNN(a, b)); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * Tim uoc so chung lon nhat (USCLN) */ static int USCLN(int a, int b) { if (b == 0) return a; return USCLN(b, a % b); } /** * Tim boi so chung nho nhat (BSCNN) */ static int BSCNN(int a, int b) { return (a * b) / USCLN(a, b); } } }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong a = 6 Nhap so nguyen duong b = 8 USCLN cua 6 va 8 la: 2 USCLN cua 6 va 8 la: 24

    Bài 03: Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn n.

    using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int n; Console.Write("Nhap n = "); n = int.Parse(Console.ReadLine()); Console.Write("{0} so nguyen to dau tien la: n", n); int dem = 0; // dem tong so nguyen to int i = 2; // tim so nguyen to bat dau tu so 2 while (dem < n) { if (isPrimeNumber(i)) { Console.Write("{0} ", i); dem++; } i++; } Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ static Boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int i; int squareRoot = (int) Math.Sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } } }

    Kết quả:

    Nhập n = 10 10 so nguyen to dau tien la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29

    Bài 05: Viết chương trình C# liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số.

    using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int n; Console.Write("Nhap so nguyen duong n = "); n = int.Parse(Console.ReadLine()); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * Phan tich so nguyen n thanh tich cac thua so nguyen to */ static void phanTichSoNguyen(int n) { int i = 2; int dem = 0; int ; int originalN = n; // phan tich { if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh Console.Write("{0} = ", originalN); for (i = 0; i < dem - 1; i++) { Console.Write("{0} x ", a); } } }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 100 100 = 2 x 2 x 5 x 5

    Bài 07: Viết chương trình C# tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

    using System; namespace VietTutsCsharp { class Program { static void Main(string args) { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { Console.Write("{0}n", i); count++; } } Console.Write("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: {0}", count); Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ static Boolean isThuanNghich(int n) { int ; int dem = 0, i; int DEC_10 = 10; // phan tich n thanh mang cac chu so do { a != a args) { int n; Console.Write("Nhap so nguyen duong = "); n = int.Parse(Console.ReadLine()); Console.Write("Cac so fibonacci nho hon {0} va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { Console.Write("{0} ", fi); } i++; } Console.WriteLine(); Console.ReadKey(); } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; } { return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ static Boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int i; int squareRoot = (int) Math.Sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } } }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

    Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Bài Tập Chi Phí Vốn
  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư
  • Giải Bài Tập Round Robin
  • Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Quẻ Lôi Thủy Giải Quẻ 40
  • Giải Mã Ý Nghĩa Quẻ Kinh Dịch: Quẻ Số 40
  • Luận Giải Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch: Quẻ Lôi Thủy Giải (解 Xie4) Chi Tiết Nhất
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch Quẻ 40 Lôi Thủy Giải
  • Ứng Dụng Quẻ 40 Lôi Thủy Giải Giải Đoán
  • Giải Bài Tập Cổ Phiếu Quỹ, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu, Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 3 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Cách Giải Bài Tập Hối Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Toán 8, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Bài Tập Về Định Giá Cổ Phiếu, Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Lời Giải Phiếu Bài Tập Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu, Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giai Phieu Bai Tap Toan Lop 4 Tuan 18, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toan Tuần 14 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giai Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 8, Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giai Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 4 Tian 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Bài Tập Phiếu Cuối Tuần Toán Lớp3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Trường Thcs Thái Thịnh, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, Mẫu Phiếu Trình Giải Quyết Công Việc, Giai Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop4 Tian 16, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5tuan 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Toán 8 Trường Thcs Thái Thịnh, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23,

    Giải Bài Tập Cổ Phiếu Quỹ, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu, Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 3 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Cách Giải Bài Tập Hối Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Toán 8, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Bài Tập Về Định Giá Cổ Phiếu, Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Lời Giải Phiếu Bài Tập Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu, Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Toán 7
  • Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Toán 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Đại Số (Trang 46 Sgk Toán 7 Tập 1)
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ứng Dụng Tính Chất Của Tỉ Lệ Thức, Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau Để Giải Một Số Bài Toán Môn Toán Khối Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100