Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Kinh Tế (Xb Năm 2010)
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1
  • Tài Liệu Giải Bài Tập Mác Lênin 2 Phần Thặng Dư
  • 11 Chương 1 Mạch điện-thông số mạch Các định luật cơ bản của mạch điện Tóm tắt lý thuyết Một số thuật ngữ và định nghĩa Các nguồn trong mạch điện gọi là các tác động, các điện áp và dòng điện ở các nhánh gọi là các phản ứng của mạch. Điện áp và dòng điện gọi các đại lượng điện (không gọi công suất là đại lượng điện). Các thông số mạch thụ động bao gồm điện trở, điện cảm và điện dung. Điện trở có thể ký hiệu là R hoặc r. Điện dung và điện cảm phải ký hiệu là các chữ in hoa tương ứng L và C. Giá trị tức thời của điện áp và dòng điện ký hiệu tương ứng là chữ u, i thường (không viết hoa) hoặc có viết thêm biến thời gian như u(t), i(t). Giá thị hiệu dụng ký hiệu tương ứng là U và I, giá trị biên độ ký hiệu là Um và Im. Tương ứng sẽ có ký hiệu trong miền phức là m .. m .. I,U;I,U Quan hệ dòng – áp trên các thông số mạch: Trên điện trở R: Hình 1.1a. Định luật Ôm u=i. R hay u(t)=i(t).R (1.1) Công suất tức thời p hay p(t)=u2R= R i 2 ≥0 (1.2) Năng lượng tiêu hao ở dạng nhiệt năng trong khỏang thời gian t1÷t2: WT= ∫2 1 t t dt)t(p (1.3) H×nh 1.1 R L Ci i i u u u a) b) c) Trên điện cảm L: Hình 1.1b Định luật Ôm: u= dt diL hay ∫ += t t LoIudtL i 0 1 (1.4) Trong đó IL0 là giá trị của điện áp trên C tại thời điểm ban đầu t=t0. Năng lượng tích luỹ ở dạng điện trường tại thời điểm bất kỳ: WE= 2 2uC (1.8) Công suất tức thời: p= dt duC.u dt dWi.u E == (1.9) Lưu ý: Các công thức (1.1), (1.4) và (1.7) ứng với trường hợp điện áp và dòng điện ký hiệu cùng chiều như trên hình 1.1. Nếu chiều của dòng điện và điện áp ngược chiều nhau thì trong các công thức trên sẽ có thêm dấu “-” vào một trong hai vế của phương trình. Thông số nguồn: Nguồn điện áp hay nguồn suất điện động (sđđ) lý tưởng, nguồn điện áp thực tế (không lý tưởng) ký hiệu tương ứng ở hình 1.2a, b. Nguồn dòng điện lý tưởng, nguồn dòng điện thực tế (không lý tưởng) ký hiệu tương ứng ở hình 12c, d. H×nh 1.2 a) b) c) e hay u e hay u R0 R0 d) e) E R0 R0 i hay i0 i hay i0 0I 0 0 R EI = 00 IRE = Khi phân tích mạch điện có thể biến đổi tương đương giữa 2 loại nguồn có tổn hao như ở hình 1.2e. Phép biến đổi rất đơn giản: thực hiện theo định luật Ôm. Định luật Kieckhop 1: Định luật cho nút thứ k trong mạch được viết: )’.( i ihay).(i krvk k k 1011010 ∑∑∑ == 13 Trong (1.10) ik là tất cả các dòng điện nối với nút thứ k, dòng hướng vào nút mang dấu “+”, dòng rời khỏi nút mang dấu “-“. Trong (1.10)’ iVk là tất cả các dòng điện hướng vào nút thứ k, ir k là tất cả các dòng rời khỏi nút k, chúng đều có dấu “+”. Số phương trình viết theo định luật Kieckhop1 cho mạch có n nút là N=n-1 (1.11) Định luật Kieckhop I1: Định luật cho vòng thứ k trong mạch được viết: )’.(euhay).(u kkk 1211210 ∑∑∑ == Trong (1.12) uk là điện áp của tất cả các đoạn mạch thuộc vòng thứ k, cùng chiều mạch vòng lấy với dấu “+”, ngược chiều mạch vòng lấy với dấu “-“. Trong (1.12)’ uk là tất cả điện áp nhánh, ek là tất các các sđđ nhánh thuộc vòng k; cùng chiều mạch vòng lấy với dấu “+”, ngược chiều mạch vòng lấy với dấu “-“. Số phương trình viết theo định luật Kieckhop 2 cho mạch điện có n nút và m nhánh là: N=m-(n-1)=m-n+1 (1.13) Nguyên lý xếp chồng: Với một mạch có nhiều nguồn cùng tác động đồng thời như trên hình 1.3, để tính phản ứng ở nhánh thứ k nào đó, ví dụ iK thì sẽ sử dụng nguyên lý này như sau: Đầu tiên cho nguồn e1 tác động, các nguồn còn lại đều dừng tác động (bằng 0), tính được ik1 (chỉ số 1 chỉ lần tính thứ nhất). Tiếp theo cho e2 tác động, các nguồn còn lại đều dừng tác động, tính được ik2…Lần cuối cùng cho nguồn thứ N tác động, các nguồn còn lại đều dừng tác động, tính được ikN thì dòng phải tìm ik=ik1+ik2+…+ikN Nguyên lý tương hỗ: có thể ứng dụng tính để tính trong trường hợp mạch chỉ có một tác động duy nhất. Định lý nguồn tương đương: Cho phép rút gọn mạch để tính toán ở mọi chế độ. Cách thực hiện mô tả trên hình 1.4. Đoạn mạch a-b tuyến tính có nguồn, được thay thế bằng: – Nguồn điện áp có trị số bằng điện áp hở mạch tính được giữa 2 điểm a-b mắc nối tiếp với điện trở tương đương “nhìn” từ a-b khi cho các nguồn tác động bằng 0. (hình 1.4b) – Nguồn dòng điện có trị số bằng dòng điện ngắn mạch tính được khi chập 2 điểm a-b, mắc song song với điện trở tương đương “nhìn”từ a-b khi cho các nguồn tác động bằng 0. (hình 1.4c) H×nh 1.3 1 ie N e 2 k i Nh¸ nh k M ¹ ch ®iÖn tuyÕn tÝnh . . . 14 Hệ phương trình trạng thái. – Toán tử nhánh: Trong một nhánh thứ k trong mạch có mặt cả 3 thông số Rk, Lk, Ck mắc nối tiếp sẽ có: ∫++=++= dtiC 1 dt di LiRuuuu k k k kkkCkLkRkk (1.14) (1.14)-ký hiệu cho gọn là uk=Lk ik. Trong đó: ℒk= ∫++ dtC1dtdLR kkk (1.15) Lk – gọi là toán tử nhánh hình thức, tức là “nhân hình thức” Lk với ik để được uk. – Công thức biến đổi nút. Một nhánh thứ k nằm giữa hai nút a-b có điện thế tương ứng là ϕa và ϕb (dòng điện có chiều từ a sang b) với 3 thông số Rk, Lk, Ck mắc nối tiếp và có thêm nguồn s. đ. đ. là ek thì có thể viết quan hệ: kk k k kkkbak edtiC 1 dt diLiRu m∫++=ϕ−ϕ= hay kbak k k kkk edtiC 1 dt diLiR ±ϕ−ϕ=++ ∫ . (1.16) Trong công thức cuối ek lấy với dấu “+” nó cùng chiều dòng ik, dấu “-” ngược chiều ik. Phép giải phương trình vi phân cuối để tìm ik ta ký hiệu một cách hình thức là ik=Lk -1(ϕa-ϕb ± ek). Như vậy có thể tìm được dòng nhánh ik bất kỳ theo điện thế nút. Công thức này gọi là công thức bíên đổi nút; Lk-1-gọi là toán tử nhánh đảo. -Công thức bíến đổi vòng: Người ta quy ước dòng mạch vòng là một dòng điện hình thức chạy trong một vòng kín. Nếu một nhánh có nhiều dòng mạch vòng đi qua thì dòng nhánh đó là tổng đại số của tất cả các dòng mạch vòng đi qua nó, dòng nào cùng chiều dòng nhánh thì được lấy với dấu “+”, ngược chiều – dấu “-“, tức ∑ = = m j Vjk Ii 1 . Công thức cuối gọi là công thức biến đổi vòng. -Hệ phương trình (trạng thái) dòng nhánh: Mạch có n nút và m nhánh sẽ phải viết (n-1) phương trình theo định luật Kieckhop 1 dạng { 0 1 1 =∑ = nóti¹T j ji ; và (m-n+1) phương trình theo định luật Kieckhop 2 dạng ∑∑ == = 11 i i j j eijL . -Hệ phương trình (trạng thái) dòng mạch vòng: có dạng tổng quát 15 ∑ ∑ ∑ =++++ =++++ =++++ chúng tôi …………………………………………………………….. chúng tôi chúng tôi NvNvvv vNvvv vNvvv NNN3N2N1 2N232221 1N131211 LLLL LLLL LLLL 321 2321 1321 (1.17) Trong đó:- N=m-n+1-số vòng độc lập với các dòng mạch vòng tương ứng iVk – kkL – tổng các toán tử nhánh thuộc mạch vòng thứ k, dấu “+”. – lkL với k≠1- Tổng các toán tử nhánh chung của vòng thứ k và vòng thứ l, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo hai dòng vòng ik và il qua nhánh này cùng chiều hay ngược chiều. -∑ ek -tổng đại số các sđđ thuộc vòng thứ k, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo nguồn cùng chiều hay ngược chiều dòng mạch vòng. -Hệ phương trình (trạng thái) điện thế nút: có dạng tổng quát ∑ ∑ ∑ =ϕ+−ϕ−ϕ−ϕ =ϕ−−ϕ−ϕ+ϕ =ϕ−−ϕ−ϕ−ϕ J…. …………………………………………………………….. J…. J…. NNNNNNN NN NN 1-1-1-1- 1-1-1-1- 1-1-1-1- LLLL- LLLL- LLLL 432211 22323222121 11313212111 (1.18) Trong đó: – N=(n-1) – số nút ứng các điện thế nút ϕ1, ϕ2,…ϕN – -1L kk – tổng các toán tử nhánh đảo của các nhánh nối với nút thứ k thứ k, luôn mang dấu “+”. – -1L lk với k≠1 – toán tử nhánh đảo của nhánh nối trực tiếp giữa nút thứ k và nút thứ 1, luôn có dấu “-“. – ∑ Jk -tổng các nguồn dòng và nguồn dòng tương đương nối với nút thứ k. Mạch thuần trở: Khi trong mạch chỉ có điện trở thì uk=RkiK, ik= )e(g kbak ±ϕ−ϕ -Hệ phương trình dòng mạch vòng: có dạng tổng quát 16 ∑ ∑ ∑ =+++ =+++ =+++ eiR…………RiRiR ………………………………………………………………….. eiR…………RiRiR eiR…………RiRiR NVNNN3N2v2N1V1N 2VNN2232v221V21 1VNN1132v121V11 (1.19) ∑=+++ eiR…………RiRiR NVNNN3N2v2N1V1N Trong đó: – N=(m-n+1) – số vòng độc lập có các dòng mạch vòng tương ứng iVk – Rkk- tổng các điện trở thuộc mạch vòng thứ k, dấu “+”. – Rkl với k≠1 – tổng các điện trở nhánh chung của vòng thứ k và vòng thứ 1, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo hai dòng vòng ik và il qua nhánh này cùng chiều hay ngược chiều. -∑ ek – tổng đại số các sđđ thuộc vòng thứ k, dấu có thể “+” hoặc “-” tuỳ theo nguồn cùng chiều hay ngược chiều dòng mạch vòng. -Hệ phương trình điện thế nút: có dạng tổng quát: ∑ ∑ ∑ =ϕ+−ϕ−ϕ−ϕ− =ϕ−−ϕ−ϕ+ϕ− =ϕ−−ϕ−ϕ−ϕ chúng tôi …………………………………………………………. chúng tôi chúng tôi NNNNNNN NN NN 332211 22323222121 11313212111 (1.20) Trong đó: – N=(n-1) – số nút ứng các điện thế nút ϕ1, ϕ2,…ϕN – gkk – tổng các toán tử nhảnh đảo của các nhánh nối với nút thứ k thứ luôn mang dấu “+”. – gkl với k≠1 – toán tử nhảnh đảo của nhánh nối giữa 2 nút thứ k và nút thứ l, luôn có dấu “-“. -∑ Jk -tổng các nguồn dòng và nguồn dòng tương đương nối với nút thứ k. Chú ý: – Không lập phương trình cho vòng có chứa nguồn dòng. – Không lập phương trình cho nút có nguồn điện áp lý tưởng nối với nó. Biến đổi mạch loại bỏ nguuồn áp và nguồn dòng lý tưởng: Có thể loại bỏ nguồn điện áp lý tưởng trong mạch nếu ta tịnh tiến nguồn này vào các nhánh nối với cực dương của nguồn và chập 2 cực của nguồn. (Hình 1.5a→b). 17 E0 E0 E0 E0 a) b) H×nh 1.5 I0 Ra Rb Ra Rb .I0 Ra.I0 Rb a) b) H×nh 1.6 ……………………………………………………………………………………………………… Có thể loại bỏ nguồn dòng trong mạch bằng cách: -Chọn 1 vòng duy nhất đi qua nguồn dòng. -Thay thế nguồn dòng bằng cách thêm vào các nhánh nằm trong vòng đã chọn các sđđ, có trị số bằng tích nguồn dòng với giá trị của điện trở nhánh tương ứng, có chiều ngược với chiều vòng. (Hình 1.6 a→b) Bài tập 1.1. Một nguồn pin có sđđ E=1,5V, nội trở r0=3Ω mắc với điện trở ngoài R=7Ω. a) Xác định sụt áp trên nội trở nguồn và điện áp giữa 2cực của nguồn. b) Các đại lượng trên sẽ là bao nhiêu nếu điện trở ngoài là 17Ω. 1.2. Ba nguồn điện áp một chiều với E1=12V, E2=18V, E3=10V có các nội trở tương ứng là r01=4Ω, r02=3Ω và r03=1Ω mắc như ở hình 1.7 (mắc có lỗi). a) Hãy xác định điện áp giữa từng cặp cực của các nguồn. b) Hãy xác định điện áp giữa từng cặp cực của các nguồn khi nguồn thứ 2 được mắc đảo chiều và mạch ngoài mắc điện trở R=12Ω. 1.3. Điện áp trên điện trở R trong các hình 1.8 xác định thế nào: a) ở hình 1.8a) với e1=10V, e2=20V, R=10Ω b) ở hình 1.8b) e=10V, I0=2A, R=10Ω 1.4. Mạch điện hình 1.9 có E1=24V, E2=12V, R1=30Ω, R2=20Ω. Hãy xác định trị số của von kế lý tưởng trong mạch nếu bỏ qua các nội trở nguồn. 1.5. Một nguồn sđđ khi bị ngắn mạch tiêu thụ công suất 400mW. Tìm công suất cực đại mà nguồn này có thể cung cấp cho mạch ngoài. e e2e1 Io H×nh1.8 a) b) H×nh 1.9 R1 + _ + _ R2 E2E1 V R R 18 1.6. Cho các đồ thị hình 1.10 là các điện áp khác nhau đặt lên điện trở R=5Ω. Hãy tìm: -Biểu thức tức thời của dòng điện và biểu diễn nó bằng đồ thị. -Biểu thức của công suất tức thời và biểu diễn nó bằng đồ thị. -Tính năng lượng tiêu tán trên điện trở trong khoảng thời gian (0÷1)s 1.7. Cho điện áp là 1 xung có quy luật trên đồ thị hình 1.11. 1. Đem điện áp này đặt lên điện trở R=1Ω. a) Tìm biểu thức và vẽ đồ thị của dòng điện qua điện trở. b) Tìm năng lượng toả ra trên điện trở trong khoảng (0÷4)s 2. Đem điện áp này đặt lên điện cảm L=1H. a) Tìm biểu thức và vẽ đồ thị của dòng điện qua điện cảm L. b) Tìm quy luật biến thiên của năng lượng từ trường tích luỹ trong điện cảm L. c) Vẽ đường cong của tốc độ biến thiên của năng lượng từ trường. 2. Đem điện áp này đặt lên điện dung C=1F. a) Tìm biểu thức và vẽ đồ thị của dòng điện qua điện dung C. b) Tìm quy luật biến thiên của năng lượng điện trường tích luỹ trong C. c) Vẽ đường cong của tốc độ biến thiên của năng lượng điện trường. 1.8. Cho mạch điện hình 1.12 với R=100Ω, L=0,25H, nguồn điện áp lý tưởng e(t)=10sin 400t 2 e(t) R L H×nh 1.13 b) iii LRC C u(t) 2 2 a) 0 t i(t) 4 2 u (t) trong khoảng 0÷100dB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2022 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Có Lời Giải Bài Tập Xác Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Thống Kê Bằng Máy Tính Casio Fx 570 Vn Plus
  • Mẹo Học Tốt Phần Tổ Hợp Xác Xuất
  • Số 97 Có Ý Nghĩa Gì, “có Tiền
  • Bài Tập Tuần Môn Toán Lớp 7
  • Top 10 Bài Viết Về Bóng Đá Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Đang xem: Bài tập xác suất thống kê chương 3 có lời giải

    Trang27 Xác suất thống –Chương 3 Cao Thành Lực – MAT1101 3 – 0902 032 4 Bài 1.a: Không gian mẫu là Sx={hóa đơn $1,hóa đơn $5, hóa đơn $50}b: Tập hợp A là A={2,4,6}c: Tập hợp…

    … 2 , 3, 4} , Y = {0 , 1} , Z = {0 , 1}Mặt khác ta có X 1 (4, ) 4 β:Vậy ta có 0 4 0 4 1 31 4 2 22 4 3 13 4 4 0 4 41 30 0.316 4 41 3 =C 0 .42 1 4 41 3 =C 0.21 4 41 3 … Y l: E= = =0- ẳ .(1 /4- 2/3+1/2)= ẳ (3 /4- 2/3)=-1 /48 Có:E=  E = Trang12 Xác suất thống –Chương 4 Cao Thành Lực – MAT1101 3 – 090203 24 Bài 14 :Lúc 0ρ= ta có 🙁 )( … = =1 /48 Có:E=  E =  E Xác suất thống –Chương 4 Cao Thành Lực – MAT1101 3 – 090203 24 Bài 55. a.b. Vì X và Y là những biến ngẫu nhiên mũ độc lập nên: Bài 59…

    2 36 3 6 36 9 36 3 36 b) X 1 2 3 PX 1 36 2 36 3 36 Y 1 2 3 PY 2 36 3 36 1 36 c) à =X 2. 33 , à =Y1. 83 , = 2 X0.555, = 2 Y0.4 72 . d) =cov(X, Y) 0.0 139 , … x khi x , 2 2 2 f x0 khi x , 2 2. Vectơ ngẫu nhiên. Bài 6. a) Y X 0 1 2 3 4 0 0.04 0. 12 0.16 0.06 0. 02 1 0. 03 0.09 0. 12 0.045 0.015 2 0. 02 0.06 0.08 0. 03 0.01 3 0.01 0. 03 0.04 0.015 … 0.19. Bài 7. a) X 1 2 3 PX 0.16 0.48 0 .36 Y 4 5 PY 0.6 0.4 b) X 0 1 2 3 PX 0. 125 0 .37 5 0 .37 5 0. 125 Y 0 1 2 3 PY 0. 125 0 .37 5 0 .37 5 0. 125 b) ρ = −(X, Y) 1, X Y phụ…

    … a) 2. b) 2. c) 0. 32 3 3 . Bài 19. 0.7851. Bài 20 . a) 0.0596. b) 0. 433 5. Bài 21 . 0.5. Bài 22 . a) 0.8664. b) 0.95 12 . Bài 23 . a) 0.1587. b) 0.0 029 . Bài 24 . ( )≥ =1P … 5. Bài 8. 0.61 03 . Bài 9. 0.0 936 . Bài 10. 0.00 62 . Bài 11. a) 0. 033 . b) 0.5. c) 0. 83 . d) 0.967. Bài 12. a) 0.9564. b) 0.9 525 . Bài 13. a) 0. 0 23 3 . b) 0.9 525 . Bài … b) 2 0. 03 . Bài 28 . a) 0.84 13 . b) 0.9987. 6 a) X+Y 0 1 2 3 P 64 125 48 125 12 125 1 125 b) Z 0 1 2 3 P 1650 24 50 950 150 Bài 15. 1) a) 0.01 024 ,…

    … BT Xác suất thống của chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright BT Thống của hai tác giả Trần Bá Nhẫn-Đinh Thái Hoàng b. Kỳ vọng = 7; phương sai = 2,08 c. c. = 0, 95 d. d. = 0, 54 Bài … = 0 ,40 13 b. P(X ≥ b) = 0,1977 c. P(b ≤ X ≤ 1 ,5) = 0,6 140 d. P(X ≤ -b X ≥ b) = 0,1902 e. P(1,32 ≤ X ≤ b) = 0,0627 a. b = -0 , 25 b. b = 0, 85 c. b = -0 ,47 d. b = 1,31 e. b = 1,87 Bài … k trong các phát biểu sau a. P(X ≤ k) = 0, 644 3 b. P(X ≤ -k X ≥ k) = 0,61 c. P(k ≤ X ≤ 6 ,5) = 0, 65 24 d. P (-2 ,11 ≤ X ≤ k) = 0, 152 6 a. k = 5. 0 74 b. k = 1,02 lịch khi đến tham quan Thành…

    … trường học được lập bảng như sau Chiều cao (cm) Số trẻ 10 0 -1 10 20 11 0 -1 20 48 12 0 -1 30 10 0 13 0 -1 40 17 0 14 0 -1 50 98 15 0 -1 60 44 16 0 -1 70 20 500 Nhận xét được gì về quy luật phân bố của … “sẽ mua”, 96 người trả lời “có thể 1 BÀI TẬP CHO MÔN HỌC XÁC SUẤT THỐNG KÊ PHẦN TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG MẪU Bài 1 Có số liệu về tiền lương bình quân tháng (triệu … được sản xuất trong 1 ca làm việc tại 1 phân xưởng như sau: 800 820 810 815 800 820 830 830 825 820 830 835 820 815 830 825 835 820 815 820 840 840 810 815 840 810 810 830 800 800 Yêu…

    … 2 015 Chương 1 11 /37 * 5 .11 : Cho P(A)= 0,6 ; P(A/F)= 0,2 ; P(F/A)= 0 ,1 . Tìm P(F/A)? a) 1/ 70 b) 2/75 c) 1/ 60 d) 2/35 5 .12 : Hai sinh viên cùng làm bài thi cuối kỳ môn xác suất thống … * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2 015 Chương 1 1/ 37 CHƯƠNG 1 (Đònh nghóa Cổ điển và đònh nghóa Thống của Xác suất) 1. 1: Với 2 biến cố ngẫu nhiên A, B ta 4 trường hợp khi thực hiện … mua. Tìm xác suất để khách hàng này mua được 2 sản phẩm loại I. a) 5 /11 b) 7 /18 c) 13 /25 d) 42/99 ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2 015 Chương 1 19 /37 11 .1: Một máy…

    … phối xác suất của X là: a) X 0 1 2 P 0,64 0, 32 0,04 b) X 0 1 2 P 0, 022 2 0,3556 0, 622 2 c) X 0 1 2 P 0, 622 2 0,3556 0, 022 2 d) X 0 1 2 P 0,04 0, 32 0,64 2. 2: Một … 11/ 12 Câu 2. 1 2. 2 2. 3 2. 4 2. 5 2. 6 2. 7 2. 8 2. 9 2. 10 Chọn d d d d c c d b d a ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 20 15 – Chương 2 6 /23 Câu 2. 11 2. 12 2.

    13 … C(1,6)C(1,4)/C (2, 12) = 24 /66 1 sp loại A và 1 sp loại C 14 C(1,6)C(1 ,2) /C (2, 12) = 12/ 66 2 sp loại B 14 C (2, 4)/C (2, 12) = 6/66 1 sp loại B và 1 sp loại C 13 C(1,4)C(1 ,2) /C (2, 12) = 8/66 2 sp loại C 12…

    3, 78 d) 3, 13 HD: X= trọng lượng của vòt. X~N (3; 0,22) P(a 26 13,937 328

    24 8,527 186

    15 4,517 61

    44 4,956 108

    3 2,568 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Trường Đại Học…
  • Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán – Pgs.ts.nguyễn Cao Văn, 262 Trang
  • Ôn Thi Toán “Xác Suất Thống Kê”
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3
  • Cách Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê
  • Bài 46. Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 23: Cây Hô Hấp Không?
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 52: Địa Y
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 41: Hạt Kín
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 29: Các Loại Hoa
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Bài 46. Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

    1. Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic và ô-xi trong không khí được ổn định? (trang 92 VBT Sinh học 6)

    Hãy cho biết vai trò của thực vật đối với việc điều hòa lượng khí cacbonic và ôxi trong không khí ?

    Khí cacbonic là nguyên liệu của quang hợp. Khí ôxi là sản phẩm của quang hợp. Thực vật thải khí ôxi cung cấp cho quá trình hô hấp của các sinh vật và hấp thụ khí cacbonic làm giảm ô nhiễm môi trường.

    2. Thực vật giúp điều hòa khí hậu. (trang 92 VBT Sinh học 6)

    Em hãy đọc bảng so sánh các yếu tố khí hậu ở ngoài chỗ trống và trong rừng (SGK) để trả lời các câu hỏi sau:

    – So sánh lượng mưa giữa 2 nơi A và B ?

    – Nguyên nhân nào khiến khí hậu 2 nơi A và B khác nhau?

    – Từ đó rút ra kết luận gì?

    B mưa nhiều hơn A

    Do lượng thực vật điều hòa

    Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốcđộ gió thực vật có vai trò trong việc điều hòa khí hậu và tăng lượng nước.

    3. Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường (trang 92 VBT Sinh học 6)

    – Em hãy nêu ví dụ về những hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí ?

    – Theo em có thể dùng những biện pháp sinh học nào để giảm bớt ô nhiễm môi trường?

    620 người chết và 1550 người mắc bệnh hô hấp

    Trồng nhiều cây xanh.

    Ghi nhớ (trang 93 VBT Sinh học 6)

    – Trong quá trình quang hợp, thực vật lấy vào khí..cacbonic..và nhả ra khí ôxi nên đã góp phần giữ cân bằng các khí trong không khí.

    – Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và điều hòa gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc ..điều hòa..khí hậu, tăng ..lượng mưa.. của khu vực.

    – Những nơi có nhiều cây cối như ở vùng rừng núi thường có không khí trong lành vì lá cây còn có tác dụng ngăn bụi, diệt một số vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường.

    Câu hỏi (trang 93 VBT Sinh học 6)

    Câu 3. (trang 93 VBT Sinh học 6):

    Tại sao người ta lại nói ” rừng cây như một lá phổi xanh” của con người?

    Lời giải:

    Rừng hấp thụ khí cacbonic và thải ra khí ôxi nên tạo môi trường thuận lợi cho con người hô hấp và sống khỏe mạnh.

    Câu 4. (trang 93 VBT Sinh học 6):

    Vì sao phải tích cực trồng cây, gây rừng ?

    – Rừng điều hoafkhis cacbonic và ôxi trong không khí.

    – giảm ô nhiễm môi trường

    – Điều hòa khí hậu, chống lụt, xói mòn

    – Cung cấp thức ăn, nguyên vật liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Tài Liệu Tổng Hợp Bài Tập Mạch Điện Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 30 Trang Web Sẽ Trả Tiền Cho Những Thứ Mà Bạn Đã Làm
  • Kiếm Tiền Online Tại Nhà
  • Trở Thành Gia Sư Online
  • 15 Ứng Dụng Kiếm Tiền Trên Điện Thoại Iphone/android Nhanh
  • Top Ứng Dụng Giải Bài Tập Trên Điện Thoại Iphone, Android
  • Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) BÀI TẬP CHƯƠNG I Bài 1: Cho mạch điện sau như hình, biết I1=1A. xác định dòng điện trong các nhánh và công suất cung cấp bởi nguồn dòng 2A. GIẢI K1 A : I1- I4 + I2 = 0 I4 = 3A K2V1 :4I1 + 2I4 -I3 = 48 – 40 I3 = 2A K1B : I4 + I3 – I5 = 0 I5 = 5A K1C : I5 – I2 – 2 = 0 I2 = 3A P2A = UAC x 2 = ( UAB + UBC ) x 2 = ( 6 + 30 ) x 2 = ( 6 + 30 )x 2 = 72 ( W ) Bài 2: Trang 1 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Xác định nguồn E để nguồn áp 16v cung cấp công suất 32 w GIẢI 32 =2(A) 16 K1 A: I1 + 4 – I2 = 0 I2 = 6 ( A ) K2V1: 2I1+1I2 – 1I3 =16 I3 = -6 ( A ) K1B: I4 = I3 + I1 = -6 + 2 = – 4 (A ) K2V2: 3I4 + 1I3 + 9I5 = 0 9I5 = 3( – 4 ) + ( – 6 )1 I5 = 2 ( A ) I6 = I5 – I3 – I2 = 2 – (-6 ) – 6 = 2 ( A ) K2V3: 3I6 + 9I5 = E E = 2  3 + 9  2 = 24 ( V ) I1 = Bài 3: cho mạch điện như hình vẽ: GIẢI 3 6 = 2 (Ω) 63 R456 = 4 +2 = 6 (Ω) R78 = 4 + 8 = 12 (Ω) 6  12 R 45678 = = 4 (Ω) 18 R345678 = 4 +12 = 16 (Ω) 16  16 R2345678 = = 8 (Ω) 32 RTD = 2 + 8 = 10 (Ω) U 30 I= = = 3 (A) RTD 10 I  R345678 3  16 I1 = = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 R56 = Trang 2 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I  R2 3  16 = = 1.5 (A) 16  16 R2  R345678 I  R78 1.5  12 I3 = 2 = = 1 (A) 12  16 R78  R456 I4 = I2 – I3 = 1.5 – 1 = 0.5 (A) I2 = Bài 4: cho mạch điện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2, I3 = ? b) U1, U2, U3 = ? E1 = 5  4 = 20 (V) E2 = 3  2 = 6 (V) E3 = 4  6 = 24 (V) Trang 3 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) K2: 4I + 4I + 2I = 24 – 20 + 6 10I = 10 I=1 K1 A: I – I3 + 5 = 0 I3 = 6 (A) U1 = I 3  R = 6  4 = 24 (V) K1B: I3 + I4 – 3 = 0 I4 = – 3 (A) K1C: I4 – 5 + I2 = 0 I2 = 2 (A) U2 = -I2  2 = – 4 (V) K1D: -I – I1 + 6 = 0 I1 = 5 (A) U3 = I1  4 = 20 ( V ) Bài 5: cho mạch điện như hình vẽ : Tính : a) I1, I2, I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI R56 = 2 + 1 = 3 Ω 63 R456 = =2Ω 62 R3456 = 2 + 2 = 4 Ω 12  4 R23456 = =3Ω 12  4 RTD = 2 + 3 = 5 Ω U 60 I= = = 12 (A) 5 RTD I  R3456 12  4 I2 = 1 = = 3 (A) 12  4 R2  R3456 I3 = I1- I2 = 12-3 = 9 (A) I  R4 96 I4 = 3 = = 6 (A) R4  R56 9  3 U = I4  R6 = 1  6 = 6 (V) Trang 4 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài 6: cho mạng diện như hình vẽ: Tính: a) I1, I2,I3, I4 = ? b) U = ? GIẢI 6  12 R56 = =4Ω 6  12 R456 = 4 + 8 = 12 Ω R78 = 8 + 16 = 24 Ω 12  24 R45678 = =8Ω 12  24 R345678 = 8 + 24 = 32 Ω 32  32 R2345678 = = 16 Ω 64 RTD = 4 +16 = 20 Ω U 60 I= = = 3 (A) 20 RTD I  R2 3  32 I3 = = = 1.5 (A) 32  32 R2  R345678 I  R78 1.5  34 I2 = 3 = = 1 (A) 34  12 R78  R456 I  R5 1 6 I1 = 2 = = 0.3 (A) 6  12 R5  R6 I4 = I3 – I2 = 0.5 (A) U = I4  R8 = 0.5  16 = 8 (V) Bài 7: cho mạch điện như hình vẽ: Tính : I = ? Trang 5 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I = ? GIẢI 6 6 = 3Ω 12 R567 = 21 + 3 = 24 Ω 8  24 R 4567 = =6Ω 32 R34567 = 18 + 6 = 24 Ω 24  12 R234567 = =8Ω 36 RTD = 8 + 2 = 10 Ω U 100 I= = = 10 (A) 10 RTD R67 = Bài 9: cho mạch điện như hình vẽ: Xác định Ix trên mạch hình 1.3a và hình 1.3b GIẢI Hinh 1.3a K1A : I1 – 3 -1 = 0 I1 = 4 (A) K1C : 2 – I1 – IX = 0 IX = 2 – I1 = -2 (A) Hình 1.3b K2: 2I1 = 2 + 1 = 8 Trang 6 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) I1 = 4 (A) K1 A: I1 – IX – 3 = 0 IX = I1 – 3 = 1 (A) Bài @: Tính dòng điện I trong mạch ? GIẢI 66 =2Ω 666 R2 = 2 Ω R3 = 2 Ω R24 = 2 + 2 = 4 Ω R35 = 2 + 2 = 4 Ω 4 4 R2345 = =2Ω 44 R12345 = 2 + 2 = 4 Ω RTD = 4 + 2 = 6 Ω U 6 I= = = 1 (A) 6 RTD R1 = Bài 10: xác định R để cho I = 5A GIẢI K2V1: 10I = 25 + 5 I1 50 = 25 + 5I1 I1 = 5 (A) K2V2: I1R = 5 + 5I1 5R = 5 + 25 R=6Ω Trang 7 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Bài @: tính I1 K2 : 4I1 + 10I1 + 6I1 = 30I1 +25 -10I1 = 25 I1 = – 2,5 ( A ) Bài 13: Xác định U0 ở mạch sau: GIẢI U0 U  4 2 3 2 U U  I1  ; I 2  6 3 U U U    4 6 3 6  U  12V I1  I 2  4   U0  U 12   4(V ) 3 3 Bài 16: Tìm hệ số khuếch đại k  U0 ở mạch điện sau: E Trang 8 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 10 I1  E I  I1  I 2  I1  2 I 2 1000 I 2  1000 I  I 2   I  20 I 2  E  I 2  E 20 U 0  1000 I 2  U 0  50 E U Vậy : 0  50 E Bài 17: tính I và U0 ở mạch theo E và  : Giải I1  I   I  I1   I  I 50 I1  50 I  E E 50  100   E  3000   E  60 U 0   I .3000   50  100  2 50 I  50 I  50 I  E  I  BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 20: Trang 9 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . . . a) Tính I 1, I 2, I 3 = ? b) Tính diện áp U = ? . GIẢI 100 = 2.8  33.7 (A) 23j . I1= .  96 j  I1 (9  6 j ) I2   2.8  33.7    1.58  73.40( A) 10  8 j  9  6 j  19  2 j  . . . . I 3  I1  I 2  2.8  33.7  1.58  73.40  1.87  1.2( A) Z12  3  2 j () 10  8 j  9  6 j   7.2  1.03() 10  8 j    9  6 j  Z13   3  2 j   7.2  1.03  10.310.39() Z 23  . . U  I  Z  2.8  33.7  10.310.39  28.84  23.31() Bài 21: Cho mạch điện sau: với u(t) = 10sint a) Tính dòng i(t) ? b) Tính điện áp u c (t) ? c) Tính công suất P toàn mạch ? GIẢI Z = 3 + 4j Ω Trang 10 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) . U 10O O I   1.2  1.6 j  2  53.1( A) Z 3 4 j i(t) = 2 sin(t – 53.1) (A) . . . I x12 I1  16  1.5  53.1( A) . . U C  I 1 Z C  1.5  53.1x (4 j )  6143.13(V ) U(t) = 6 sin(t – 143.13 ) Pmạch = 10O 0 x 4 j  4090 0 (W ) Uxi 10.7 x0.6 P   6(W ) 2 7 Bài 22: Cho mạch điện sau: Tính I1,I2,I3 =? GIẢI K1 A : I1 + I2 + I3 = 5 K2V1: 6I2 + 12I3 = 24 K2V2: 3I1 + 12I3 = 24 I 1  4( A)   I 2  2( A) I  1( A)  3 Bài 23: Cho mạch điện sau: a) Tính dòng điện I ? b) Tính công suất P3Ω ? Trang 11 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI K 2V : 4 I 2  I 3  3I  38  K 1 A : I 2  I 3  5 K B : I  I  2 3  1 I 2  3( A)   I 3  8( A) I  6( A)  Bài 24: Cho mạch như hình vẽ sau: Tính dòng điện I dùng địng lý thevenil ? GIẢI B1: B2: Tìm Rth Trang 12 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Rth = (6 // 3) nt 2 = 4 Ω B3: Tìm Uth: Uth = UAB = UA – UB UA = (1+2)x2 = 6 (V) UB = 2×2 = 4 (V)  U A B  6  4  2(V ) B4: Vẽ mạch thevenil B5: Ta có: I  2  0.4( A) 5 Bài 25: Cho mạch như hình vẽ: Trang 13 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính I1,I2 ? K1 A: I1 – I2 – I3 = 0 K2V1: 15I1 + 20I3 = 50 K2V2: 20I3 – 30I2 =100  I1  0.37( A)    I 2  1.85( A)  I  2.22( A)  3 Bài 26: cho mạch điện như hình vẽ: . Biết E  50V ( hiệu dụng) . . . a) Tính I , I 1 , I 2 ? b) Kiểm tra lại sư cân bằng công suất tác dụng GIẢI  3  4 j  5 j  Z TM   10  17.7  8.13 0  3 j . E 50 I   2.838.13 0 ( A) 0 Z TM 17.7  8.13  . . . . I2  . I 5 j   4.5  63.44 0 ( A) 35 j . . I 1  I  I 2  4.579,9 0 Png  50 I cos   50(2.83 cos 8.13)  140.1(W ) Trang 14 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 2 P3  3 I 2  10(2.83) 2  60.75(W ) P10   10 I 2  10(2.83) 2  80.09(W ) Png  P3  P10   Bài 27: Cho mạch điện như hình vẽ: . . . a) Tính I 1 , I 2 , I 3 ? b) Kiểm tra lại sự cân bằng công suất tác dụng? GIẢI . . K 2V1 : 2 I 1   3  5 j  I 3  50  a  . . K 2V2 :  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  b  . . . K1 A : I 1  I 2  I 3  0  c  . Khử I 1 : (a)  2  (c ) 2 I.  5  5 j I.  50 2   3   . .  3  8 j  I 2   3  5 j  I 3  50  50(3  5 j )  50(5  5 j )  100  100  100    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j ) (6  10 j )  (25  55 j )  61  15 j 62.8166.18 .  100  50(3  8 j ) 250  400 j 471.8122 I3    ( A)  2(3  5 j )  (5  5 j )(3  8 j )  61  15 j 62.8166.18 . . .  100  471.8122  571.8122 I  I2 I3   ( A) 62.8166.18 62.8166.18 . I2  Bài 28: Hãy xác định L trong mạch điện sau: Trang 15 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) GIẢI . I2  U 2200   10.3745( A) 15  15 j 12 2  45 . . . . I 1  I  I 2  11.8  7.12  10.3745  9.8  63.5( A) 2200 2200 Z .   22.463.5  10  20 j () 9 . 8   63 . 5 I1 20  XL  20  LW  L  ( H )  6(mH ) 100  Bài 29:Hãy tìm I1 và I2 cho bởi mạch sau: GIẢI 1 1  1 1 Tại C : U C     U A    100   0  4 10   10  4 1  1 1 1 1 1 Tại A:  U C    U A      20   100   0  10   10 2 1  1 2 940  U C  11 (V )  U A  540 (V )  11 Trang 16 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) 940 11  40 ( A) I3  4 11 940 540  11  40 ( A) I 1  11 10 11 540  20 320 I 2  11  ( A) 1 11 100  Bài 30: Hãy tính công suất toàn phần cung cấp bởi mạch điện sau: GIẢI  1  1 1 1  1    2000 0    0 U A       20   20  40 j 40 200  20 j  . . U A  120  17(V ) . 2000  U A 2000  120  17 I   4.622.37( A) 20 20 200  I cos  200  4.6  Cos 22.37 PTM    425.4(W ) 2 2 . Bài 32: Cho mạch điện như hình vẽ: Trang 17 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) Tính điện áp U1 GIẢI 1 1 1 U A     8   12  2U 1  12  2(8  U A ) 2 6 2 4 16  U A  8  2U A  U A  8  U A  3(V ) 6 6 U 1  8  U A  8  3  5(V ) Bài 33:Cho mạng điện sau: Tần số f = 50 Hz a) Tìm giá trị C để V và I cùng pha c) Tính công suất P toàn mạch ứng với C vừa tìm được? GIẢI Trang 18 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) j (12  6)(6  12 j )  j 2  63 j  4  6 3  j 2  66 3 j  4  6 3  j 12 j  24 Z        2 CW (6  12 j )(6  12 j ) CW 36  144 CW CW 5 5 6  5 j  12 jCW  24CW  5CW . U 11000 0 I   20.80  P  UICos  100  20.8  2080(W ) Z 4. 8 24CW  12CW  5  Z  j  5CW  5CW  . UI cùng pha thì X = 0  12CW  5  0  C  5 5 1   (F ) 12W 12  2  50 240 Bài 34: Cho mạng điện tác động bởi các dòng điện như hình vẽ: a) Tìm điện áp U1? b) Tìm điện áp U2? c) Tìm dòng I chạy qua điện trở 2Ω ? GIẢI 1 1 U Nút A: U A     B  10  5 4 2 2 1 1 1 U Nút B: U B      A  5  2 8 8 2 Ta co :   3 UB U A  4   2  5    U A  U B  20  U 3 U  A 5  0 4 2 Trang 19 Bài tập mạch 1 Biên soạn: Ths Phan Như Quân SV Nguyễn Tấn Hòa (09DD111) U 1  U A  0  20(V ) U 2  U B  0  20(V ) I U A U B  0( A) 2 Bài 35: dùng định lý thevenil giải bài toán sau: 5 a)Tính I khi R=  2 b) Tính PRmax? Tìm PRmax? GIảI B1+ B2: Rth = 12 //12 //2 = 3  2 B3: Trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Môn Cơ Sở Dữ Liệu Phân Tán
  • 250 Bài Tập Kỹ Thuật Điện Tử Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Học Sinh Reo Hò Vì Màn Giao Bài Tập Tết Quá Ý Nghĩa Của Giáo Viên
  • Bài Tập Tết Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bài Toán Về Mạch Dao Động Lc ( Có Lời Giải Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • 87 Bài Toán Thực Tế Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Toán Thpt Chuyên Thái Bình Lần 4
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7
  • Đáp Án Bài Tập Chi Tiết Máy
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Môn Hóa Học Năm 2022 Chuyên Vinh Lần 3
  • Nắm vững kiến thức lý thuyết về mạch dao động đặc biệt là công thức năng lượng điện từ trường và ghép thêm tụ bạn đọc sẽ làm tốt các bài tập trong chương này.

    BÀI TẬP VỀ MẠCH DAO ĐỘNG LC

    Câu 1. Ang ten sử dụng một mạch dao động LC lý tưởng để thu sóng điện từ, trong đó cuộn dây có L không đổi, tụ điện có điện dung C thay đổi được. mỗi sóng điện từ đều tạo ra trong mạch dao động một suất điện động cảm ứng. xem rằng các sóng điện từ có biên độ cảm ứng từ đều bằng nhau. Khi điện dung của tụ điện C 1 =1μF thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong mạch do sóng điện từ tạo ra là E 1 = 4,5 μV. khi điện dung của tụ điện C 2 =9μF thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng do sóng điện từ tạo ra là

    A. E 2= 1,5 μ B. E 2= 2,25 μV C. E 2= 13,5 μV D. E 2 = 9 μV

    Giải: Từ thông xuất hiện trong mạch Φ = NBScosωt. Suất điện động cảm ứng xuất hiện

    e = – Φ’ = NBSωcos(ωt – (frac{pi }{2})) = E(sqrt{2})cos(ωt – (frac{pi }{2})) với ω = (frac{1}{sqrt{LC}}) tần số góc của mạch dao động

    E = NBSω là suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong mạch

    Câu 2: mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn thuần cảm và hai tụ điện giống nhau mắc nt hai bản của một tụ được nối với nhau bằng một khóa K. ban đầu khóa K mở, cung cấp năng lượng cho mạch dao động thì điện áp cực đại giữa 2 đầu cuộn dây là 8(sqrt{6})V. Sau đó đúng vào lúc thời điểm dòng điện qua cuộn dây có cường độ bằng giá trị hiệu dụng thì đóng khóa K .điện áp cực đại giữa 2 đầu cuộn dây sau khi K đóng: (đáp án: 12V)

    Giải: Gọi C là điện dung của mỗi tụ Năng lượng ban đầu của mạch

    W 0 = (frac{frac{C}{2}{U_{0}}^{2}}{2}=frac{C{U_{0}}^{2}}{4}) = 96C Khi nối tắt một tụ (đóng khoá k) i = I

    Năng lượng của cuộn cảm W L = (frac{Li^{2}}{2}=frac{LI^{2}}{2}=frac{1}{2}.frac{L{I_{0}}^{2}}{2}=frac{W_{0}}{2})= 48C

    Năng lượng của mạch dao động sau khi đóng khoá K

    Câu 3 . Mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm L và hai tụ điện giống hệt nhau ghép nối tiếp . Mạch dao động với hiệu điện thế cực đại ở hai đầu cuộn dây là U 0, vào lúc năng lượng điện trường trên các tụ bằng năng lượng từ trường trong cuộn dây thì người ta nối tắt một tụ. Hiệu điện thế cực đại trong mạch là bao nhiêu?.

    Năng lượng ban đầu của mạch W 0 = (frac{frac{C}{2}{U_{0}}^{2}}{2}=frac{C{U_{0}}^{2}}{4})

    Khi nối tắt một tụ (đóng khoá k) Năng lượng của mạch W = (frac{3}{4})W 0 = (frac{3}{4}) (frac{C{U_{0}}^{2}}{4})

    Câu 4: Hai tụ điện C 1 = C 2 mắc song song. Nối hai đầu bộ tụ với ắc qui có suất điện động E = 6V để nạp điện cho các tụ rồi ngắt ra và nối với cuộn dây thuần cảm L để tạo thành mạch dao động. Sau khi dao động trong mạch đã ổn định, tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây có độ lớn bằng một nữa giá trị dòng điện cực đại, người ta ngắt khóa K để cho mạch nhánh chứa tụ C 2 hở. Kể từ đó, hiệu điện thế cực đại trên tụ còn lại C 1 là:

    A. 3(sqrt{3}). B.3. C.3(sqrt{5}). D.(sqrt{2})

    Giải: Gọi C 0 là điện dung của mỗi tụ điên Năng lượng của mạch dao động khi chư ngắt tụ C 2_

    W 0 = (frac{CU^{2}}{2}=frac{2C_{0}E^{2}}{2}) =36C 0 Khi i = (frac{I_{0}}{2}) , năng lượng từ trường W L = Li 2 = (frac{1}{4}.frac{L{I_{0}}^{2}}{2}=frac{W_{0}}{4}=9C_{0})

    Khi đó năng lượng điên trường W C = (frac{3W_{0}}{4}=27C_{0}); năng ượng điên trường của mỗi tụ

    W C1 =W C2 = 13,5C 0 Sau khi ngắt một tụ năng lượng còn lại của mạch là

    Câu 5: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây và một tụ xoay. Điện trở thuần của mạch là R (R có giá trị rất nhỏ). Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị Co để bắt được sóng điện từ có tần số góc ω. Sau đó xoay tụ một góc nhỏ để suất điện động cảm ứng có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch thì giảm xuống n lần. Hỏi điện dung của tụ thay đổi một lượng bao nhiêu?

    Giải: Để bắt được sóng điện từ tần số góc w,cầ phải điều chỉnh tụ điện C đến giá trị C 0 thì trong mạch dao động điện từ có hiện tượng cộng hưởng:

    Suất điện động xuất hiện trong mạch có giá trị hiệu dụng E

    (với ∆C độ biến dung của tụ điện)

    Cường độ hiệu dụng trong mạch

    Vì R rất nhỏn nên R 2 ≈ 0 và tụ xoay một góc nhỏ nên

    C 0 + ∆C ≈ C 0 (frac{1}{omega }.frac{Delta C}{{C_{0}}^{2}}) = n R

    Câu 6 Mạch dao động LC có tụ phẳng không khí hình tròn bán kính 48cm, cách nhau 4cm phát ra sóng điện từ bước sóng 100m. Nếu đưa vào giữa hai bản tụ tấm điện môi phẳng song song và cùng kích thước với hai bản có hằng số điện môi ɛ = 7, bề dày 2cm thì phát ra sóng điện từ bước sóng là

    A. 100m B. 100(sqrt{2})m C. 132,29m D. 175m

    Giải: Điện dung của tụ không khí ban đầu

    C 1 = = 2C C 2 = 14C 0 Khi đưa tấm điện môi vào giữa hai bản tụ thì bộ tụ gồm tụ không khí C 1 với khoảng cách giữa hai bản tụ d 1 = d 0 – d­ 2 = 2cm, nối tiếp với tụ C 2 có hằng số điện môi ɛ= 7. d 2 = 2cm

    Điện dung tương đương của bộ tụ C = (frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=frac{7}{4}C_{0})

    Bước sóng do mạch phát ra: λ 0 = 2πc(sqrt{LC_{0}}) = 100m ; λ = 2πc(sqrt{LC})

    Chú ý: Khi đưa tấm điện môi vào ta có thể coi bộ tụ gồm 3 tụ mắc nối tiếp gồm tụ C2 có ɛ = 7. d 2 = 2cm và hai tụ không khí C 11 và C 12 với khoảng cách giữa các bản của các tụ d 11 + d 12 = d 1. Điện dung tương đương của hai tụ này khi mắc nối tiếp đúng bằng C 1

    Câu 7. Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2.9mH và tụ điện có điện dung C = 490μF. Để máy thu được dải sóng từ λ m = 10m đến λ M = 50m, người ta ghép thêm một tụ xoay C V biến thiên từ C m = 10pF đến C M = 490pF. Muốn mạch thu được sóng có bước sóng λ= 20m, thì phải xoay các bản di động của tụ C V từ vị trí ứng với điện dung cực đại C M một góc α là

    A. 170 0. B.172 0 C.168 0 D. 165 0

    Khi chưa mắc tụ xoay sóng mà máy có thể thu được λ 0 = 2πc(sqrt{LC})= 71 m. Để thu được dải sóng từ λ m= 10m đến λ M = 50m cần phải giảm điện dung của tụ, cần phải mắc nối tiếp thêm tụ xoay C v . Điện dung của bộ tụ: C B = (frac{CC_{V}}{C+C_{V}}) Để thu được sóng có bước sóng

    Nếu tính từ vị trí ứng với điện dung cực đại C M α = 168 0

    Câu 8: Một mạch dao động gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C 1=2C 2 mắc nối tiếp, (hình vẽ ). Mạch đang hoạt động thì ta đóng khóa K ngay tại thời điểm năng lượng trong cuộn cảm triệt tiêu. Năng lượng toàn phần của mạch sau đó sẽ

    A. không đổi. B. giảm còn 1/3. C. giảm còn 2/3. D. giảm còn 4/9.

    Giải: Gọi Q 0 là điện tích cực đại trong mạch Năng lượng ban đầu của mạch

    W 0 = W 1 + W 2 với W 2 = (frac{{Q_{0}}^{2}}{2C_{2}}) . Khi đóng khóa K thi năng lượng toàn

    Câu 9: Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T. Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ 8π (mA) và đang tăng, sau đó khoảng thời gian 3T/4 thì điện tích trên bản tụ có độ lớn 2.10-9 C Chu kỳ dao động điện từ của mạch bằng

    A. 0,5 ms B. 0,25ms C. 0,5ms D. 0,25ms

    Giải Năng lượng của mạch dao động

    Do đó T = (2pi sqrt{LC}=2pi frac{q}{i}) = 2π.(frac{2.10^{-9}}{8pi .10^{-3}})= 0,5.10-6 (s) = 0,5μs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 10
  • Đáp Án Đề Minh Họa Môn Anh Lần 3 Năm 2022 Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Thích Chi Tiết Đáp Án Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội Năm 2022
  • Đáp Án Đề Minh Họa 2022 Môn Tiếng Anh Lần 2
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Minh Họa 2022 Lần 2 Môn Tiếng Anh Thi Thpt Và Cách Làm Online, Nhận Kết Quả Phân Tích Thông Minh Từ Tienganhk12
  • Sinh Học 12 Bài 3 Điều Hòa Hoạt Động Gen Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 25
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 56
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 9
  • Soạn Sinh 9: Bài 5 Trang 23 Sgk Sinh 9
  • Sinh học 12 bài 3 Điều hòa hoạt động gen Giải chi tiết được giải và biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy sinh giỏi uy tín trên toàn quốc đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức về Điều hòa hoạt động gen để ứng dụng làm bài tập. Top bài giải sinh hay được cập nhật nhanh nhất tại Soanbaitap.com.

    Sinh học 12 bài 3 Điều hòa hoạt động gen thuộc PHẦN NĂM. DI TRUYỀN HỌC và nằm trong CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 12 bài 3: Điều hòa hoạt động gen

    Giải bài tập Bài 1 trang 18 SGK Sinh học 12: Thế nào là điều hòa hoạt động gen?

    Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra (ARN và protein) hay điều hòa các quá trìnhnhân đôi ADN, phiên mã tạo ARN và quá trình tổng hợp protein trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống của tế phù hợp với điều kiện môi trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể.

    Operon Lac là Operon quy định tổng hợp các enzim thủy phân Lactôzơ.

    Cấu trúc opêron Lac ở E. coli:

    – Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

    – Vùng khởi động (P): nơi bám của enzim ARN-polimeraza khởi đầu sao mã.

    Giải bài tập Bài 3 trang 18 SGK Sinh 12: Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac.

    – Sự hoạt động của opêron chịu sự điều khiển của một gen điều hoà (regulator: R) nằm ở trước opêron.

    – Bình thường, gen R tổng hợp ra một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Khi có chất cảm ứng (ví dụ lactôzơ) thì opêron chuyển sang trạng thái hoạt động (cảm ứng).

    Khi môi trường không có Lactozo: Protêin ức chế do gen điều hòa tổng hợp sẽ liên kết vào vùng vận hành làm ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc

    Khi môi trường có Lactozo: Lactozo (đóng vai trò như chất cảm ứng) đã liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian nên protein ức chế bất hoạt và không gắn với vùng vận hành Enzim ARN polimeraza có thể liên kết vào vùng khởi động để tiến hành quá trình phiên mã. Các phân tử mARN tiếp tục dịch mã tổng hợp các enzim thủy phân Lactozo.

    – Khi lactôzơ bị phân giải hết, chất ức chế được giải phóng, chất ức chế chuyển từ trạng thái bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào gen chỉ huy và opêron lại chuyển sang trạng thái bị ức chế.

    Giải bài tập Bài 4 trang 18 SGK Sinh 12: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì?

    Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì?

    A. Nơi tiếp xúc với enzim ARN polimeraza.

    B. Mang thông tin quy định prôtêin ức chế.

    C. Mang thông tin quy định enzim ARN pôlimcraza.

    D. Nơi liên kết với prôtêin điều hoà.

    Gen điều hòa (R): không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.

    Gen điều hòa mang thông tin mã hóa protein ức chế.

    Chọn B

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 33: Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội (Từ Năm 1986 Đến Năm 2000)
  • Cách Giải Bài Tập Xác Suất Nâng Cao, Cực Hay Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Có Đáp Án
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Luyện Tập, Giải Bài 1, 2, 3 Sgk
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 99 Sgk, Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp Đà Nẵng Năm 2014
  • Cách giải bài tập Xác suất nâng cao, cực hay có lời giải

    A. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Một người bỏ ngẫu nhiên bốn lá thư vào 4 bì thư đã được ghi địa chỉ. Tính xác suất của biến cố A: ” Có ít nhất một lá thư bỏ đúng phong bì của nó”.

    A.5/8 B.3/8 C.1/8 D. 0.24

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : A

    Số cách bỏ 4 lá thư vào 4 bì thư là:

    Ta xét các khả năng sau :

    + Có 4 lá thư bỏ đúng địa chỉ:(1;2;3;4) nên có 1 cách bỏ

    + Có 2 là thư bỏ đúng địa chỉ:

    + Số cách bỏ 2 lá thư đúng địa chỉ là:

    + khi đó có 1 cách bỏ hai là thư còn lại

    Nên trường hợp này có: = 6 cách bỏ.

    Có đúng 1 lá thư bỏ đúng địa chỉ:

    Số cách chọn lá thư bỏ đúng địa chỉ: 4 cách

    Số cách chọn bỏ ba lá thư còn lại: 2.1=2 cách

    Nên trường hợp này có: 4.2=8 cách bỏ.

    Do đó: n(A)= 1+ 6+ 8= 15

    Vậy P(A)= 15/24= 5/8.

    Ví dụ 2: Một thầy giáo có 10 cuốn sách khác nhau trong đó có 4 cuốn sách Toán, 3 cuốn sách Vậy Lí và 3 cuốn sách Hóa Học. Thầy giáo muốn lấy ra 5 cuốn và tặng cho 5 học sinh A: B: C; D; E mỗi em một cuốn. Hỏi thầy giáo có bao nhiêu cách tặng nếu sau khi tặng sách xong, mỗi một trong ba loại sách trên đều còn lại ít nhất một cuốn.

    A.5/13 B.4/21 C.17/21 D.409/666

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : C

    + Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 5 trong 10 cuốn sách rồi tặng cho 5 học sinh.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

    + Gọi A là biến cố Sau khi tặng sách thì mỗi một trong ba loại sách của thầy giáo còn lại ít nhất một cuốn .

    Để tìm số phần tử của A, ta tìm số phần tử của biến cố A , tức sau khi tặng sách có môn không còn lại cuốn nào.

    Vì tổng số sách của hai loại bất kỳ lớn hơn 5 cuốn nên không thể chọn sao cho cùng hết 2 loại sách. Do vậy chỉ có thể một môn hết sách, ta có các khả năng:

    Cách tặng sao cho không còn sách Toán, tức là ta tặng 4 cuốn sách toán, 1 cuốn còn lại Lý hoặc Hóa

    + 4 cuốn sách Toán tặng cho 4 người trong 5 người, có cách.

    + 1 người còn lại được tặng 1 cuốn trong 6 cuốn (Lý và Hóa), có .

    Suy ra có cách tặng sao cho không còn sách Toán.

    Tương tự, có cách tặng sao cho không còn sách Lý.

    Tương tự, có cách tặng sao cho không còn sách Hóa.

    Vậy xác suất cần tính .

    Ví dụ 3: Một hộp chứa 5 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 7 viên bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp, tính xác suất để được 6 viên bi có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng.

    A.5/13 B.4/21 C.17/21 D.40/221

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : D

    Không gian mẫu là số cách chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp chứa 18 viên bi.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

    Gọi A là biến cố 6 viên bi được chọn có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng .

    Gọi x ;y ;z lần lượt là số bi đỏ, bi xanh và bi trắng được lấy. Suy ra

    + Hiệu của số bi xanh và bi đỏ là y-x.

    + Hiệu của số bi trắng và bi xanh là z-y.

    + Hiệu của số bi đỏ và bi trắng là x-z.

    Theo giả thiết, ta có (y-x) – (x-z)=2(z-y)

    Hay y=z.

    Do đó biến cố A được phát biểu lại như sau 6 viên bi được chọn có cả ba màu đồng thời số bi xanh bằng số bi trắng . Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố A như sau:

    Trường hợp 1. Chọn 2 viên bi đỏ, 2 viên bi xanh và 2 viên bi trắng.

    Do đó trường hợp này có

    Trường hợp 2. Chọn 4 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh và 1 viên bi trắng.

    Do đó trường hợp này có

    Suy ra số phần tử của biến cố A là

    Vậy xác suất cần tính :

    Ví dụ 4: Một hộp chứa 12 viên bi kích thước như nhau, trong đó có 5 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 5; có 4 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 4 và 3 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp, tính xác suất để 2 viên bi được lấy vừa khác màu vừa khác số.

    A.8/33 B.14/33 C.29/66 D.37/66

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : D

    Không gian mẫu là số sách lấy tùy ý 2 viên từ hộp chứa 12 viên bi.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

    Gọi A là biến cố 2 viên bi được lấy vừa khác màu vừa khác số .

    + Số cách lấy 2 viên bi gồm: 1 bi xanh và 1 bi đỏ là 4.4= 16 cách (do số bi đỏ ít hơn nên ta lấy trước, có 4 cách lấy bi đỏ. Tiếp tục lấy bi xanh nhưng không lấy viên trùng với số của bi đỏ nên có 4 cách lấy bi xanh).

    + Số cách lấy 2 viên bi gồm: 1 bi xanh và 1 bi vàng là 3.4= 12 cách.

    + Số cách lấy 2 viên bi gồm: 1 bi đỏ và 1 bi vàng là 3.3= 9 cách.

    Vậy xác suất cần tính P(A)= 37/66

    Ví dụ 5: Cho tập hợp A= { 0,1,2,3,4,5}. Gọi S là tập hợp các số có 3 chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu.

    A.1/5 B.23/25 C.2/25 D.4/5

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : C

    + Gọi số cần tìm của tập S có dạng abc

    Trong đó:

    Khi đó

    + Số cách chọn chữ số a có 5 cách chọn vì a≠0 .

    + Số cách chọn chữ số b có 5 cách chọn vì b≠a.

    + Số cách chọn chữ số c có 4 cách chọn vì c≠a;c≠b.

    Do đó tập S có 5.5.4= 100 phần tử.

    Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập S.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

    + Gọi X là biến cố “Số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu”.

    Khi đó ta có các bộ số là 1b2 hoặc 2b4 thỏa mãn biến cố X và cứ mỗi bộ thì b có 4 cách chọn nên có tất cả 4+ 4= 8 số thỏa yêu cầu.

    Suy ra số phần tử của biến cố X là n(X)= 8.

    Vậy xác suất cần tính:P(X)= 8/100=2/25

    Ví dụ 6: Cho tập hợp A={2,3,4,5,6,7,8}. Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác suất để số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ.

    A.1/5 B.3/35 C.17/35 D.18/35

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : D

    Số phần tử của tập S là

    Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập S.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

    Gọi X là biến cố ” Số được chọn luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ “.

    Số cách chọn hai chữ số chẵn từ bốn chữ số 2,4,6,8 là

    Số cách chọn hai chữ số lẻ từ ba chữ số 3,5,7 là

    Từ bốn chữ số được chọn ta lập số có bốn chữ số khác nhau, số cách lập tương ứng với một hoán vị của 4 phần tử nên có 4! cách.

    Suy ra số phần tử của biến cố X là n(X)= 6.3. 4!= 432 .

    Vậy xác suất cần tính P(X)= 432/840= 18/35.

    Ví dụ 7: Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số 1,2,3,4,6. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác xuất để số được chọn chia hết cho 3

    A.1/10 B.3/5 C.2/5 D.1/15

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : C

    – Số phần tử của S là

    Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập S.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là

    – Gọi A là biến cố ” Số được chọn chia hết cho 3″.

    Từ 5 chữ số đã cho ta có bộ gồm ba chữ số có tổng chia hết cho 3 là(1,2,3); (1,2,6); ( 2,3,4) và (2,4,6). Mỗi bộ ba chữ số này ta lập được 3!= 6 số thuộc tập hợp S.

    Suy ra số phần tử của biến cố A là n(A)= 6.4= 24 .

    Vậy xác suất cần tính P(A)= 24/60= 2/5

    Ví dụ 8: Đội tuyển học sinh giỏi của một trường THPT có 8 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Trong buổi lễ trao phần thưởng, các học sinh trên được xếp thành một hàng ngang. Tính xác suất để khi xếp sao cho 2 học sinh nữ không đứng cạnh nhau.

    A.14/55 B.25/660 C.23/55 D.19/660

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : A

    – Không gian mẫu là số cách sắp xếp tất cả 12 học sinh thành một hàng ngang.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)= 12! .

    – Gọi A là biến cố ” Xếp các học sinh trên thành một hàng ngang mà 2 học sinh nữ không đứng cạnh nhau”. Ta mô tả khả năng thuận lợi của biến cố A như sau:

    Đầu tiên xếp 8 học sinh nam thành một hàng ngang, có 8! cách.

    Sau đó xem 8 học sinh này như 8 vách ngăn nên có 9 vị trí để xếp 4 học sinh nữ thỏa yêu cầu bài toán (gồm 7 vị trí giữa 8 học sinh và 2 vị trí hai đầu). Do đó có cách xếp 4 học sinh nữ.

    Suy ra số phần tử của biến cố A là

    Vậy xác suất cần tính :

    Ví dụ 9: Có 3 bì thư giống nhau lần lượt được đánh số thứ tự từ 1 đến 3 và 3 con tem giống nhau lần lượt đánh số thứ tự từ 1 đến 3. Dán 3 con tem đó vào 3 bì thư sao cho không có bì thư nào không có tem. Tính xác suất để lấy ra được 2 bì thư trong 3 bì thư trên sao cho mỗi bì thư đều có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó.

    A.5/6 B.1/6 C.2/3 D.1/2

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : B

    – Không gian mẫu là số cách dán 3 con tem trên 3 bì thư, tức là hoán vị của 3 con tem trên 3 bì thư. Suy ra số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)= 3!= 6

    – Gọi A là biến cố ” 2 bì thư lấy ra có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó”

    Thế thì bì thư còn lại cũng có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó. Trường hợp này có 1 cách duy nhất

    Suy ra số phần tử của biến cố A là n(A)= 1

    Vậy xác suất cần tính là P(A)= 1/6

    Ví dụ 10: Trong thư viện có 12 quyển sách gồm 3 quyển Toán giống nhau, 3 quyển Lý giống nhau, 3 quyển Hóa giống nhau và 3 quyển Sinh giống nhau. Tính xác suất để xếp thành một dãy sao cho 3 quyển sách thuộc cùng 1 môn không được xếp liền nhau?

    A.1/28512 B.1/299376 C.1/14256 D.1/7128

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : A

    – Không gian mẫu là xếp 12 quyển sách thành một dãy nên số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω)= 12!

    – Gọi A là biến cố xếp 12 quyển thành dãy sao cho 3 quyển sách thuộc cùng một môn không được xếp cạnh nhau. Ta tính số các kết quả thuận lợi cho biến cố A:

    Xếp 3 cuốn sách Toán kề nhau. Xem 3 cuốn sách Toán là 3 vách ngăn, giữa 3 cuốn sách Toán có 2 vị trí trống và thêm hai vị trí hai đầu, tổng cộng có 4 vị trí trống.

    + Bước 1. Chọn 3 vị trí trống trong 4 vị trí để xếp 3 cuốn Lý, có

    + Bước 2. Giữa 6 cuốn Lý và Toán có 5 vị trí trống và thêm 2 vị trí hai đầu, tổng cộng có 7 vị trí trống. Chọn 3 vị trí trong 7 vị trí trống để xếp 3 cuốn Hóa, có

    + Bước 3. Giữa 9 cuốn sách Toán, Lý và Hóa đã xếp có 8 vị trí trống và thêm 2 vị trí hai đầu, tổng cộng có 10 vị trí trống. Chọn 3 vị trí trong 10 vị trí trống để xếp 3 cuốn Sinh, có

    Vậy theo quy tắc nhân số khả năng thuận lợi cho A là:

    4. 35. 120= 16800 cách

    ⇒ Xác suất biến cố A là: P(A)= 16800/12!= 1/28512

    Ví dụ 11: Một lớp học có 30 học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được 2 nam và 1 nữ là 12/29. Tính số học sinh nữ của lớp.

    A.16 B.14 C.13 D.17

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : B

    – Gọi số học sinh nữ của lớp là n( n∈N*;n≤28).

    Suy ra số học sinh nam là 30- n.

    – Không gian mẫu là chọn bất kì 3 học sinh từ 30 học sinh.

    Vậy số học sinh nữ của lớp là 14 học sinh.

    Ví dụ 12 : Một chi đoàn có 3 đoàn viên nữ và một số đoàn viên nam. Cần lập một đội thanh niên tình nguyện (TNTN) gồm 4 người. Biết xác suất để trong 4 người được chọn có 3 nữ bằng 2/5 lần xác suất 4 người được chọn toàn nam. Hỏi chi đoàn đó có bao nhiêu đoàn viên.

    A.9 B.10 C.11 D.12

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : A

    + Gọi số đoàn viên trong chi đoàn đó là n(n≥7;n∈N*)

    Suy ra số đoàn viên nam trong chi đoàn là n- 3

    Vậy đoàn có 9 đoàn viên.

    Ví dụ 13: Một hộp có 10 phiếu, trong đó có 2 phiếu trúng thưởng. Có 10 người lần lượt lấy ngẫu nhiên mỗi người 1 phiếu. Tính xác suất người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng.

    A.4/5 B.3/5 C.1/5 D.2/5

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : C

    Không gian mẫu là mỗi người lấy ngẫu nhiên 1 phiếu.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)= 10! .

    Gọi A là biến cố ” Người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng”.

    Ta mô tả khả năng thuận lợi của biến cố A như sau:

    + Người thứ ba có khả năng lấy được phiếu trúng thưởng.

    + 9 người còn lại có số cách lấy phiếu là 9!.

    Suy ra số phần tử của biến cố A là n(A)= 2.9!.

    Vậy xác suất cần tính P(A)= 2.9!/10!= 1/5

    Ví dụ 14: Trong kỳ thi THPT Quốc Gia, mỗi lớp thi gồm 24 thí sinh được sắp xếp vào 24 bàn khác nhau. Bạn Nam là một thí sinh dự thi, bạn đăng ký 4 môn thi và cả 4 lần thi đều thi tại một phòng duy nhất. Giả sử giám thị xếp thí sinh vào vị trí một cách ngẫu nhiên, tính xác xuất để trong 4 lần thi thì bạn Nam có đúng 2 lần ngồi cùng vào một vị trí.

    A.253/1152 B.899/1152 C.17/288 D.21/576

    Hướng dẫn giải :

    Đáp án : A

    – Không gian mẫu là số cách ngẫu nhiên chỗ ngồi trong 4 lần thi của Nam.

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)= 24 4 .

    – Gọi A là biến cố ” 4 lần thi thì bạn Nam có đúng 2 lần ngồi cùng vào một vị trí”.

    Ta mô tả không gian của biến cố A như sau:

    + Trong 4 lần có 2 lần trùng vị trí, có cách.

    + Giả sử lần thứ nhất có 24 cách chọn chỗ ngồi, lần thứ hai trùng với lần thứ nhất có 1 cách chọn chỗ ngồi. Hai lần còn lại thứ ba và thứ tư không trùng với các lần trước và cũng không trùng nhau nên có 23.22 cách.

    Suy ra số phần tử của biến cố A là n(A)= .24.23.22.

    Vậy xác suất cần tính :

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Cho tập hợp A= {1,2,3,4,5}. Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác xuất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 10.

    A.1/30 B.3/25 C.7/25 D.7/30

    Đáp án : B

    Câu 2: Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên ra 8 tấm thẻ, tính xác suất để có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10.

    A.560/4199 B.4/15 C.11/15 D.3639/4199

    Đáp án : A

    Suy ra số phần tử của không mẫu là .

    + Đầu tiên chọn 3 tấm thẻ trong 10 tấm thẻ mang số lẻ, có

    + Tiếp theo chọn 4 tấm thẻ trong 8 tấm thẻ mang số chẵn (không chia hết cho 10 ), có

    + Sau cùng ta chọn 1 trong 2 tấm thẻ mang số chia hết cho 10, có

    Suy ra số phần tử của biến cố A là

    Vậy xác suất cần tính :

    Câu 3: Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp S. Tính xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau.

    A.8/89 B.17/89 C.17/178 D.31/178

    Đáp án : A

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)= =4005.

    + Chọn chữ số hàng chục của hai số: có cách chọn hai chữ số hàng chục (chọn từ các chữ số {1,2,3..,9}).

    Suy ra số phần tử của biến cố X là n(X)= 10.=360 .

    Câu 4: Gọi S là tập hợp các số tự nhiên gồm 9 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác suất để chọn được một số gồm 4 chữ số lẻ và chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ (hai số hai bên chữ số 0 là số lẻ).

    A.49/54 B.5/54 C.17/54 D.11/54

    Đáp án : B

    – Số phần tử của tập S là

    Suy ra số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=

    + Chọn 1 trong 7 vị trí để xếp số 0, có

    + Chọn 2 trong 5 số lẻ và xếp vào 2 vị trí cạnh số 0 vừa xếp, có

    + Chọn 2 số lẻ trong 3 số lẻ còn lại và chọn 4 số chẵn từ { 2,4,6,8} sau đó xếp 6 số này vào 6 vị trí trống còn lại có

    Vậy xác suất cần tính :

    Câu 5: Một người bỏ ngẫu nhiên 4 lá thư và 4 chiếc phong bì thư đã để sẵn địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư bỏ đúng địa chỉ là.

    A.5/8 B.2/3 C.3/8 D.1/3

    Câu 6: Giải bóng chuyền VTV Cup gồm 9 đội bóng tham dự, trong đó có 6 đội nước ngoài và 3 đội của Việt Nam. Ban tổ chức cho bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành 3 bảng A; B; C và mỗi bảng có 3 đội. Tính xác suất để 3 đội bóng của Việt Nam ở 3 bảng khác nhau.

    A.3/56 B.19/28 C.9/28 D.53/56

    Đáp án : C

    Câu 7: Trong giải cầu lông kỷ niệm ngày truyền thống học sinh sinh viên có 8 người tham gia trong đó có hai bạn Việt và Hoàng. Các vận động viên được chia làm hai bảng A và B, mỗi bảng gồm 4 người. Giả sử việc chia bảng thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên, tính xác suất để cả 2 bạn Việt và Hoàng nằm chung 1 bảng đấu.

    A.6/7 B.3/7 C.3/4 D.2/5

    Đáp án : B

    Câu 8: Một bộ đề thi toán học sinh giỏi lớp 12 mà mỗi đề gồm 5 câu được chọn từ 15 câu dễ, 10 câu trung bình và 5 câu khó. Một đề thi được gọi là “Tốt” nếu trong đề thi có cả ba câu dễ, trung bình và khó, đồng thời số câu dễ không ít hơn 2. Lấy ngẫu nhiên một đề thi trong bộ đề trên. Tìm xác suất để đề thi lấy ra là một đề thi ” Tốt”.

    A.985/1566 B.235/783 C.3/7 D.625/1566

    Đáp án : D

    Vậy xác suất cần tính :

    Câu 9: Xếp 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ vào một bàn tròn 10 ghế. Tính xác suất để không có hai học sinh nữ ngồi cạnh nhau.

    A.37/42 B.5/42 C.7/504 D.1/6

    Đáp án : B

    + Ta xem 6 học sinh nam như 6 vách ngăn trên vòng tròn, thế thì sẽ tạo ra 6 ô trống để ta xếp 4 học sinh nữ vào (mỗi ô trống chỉ được xếp 1 học sinh nữ). Do đó có cách xếp.

    Vậy xác suất cần tính: P(A)= (5!.)/9! = 5/42

    Câu 10: Có 4 hành khách bước lên một đoàn tàu gồm 4 toa. Mỗi hành khách độc lập với nhau và chọn ngẫu nhiên một toa. Tính xác suất để 1 toa có 3 người, 1 toa có 1 người, 2 toa còn lại không có ai.

    A.3/4 B.3/16 C.13/16 D.1/4

    Đáp án : B

    + Giai đoạn thứ nhất. Chọn 3 hành khách trong 4 hành khách, chọn 1 toa trong 4 toa và xếp lên toa đó 3 hành khách vừa chọn. Suy ra có

    + Giai đoạn thứ hai. Chọn 1 toa trong 3 toa còn lại và xếp lên toa đó 1 một hành khách còn lại. Suy ra có

    Câu 11: Có 8 người khách bước ngẫu nhiên vào một cửa hàng có 3 quầy.Tính xác suất để có 3 người cùng đến quầy thứ nhất?

    A.106/729 B.203/2187 C.2375/6561 D.1792/6561

    Đáp án : D

    Giai đoạn thứ nhất. Chọn 3 người khách trong 8 người khách và cho đến quầy thứ nhất, có

    Vậy xác suất cần tính :

    Câu 12: Một lớp học có 40 học sinh trong đó có 4 cặp anh em sinh đôi. Trong buổi họp đầu năm thầy giáo chủ nhiệm lớp muốn chọn ra 3 học sinh để làm cán sự lớp. Tính xác suất để chọn ra 3 học sinh làm cán sự lớp mà không có cặp anh em sinh đôi nào.

    A.64/65 B.12/65 C.98/130 D.Đáp án khác

    Đáp án : A

    Câu 13: Một người có 10 đôi giày khác nhau và trong lúc đi du lịch vội vã lấy ngẫu nhiên 4 chiếc. Tính xác suất để trong 4 chiếc giày lấy ra có ít nhất một đôi.

    A.3/7 B.13/64 C.99/323 D.224/323

    Đáp án : C

    + Số cách chọn 4 đôi giày từ 10 đôi giày là

    + Mỗi đôi chọn ra 1 chiếc, thế thì mỗi chiếc có cách chọn. Suy ra 4 chiếc có

    Suy ra số phần tử của biến cố Alà

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải
  • Chuyên Đề 8 Toán 10
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Toán 10 Đại Số
  • Lời Giải Bài 2 Trang 55 Sgk Toán 12 Hay Nhất
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 132 Sgk Toán 1
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài viết đã được cập nhật vào:

    Tổng hợp Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF, là một tài liệu Tiếng Việt do các thầy cô ở một số trường ĐH Việt Nam biên soạn. Nội dung của 2 tài liệu này chỉ tập trung về đề bài tập khi lập trình Java hướng đối tượng có kèm lời giải cho bạn tham khảo.

    Thông tin chung về tài liệu “Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF”

    Tên tài liệu : Bài Tập JAVA hướng đối tượng có lời giải

    Tác giả : (Kynangso.net – Tổng hợp)

    Ngôn ngữ : Tiếng Việt

    Format : . PDF

    Thể loại : Programming/Java OOP ( Lập trình Java hướng đối tượng)

    TÀI LIỆU 1:

    Bài 4. Xây dựng chương trình quản lý danh sách các giao dịch nhà đất. Thông tin bao gồm:

    + Giao dịch đất: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại đất (loại A, B, C), diện tích.

    – Nếu là loại B, C thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại A thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 1.5

    + Giao dịch nhà: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại nhà (cao cấp, thường), địa chỉ, diện tích.

    – Nếu là loại nhà cao cấp thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại thường thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 90%

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các giao dịch.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại.

    + Tính trung bình thành tiền của giao dịch đất.

    + Xuất ra các giao dịch của tháng 9 năm 2013.

    Bài 5. Xây dựng chương trình quản lý danh sách hoá đơn tiền điện của khách hàng. Thông tin bao gồm các loại khách hàng :

    + Khách hàng Việt Nam: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), đối tượng khách hàng (sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất): số lượng (số KW tiêu thụ), đơn giá, định mức. Thành tiền được tính như sau:

    – Nếu số lượng <= định mức thì: thành tiền = số lượng * đơn giá.

    – Ngược lại thì: thành tiền = số lượng * đơn giá * định mức + số lượng KW vượt định mức * Đơn giá * 2.5.

    + Khách hàng nước ngoài: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), quốc tịch, số lượng, đơn giá. Thành tiền được tính = số lượng * đơn giá.

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các hóa đơn khách hàng.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại khách hàng.

    + Tính trung bình thành tiền của khách hàng người nước ngoài.

    + Xuất ra các hoá đơn trong tháng 09 năm 2013 (cùa cả 2 loại khách hàng)

    TÀI LIỆU 2:

    Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên.

    + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ

    + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …)

    + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc

    1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo

    2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp.

    3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình.

    Tải xuống: Google Drive – ” Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF “

    Password: “‘ chúng tôi “

    Các bạn có thể xem lại danh sách các bài hướng dẫn về Java Cơ Bản tại đây: Java Cơ Bản.

    Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java
  • Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải 2022
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Ý Nghĩa Của Các Con Số Từ 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79
  • Giải Quẻ Xăm Số 70
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Và Lời Giải Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải, Bài Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Bài Giải Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Nguyễn Cao Văn, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1, Ly Thuyet Xac Suat Thong Ke Co Loi Giai, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bách Khoa, Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội 2009, Bài Giải Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Của Biến Cố, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Có Điều Kiện, 7 Công Thức Giải Nhanh Lãi Suất, Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Đáp án, Xác Suất Thống Kê Y Học Huế, Tóm Tắt Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê, ôn Tập Xác Suất Thống Kê, ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Thi Môn Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Môn Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Y Học, Bài Tập ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đáp án Xác Suất Thống Kê Neu, Đáp án Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Neu, Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Ftu, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Y Dược, Sách Xác Suất Thống Kê, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê, Sách Học Xác Suất Thống Kê, Đáp án Xác Suất Thống Kê Hvnh, Đề Cương ôn Tập Môn Xác Suất Thống Kê, Đề Cương Xác Suất Thống Kê, Đề Cương ôn Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Nông Lâm, Đề Cương ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Đáp án Đề Thi Xác Suất Thống Kê Hvnh, Bài Kiểm Tra Xác Suất Thống Kê, Đề Cương Xác Suất Thống Kê Y Học, Xác Suất Thống Kê Đại Học Nông Lâm, Tài Liệu Xác Suất Thống Kê, Tài Liệu ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Tài Liệu ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Kiểm Tra Xác Suất Thống Kê, Đề Kiểm Tra Môn Xác Suất Thống Kê, Nếu Lãi Suất Danh Nghĩa Nhỏ Hơn Tỷ Lệ Lạm Phát, Thì Lãi Suất Thực Tế Sẽ, Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê, Giáo Trình Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Đại Học, Đề Cương ôn Tập Toán Xác Suất Thống Kê, Xac Suat Thong Ke Dieu Duong, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Y Học, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Hust, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Lê Xuân Lý, Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê, Bài Tiểu Luận Xác Suất Thống Kê, Công Thức Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Thảo Luận Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Ftu, On Xac Suat Thong Ke Dieu Duong, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Chương 1, Đề Kiểm Tra Toán Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Nguyễn Đình Huy, Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Chương 3, Thuế Suất 5 ở Thông Tư 32/2007/tt-btc, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê Chương 2, Bài Thảo Luận Xác Suất Thống Kê, Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Y Học, Bài Thảo Luận Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê, Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Y Dược,

    Bài Giải Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Và Lời Giải Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải, Bài Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 4, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 5, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 5, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3, Bài Giải Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Của Nguyễn Cao Văn, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1, Ly Thuyet Xac Suat Thong Ke Co Loi Giai, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1, Giải Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Bách Khoa, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bách Khoa, Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 6 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 3 Kinh Tế Quốc Dân, Giải Xác Suất Thống Kê Chương 6 Mẫu Ngẫu Nhiên, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân, Bài Giải Xác Suất Thống Kê Trần Ngọc Hội 2009, Bài Giải Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Của Biến Cố, Hướng Dẫn Giải Bài Toán Xác Suất, Giải Bài Tập Xác Suất Có Điều Kiện, 7 Công Thức Giải Nhanh Lãi Suất, Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Đáp án, Xác Suất Thống Kê Y Học Huế, Tóm Tắt Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê, ôn Tập Xác Suất Thống Kê, ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Thi Môn Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Môn Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Y Học, Bài Tập ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Đáp án Xác Suất Thống Kê Neu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Tiếng Anh 8
  • Written Test 2 Tiếng Anh 8
  • We Escape Và Những Căn Phòng Bí Mật Đáng Trải Nghiệm
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Lớp 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 46. Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 23: Cây Hô Hấp Không?
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 52: Địa Y
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 41: Hạt Kín
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 29: Các Loại Hoa
  • Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

    1. Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic và ô-xi trong không khí được ổn định? (trang 92 VBT Sinh học 6)

    Hãy cho biết vai trò của thực vật đối với việc điều hòa lượng khí cacbonic và ôxi trong không khí ?

    Trả lời:

    Khí cacbonic là nguyên liệu của quang hợp. Khí ôxi là sản phẩm của quang hợp. Thực vật thải khí ôxi cung cấp cho quá trình hô hấp của các sinh vật và hấp thụ khí cacbonic làm giảm ô nhiễm môi trường.

    2. Thực vật giúp điều hòa khí hậu. (trang 92 VBT Sinh học 6)

    Em hãy đọc bảng so sánh các yếu tố khí hậu ở ngoài chỗ trống và trong rừng (SGK) để trả lời các câu hỏi sau:

    – So sánh lượng mưa giữa 2 nơi A và B ?

    – Nguyên nhân nào khiến khí hậu 2 nơi A và B khác nhau?

    – Từ đó rút ra kết luận gì?

    Trả lời:

    B mưa nhiều hơn A

    Do lượng thực vật điều hòa

    Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốcđộ gió thực vật có vai trò trong việc điều hòa khí hậu và tăng lượng nước.

    3. Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường (trang 92 VBT Sinh học 6)

    – Em hãy nêu ví dụ về những hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí ?

    – Theo em có thể dùng những biện pháp sinh học nào để giảm bớt ô nhiễm môi trường?

    Trả lời:

    620 người chết và 1550 người mắc bệnh hô hấp

    Trồng nhiều cây xanh.

    Ghi nhớ (trang 93 VBT Sinh học 6)

    – Trong quá trình quang hợp, thực vật lấy vào khí..cacbonic..và nhả ra khí ôxi nên đã góp phần giữ cân bằng các khí trong không khí.

    – Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và điều hòa gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc ..điều hòa..khí hậu, tăng ..lượng mưa.. của khu vực.

    – Những nơi có nhiều cây cối như ở vùng rừng núi thường có không khí trong lành vì lá cây còn có tác dụng ngăn bụi, diệt một số vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường.

    Câu hỏi (trang 93 VBT Sinh học 6)

    3. (trang 93 VBT Sinh học 6): Tại sao người ta lại nói ” rừng cây như một lá phổi xanh” của con người?

    Trả lời:

    Rừng hấp thụ khí cacbonic và thải ra khí ôxi nên tạo môi trường thuận lợi cho con người hô hấp và sống khỏe mạnh.

    4. (trang 93 VBT Sinh học 6): Vì sao phải tích cực trồng cây, gây rừng ?

    Trả lời:

    – Rừng điều hoafkhis cacbonic và ôxi trong không khí.

    – giảm ô nhiễm môi trường

    – Điều hòa khí hậu, chống lụt, xói mòn

    – Cung cấp thức ăn, nguyên vật liệu

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Bài Tập Trùng Roi Sgk Sinh Học 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100