Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Bai Tap Anken Rat Hay
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Bài Tập Thực Hành Excel 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Bài Tập Thực Hành Office 2010, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Giải Bài Access Lớp 8, Giải Bài Tập Access, Access Co Loi Giai, Giải Bài Tập Access 8, Giải Workbook Access 8, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Giải Sách Access Grade 6 Workbook, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 8 Tin Học 12, Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lý 11, Giải Bài 28 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài Tập Thực Hành 5 Tin Học Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 7 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 8, Giải Bài Tập Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Tin Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 1 Tin Học 10, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Giải Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Thực Hành 7 Địa Lý 9, Giải Bài 27 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài 25 Thực Hành Địa Lí 6, Giải Bài Tập Thực Hành 3 Tin Học 12, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 12, Giải Bài 5 Thực Hành Địa Lí 9, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 8, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11, Bài Tập Thực Hành Excel Co Loi Giai, Giải Bài 27 Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10, Giải Thực Hành âm Nhạc 6, Bài Tập Thực Hành Matlab Có Lời Giải, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 7, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 7, Báo Cáo Thực Hành Nước Giải Khát, Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí 2, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiếp Theo, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý Người , Giải Bài Tập Thực Hành Quản Trị Kinh Doanh, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí Người, Báo Cáo Thực Hành Rượu Bia Nước Giải Khát, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Giải Bài Tập Excel 2010, Luật Thủ Tục Hành Chính 2010, Báo Cáo Tổng Kết 6 Năm Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 87/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51/2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2010- 2022, Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Giai Đoạn 2001-2010, Báo Cáo Chương Trình Phòng, Chống Tội Phạm Giai Đoạn 2010-2015, Tổng Quan Thành Tựu Giảm Nghèo Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020, Tổng Quan Thành Tựu Giảm Nghèo Của Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020,

    Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Bài Tập Thực Hành Excel 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Bài Tập Thực Hành Office 2010, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Giải Bài Access Lớp 8, Giải Bài Tập Access, Access Co Loi Giai, Giải Bài Tập Access 8, Giải Workbook Access 8, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Giải Sách Access Grade 6 Workbook, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 8 Tin Học 12, Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lý 11, Giải Bài 28 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài Tập Thực Hành 5 Tin Học Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 7 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 8, Giải Bài Tập Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Tin Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 1 Tin Học 10, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Giải Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Thực Hành 7 Địa Lý 9,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Toán 8 Hk2
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 8 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 7. Skills 2
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6
  • Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word 2010, 2003, 2022, 2010, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Pdf Sang Word Miễn Phí, Cách Đổi Pdf Thành Doc Không Lỗi Font 1
  • Cách Chuyển Đổi File Pdf Sang Word Đơn Giản, Không Lỗi Font
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Recovery Record & Sửa Lỗi Corrupt Với Winrar
  • 3 Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Đơn Giản Nhất Và Nhanh Nhất
  • Tổng Hợp Lỗi Fifa Online 4 Và Hướng Dẫn Khắc Phục Lỗi Nhanh Chóng
  • Các lỗi font chữ trong Word thường xuất hiện với những dùng thường xuyên thay đổi, làm việc với nhiều loại tài loại, văn bản khác nhau, bài viết tổng hợp sau đây sẽ chia sẻ nhanh cách thủ thuật đơn giản, hiệu quả giúp khắc phục nhanh cách sửa lỗi font chữ trong Word 2010, 2003, 2022, 2010, 2013 hiện nay.

    Đôi khi trong quá trình làm việc bạn thường phải tải về các file word trên mạng, hay các file word không phải do bạn biên soạn sẽ rất dễ gặp phải trường hợp mở lên không đọc được, xuất hiện nhiều ký tự đặc biệt… Nguyên nhân chủ yếu lỗi này là do file word đó bị lỗi font chữ cũng như bảng mã người soạn thảo văn bản đó trong máy bạn không có. Tuy nhiên, đây không phải là lỗi nghiêm trọng do đó bạn có thể khắc phục nó một cách dễ dàng thông qua hướng dẫn sửa lỗi font chữ trong Word mà chúng tôi chia sẻ ngay sau đây.

    Sửa lỗi font chữ trong Word

    Sửa lỗi font chữ trong Word 2022, 2022, 2010, 2013, 2007, 2003

    Sửa lỗi font chữ trong Word 2010, 2003, 2022, 2010, 2013

    Cách 1: Tìm và tải bộ Font chữ đầy đủ về máy tính.

    – Bạn có thể tìm và cài bộ cho máy tính của mình để đọc các file văn bản đang bị lỗi Font.

    – Để cài đặt bộ Font Full bạn giải nén file tải về và copy Font vào thư mục Fonts của ổ đĩa C với đường dẫn C:WindowsFonts.

    Cách 2: Dùng chức năng UniKey Toolkit của tiện ích UniKey.

    ( Nếu bạn chưa có UniKey có thể tải phiên bản mới nhất của )

    Bước 1: Mở hộp thoại UniKey Toolkit, để mở nhanh hộp thoại này các bạn có thể nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl +Shift + F6 hoặc bấm chuột phải lên biểu tượng Unikey ở góc dưới bên phải màn hình, chọn Công cụ…[CS+F6]

    Ngoài ra nếu văn bản bị lỗi Font là tập tin Notepad (.txt) thì bạn có thể bỏ dấu chọn trước dòng Chuyển mã clipboard và tiến hành chọn File nguồnFile đích cho nó rồi nhấn Chuyển mã.

    Ngoài ra, nếu đang soạn thảo văn bản mà gặp lỗi cách chữ trong Word tự động (ví dụ gõ Taimienphi thành “t ai mi en p hi”) thì bài viết chia sẻ cách sửa lỗi nhảy cách chữ trong Word, lỗi dính chữ của chúng tôi sẽ giúp bạn nắm được nguyên nhân và cách khắc phục vấn đề của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/loi-font-chu-trong-word-653n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khôi Phục Tập Tin Zip Bị Lỗi Bằng Zip Repair From Diskinternals
  • Nén File, Giải Nén Tập Tin Rar, Zip Bằng Winrar Trên Máy Tính
  • Cách Giải Nén File Zip Trên Điện Thoại Android, Iphone
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Mở, Giải Nén Được File Rar, Zip: The File Is Corrupted
  • Khắc Phục Lỗi “wrong Password” Và Lỗi “file Is Corrupt” Của Winrar
  • Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 5 Có Đáp Án Năm 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 1 Cho Bé
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Bài Tập Tiếng Anh 6 Thí Điểm
  • Theo các nghiên cứu gần đây, học tiếng Anh trẻ em tốt nhất là từ 5 đến 10 tuổi trở lên. Và đối với trẻ em tiểu học, bé cần phải được luyện những bài kiểm tra phù hợp với năng lực và trình độ của mình để tiếp thu nhanh hơn. Bài tập tiếng Anh lớp 5 2010 dựa trên những kiến thức có sẵn từ khi bắt đầu cải cách giáo dục dành cho trẻ em.

    Bạn có bao giờ thắc mắc, điều gì sẽ xảy ra nếu như bé học song song hai hay nhiều nguôn ngữ. Sự rối loạn ngôn ngữ có thể làm ảnh hưởng xấu đến trẻ hay còn gọi là ” ngôn ngữ là vỏ bọc tư duy”. Khi đó, trẻ sẽ nói và làm bài tập lẫn các ngôn ngữ với nhau khiến trẻ không thể nắm được hết kiến thức hoặc bộc lộ suy nghĩ cảm xúc ngôn ngữ khi học.

    Đối với tiếng Anh cũng vậy, nếu như được học cùng tiếng Việt, bố mẹ cần phải phân chia khoảng thời gian học rõ ràng: khi nào thì học tiếng Việt, khi nào thì học tiếng Anh. Ứng dụng tiếng Anh trẻ em từ thực tế đến lý thuyết chưa bao giờ là phương pháp sai lầm khi bố mẹ dạy tiếng Anh cho trẻ. Song song với việc luyện nghe – nói thì làm bài tập, bài kiểm tra tiếng Anh tại nhà sẽ giúp bé có động lực học hơn là chỉ học một thứ duy nhất. Hãy để bé học tiếng Anh mà không bị rối loạn ngôn ngữ bằng cách cho bé làm những bài tập tiếng Anh có sự liên tưởng từ thực tế đã được học, được nghe.

    I. Choose the correct answer.

    1. Tra ……. like the yellows jeans.

    2. I like this …………….

    3. These skirts …….blue.

    4. My blouse …….. red.

    5. Those shorts …………….50,000 dong.

    6. How much is the hat? …………. quite expensive.

    7. What colour are the jeans? ………………. brown.

    8. What colour ……. that dress? It’s white.

    9. Mai …………….. to go to the supermarket with her mother tomorrow.

    10. He ……………… a student at Hoan Kiem school.

    11. We …….. have classes on Sundays.

    12. …………………. you like bears?

    13. Thuy and Thu ………… my friends.

    14. Truong ……………… to be a doctor.

    15. This dog ……….. very big.

    II. Find mistake and correct.

    1. Huyen get up at 5 o’clock every morning.

    2. Everyday we goes to school at 6.30

    3. How time do you get up?

    4. How many room are there in your house?

    5. Close you book, please.

    6. What time do you has breakfast?

    7. She go to shool at half past six.

    8. He wash his face every morning.

    9. Which class is you in?

    10. Is your school small? Yes, it isn’t.

    III. Complete passage.

    This (1) chúng tôi She is ten (2) ……….. old. She is (3) ………….. class 5A. She (4) …………. to school at half past six. She (5) ……. Classes from seven to eleven. In the afternoon, she (6) …………… games. In the evening, she(7) ………….. TV and does her homework. She goes to bed (8) ……… ten.

    IV. READ AND ANSWER QUESTION

    I am a teacher. My name is Ngoc Hoa. There are four people in my family. This is my father. He is a worker. He is fifty years old. This is my mother. She is forty years old. She is a doctor. She works in Viet Duc Hospital. That is my younger brother. He is fifteen years old. He is a student. We live in Ninh Binh city.

    1. How many people are there in Ngoc Hoa’s family?

    ………………………………………………………………………….

    2. How old is her father?

    ………………………………………………………………………….

    3. What does her mother do?

    ………………………………………………………………………….

    4. Where do they live?

    ………………………………………………………………………….

    5. Is her younger brother an engineer?

    ………………………………………………………………………….

    1. Mr Ba/ does/ How/ work/ to / to?

    ………………………………………………………………………….

    2. in/ apartment/ Cuong/ lives/ an / Meo Vat town/ in.

    ………………………………………………………………………….

    3. the/ To the left/ of/ there/ house/ a / is/ well.

    ………………………………………………………………………….

    4. you/ on/ Which/ Monday/ classes/ have/ do?

    ………………………………………………………………………….

    5. the/ are/ bookstore/ The/ in/ children.

    ………………………………………………………………………….

    6. are/ you/ Where/ from?

    ………………………………………………………………………….

    7. did/ she/ do/ last/ What/ week?

    ………………………………………………………………………….

    8. is/ He/ teacher/ a.

    ………………………………………………………………………….

    9. was/ born/ I/ 1999/ in.

    ………………………………………………………………………….

    10. trees/ growing/ they/ in/ are/ garden/ the.

    ………………………………………………………………………

    I

    II.

    III.

    IV.

    1. There are 4 people in her family.

    2. He is fifty years old.

    3. Her mother is a doctor.

    4. They live in Ninh Binh city.

    5. No, he isn’t.

    V.

    1. How does Mr Ba go to work?

    2. Cuong lives in an apartment in Meo Vat town.

    3. To the left of the house there is a well.

    4. Which classes do you have on Monday?

    5. The children are in the bookstore.

    7. What did she do last week?

    10. They are growing tree in the garden.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Bộ Đề Thi Ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé 10 Tuổi
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Sinh Giỏi Cho Bé
  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Tổng Hợp Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Unit 6. Places Trang 62 Sgk Tiếng Anh 6
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8478: 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8224:2009 Công Trình Thủy Lợi
  • Giải Tích Toán Học Ở Bậc Phổ Thông?
  • Gt Trong Toán Học Là Gì? Giải Tích Là Gì?
  • Tích Phân Suy Rộng (Improper Integrals)
  • Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu
  • A.1.2. Lưới cấp 1

    – Sai số tương đối chiều dài cạnh gốc

    – Sai số tương đối cạnh yếu nhất

    – Sai số khoảng góc lớn nhất trong tam giác ≤ 20”

    b. Lưới đường chuyền cấp 1

    – Sai số tương đối chiều dài cạnh

    – Sai số khoảng góc tuyến f ≤ 10″ N: là số đỉnh đường chuyền cấp 1

    A.1.3. Lưới cấp 2

    – Sai số tương đối chiều dài cạnh góc

    – Sai số tương đối cạnh yếu nhất

    – Sai số khoảng góc lớn nhất trong tam giác  ≤ 40″

    b. Lưới đường chuyền cấp 2

    – Sai số tương đối chiều dài cạnh

    – Sai số khoảng góc tuyến f ≤ 20″ N: là số đỉnh đường chuyền cấp 2

    A.2. Phạm vi ứng dụng

    A.2.1. Lưới tam giác hạng 4, giải tích 1, giải tích 2: được phát triển thuận lợi trong các dạng địa hình sau:

    – Khu vực có nhiều đồi, núi, nhiều triền địa hình có hình dạng kéo dài, hình tròn hoặc phân cắt nhiều.

    – Khu vực tương đối bằng phẳng nhưng ít nhà dân, làng xóm thưa, không ảnh hưởng đến tầm thông tuyến của đường ngắm

    A.2.2. Lưới đường chuyền hạng 4, cấp 1, cấp 2: được phát triển thuận lợi trong các dạng địa hình sau:

    – Khu đông dân như khu thị tứ, thị trấn, thành phố…; Khu có nhiều làng xóm.

    – Khu xây dựng các công trình xây dựng, vùng khai thác quặng thiên nhiên như mỏ đất, mỏ than…

    – Dọc theo các băng kênh, băng tuyến đường, tuyến đập, đường dây, tuyến năng lượng, nhà máy …

    A.3. Mật độ khống chế điểm

    A.3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến mật độ điểm khống chế

    Mật độ điểm khống chế dày hay thưa, hạng cấp cao hay thấp phụ thuộc vào yếu tố sau:

    – Độ chính xác yêu cầu thành lập tài liệu địa hình như: tỷ lệ bình đồ, độ chính xác xác định tim tuyến công trình, cấp địa hình khu vực khảo sát.

    – Hình dạng khu dự án: kéo dài hay tập trung, phân bổ qua các hình thái địa vật khác nhau như Thị tứ, Thị trấn, Thành phố, Khu công nghiệp …

    – Độ chính xác do công tác thiết kế, thi công yêu cầu như: độ dốc của kênh thay đổi, công trình là đập đất hay đập bê tông, cấp công trình xây dựng …

    A.3.2. Quy định về mật độ điểm khống chế

    A.3.2.1. Lưới giải tích: tam giác hạng 4, giải tích 1, giải tích 2

    – Trường hợp chung: với địa hình cấp 3, đo vẽ bình đồ 1/5.000, trung bình 5 km²/1 điểm hạng 4, 2 km²/1 điểm giải tích 1 và 1 km²/1 điểm giải tích 2.

    – Trường hợp áp dụng:

    + Khi địa hình phức tạp, cấp địa hình là cấp 4,5,6 thì mật độ tăng lên 1,2 : 1,5 lần. Ví dụ: đo vẽ bình đồ 1/5.000, địa hình cấp 4 bình quân 5 km²/1,2 = 4 km²/1 điểm hạng 4…

    + Khi tỷ lệ bình đồ lớn hơn như tỷ lệ 1/2.000, 1/1.000 thì mật độ tăng lên 1,2 : 1,5 lần. Ví dụ: Khi tỷ lệ bình đồ 1/2.000, mật độ điểm giải tích 1 là 2 km²/1,2 = 1,6 km²/1 điểm…

    + Khi địa hình đơn giản, cấp 2, cấp 1 thì mật độ thưa hơn 1,2 ÷ 1,5 lần. Ví dụ: đo bình đồ 1/5.000 mật độ điểm là 5 km² x 1,2 = 6 km²/1 điểm hạng 4 khi địa hình cấp 2, 5 km² x 1,5 = 7,5 km²/1 điểm hạng 4 khi địa hình cấp 1…

    + Khi tỷ lệ bình đồ nhỏ hơn, chẳng hạn 1/10.000, 1/25.000 thì mật độ điểm khống chế thưa hơn từ 1,2 ÷ 1,5 lần. Ví dụ: tỷ lệ 1/10.000, 6 km²/1 điểm hạng 4, tỷ lệ 1/25.000, 7,5 km²/1 điểm hạng 4.

    A.3.2.2. Lưới đường chuyền: Đường chuyền hạng 4, cấp 1, cấp 2

    – Trường hợp chung: địa hình cấp 3, đo vẽ bình đồ 1/5.000 trung bình 2 km²/1 điểm đường chuyền hạng 4, 0,5 km²/1 điểm đường chuyền cấp 1, 0,3 km²/1 điểm đường chuyền cấp 2.

    – Trường hợp áp dụng

    + Khi địa hình có cấp 4, 5, 6 mật độ dày hơn 1,2 ÷ 1,5 lần. Ví dụ: địa hình cấp 4 với bình đồ 1/5.000, 1,6 km²/1 điểm hạng 4, 0,4 km²/1 điểm đường chuyền cấp 1, 0,2 5 km²/1 điểm đường chuyền cấp 2.

    + Khi tỷ lệ lớn 1/2.000, 1.1.000, mật độ tăng dày hơn 1,2 ÷ 1,5 lần.

    + Khi địa hình thấp hơn ở cấp 1, cấp 2, mật độ điểm khống chế thưa hơn 1,2 ÷ 1,5 lần.

    + Khi tỷ lệ bình đồ được lập nhỏ hơn như 1/10.000, 1/25.000 thì mật độ điểm khống chế thưa hơn 1,2 ÷ 1,5 lần.

    A.3.2.3. Mật độ chung: Tính chung cho tổng số điểm khống chế từ cấp 2, cấp 1 và hạng 4 trên 1 km 2 bình đồ.

    Địa hình cấp 3 theo quy phạm hiện hành, để đảm bảo độ chính xác thì:

    + Bình đồ 1/5000 trung bình phải có từ 4 đến 5 điểm khống chế các loại trên 1 km 2 bình đồ

    + Bình đồ 1/2000 trung bình phải có từ 5 đến 8 điểm khống chế các loại trên 1 km 2 bình đồ

    + Bình đồ 1/1000, 1/500, 1/200 trung bình phải có từ 8 đến 12 điểm khống chế các loại trên 1 km 2 bình đồ

    – Địa hình cấp 4, cấp 5, cấp 6 số điểm khống chế tăng từ 1.2, 1.4 và 1.5 lần.

    – Địa hình cấp 1, cấp 2 số điểm khống chế giảm từ 1.2 đến 1.3 lần.

    PHỤ LỤC B

    (Quy định)

    Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độ khống chế cao độ

    B.1. Độ chính xác

    B.1.1. Thủy chuẩn hạng 3

    – Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 60m

    – Sai số khép cao độ của tuyến  h ≤  10 m

    Với L: chiều dài tuyến thủy chuẩn tính bằng km

    B.1.2. Thủy chuẩn hạng 4

    – Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 100m

    – Sai số khép cao độ của tuyến  h ≤  20 m

    B.1.3. Thủy chuẩn kỹ thuật

    – Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 150m

    – Sai số khép cao độ của tuyến  h ≤  50 m

    B.2. Phạm vi áp dụng

    B.2.1. Lưới thủy chuẩn hạng 3

    Khống chế cao độ cho các công trình thủy lợi, thủy điện khi có diện tích F ≥ 20 km 2 hoặc công trình đầu mối cấp III trở lên, hoặc các tuyến kênh có độ dốc i ≤ 1/10.000.

    B.2.2. Lưới thủy chuẩn hạng 4

    Khống chế cao độ cho các điểm khống chế mặt bằng hạng 4, cấp 1, cấp 2 ở vùng bằng phẳng (α < 6 0), cao độ các điểm vết lũ, xác định tim tuyến công trình đầu mối từ cấp IV trở xuống, tim tuyến kênh có độ dốc 1/10.000 < i < 1/5.000, tim tuyến năng lượng, nhà máy điện….

    B.2.3. Lưới thủy chuẩn kỹ thuật

    Khống chế cao độ các trạm đặt máy đo vẽ bình đồ, mặt cắt, xác định cao độ các điểm khoan đào, cao độ các điểm cắt dọc tuyến đập, tuyến kênh chính.

    B.3. Mật độ khống chế lưới cao độ

    – Trường hợp chung: với địa hình cấp 3, bình quân 3 km 2 khu vực công trình có 1 km chiều dài thủy chuẩn hạng 3, 2 km 2 có 1km chiều dài thủy chuẩn hạng 4 và 1km 2 có 1 km chiều dài thủy chuẩn kỹ thuật.

    – Trường hợp áp dụng:

    + Khi cấp địa hình phức tạp như cấp 4, 5, 6 số km thủy chuẩn các loại đều có mật độ dày hơn 1,2 ÷ 1,5 lần. Ví dụ: khi địa hình cấp 4, thì trung bình 3 km 2 có 1,2 km ÷ 1,5 km thủy chuẩn hạng 3, 2 km 2 có 1,2 km ÷ 1,5 km thủy chuẩn hạng 4 và 1 km 2 có 1,2 km ÷ 1,5 km thủy chuẩn kỹ thuật.

    + Khi cấp địa hình giảm xuống còn cấp 1, cấp 2 thì khối lượng đo các cấp thủy chuẩn cũng giảm xuống 1,2 ÷ 1,5 lần.

    + Chiều dài tuyến thủy chuẩn hạng III bằng chiều dài từ điểm hạng II, I quốc gia đến đầu mối công trình cấp III trở lên và bằng chiều dài tuyến kênh có độ dốc i ≤ 1/10.000.

    + Chiều dài tuyến thủy chuẩn kỹ thuật bằng chiều dài tuyến đo từ các điểm hạng 4 đến các điểm trạm máy.

    PHỤ LỤC C

    (Quy định)

    Nội dung và mật độ điểm trên các mặt cắt dọc, ngang công trình

    C.1. Cắt dọc

    C.1.1. Nội dung thể hiện

    – Thể hiện đầy đủ sự biến đổi địa hình, kích thước các địa vật của các công trình có trên tuyến cắt dọc, cụ thể:

    + Với cắt dọc tuyến đập, thể hiện đầy đủ những biến đổi bề mặt địa hình. Cắt dọc tuyến đập cũ phải thêm ghi chú và thể hiện đầy đủ kích thước tuyến của các hạng mục (nếu có) như đập tràn, cống lấy nước, cửa lấy nước.

    + Với cắt dọc các tuyến kênh mới xây xong thì chỉ vẽ 1 đường theo tim tuyến, với kênh cũ phải vẽ 3 đường là: bờ phải, bờ trái và đáy kênh, nếu có nước thì phải vẽ thêm đường mép nước. Kênh cũ phải thể hiện chi tiết kích thước và hình dáng các công trình trên kênh như Xi phông, cầu máng, bậc nước, cống điều tiết, tràn vào, tràn ra, các cống lấy nước của Kênh nhánh, Kênh vượt cấp… với tuyến đường cũ chỉ vẽ một đường theo tim và biểu diễn đầy đủ kích thước, vị trí các công trình trên đường…

    – Ghi chú tọa độ các điểm đặc trưng: Điểm đầu, các điểm ngoặt và điểm cuối kênh và các công trình, trị số ghi đến cm.

    C.1.2. Mật độ các điểm trên cắt dọc.

    Mật độ các điểm trên mặt cắt phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ cắt dọc và độ dốc địa hình trên tuyến cắt dọc, theo các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế mật độ quy định như sau:

    – Tỷ lệ mặt cắt 1/200 khoảng cách từ 2 ÷ 4 m với mọi độ dốc. Khi có đột biến địa hình có thể lấy dày hơn theo các điểm đặc trưng thay đổi địa hình nhằm biểu diễn sự thay đổi liên tục của địa hình.

    C.2. Cắt ngang

    C.2.1. Nội dung thể hiện

    – Cắt ngang vẽ theo phương vuông góc với tuyến cắt dọc hoặc hợp với tuyến cắt dọc một góc nào đó theo quy định của thiết kế (tại điểm ngoặt vẽ theo đường phân giác của góc ngoặt) hoặc do yếu tố hình học yêu cầu để đảm bảo độ chính xác.

    – Cắt ngang phải thể hiện đầy đủ sự biến đổi địa hình và phải có điểm chung với cắt dọc theo giao tuyến tại tim tuyến.

    – Cắt ngang phải vẽ theo chiều quy phạm quy định, cụ thể: Nếu theo dòng chảy (kênh, suối, đường ống…) phải vẽ từ trái sang phải. Nếu theo tuyến đập, phải vẽ từ thượng lưu xuống hạ lưu, nếu theo tuyến đường phải vẽ từ trái sang phải theo hướng phát triển của đường…

    C.2.2. Mật độ

    – Phạm vi bao quát cắt ngang ngắn, nên quy định chung là mật độ trung bình 1 cm ÷ 1,5 cm theo tỷ lệ bản vẽ cắt ngang có một điểm cao độ. Ví dụ tỷ lệ 1/200, khoảng cách 2 ÷ 3 m/1 điểm cắt ngang…

    – Cắt ngang các kênh cũ, đường, suối, nếu kích thước đáy kênh, mặt đường hoặc đáy suối nhỏ hơn khoảng cách quy định ở trên cũng phải biểu diễn ít nhất 3 điểm để thể hiện đầy đủ địa hình đáy kênh, mặt đường và lòng suối.

    PHỤ LỤC D

    (Quy định)

    Độ chính xác và phạm vi áp dụng các loại tỷ lệ bình đồ địa hình trong các công trình thủy lợi

    D.1. Độ chính xác các loại bình đồ địa hình

    – Các loại bình đồ địa hình trong các giai đoạn thiết kế của dự án công trình thủy lợi, thủy điện có tỷ lệ từ 1/10.000 ÷ 1/200.

    Sai số giới hạn vị trí của lưới khống chế đo vẽ sau khi bình sai so với điểm lưới cơ sở gần nhất không vượt quá 0,2 mm ở vùng quang đãng, 0,3 mm ở vùng rậm rạp theo tỷ lệ bình độ. Ví dụ nếu tỷ lệ bình đồ 1/2000, sai số cho phép 0,2 x 2.000 = 400 mm = 0,4 m.

    – Sai số giới hạn của điểm khống chế cao độ phục vụ đo vẽ, sau khi bình sai so với điểm khống chế cao độ gần nhất không vượt quá 1/5h ở vùng đồng bằng. 1/4h ở vùng trung du, núi thấp, 1/3h ở vùng núi, núi cao (h là khoảng cao đều đường bình độ). Ví dụ khoảng cao đều h = 1,0 m thì sai số là 0,2 m ở vùng đồng bằng, 0,33 m ở vùng núi

    – Sai số trung bình vị trí mặt phẳng các địa vật cố định, so với điểm lưới đo vẽ gần nhất không quá 0,5 mm ở vùng đồng bằng, 0,7 mm ở vùng núi theo tỷ lệ bình đồ. Trong thành phố, khu công nghiệp, sai số tương quan giữa các địa vật ≤ 0,4 mm theo tỷ lệ bình đồ.

    Bảng D.1 – Sai số trung phương đo vẽ dáng đất

    Độ dốc địa hình

    Sai số trung phương đo vẽ dáng đất tính theo khoảng cao đều bình độ (h)

    1:500

    1:1000

    1:2000

    1:5000

    Từ 0 o ÷ 2 o

    1/4

    1/4

    1/4

    1/4

    Từ 2 o ÷ 6 o

    1/3

    1/3

    1/3

    1/3

    Từ 6 o ÷ 15 o

    1/3

    1/3

    1/2

    1/2

    ≥ 15 o

    1/2

    1/2

    1/2

    D.2. Phạm vi ứng dụng

    Bình đồ 1/10.000, 1/5.000 đo vẽ cho lòng hồ và khu lưới.

    – Bình đồ 1/2.000, 1/1.000 đo vẽ cho lòng hồ nhỏ, khu lưới nhỏ, khu đầu mối, băng kênh, băng đường, các mỏ vật liệu xây dựng …

    – Bình đồ 1/500, 1/200 đo vẽ cho vùng tuyến đập quy mô nhỏ, các vị trí công trình trên kênh, đường, tuyến đường ống, nhà máy.

    PHỤ LỤC E

    (Quy định)

    Các phương pháp và độ chính xác xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào, các điểm vết lũ, điểm lộ…

    E.1. Các phương pháp xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào, vết lũ v.v…

    Xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào được tiến hành qua 2 bước:

    + Bước 1: Từ vị trí yêu cầu xác định của các hố khoan, đào do CNĐC thiết kế trên các loại bình đồ khu dự án, đơn vị khảo sát địa hình xác định ra ngoài thực địa, đóng cọc, ghi rõ tên các hố khoan đào.

    + Bước 2: Sau khi khoan, đào xong, xác định vị trí thực tế khoan, đào ngoài thực địa, chuyển vào bình đồ theo tên hố đã quy định.

    – Xác định các vết lũ do CNTV yêu cầu và xác định vị trí ngoài thực địa, sau đó thể hiện lên bình đồ và mặt cắt gần nhất.

    – Các phương pháp xác định bao gồm:

    + Bằng các tuyến đường chuyền kinh vĩ đơn hoặc khép kín.

    + Bằng giao hội giải tích, giao hội thuận nghịch và bên cạnh

    + Bằng phương pháp tọa độ cực có khép kín hướng gốc hoặc khép tọa độ.

    E.2. Độ chính xác

    – Độ chính xác phải đảm bảo ∆x = ∆y = ∆z ≤ 0,1 m đối với hố khoan, đào, điểm lô

    – Điểm chính xác phải đạt ∆x = ∆y ≤ 0,1 m, ∆h ≤ 0,05 m đối với vết lũ

    THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    14 TCN 171:2006, Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án của thủy lợi.

    TCXDVN 364:2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

    14 TCN 22:2000, Quy phạm xây dựng lưới khống chế mặt bằng cơ sở – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    96 TCN 42 – 90, Qui phạm Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 (phần ngoài trời) và 96 TCN 43-90, Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000 và 1/25.000 (phần trong nhà) – Tổng cục Địa chính nay thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Quy phạm tam giác Nhà nước hạng I, II, III, IV của Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước xuất bản 1976.

    Quy phạm xây dựng lưới đường chuyền quốc gia hạng I, II, III, IV của Tổng cục Địa chính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    MỤC LỤC

    Lời nói đầu

    Thư mục tài liệu tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Giải Tích 3
  • Tài Liệu Giải Tích 3
  • Đề Cương Giải Tích 3
  • Bài Giải Giải Tích 2
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Gt Chương 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Kinh Tế (Xb Năm 2010)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1
  • Tài Liệu Giải Bài Tập Mác Lênin 2 Phần Thặng Dư
  • Nguyên Lý Cơ Bản Chủ Nghĩa Mac
  • Ôn Tập Triết Học Mác Lênin 1
  • Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của việc đổi mới phương pháp dạy và học trong các trường đại học hiện nay là việc tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, ngoài việc dành thêm thời gian tự học cho sinh viên thì việc biên soạn và cung cấp thêm nhiều tài liệu học tập cho sinh viên là vô cùng quan trọng. Trong các môn toán nói chung và môn Toán Kinh tế nói riêng, khối lượng tính toán cần thực hiện trong môn học là rất lớn, đòi hỏi sinh viên phải được rèn luyện nhiều về mặt kỹ năng tính toán thông qua việc giải quyết một cách có hệ thống một số lượng lớn các bài tập. Trong khi đó, thời gian lên lớp của sinh viên và đặc biệt là thời gian để các thầy cô giáo chữa bài tập trên lớp cho sinh viên lại rất hạn chế. Với mục đích giúp sinh viên tiếp cận và giải quyết thành thạo một số lượng đủ lớn các bài tập nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của môn học, Bộ môn Toán của Học viện Tài chính tổ chức biên soạn cuốn “Hướng dẫn giải toán kinh tế” dành cho sinh viên các hệ tại chức và hệ văn bằng 2 của Học viện. Nội dung của cuốn sách được biên soạn dựa trên chương trình giảng dạy và yêu cầu đối với môn học Toán Kinh tế cho sinh viên của Học viện Tài chính thuộc các hệ trên. Cuốn sách được bố cục gọn nhẹ với 2 chương tương ứng với hai dạng bài toán cơ bản được đề cập trong giáo trình: Bài toán quy hoạch tuyến tính và Bài toán vận tải. Trong mỗi chương đều cóc các phần: Tóm tắt lý thuyết, bài tập mẫu và các bài tập tự giải (có hướng dẫn và đáp số). Các bài tập đều được phân loại theo từng nhóm và diễn giải một cách chi tiết để sinh viên thuận tiện nghiên cứu, tham khảo. Sau mỗi phần bài tập mẫu là các bài tập cùng loại để sinh viên tự làm giúp học hiểu thấu đáo cơ sở lý thuyết, phương pháp và rèn luyện kỹ năng thực hành tính toán.

    Cuốn sách do TS.Nguyễn Văn Quý chủ biên và cùng tham gia biên soạn có:

    – TS.Nguyễn Văn Quý

    – Ths.Phạm Thị Hồng Hạnh

    – Ths.Nguyễn Thị Bích Ngọc

    – CN. Nguyễn Kim Hùng

    MỤC LỤC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2022 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9
  • Dưới Đây Là Một Số Câu Hỏi Trong Bài Tập Nghiệp Vụ Ngoại Thương Incoterm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hệ Điều Hành
  • Lập Trình Trực Quan
  • Xml: Bài 4.1. Lược Đồ Xml
  • 1000 Bài Tập Lập Trình C/c++ Có Lời Giải Giành Cho Sv
  • Tải Về Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Câu 1. Nhà xuất khẩu ở chúng tôi người mua hàng ở Ấn Độ, nơi đưa hàng đến là thành phố Osaka,Nhật Bản. Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp cho các trường hợp:

    1. Hàng hóa là gạo 8000 tấn, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa. Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau khi hàng giao lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu.

    2. Hai bên mua bán hoàn toàn chấp thuận các điều kiện đã nêu ở mục (a), nhưng thay đổi địa điểm chuyển rủi ro: sau khi người bán giao hàng an toàn trên phương tiện vận tải ở nước nhập khẩu.

    3. Nếu người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, sẽ giúp người mua thuê phương tiện vận tải để chuyên chở gạo đến thành phố Osaka, Nhật Bản nhưng cước phí vận tải người mua sẽ trả ở cảng tới. Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa người mua tự thực hiện.

    4. Hàng hóa là gốm sứ mỹ nghệ-10 tấn. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ. Người mua thực hiện các công việc khác để đưa hàng đến nước nhập khẩu tại Osaka Nhật Bản.

    Đáp án

    1. CIP, osaka,nhật vì ở đây đang xét ở nước xuất khẩu

    2. DES,OSAKA,NHẬT

    3. FOB shippment (trường hợp biến dạng), TPHCM

    4. FCA, TPHCM

    5. CIP,OSAKA,NHẬT giải thích tương tự câu a

    Bạn có muốn biết : cước vận chuyển đường biển từ trung quốc về Việt Nam

    Câu 2. Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp khi biết nhà xuất khẩu ở thành phố Hồ Chí Mình, người mua tại Đài Loan, nơi đưa hàng tới là cảng Pusan, Korea. Hàng hóa là gạo 9000MTS.

    1. Người bán đề nghị sẽ đưa hàng an toàn tới cảng của Philippines , chịu chi phí đỡ hàng, nhưng thủ tục nhập khẩu do người mua thực hiện.

    2. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ.

    3. Người mua chấp nhận hoàn toàn những đề nghị đã nêu ở (b) nhưng đề nghị người bán thực hiện thêm nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải chính, mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nơi chuyển rủi ro là sau khi hàng giao qua lan can tàu ở nơi đi.

    4. Cuối cùng 2 bên mua bán gạo thỏa thuận chấp nhận hoàn toàn điều kiện đã nêu ở mục (c), nhưng nơi chuyển rủi ro sau khi hàng đưa tới cảng đích, chi phí dỡ hàng người mua chịu.

    5. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, người bán sẽ chịu chi phí để tổ chức xếp hàng trên tàu. Các chi phí và nghĩa vụ khác người mua thực hiện.

    Đáp án

    1. DEQ PHILIPPIN

    2. FOB,TPHCM do ở đây k chịu thêm chi phí nào cả như bảo hiểm,phí vận tải nên nếu sử dụng

    CIP thì hình như không đúng

    1. CIF,PUSAN,KOREA vì ng bán chịu chi phí vận tải+bảo hiểm; địa điếm chuyển RR là qua lan can tàu

    2. DEQ,PUSAN,KOREA vì k yêu cầu làm thủ tục nhập khẩu nếu dùng DDU thì ng bán phải làm thủ tục nhập khẩu nữa.

    3. FOB stowed, TPHCM

    Câu 3. Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, người bán ở thành phố Kobe, Nhật Bản. Nơi xuất hàng đi thành phố Tokyo, Nhật Bản.

    1. Hàng hóa là sợi Polyester 15MTS, người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ.

    2. Người mua hoàn toàn thống nhất điều kiện ở (a) nhưng đề nghị người bán thuê phương tiện vận tải và trả cước phí kể cả chi phí dỡ hàng.

    3. Người bán đưa hàng an toàn đến tại xí nghiệp của người mua nhưng người mua làm thủ tục nhập khẩu.

    4. Hàng hóa là phân bón, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, đặt hàng an toàn trên cầu tàu tại cảng bốc hàng là hết nghĩa vụ.

    5. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giúp người mua thuê phương tiện vận tải, nhưng cước phí vận tải do người mua trả.

    Đáp án a. FCA,TOKIO

    1. CPT,TPHCM vì có trả cước phí thuê+dỡ hàng

    2. DDU,TPHCM

    3. FOB shippment,tokyo

    Câu 4. Hãy lựa chọn những tập quán thương mại quốc tế thích hợp khi biết người xuất khẩu ở thành phố HCM, người mua ở Tp Seoul , Korea . Nơi đưa hàng tới thành phố Pusan , Korea . Hàng hóa là gạo 10000MTS.

    1. Người bán đề nghị tự thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa, chi phí dỡ hàng do người mua trả. Rủi so được chuyển sang cho người mua sau khi hàng đã được giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi.

    2. Người mua không thống nhất điều kiện ở (a) mà đề nghị người bán xếp xong hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ, người bán làm thủ tục xuất khẩu.

    3. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, họ sẽ thuê phương tiện vận tải, nhưng cước phí vận chuyển do người mua chịu, rủi ro được chuyển sang người mua sau khi hàng đã được giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi.

    4. Cuối cùng 2 bên thỏa thuận về mua bán gạo như sau: người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là heesst nghĩa vụ.

    5. Nếu người mua và người bán thỏa thuận mua bán gạo là người bán đưa hàng an toàn đến cảng đích quy định, chi phí dỡ hàng và thủ tục nhập khẩu người mua thực hiện thì đó là điều kiện thương mại gì?

    Đáp án

    1. CIP,pusan,korea

    2. FCA,TPHCM

    3. FOB shippment,TPHCM

    4. FCA,TPHCM

    5. DEQ,pusan,korea

    Câu 5. Hãy lựa chọn tập quán thương mại thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở chúng tôi người mua ở tp Osaka, Nhật Bản; nơi xuất hàng đi là Olahama, Nhật Bản.

    1. Hàng hóa là 60 xe máy. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, sẽ thuê phương tiện vận tải, trả cước phí và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nhưng rủi ro được chuyển sang cho người mua sau khi hàng giao cho người vận tải.

    2. Người mua không thống nhất mà đề nghị người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ.

    3. Hàng hóa là 500MTS thép xây dựng. Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ.

    4. Người mua hoàn toàn thống nhất điều kiện (c) nhưng đề nghị người bán thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa.

    5. Hàng hóa là thuốc tây chuyên chở bằn đường hàng không. Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ.

    Đáp án

    1. CIP,TPHCM

    2. FCA,olahama,nhật

    3. FCA,olahama,nhật

    4. CIP, tphcm

    5. FCA,olahama,nhật

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sql Server – Function Và Trigger
  • Các Dạng Bài Tập Foxpro – Sanghv
  • Bài Tập Cây Nhị Phân Tìm Kiếm
  • 6 Cách Sửa Lỗi The Archive Is Either In Unknown Format Or Damaged
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Giải Nén Winrar
  • Giải Bài Toán Tìm X De Tai Skkn Nam Hoc 2010 2011 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Chuyên Đề: “hướng Dẫn Học Sinh Lớp 6 Giải Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X “
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Gs Toán Ngồi Cả Giờ Để Giải Toán… Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán 6 Tập 2 Bài 18, 19, 20, 21, 22, 23
  • I / Lý do chọn đề tài

    II / Đối tượng nghiên cứu

    III / Phạm vi nghiên cứu

    2 / Thời gian

    IV / Phương pháp nghiên cứu

    I / Cơ sở lí luận

    1 / Cơ sở lí luận của việc hướng dẫn học sinh giải một bài toán tìm x

    2 / Phương pháp hướng dẫn học sinh giải các dạng toán tìm x

    II / Cơ sở thực tiễn

    1 / Về phía giáo viên

    2 / Về phía học sinh

    III / Nội dung vấn đề

    1 / Một số dạng toán tìm x thường gặp

    2 / Liệt kê các bài tập tìm x trong chương trình SGK Toán 6

    4 / Đánh giá quá trình thực hiện

    C. KẾT LUẬN

    1 / Bài học kinh nghiệm

    2 / Hướng phổ biến

    3 / Hướng tới

    D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    E. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

    I / Lý do chọn đề tài

    Như chúng ta đã biết các dạng toán tìm x không có gì mới lạ đối với học sinh lớp 6. Ngay từ bậc Tiểu học các em đã được làm quen với một vài dạng toán tìm x thông thường trong tập hợp số tự nhiên. Lên cấp II các em còn gặp lại các dạng toán tìm x ở dạng đơn giả, dạng nâng cao không chỉ ở tập hợp số tự nhiên mà còn mở rộng ra ở tập hợp số nguyên, số hữu tỉ, số thực.

    Qua nhiều năm giảng dạy môn Toán tôi nhận thấy các dạng toán tìm x gặp nhiều trong chương trình toán Trung Học Cơ Sở từ lớp 6 đến lớp 9 ( ở lớp 8 và lớp 9 còn gọi là giải phương trình ).

    Điều đó giúp các em có hứng thú hơn, tự tin hơn và thêm phần yêu thích học tập môn Toán mà hầu hết các em học sinh cho là môn học khó.

    Với mong muốn giúp các em học sinh giải quyết tốt, nắm chắc phương pháp giải các dạng toán tìm x thường gặp ở lớp 6. Hơn nữa còn trang bị cho các em kiến thức gốc để giải phương trình và bất phương trình ở các lớp trên.

    II / Đối tượng nghiên cứu

    – Phương pháp giải toán tìm x của bản thân.

    – Phương pháp giải toán tìm x của đồng nghiệp.

    – Cách giải một bài toán tìm x của học sinh.

    III / Phạm vi nghiên cứu

    1 / Không gian

    – Đồng nghiệp trong tổ chuyên môn của trường THCS Tân Hiệp.

    2 / Thời gian

    – Thời gian nghiên cứu đề tài chia làm ba giai đoạn:

    Giai đoạn 1 : Từ đầu năm đến giữa học kì I

    Nắm số lượng học sinh để hướng dẫn học sinh giải các dạng toán tìm x đã chọn trong đề tài.

    Giai đoạn 2 : Từ giữa học kì I đến cuối học kì I

    Áp dụng các phương pháp giải toán tìm x vào giảng dạy và kiểm tra đối chiếu kết quả ban đầu.

    Đề ra biện pháp khắc phục và phát huy tác dụng của đề tài.

    IV / Phương pháp nghiên cứu

    1 / Phương pháp nghiên cứu đề tài

    2 / Phương pháp vấn đáp

    – Gợi ý hướng dẫn học sinh trả lời cho cách giải từng dạng toán tìm x.

    3 / Phương pháp thực nghiệm

    – Áp dụng kết quả nghiên cứu đạt được vào thực tiễn

    4 / Phương pháp đánh giá tổng hợp

    – Là tổ chức kiểm tra, so sánh kết quả đạt được so với yêu cầu đề ra trong quá trình nghiên cứu.

    I / Cơ sở lí luận

    Ở trường phổ thông, dạy toán là dạy hoạt động toán học. Đối với học sinh có thể xem việc giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động toán học.

    Trong dạy học Toán, mỗi bài tập toán học được sử dụng với những dụng ý khác nhau, có thể dùng để tạo tiền đề xuất phát, để gợi động cơ, để làm việc với nội dung mới, để củng cố hoặc kiểm tra….

    Giải bài toán như thế nào luôn là vấn đề được quan tâm, nghiên cứu. Tuy nhiên chưa có câu trả lời cho mọi bài toán. Dựa theo bản gợi ý của G.Pôlia, giáo viên dạy học sinh cách tìm tòi lời giải bài toán. Qua hoạt động này giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức, củng cố khắc sâu kiến thức, tiến tới có phương pháp học tập bộ môn.

    Quá trình tiếp cận được kiến thức, kĩ năng, phương pháp giải một bài toán diễn ra như sau:

    + Giáo viên gợi mở cho học sinh hướng giải quyết các đối tượng (bài tập ) đã đề ra.

    + Giáo viên hìn thành nên cách gải tổng quát cho từng đối tượng, từng dạng bài tập đã nêu.

    2 / Phương pháp hướng dẫn học sinh giải các dạng toán tìm x

    Trong dạy học toán việc hướng dẫn cho học sinh giải được một bài toán là hết sức quan trọng. Làm thế nào để học sinh nắm bắt được từng dạng toán, cách giải từng dạng toán là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình dạy học toán của một người giáo viên .

    Dựa trên những tư tưởng tổng quát, cùng với những gợi ý của G. Polia về cách thức giải một bài tậpvà thực tiễn dạy học, có thể nêu lên phương pháp chung tìm tòi lời giải bài toán tìm x như sau:

    + Tìm hiểu nội dung bài toán: dạng toán nào?Kiến thức cơ bản là gì?

    Bước 1: Thực hiện vấn đề gì?

    Bước 2: Giải quyết vấn đề gì?

    +Kiểm tra và nghiên cứu lời giải:

    . Nghiên cứu những bài toán tương tự, mở rộng.

    II / Cơ sở thực tiễn

    1 / Về phía giáo viên

    Để thực hiện tốt vấn đề này người giáo viên cần phải:

    + Giáo viên không nên nhằm lẫn giữa dạy học sinh giải bài tập với việc sửa chữa bài tập cho học sinh. Sửa bài tập cho học sinh mới chỉ là cung cấp cho học sinh lời giải đúng của một bài tập cho trước, chứ chưa hướng dẫn cho học sinh cách tìm tòi lời giải cho bài toán đó.

    + Giáo viên không nên đưa quá nhiều bài tập vào trong một tiết dạy, phải dự kiến cho thời gian giải các bài tập trọng tâm để từ đó giáo viên hình thành nên cho học sinh phương pháp giải các bài tập. Từ đó đưa ra cho học sinh các bài tập tương tự để học sinh luyện tập. Quá

    ……………………………………………………………….

    2 / Về phía học sinh

    …………………………………………………………………………

    III / Nội dung vấn đề

    1 / Một số dạng toán tìm x thường gặp

    Dạng 1: Phép toán cộng ( tìm số hạng khi biết tổng và số hạng kia )

    Dạng 2 : Phép toán trừ ( tìm số bị trừ khi biết biết hiệu và số trừ, hoặc tìm số trừ khi biết hiệu và số bị trừ ).

    Dạng 3: Phép toán nhân ( Tìm thừa số khi biết tích và thừa số kia )

    Dạng 5: Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng, trừ, nhân, chia

    Dạng 6: Tìm x trong phép toán lũy thừa

    Dạng 9: Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên lũy thừa.

    2/ Liệt kê các bài tập tìm x trong chương trình SGK Toán 6

    Dạng 1; 2; 3; 4 học sinh đã gặp nhiều ở bậc học Tiểu học.

    BT 74 SGK / 32; BT 161 SGK / 163; BT 44 SBT / 8; BT 62; 64 SBT / 10; BT 77 SBT / 12; BT 105; 108 SBT / 15; BT 198; 204 SBT / 26…

    Các dạng toán tìm x là dạng toán cơ bản gặp nhiều trong chương trình học ở bậc Tiểu học. Song hầu hết các em quên đi phương pháp giải, do vậy giáo viên phải nêu lại cho học sinh phương pháp giải thuộc bốn dạng trên.

    + Đối với câu a, đây là dạng toán tìm số hạng chưa biết trong một tổng, để tìm x ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    + Đối với câu b, đây là dạng toán tìm số bị trừ, để tìm x ta lấy hiệu cộng với số trừ.

    + Đối với câu c, đây là dạng toán tìm số trừ, để tìm x ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    + Đối với câu d, đây là dạng toán tìm thừa số chưa biết, để tìm được x ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

    + Đối với câu e, đây là dạng toán tìm số bị chia, để tìm được x ta lấy thương nhân với số chia

    + Đối với câu f, đây là dạng toán tìm số chia, để tìm được x ta lấy số bị chia chia cho thương

    Qua các dạng bài tập này giáo viên nhấn mạnh lại cho học sinh ghi nhớ cách tìm x trong từng vị trí. Đối với mỗi bài toán tìm x trước hết phải cho học sinh xác định đúng vị trí của x trước rồi mới nêu cách tìm.

    * Các bài toán thuộc dạng 5

    Khi các em học sinh đã nắm chắc cách giải các dạng toán nêu trên thì ở bài tập 30 sgk / 17. Các em có thể giải như sau:

    Cụ thể câu a ta có thể áp dụng ngay nhận xét để giải ( tích của hai thừa số bằng 0 khi một trong hai thừa số phải bằng 0 )

    hoặc ta giải như sau:

    Đối với câu b trước hết giáo viên phải cho học sinh nêu bật được đặc điểm của bài toán, từ đó suy ra cách tìm thừa số chứa biến x rồi mới tìm x

    Trong quá trình giải giáo viên nên giải từng bước để cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và thuận lợi cho việc kiểm tra lại bài.

    Sau mỗi bài giải giáo viên nhắc lại cách giải ở dạng vừa làm và khắc sâu kiến thức cho học sinh.

    c/ ( x – 35 ) – 120 = 0

    d / 124 + ( 118 – x ) = 217

    e/ 156 – ( x + 61 ) = 82

    …………………………..

    + Tương tự các câu b, c, d, e… cho học sinh xác định đúng vị trí của x rồi giải

    c/ ( x – 35 ) – 120 = 0

    d / 124 + ( 118 – x ) = 217

    124 + ( 118 – x ) = 217

    118 – x = 217 – 124

    x + 61 = 156 – 82

    Trong các câu a; b; c thì x được gọi là cơ số. Để tìm được x ta cần phân tích cho học sinh thấy được hai số bằng nhau khi có cơ số bằng nhau và số mũ bằng nhau.

    Cụ thể ta giải như sau:

    Trong trường hợp này giáo viên yêu cầu học sinh phải đưa được về hai lũy thừa cùng cơ số. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 16 ; 64 ; 225 về dạng lũy thừa với cơ số là 2 ; 4 ; 15 . Khi đó ta sẽ tìm được x.

    Đối với bài tập thuộc dạng này giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng.

    a/ Tìm x để A chia hết cho 2

    Giáo viên hướng dẫn phương pháp giải như sau:

    Bước 1: Có nhận xét gì về các số 12; 14; 16. Các số này có chia hết cho 2 không?

    Bước 2: Để A chia hết ( không chia hết ) cho 2 thì x phài là những số tự nhiên nào?

    Đối với dạng toán này học sinh cần phải học thuộc địng nghĩa Ước và Bội, học thuộc cách tìm ước, tìm bội và tìm ƯCLN và tìm BCNN của hai hay nhiều số.

    b/ Tìm số tự nhiên x biết rằng 112 x, 140 x va ̀ 10 < x < 20

    c / Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất khác 0, biết rằng x 15 và x 18

    d / Tìm số tự nhiên x biết rằng x 12 ; x 21; x 28 và 150 < x < 300

    Để giải được bài toán này giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Xác định kĩ xem trong mỗi câu thì x đóng vai trò là Ước hay Bội của các số đã cho.

    Bước 2: Phân tích các số đã cho ra hừa số nguyên tố

    Bước 3: Tìm ƯCLN ( BCNN ) của hai hay nhiều số nêu trên

    Bước 4: tìm x ( câu a và câu d ta tìm x thông qua ƯCLN, BCNN )

    Cụ thể ta giải các bài tập trên như sau:

    Vì: 420 x ; 700 x

    b/ Tìm số tự nhiên x biết rằng 112 x , 140 x va ̀ 10 < x < 20

    x ƯC(112; 140)

    Vì: x 15 ; x 18 và x nhỏ nhất khác 0. Nên x = BCNN (15,18)

    18 = 2.3 2

    d / Tìm số tự nhiên x biết rằng x 12 ; x 21; x 28 và 150 < x < 300

    Vì: x 12 ; x 21 và x 28

    Nên: x BC(12; 21; 28)

    Nên: x {168; 252}

    + Xác định đúng vị trí của x, xem x cần tìm là Ước hay Bội

    + Phân tích các số đã cho ra thừa số nguyên tố.

    + So sánh với điều kiện bài toán ( nếu có ) rồi kết luận giá trị của x cần tìm

    Đối với học sinh lớp 6, đây là dạng toán khó nhất trong các dạng toán tìm x. Vì trong một bài toán thường gặp nhiều phép toán, chính vì vậy đòi hỏi học sinh phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép tính, nhận biết tốt vị trí của x trong bài toán, từ đó mới xây dựng được các bước giải và tiến hành giải bài toán. Cụ thể ta có thể giải một vài bài toán như sau:

    Tìm số tự nhiên x biết. ( BT 74 / 32 SGK; BT 108 SBT / 15; BT198;204 SBT / 26 …)

    c/ 231 – ( x – 6 ) = 1339 : 13

    e/ [ ( 6x – 72 ) : 2 – 84 ] . 28 = 5628

    Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh giải từng bài tập như sau:

    Bước 1: Xem 3 . ( x + 1 ) là số trừ

    Bước 2: Xem x + 1 là thừa số chưa biết

    Bước 3: Xem x là số hạng chưa biết

    Vậy ta giải như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề “giải Toán Tìm X Lớp 6”
  • Đề Tài Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 7 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln
  • Gợi Ý Lời Giải Chi Tiết Môn Toán Khối A Năm 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Đề Minh Họa Anh 2022 Chi Tiết Từng Câu
  • Đề Minh Họa Anh Lần 2
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Minh Họa 2022 Lần 2 Môn Tiếng Anh Thi Thpt Và Cách Làm Online, Nhận Kết Quả Phân Tích Thông Minh Từ Tienganhk12
  • Đáp Án Đề Minh Họa 2022 Môn Tiếng Anh Lần 2
  • Hướng Dẫn Giải Thích Chi Tiết Đáp Án Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Vào Lớp 10 Hà Nội Năm 2022
  • Tham khảo tài liệu ‘gợi ý lời giải chi tiết môn toán khối a năm 2010’, tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    Vui lòng điền thông tin của bạn để tải tài liệu

    (Ưu tiên sđt của Viettel hoặc Mobifone)

    Vui lòng chờ 10 giây, một tin nhắn chứa mã số xác thực OTP sẽ được gởi đến số điện thoại của ban. Hãy nhập mã OPT đó vào ô bên dưới để xác nhận việc download tài liệu.

    Phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi

    Trồng cây rừng, cây công nghiệp

    Trồng trọt, chăn nuôi theo mùa

    Vật tư, trang thiết bị nông nghiệp

    Bảo quản, chế biến sau thu hoạch

    Các chuyên đề nông nghiệp khác

    NÔNG HỌC TRÊN FACEBOOK

    HÃY KẾT NỐI VỚI NÔNG HỌC

    GIÁ NÔNG SẢN

    HOA LAN BÍ KÍP

    chợ nông sản

    Hãy khám phá chức năng mới của chúng tôi: tạo gian hàng, đăng sản phẩm để rao bán trực tuyến một cách miễn phí.

    Cơ hội để bạn mở rộng kinh doanh, tìm kiếm đối tác và tăng doanh số nhanh nhất.

    Bạn cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực nông sản?

    Tham gia ngay

    KỸ THUẬT THỦY SẢN

    Kỹ thuật nuôi tôm

    Kỹ thuật nuôi cá

      B

      Cá basa

      Cá bóp (cá giò)

      Cá bớp

      Cá bống tượngC

      Cá chép

      Cá chẽm (cá vược)

      Cá chim trắng

      Cá chim (biển)

      Cá chim biển vây vàngCá chìnhCá chốt nghệCá cóc DCá đốiCá đối mụcCá điêu hồngGCá giò (cá bóp)H

      Cá hô

      Cá hồi

      Cá hồi vân

      Cá hồng mỹKCá kèoLCá lăngCá lăng vàngCá lăng chấmCá lăng nhaCá lóc (cá quả), lóc đen, lóc bôngLươnMCá măngCá mè hoaCá mú (cá song)NCá ngựaQCá quả (cá lóc, lóc đen, lóc bông)R

      Cá rô đồng, rô đầu vuông

      Cá rô phiSX cá con rô phi, mè trắng làm thức ăn cho thủy đặc sảnS

      Cá sặc rằn

      Cá sấu

      Cá song (cá mú)TCá tai tượngCá tầmCá thát lát

      Cá tra

      Cá trắm, trắm đen, trắm trắng, trắm cỏCá trêVCá vược, vược trắng, vược nước lợ (cá chẽm)

      Cá nước lạnh

      Nuôi cá nước lạnh

      Các bệnh thường gặp ở cá hồi

      Phương thức nuôi cá lồng biển

      Nuôi cá trong ao

      Kỹ thuật ương cá giống, cá hương

      Kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh

      Cấy lúa – nuôi cáLàm ổ cho cá đẻ Khác

    Kỹ thuật nuôi các loại thủy hải sản khác

    Vật tư & trang thiết bị: thuốc, hóa chất xử lý môi trường, thức ăn, dụng cụ, thiết bị

    Nuôi thủy sản theo luật và tiêu chuẩn

    An toàn thực phẩm thủy hải sản

    Các chuyên đề khác

    WEBSITE LIÊN KẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Mã Đề
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Có Đáp Án + Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt 2022 Giải Thích Chi Tiết (Chính Thức)
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Thử Môn Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Đại Học Hóa Học Từ Năm 2007 Đến Năm 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Năm 2011 Môn Thi: Hóa Học
  • Sách Giải Chi Tiết Part 6 Ets Rc 1000
  • Ets Toeic Test 1200
  • Tổng Hợp Đề Luyện Toeic Có Phần Giải Thích
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Chính Thức Thpt Quốc Gia Môn Hóa Học 2022 Mã Đề 217
  • HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC

    TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010

    Võ Ngọc Bình (Tổng hợp)

     Dành cho: Ôn thi Đại học – Cao đẳng.

     Nguồn: Tổng hợp và sưu tầm từ internet.

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ

    KHỐI A NĂM 2007 – MÃ ĐỀ 930

    I. Đặt vấn đề

    Kỳ thi ĐH – CĐ năm 2007 đến nay đã qua đi được gần 1 năm, nhưng từ đó đến nay, rất nhiều

    Đây là điều hoàn toàn dễ hiểu vì đối với các bạn học sinh trước khi bước vào kỳ thi của năm nay, thì

    việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đề thi của các năm trước đó là hết sức quan trọng, nhất là đề thi năm

    2007 bắt đầu thay đổi theo hướng thi trắc nghiệm.

    Để cung cấp thêm cho các em một tài liệu tham khảo quan trọng cùng những lời khuyên bổ ích

    trước khi bước vào kỳ thi sắp tới, tôi xin cung cấp đáp án chi tiết của cá nhân tôi với đề thi tuyển sinh

    ĐH – CĐ năm 2007 môn Hóa học, trước hết là đề thi của khối A (mã đề 930).

    II. Đáp án chi tiết

    Đáp án: B

    Cho từ từ HCl và Na2CO3 đầu tiên tạo ra muối acid, tỷ lệ phản ứng 1:1 (các tỷ lệ này đều

    nhẩm được trong đầu)

    Có khí thoát ra HCl dư (a-b) mol →

    → đáp án B.

    Bài này làm trong 20 – 30s

    Đáp án: A

    Ag+ mạnh nhất → loại C, D và chỉ cần xét thứ tự Cu2+ và Fe2+ đáp án A →

    Bài này làm trong 10 – 15s

    Đáp án: D

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    46g = 0,5 mol M = 888 M 3 gốc acid = 888 – 41 – 44*3 = 715 M trung bình =

    715/3 Số C trung bình khoảng = (715 : 3) : 14 (phép tính liên tục, ko cần giá trị trung gian) =

    17,0238 đáp án B hoặc D.

    → → →

    Làm ngược lại: 17 * 14 = 714 = 715 – 1 đáp án D. →

    (các giá trị 41, 45, 92, 888 là hoàn toàn có thể tính nhẩm được nhờ rèn luyện kỹ năng tính)

    Bài này làm trong 40 – 60s.

    Bài này thì đáp án A, C, D đều có thể đúng, nhưng đơn giản nhất là cách nhận biết bằng Cu,

    theo đáp án C của Bộ (^^ dĩ nhiên là bài này có vấn đề, và tôi cũng không hài lòng với đáp án này)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: B (Cái này thì không cần phải nghĩ nhiều)

    Bài này làm trong 5-10s

    Đáp án: D (Bài này cũng không cần phải nghĩ ngợi nhiều)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: D

    Bài này nhìn thoáng qua cũng có thể đoán là đáp án B hoặc D (vừa là kinh nghiệm – có 2 đáp án

    cùng số C, vừa là có thể tính nhẩm: 8,4 = 1,4 x 6 – nhờ rèn luyện kỹ năng tính).

    Cũng nhờ kỹ năng tính, có thể thấy nCO2 < 0,4 (8,96lít) so với nH2O ~ 0,6 (9g = 0,5 mol, 10,8 =

    0,6 mol) thì nhỏ hơn khá nhiều đáp án D. →

    (Hoặc tính số mol CO2, N2, H2O rồi tính tỷ lệ: C : H : N ta có kết quả là đáp án D)

    Bài này làm trong 20-30s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: A

    Thực ra bài này có thể nhìn thoáng qua cũng thu được đáp án đúng dựa vào suy luận: log100 = 2

    (hoặc từ độ điện ly, thay vào công thức tính nồng độ, rồi lấy log*0,2 = 14,3 (chỉ cần bấm máy

    tính 1 lần, các giá trị 46; 40; 27,5 là có thể nhẩm được)

    Bài này có thể giải trong vòng 40 – 60s

    Đáp án: C

    Đây là một phản ứng rất quen thuộc trong quá trình học cũng như giải toán (thậm chí một số em

    còn thuộc lòng cả hệ số): 1 – 4 – 1 – 2 – 2.

    (Cho dù phải viết phản ứng ra thì cũng rất nhanh)

    Bài này có thể giải trong 15-20s

    Đáp án: A

    Đây là một bài tập rất rất quen thuộc. Ta dễ dàng thấy X, Y, Z là C2H4, C3H6 và C4H8 mà không

    cần phải suy nghĩ nhiều (M + 28 = 2M M = 28 C→ → 2H4).

    0,1C3 0,3CO→ 2 30g CaCO→ 3 (M = 100 – quá quen thuộc, có thể nhẩm được)

    Bài này có thể giải trong 10-15s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: D

    SGK đã ghi rõ là H2 có thể khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động và

    chúng ta chấp nhận điều này.

    Bài này có thể giải trong 10-15s

    Đáp án: B

    Tính nhẩm: 43,2/108 = 0,4 mol tỷ lệ Andehit : Ag = 1:4 Andehit 2 chức B hoặc C. → → →

    Tính nhẩm: 4,6/23 = 0,2 mol tỷ lệ Rượu : Na = 1:2 Y có 2 nhóm –OH Đáp án B → → →

    Bài này có thể giải trong 20-30s

    Đáp án: A.

    Từ dữ kiện 1 acid đã cho có 2C, từ dữ kiện 2 acid đã cho là acid 2 chức đáp án A → → →

    Bài này có thể giải trong 10-15s

    Đáp án: D

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm), ta có:

    0,12*3 + 4a = 0,24*2 + 2a a = 0,06 mol →

    Bài này có thể giải trong 15-20s

    Đáp án: A.

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Từ giả thiết ta có: Ca(HCO3)2 – 1 mol và CaCO3 – 5,5 mol CO→ 2: 7,5 mol Glucose: 3,75

    mol Tinh bột: (180 – 18)*3,75/0,81= 750, trong đó giá trị 180 và 18 là nhẩm được hoặc biết từ

    trước, các phản ứng Hóa học và hệ số hình dung trong đầu.

    Bài này có thể giải trong 30s – 40s.

    Đáp án: C

    Chú ý chỗ “hấp thụ hoàn toàn”, có nghĩa là CO2 đã tác dụng hết với Ba(OH)2, với CO2 – 0,12

    mol và BaCO3 – 0,08 mol, dễ dàng suy ra Ba(HCO3)2 – 0,02 mol Ba(OH)→ 2 – 0,1mol a = 0,04. →

    (Trong bài này, giá trị M = 197 của BaCO3 là phải biết trước hoặc nhẩm được)

    Bài này làm trong 20-30s

    Đáp án: D

    Dễ dàng nhẩm ra X gồm 0,05 mol mỗi chất, hay là 0,1 mol acid M trung bình = 53 →

    Chú ý là ở đây, số mol C2H5OH là 0,125 mol nên lượng phản ứng phải tính theo các acid.

    M = (53 + 46 – 18)*0,1*0,8 = 6, 48 (các giá trị 53, 46, 18 là phải thuộc hoặc tính nhẩm được)

    Bài này có thể làm trong 30-40s

    Đáp án: D

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

    M chất rắn giảm = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3g = số mol H được giải phóng = số mol rượu phản

    ứng.

    M trung bình = 15,6/0,3 = 52 (tính nhẩm) đáp án D (46 và 60 – nhẩm) → →

    Bài này làm trong 30-40s

    Đáp án: C

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Br2 chỉ giảm ½ X đã phản ứng hết, Br→ 2 dư M trung bình = 6,7/0,2 = 33,5 (nhẩm) B

    hoặc C

    → →

    → X: 0,2 mol < Br2 phản ứng = 0,7/2 = 0,35 mol (nhẩm) C →

    Bài này làm trong 30 – 40s

    Đáp án: C

    5,6g Fe – 0,1 mol Fe phản ứng với H2SO4 loãng 0,1 mol Fe→ 2+ oxh bởi KMnO4 0,1 mol

    Fe

    3+ – cho 0,1mol e KMnO→ 4 nhận 0,1 mol e, mà Mn+7 + 5e Mn→ +2 → V = 0,1/5/0,5 = 0,04

    C.

    Bài này làm trong 30-40s

    Đáp án: A

    (Rượu không no – Acid không no)

    Bài này chỉ cần 10-15s

    Đáp án: C

    Este – 0,1 mol (nhẩm) và NaOH – 0,04 mol Este dư m = (15 + 44 + 23)*0,04 = 3,28g → →

    Bài này làm trong 20-30s

    Đáp án: A

    4 chất trừ NH4Cl, ZnSO4

    Bài này làm trong 10-15s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: A

    0,1 mol NO → 0,3 mol e trao đổi 0,3 mol Ag 0,15 mol andehit M = 6,6/0,15 = 44

    CH

    → → →

    → 3CHO hoặc 0,3 mol HCHO (vô lý, loại)

    Bài này làm trong 15-20s

    Đáp án: B

    0,005 mol Cu (nhẩm) 0,005 mol Cl→ 2 0,01 mol NaOH phản ứng, trong đó NaOH dư =

    0,05*0,2 = 0,01 mol C

    → M = 0,02/0,2 = 0,1M

    Bài này làm trong 15-20s

    Đáp án: A.

    Bài này không cần phải suy nghĩ nhiều, 10-15s

    Đáp án: A

    Bài này cũng không phải suy nghĩ nhiều, 5-10s

    Đáp án: B

    Tăng giảm khối lượng: (13,95 – 10,3)/36,5 = 0,1 mol HCl (tính nhẩm) = 0,1 mol a.a M =

    103

    R = 103 – 44 – 16 = 43 C→ 3H7-

    Bài này làm trong 15-20s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: B

    Bài này đã quá quen thuộc, cũng không cần giải thích nhiều, làm trong 5-10s

    Đáp án: D

    Bài này nếu đọc kỹ toàn bộ câu hỏi và đáp án thì rất mất thời gian, nhưng nếu suy luận một chút

    thì chọn ngay được đáp án đúng là D vì ngay vế đầu tiên chỉ có D đúng với X, do đó không cần quan

    tâm đến Y (chỉ cần đọc về đầu để tìm mệnh đề đúng với X trước)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: B

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: B

    nH+ = 0,5 mol (nhẩm), trong đó nH+ phản ứng = 5,32/22,4*2=0,475 mol nH→ + dư = 0,025

    C

    M = 0,1M pH = 1 →

    Bài này giải trong vòng 15-20s

    Đáp án: B

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Tách nước C4H10O C→ 4H8, trong số các C4H8, ta đã biết but-2-en là có đồng phân hình học

    (đây là ví dụ điển hình về đồng phân hình học trong SGK cũng như trong các bài giảng và tài liệu

    tham khảo) B →

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: D

    Bài này chỉ mất thời gian ở việc đọc đề và đáp án, chứ không mất sức nghĩ.

    Làm trong 15-20s

    Đáp án: D

    Bài này nhìn thoáng qua cũng có thể thấy đáp án là B hoặc D (hệ số phải nhớ trong đầu rồi)

    Dễ dàng suy ra được đáp án D

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: A

    Bài này chỉ nhìn vào câu hỏi và đếm, làm trong 10-15s

    Đáp án: C

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Bài này cũng rất dễ, nếu không nhìn ra ngay được đáp án thì ta cũng có thể loại trừ lần lượt theo

    “chiến thuật chọn ngẫu nhiên”: không xét a,b (vì đáp án nào cũng có hiển nhiên đúng, xét c và d,

    thấy d đúng loại A và B, xét g và h, thấy g đúng → chọn C)

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: A

    Đối với 1 mắt xích PVC (-C2H3Cl-), sau khi Clo hóa sẽ có CTPT dạng -C2H3-xCl1+x-

    Lập tỷ số: 35,5(x+1)/(24+3-x+35,5(1+x) = 0,6396

    Giải ra được x = 1/3

    Tức là cứ 3 mắt xích phản ứng thì có 1 nguyên tử Clo ứng với 1 phân tử Cl2

    Bài tập này vốn không hề khó, nhưng mất thời gian 1 chút trong lúc giải, có thể làm trong vòng

    40-60s

    Đáp án: C

    Câu này rất dễ, không cần phải suy nghĩ nhiều, chỉ 5s là có kết quả.

    Đáp án: B

    Với kỹ năng tính tốt, ta có thể nhẩm nhanh CO2 – 0,15 mol, N2 – 0,025 mol chất đem đốt có

    3C B

    Bài này làm trong 10-15s

    Đáp án: C

    Có thể đoán ngay ra với tỷ lệ như vậy O→ 2 dư, Z gồm O2 và CO2, ta dùng đường chéo tỷ

    lệ 1:1 (nhẩm)

    → x = 10 – (x + y/4), thay x = 3 và x = 4 vào (theo đáp án) x = 4, y = 8 →

    Bài này có thể giải trong 20-30s

    Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

    [email protected]

    Đáp án: D

    Áp dụng tăng giảm khối lượng: m = 0,05(96 – 16) + 2,81 = 6,81g (toàn bộ phép tính này có thể

    nhẩm được, từ các giá trị 96; 0,05 đến kết … pan-1,2-ñiol.

    C. propan-2-ol. D. glixerol.

    Câu 35: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF. Chất không tác

    dụng ñược với cả 4 dung dịch trên là

    A. KOH. B. BaCl2. C. NH3. D. NaNO3.

    Phân tích, hng dn gii:

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 36: Phản ứng ñiện phân dung dịch CuCl2 (với ñiện cực trơ) và phản ứng ăn

    mòn ñiện hóa xảy ra khi nhúng hợp kim Zn−Cu vào dung dịch HCl có ñặc ñiểm là:

    A. Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng ñiện.

    B. ðều sinh ra Cu ở cực âm.

    C. Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại.

    D. Phản ứng ở cực dương ñều là sự oxi hóa Cl−.

    Phân tích, hng dn gii:

    − Phản ứng ñiện phân dung dịch CuCl2 sử dụng dòng ñiện một chiều

    ⇒ Loại phương án A.

    − Khi nhúng hợp kim Zn−Cu vào dung dịch HCl, cực âm là Zn và bị ăn mòn

    ⇒ Loại phương án B.

    − Khi nhúng hợp kim Zn−Cu vào dung dịch HCl, cực dương xảy ra quá trình khử

    H+ (2H+ + 2e → H2)⇒ Loại phương án D.

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 37: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là

    A. 3-etylpent-3-en. B. 2-etylpent-2-en.

    C. 3-etylpent-2-en. D. 3-etylpent-1-en.

    Câu 38: Cho sơ ñồ chuyển hóa:

    Triolein

    0

    2H (Ni,t )+

    →d− X

    0NaOH ,t+

    →d− Y HCl+→ Z.

    Tên của Z là

    A. axit linoleic. B. axit oleic. C. axit panmitic. D. axit stearic.

    Phân tích, hng dn gii:

    − Triolein

    0

    2H (Ni,t )+

    →d− X ⇒ Gốc axit trong triolein chưa no và X chứa gốc

    axit no ⇒ Loại phương án C, A, B

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 39: Phát biểu không ñúng là:

    A. Hiñro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt ñộ thường.

    B. Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.

    C. Tất cả các nguyên tố halogen ñều có các số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7

    trong các hợp chất.

    D. Trong công nghiệp, photpho ñược sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng

    photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong lò ñiện.

    Câu 40: ðốt cháy hoàn toàn một este ñơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết

    pi nhỏ hơn 3), thu ñược thể tích khí CO2 bằng 67 thể tích khí O2 ñã phản ứng (các

    thể tích khí ño ở cùng ñiều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml

    dung dịch KOH 0,7M thu ñược dung dịch Y. Cô cạn Y thu ñược 12,88 gam chất

    rắn khan. Giá trị của m là

    A. 7,20. B. 6,66. C. 8,88. D. 10,56.

    Câu 41: Chất ñược dùng ñể tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là

    A. CO2. B. SO2. C. N2O. D. NO2.

    Phân tích, hng dn gii:

    ðáp án B.

    Đọc tham khảo phần ứng dụng và sản xuất đường saccarozơ (SGK Hoá học 12)

    Câu 42: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch

    hở. X có khả năng phản ứng tối ña với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. ðốt cháy

    hoàn toàn X thu ñược 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương

    ứng là

    A. 8 và 1,0. B. 8 và 1,5. C. 7 và 1,0. D. 7 và 1,5.

    Câu 43: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu ñược a gam

    ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên

    men giấm, thu ñược hỗn hợp X. ðể trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch

    NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

    A. 80%. B. 10%. C. 90%. D. 20%.

    Câu 44: Các chất vừa tác dụng ñược với dung dịch HCl vừa tác dụng ñược với

    dung dịch AgNO3 là:

    A. CuO, Al, Mg. B. Zn, Cu, Fe. C. MgO, Na, Ba. D. Zn, Ni, Sn.

    Phân tích, hng dn gii:

    − CuO và MgO không tác dụng với dung dịch AgNO3 ⇒ Loại phương án A và C.

    − Cu không tác dụng với dung dịch HCl ⇒ Loại phương án B.

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 45: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

    Số phân tử HCl ñóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia

    phản ứng. Giá trị của k là

    A. 4/7. B. 1/7. C. 3/14. D. 3/7.

    Phân tích, hng dn gii:

    K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O

    − Có 12 HCl ñóng vai trò là chất khử, tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng là

    14 ⇒ k = 6 3

    14 7

    = ⇒ ðáp án D.

    Câu 46: Nhỏ từ từ từng giọt ñến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung

    dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu ñược số mol CO2 là

    A. 0,030. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,015.

    Câu 47: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư

    dung dịch AgNO3 trong NH3, thu ñược 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5

    gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 10,9. B. 14,3. C. 10,2. D. 9,5.

    Phân tích, hng dn gii:

    Cách 1 :

    CH3CHO → CH3COONH4 + 2Ag

    a a 2a→ →

    C2H5CHO → C2H5COONH4 + 2Ag

    b b 2b→ →

    ( )2a 2b 0, 4 a 0,05 m 0,05 44 0,15 58 10,9 gam

    77a 91b 17,5 b 0,15

    + = = 

    ⇒ ⇒ ⇒ = × + × = 

    + = = 

    ⇒ ðáp án A.

    Cách 2 :

    RCHO → RCOONH4 + 2Ag

    0, 2 0, 4←

    ⇒ Khối lượng muối tăng = 0,2×33 = 6,6 (gam)

    ( )m 17,5 6,6 10,9 gam= − = ⇒ ðáp án A.

    Câu 48: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic ñơn chức và 0,1 mol muối của

    axit ñó với kim loại kềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Tên của axit trên là

    A. axit propanoic. B. axit metanoic.

    C. axit etanoic. D. axit butanoic.

    Câu 49: ðốt cháy hoàn toàn một lượng hiñrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm

    cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản

    ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban ñầu. Công thức

    phân tử của X là

    A. C3H4. B. C2H6. C. C3H6. D. C3H8.

    Câu 50: ðiện phân (với ñiện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng

    số mol, ñến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng ñiện phân. Trong cả quá trình

    ñiện phân trên, sản phẩm thu ñược ở anot là

    A. khí Cl2 va2 O2. B. khí H2 và O2.

    C. chỉ có khí Cl2. D. khí Cl2 và H2.

    Câu 51: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3)

    nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli (vinyl axetat), các

    polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

    A. (1), (3), (6). B. (3), (4), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (5).

    Phân tích, hng dn gii:

    Poli(metyl metacrylat) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

    ⇒ Loại phương án A, C và D.

    ⇒ ðáp án B.

    Câu 52: ðiện phân (ñiện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol

    NaCl bằng dòng ñiện có cường ñộ 2A. Thể tích khí (ñktc) thoát ra ở anot sau 9650

    giây ñiện phân là

    A. 2,240 lít. B. 2,912 lít. C. 1,792 lít. D. 1,344 lít.

    Câu 53: Cho 0,448 lít khí NH3 (ñktc) ñi qua ống sứ ñựng 16 gam CuO nung

    nóng, thu ñược chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm khối

    lượng của Cu trong X là

    A. 12,37%. B. 87,63%. C. 14,12%. D. 85,88%.

    Phân tích, hng dn gii:

    2NH3 + 3CuO

    0t

    → N2 + 3Cu + 3H2O

    2NH3 + 3CuO 0t

    → N2 + 3Cu + 3H2O

    Ban ñầu 0,02 0,2 0

    Phản ứng 0,02 0,03 0,03

    Kết thúc 0 0,17 0,03

    %Cu = 0,03 64 100% 12,37%

    0,03 64 0,17 160

    ×

    ×

    × + ×

    ⇒ ðáp án A.

    Câu 54: ðốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa ñủ tạo

    ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi

    ñều ño ở cùng ñiều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt ñộ thường, giải

    phóng khí nitơ. Chất X là

    A. CH2=CH−NH−CH3. B. CH3−CH2−NH−CH3.

    C. CH3−CH2−CH2−NH2. D. CH2=CH−CH2−NH2.

    Phân tích, hng dn gii:

    Nhận xét : Cả 4 phương án amin đều đơn chức (chứa 1 nguyên tử N)

    Gọi công thức của X là CnHmN

    − X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt ñộ thường, giải phóng khí nitơ ⇒ X là amin

    bậc I ⇒ Loại phương án A và B.

    ⇒ Loại phương án A và D.

    − ðơn giản nhất là thử với một trong hai phương án còn lại (nếu C ñúng ⇒ D sai

    và chọn ñáp án C. Nếu C sai, không cần thử lại với D và chọn ñáp án D)

    Thử với phương án D : CH2=CH−CH2−NH2 2O+→ 3CO2 + 3,5H2O + 0,5N2

    Vhỗn hợp khí = 3 + 3,5 + 0,5 = 7 ⇒ Loại phương án D

    ⇒ ðáp án C.

    Câu 55: Hiñro hóa chất hữu cơ X thu ñược (CH3)2CHCH(OH)CH3. Chất X có tên

    thay thế là

    A. metyl isopropyl xetol. B. 3-metylbutan-2-on.

    C. 3-metylbutan-2-ol. D. 2-metylbutan-3-on.

    Phân tích, hng dn gii:

    ðáp án B.

    Câu 56: Trong số các nguồn năng lượng: (1) thủy ñiện, (2) gió, (3) mặt trời, (4)

    hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là:

    A. (1), (3), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).

    Phân tích, hng dn gii:

    Năng lượng hoá thạch (chủ yếu từ than ñá) không phải là nguồn năng lượng sạch

    ⇒ ðáp án D.

    Câu 57: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, ñơn chức,

    kế tiếp nhau trong dãy ñồng ñẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí

    H2 (ñktc). Nếu ñun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 ñặc làm xúc tác) thì các chất trong

    hỗn hợp phản ứng vừa ñủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản

    ứng este hóa ñạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là

    A. HCOOH và CH3COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH.

    C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. C2H7COOH và C4H9COOH.

    Phân tích, hng dn gii:

    ( )

    2X Hn 2n 0,6 mol= = .

    Vì các chất trong X phản ứng vừa ñủ với nhau ⇒ ( )

    3CH OH axitn n 0,3 mol= =

    3 3 2CH OH RCOOH RCOOCH H O

    0,3 0,3

    →+ +←

    →

    3RCOOCH R

    25

    m 83,33 M 24,3

    0,3

    ⇒ = ⇒ =≃

    ⇒ Hai axit là CH3COOH ( )( )3CHM 15− = và C2H5COOH ( )( )2 5C HM 29− =

    ⇒ ðáp án B.

    Câu 58: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng

    nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu ñược dung dịch Y

    và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu ñược 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam

    hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) ñể tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2

    (ñktc) phản ứng là

    A. 2,016 lít. B. 0,672 lít. C. 1,344 lít. D. 1,008 lít.

    Phân tích, hng dn gii:

    Gọi công thức chung của 3 kim loại là M và số mol mỗi kim loại là a

    65 52 119 236M

    3 3

    + +

    = =

    2 2M 2HCl MCl H 2363a 71 8,98 a 0,02

    33a 3a

    + → +   

    ⇒ × + = ⇔ =  

     

    → 

    (mol)

    ( )

    0 2

    0 3

    0 4

    Zn Zn 2e

    0,02 0,04

    Cr Cr 3e

    n 0,18 mol

    0,02 0,06

    Sn Sn 4e

    0,02 0,08

    +

    +

    +

    → + 

    →

    → +

    =∑

    →

    → +

    → 

    electron nh−êng

    0 2

    2O 4e 2O

    0,045 0,18

    + →

    2O

    V 0,045 22,4 1,008= × = (lít) ⇒ ðáp án D.

    Câu 59: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. ðốt

    cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5

    3

    lần lượng

    nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là

    A. CH3−CH2−CH(OH)−CH3. B. CH3−CH2−CH2−CH2−OH.

    C. CH3−CH2−CH2−OH. D. CH3−CH(OH) −CH3.

    Phân tích, hng dn gii:

    Nhận xét : Cả 4 phương án ancol đều có số nguyên tử H lớn hơn số nguyên tử H

    trong C2H5OH

    Gọi công thức ancol Y là CnH2n+2O ⇒ 4 10

    2n 2 5

    n 4 C H O

    6 3

    +

    = ⇔ = ⇒

    ⇒ Loại phương án A và D.

    Vì tách H2O chỉ tạo một anken duy nhất ⇒ Y là CH3−CH2−CH2−CH2−OH (ancol

    bậc 1) ⇒ ðáp án B.

    Câu 60: Xét cân bằng: N2O4 (k) →← 2NO2 (k) ở 250C.

    Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng ñộ của N2O4 tăng lên

    9 lần thì nồng ñộ của NO2

    A. tăng 9 lần. B. tăng 3 lần. C. tăng 4,5 lần. D. giảm 3 lần.

    Phân tích, hng dn gii:

    Ban ñầu :

    2

    2

    C

    2 4

    = .

    Khi = a

    2 2

    2

    C

    2 4 2 4

    9 a 9 NO a a 3 NO= ⇔ × = ⇒ = ××

    ⇒ ðáp án B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100