Các Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Tham Khảo

--- Bài mới hơn ---

  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Thường Gặp
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải
  • Kinh Nghiệm Làm Kế Toán Xây Dựng, Xây Lắp
  • Chuyển Đổi Số Là Lời Giải Cho Bài Toán Phát Triển Của Điện Biên
  • 1. Bài 1 – Dạng bài tập kế toán xây dựng về kho vật liệu 1

    (1) a. Nợ 152 10.000.000

    Nợ 133 1.000.000

    Có 331 11.000.000

    Chi phí phát sinh :

    (1) b. Nợ 331 250.000

    Có 111 250.000

    Mua vật liệu phụ :

    (2) Nợ 1522 500.000

    Nợ 133 50.000

    Có 111 550.000

    Nhượng bán tài sản cố định :

    (3) a. Nợ 214 100.000.000

    Nợ 811 86.000.000

    Có 211 186.000.000

    Thu nhập do nhượng bán tài sản cố định :

    (3) b. Nợ 112 101.200.000

    Có 711 80.000.000

    Có 3387 12.000.000

    Có 3331 9.200.000

    Chi tiền mặt ký cược :

    (3) c. Nợ 244 10.000.000

    Có 111 10.000.000

    Trả trước tiền thuê :

    (3) d. Nợ 1421 13.500.000

    Nợ 133 1.350.000

    Có 111 14.850.000

    Phân bổ chi phí :

    (3) e. Nợ 627 2.700.000

    Có 1421 2.700.000

    Giảm chi phí :

    (3) f. Nợ 3387 500.000

    Có 627 500.000

    Nợ 001 92.000.000

    Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm :

    (4) Nợ 621 41.000.000

    Có 1521 40.000.000

    Có 1522 1.000.000

    Tiền lương phải trả :

    (5) a. Nợ 622 40.000.000

    Nợ 627 20.000.000

    Có 334 60.000.000

    Trích trước tiền lương nghỉ phép :

    Có 335 1.000.000

    Khi nào thực chi tiền lương nghỉ phép thì doanh nghiệp mới trích các khoản trích theo lương

    Các khoản trích theo lương phải trả :

    (6) Nợ 622 8.800.000

    Nợ 627 4.400.000

    Nợ 334 5.100.000

    Có 338 18.300.000

    Mức khấu hao tài sản cố định giảm trong kỳ :

    Mức khấu hao tài sản cố định phải trích từ kỳ này :

    Mức khấu hao = 7.400.000 – 3.100.000 = 4.300.000 đồng

    Trích khấu hao tài sản cố định :

    (7) Nợ 627 4.300.000

    Có 214 4.300.000

    4.900 – 600 = 4.300

    Vật liệu thừa nhập lại kho :

    (8) Nợ 1521 1.000.000

    Nợ 1522 100.000

    Có 621 1.100.000

    Chi phí phát sinh :

    (9) Nơ 627 15.000.000

    Nợ 133 1.500.000

    Có 331 16.500.000

    Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm :

    (10) Nợ 154 135.600.000

    Có 621 39.900.000

    Có 622 49.800.000

    Có 627 45.900.000

    Chi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ :

    5.000.000 + 39.000.000

    Chi phí nguyên vật liệu phụ dở dang cuối kỳ :

    962.000 + 900.000

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

    CPNVLTTDDCK = 3.520.000 + 114.000 = 3.634.000 đồng

    Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ :

    180.000 + 49.800.000

    Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ :

    650.000 + 45.900.000

    Chi phí chế biến dở dang cuối kỳ:

    CPCBĐCK = 3.060.000 + 2.850.000 = 5.910.000

    Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ :

    CPSXDDCK = 3.634.000 + 5.910.000 = 9.544.000

    Phế liệu thu hồi nhập kho :

    Có 154 598.000

    Tổng giá thành nhập kho :

    Z = 6.792.000 + 135.600.000 – 9.544.000 – 598.000 = 132.250.000

    Giá thành đơn vị nhập kho :

    Nhập kho thành phẩm :

    (12) Nợ 155 132.250.000

    Có 154 132.250.000

    LẬP PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

    2. Bài 2 – Dạng bài tập kế toán xây dựng vêề các hạng mục của công trình

    Có TK 152 230.000

    (1) b. Nợ TK 632 61.000 (vượt định mức)

    Có TK 152 61.000

    Nợ TK 133 2.500

    Có TK 111 27.500

    (2) b. Nợ TK 622 (Tổ máy thi công) 12.000

    Có TK 334 12.000

    (2) c. Nợ TK 627 (Tổ máy thi công) 6.000

    Có TK 334 6.000

    (2) d. Nợ TK 622 (Tổ máy thi công) 2.880

    A1: 8.571 x 24% và A2: 3.429 x 24%

    Nợ TK 627 (Tổ máy thi công) 1.440

    A1: 4.286 x 24% và A2: 1.714 x 24%

    Nợ TK 334 18.000 x 10.5% = 1.890

    Có TK 338 6.210

    Có TK 214 8.500

    A1: 5.771 và A2: 2.309

    Có TK 111 8.080

    A1: 48.000 và A2: 26.000

    Có TK 334 74.000

    Có TK 334 14.500

    A1: 48.000 x 24% và A2: 26.000 x 24%

    Nợ TK 627 3.480

    A1: 10.357 x 24% và A2: 4.143 x 24%

    Nợ TK 334 88.500 x 10.5% – 9.292,5

    Có TK 338 30.532,5

    (A1: 7.680 và A2: 4.180)

    Có TK 111 11.860

    Có TK 131 25.000

    Có TK 111 450

    Nợ TK 133 1.200

    Có TK 331 13.200

    Có TK 214 1.375

    3. Bài 3 – Dạng bài tập kế toán xây dựng về kho vật liệu 2

    (1) a. Nợ 241 290.000.000

    Nợ 133 29.000.000

    Có 331 319.000.000

    Chi phí phát sinh :

    (1) b. Nợ 241 10.000.000

    Có 1521 1.000.000

    Có 1522 1.000.000

    Có 141 5.000.000

    Có 331 3.000.000

    Ghi nhận nguyên giá tài sản cố định :

    (1) c. Nợ 241 10.000.000

    Có 1521 1.000.000

    Có 1522 1.000.000

    Có 141 5.000.000

    Có 331 3.000.000

    Ghi nhận nguyên giá tài sản cố định :

    (1) d. Nợ 211 300.000.000

    Có 241 300.000.000

    Nhập kho nguyên liệu chính :

    (2) a. Nợ 1521 100.000.000

    Nợ 133 10.000.000

    Có 331 110.000.000

    Chi phí phát sinh :

    (2) b. Nợ 331 2.100.000

    Có 111 2.100.000

    Mua vật liệu phụ :

    (3) Nợ 621 1.000.000

    Nợ 133 100.000

    Có 111 1.100.000

    Xuất kho nguyên vật liệu :

    (4) Nợ 621 410.000.000

    Có 1521 400.000.000

    Có 1522 10.000.000

    Mua nhiên liệu cháy máy :

    (5) Nợ 627 6.500.000

    Nợ 133 650.000

    Có 331 7.150.000

    Tiền lương phải trả :

    (6) Nợ 622 120.000.000

    Nợ 627 40.000.000

    Có 334 160.000.000

    Các khoản trích theo lương phải trả :

    (7) Nợ 622 26.400.000

    Nợ 627 40.000.000

    Nợ 334 13.600.000

    Có 338 48.800.000

    Chi phí phát sinh :

    (8) Nợ 627 1.600.000

    Nợ 133 160.000

    Có 111 1.760.000

    Mức khấu hao tài sản cố định tăng trong kỳ :

    300.000.000 * 20%

    Mức khấu hao tài sản cố định phai trích kỳ này :

    Mức khấu hao = 21.800.000 + 5.000.000 = 26.800.000 đồng

    Trích khấu hao tài sản cố định :

    (9) Nợ 627 26.800.000

    Có 214 26.800.000

    Xuất công cụ dụng cụ :

    (10) Nợ 627 500.000

    Nợ 111 500.000

    Có 142 1.000.000

    Tiền điện, nước chưa thanh toán :

    (11) Nợ 627 14.000.000

    Nợ 133 1.400.000

    Có 331 15.400.000

    Kết chuyển chi phí sản xuất để tinhs giá thành sản phẩm :

    (12) Nợ 154 655.600.000

    Có 621 411.000.000

    Có 622 146.000.000

    Có 627 98.200.000

    Chi phí nguyên vật liệu chính dở dang cuối kỳ :

    50.000.000 + 400.000.000

    Chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ :

    9.700.000 + 11.000.000

    10.000 + 2.000 * 75%

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

    CPNVLTTDDCK = 75.000.000 + 2.700.000 = 77.700.000 đồng

    Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ :

    12.300.000 + 146.400.000

    10.000 + 2.000 * 75%

    Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ :

    3.000.000 + 98.200.000

    10.000 + 2.000 * 75%

    Chi phí chế biến dở dang cuối kỳ :

    Chi phí CBDDCK = 20.700.000 + 13.200.000 = 33.900.000

    Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ :

    CPSXDDCK = 77.700.000 + 33.900.000 = 111.600.000

    Tổng giá thành nhập kho :

    Z = 75.000.000 + 655.600.000 – 111.600.000 = 619.000.000

    Giá thanh đơn vị nhập kho :

    Nhập kho thành phẩm :

    (13) Nợ 155 619.000.000

    Có 154 619.000.000

    LẬP PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

    4. Bài 4 – Dạng bài tập kế toán xây dựng về kho vật liệu 3

    (1) Nợ 621 102.000.000

    Có 1521 102.000.000

    Tiền lương phải trả :

    (2) Nợ 622 60.000.000

    Nợ 627 20.000.000

    Có 334 80.000.000

    Các khoản trích theo lương phải trả :

    (3) Nợ 622 13.200.000

    Nợ 627 4.400.000

    Nợ 334 6.800.000

    Có 338 24.400.000

    Xuất kho vật liệu phụ :

    (4) Nợ 621 12.000.000

    NỢ 627 400.000

    Có 12.400.000

    Trích khấu hao tài sản cố định :

    (5) Nợ 627 9.400.000

    Có 214 9.400.000

    Dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán :

    (6) Nợ 627 12.000.000

    Nợ 133 1.200.000

    Có 331 13.200.000

    Các chi phí phát sinh :

    (7) Nợ 627 8.000.000

    Nợ 133 800.000

    CÓ 111 8.800.000

    Nguyên vật liệu chính thừa :

    (8) Nợ 621 (4.000.000)

    Có 1521 (4.000.000)

    Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ tại phân xưởng :

    (8) a. Nợ 154 237.400.000

    Có 621 110.000.000

    Có 622 73.200.000

    Có 627 54.200.000

    Chi phí vật liệu chính dở dang cuối kỳ :

    2.050.000 + 98.000.000

    Chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ :

    1.700.000 + 12.000.000

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ :

    Chi phí NVLTTDDCK = 13.800.000 + 1.200.000 = 15.000.000

    Phế liệu thu hồi nhập kho :

    (8) b. Nợ 152 2.150.000

    Có 154 2.105.000

    Tỏng giá thành nhập kho :

    Z = 3.750.000 + 237.400.000 – 15.000.000 – 2.150.000 = 224.000.000

    Giá thành đơn vị nhập kho :

    Nhập kho thành phẩm :

    (8) c. Nợ 155 224.000.000

    Có 154 224.000.000

    LẬP PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Các Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Tham Khảo
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Thường Gặp
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài tập nghiệp vụ kế toán xây dựng có lời giải đáp án

    Bài tập mẫu:

    Tại công ty XL có nhận thầu một công trình gồm 2 hạng mục. Giá trị dự toán các hạng mục như sau (không bao gồm thuế GTGT). (đơn vị: 1.000 đồng)

    Hạng mục M1: 300.000 Hạng mục M2: 170.000

    Trong kỳ có các tài liệu sau:

    1. Tổng hợp các phiếu xuất vật liệu trong kỳ là 291.000, trong đó có 15.000 là giá trị làm lại hạng mục M2 (theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán 100%). Biết chi phí định mức vật liệu cho M1 là 140.000, M2 là 90.000.
    2. Chi phí của tổ máy thi công có tổ chức hạch toán riêng, không hạch toán doanh thu phát sinh như sau :

    – Chi phí xăng dầu 27.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền mặt.

    – Tiền lương trả cho công nhân điều khiển máy 12.000, nhân viên quản lý bộ phận thi công 6.000.

    – Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

    – Khấu hao máy thi công 8.500

    – Chi phí khác bằng tiền mặt 8.080

    Trong kỳ tổ máy thi công phục vụ thi công hạng mục M1 150 ca máy, hạng mục M2 60 ca máy.

    1. Tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp hạng mục M1 là 48.000, hạng mục M2 là 26.000, cho nhân viên quản lý đội thi công 14.500.
    2. Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí.
    3. Chi phí thuê nhân công theo thời vụ để vận chuyển và bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp của hạng mục M1 7.680, hạng mục M2 4.180 đã thanh toán bằng tiền mặt.
    4. Chủ đầu tư ứng trước theo hợp đồng bằng tiền gửi ngân hàng 25.000
    5. Mua bảo hiểm cho 2 hạng mục 450 thanh toán bằng tiền mặt.
    6. Chi phí dịch vụ (điện, nước) mua ngoài theo giá có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền, phục vụ thi công là 13.200
    7. Khấu hao TSCĐ phục vụ thi công 1.375.
    8. Cuối kỳ, hoàn thành bàn giao cả công trình cho chủ đầu tư theo giá trị dự toán (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Chủ đầu tư thanh toán nốt số tiền còn lại sau khi giữ lại 5% trên tổng giá thanh toán để bào hành công trình trong thời gian 2 năm.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    2. Lập thẻ tính giá thành các hạng mục của công trình M

    Tài liệu bổ sung:

    – Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số ca máy phục vụ cho từng hạng mục

    – Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Bài giải:

    1a) Nợ TK 621: 230.000

    (M1: 140.000; M2: 90.000)

    Có TK 152: 230.000

    1b) Nợ TK 632: 61.000 (Vượt định mức)

    Có TK 152: 61.000

    2a) Nợ TK 623(2): 25.000

    (M1: 25.000×150/210=17.857; M2: 7.147)

    Nợ TK 133: 2.500

    Có TK 111: 27.500

    2b) Nợ TK 622(Tổ máy thi công): 12.000

    (M1: 12.000×150/210=8.571; M2: 3.429)

    Có TK 334: 12.000

    2c) Nợ TK 627 (Tổ máy thi công): 6.000

    (M1: 6.000×150/210=4.286; M2: 1.714)

    Có TK 334: 6.000

    2d) Nợ TK 622 (Tổ máy thi công): 2.880

    (M1: 8.571×24%; M2: 3.429×24%)

    Nợ TK 627 (Tổ máy thi công): 1.440

    (M1: 4.286×24%; M2: 1.714×24%)

    Nợ TK 334: 18.000×10,5%=1.890

    Có TK 338: 6.210

    2e) Nợ TK 623(4): 8.500

    (M1: 8.500×150/210=6.071; M2: 2.429)

    Có TK 214: 8.500

    2f) Nợ TK 623 (8-): 8.080

    (M1: 5.771; M2: 2.309)

    Có TK 111: 8.080

    3a) Nợ TK 622: 74.000

    (M1: 48.000; M2: 26.000)

    Có TK 334: 74.000

    3b) Nợ TK 627: 14.500

    (M1: 14.500×150/210=10.357; M2: 4.143)

    Có TK 334: 14.500

    4) Nợ TK 622: 17.760

    (M1: 48.000×24%; M2: 26.000×24%)

    Nợ TK 627: 3.480

    (M1: 10.357×24%; M2: 4.143×24%)

    Nợ TK 334: 88.500×10,5%=9.292,5

    Có TK 338: 30.532,5

    5) Nợ TK 622: 11.860

    (M1: 7.680; M2: 4.180)

    Có TK 111: 11.860

    6) Nợ TK 112: 25.000

    Có TK 131: 25.000

    7) Nợ TK 627: 450

    (M1: 450×150/210=321; M2: 129)

    Có TK 111: 450

    8) Nợ TK 627: 12.000

    (M1: 12.000×150/210=8.571; M2: 3.429)

    Nợ TK 133: 1.200

    Có TK 331: 13.200

    9) Nợ TK 627:1.375

    (M1: 1.375×150/210=982; 393)

    Có TK 214: 1.375

    Bài tập nghiệp vụ kế toán xây dựng tự giải

    Bài tập mẫu:

    Cho số dư đầu kỳ các tài khoản như sau:

    Tk 152 : 240.000, trong đó vật liệu A là 2000kg- trị giá 120.000

    vật liệu B là 3000kg – trị giá 120.000

    TK 151 : 29.000 (vật liệu A, số lượng 500kg)

    TK 331: 220.000 trong đó Công ty Liên Anh 150.000đ, công ty Hoà Phát 50.000đ

    Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như sau:

    nhập kho kho số 56 ngày 4/4, nhập kho đủ 2.500kg vật liệu A mua theo hoá đơn số 35. Đơn giá chưa thuế là 64/kg, thuế GTGT 10%. Chưa trả tiền cho cty Liên Anh.

    Hoá đơn GTGT số 51 ngày 2/4, Chi phí vận chuyển vật liệu trên về nhập kho, chưa thanh toán cho công ty Hoà Phát số tiền là 2.200đ ( bao gồm cả thuế GTGT 10%)

    phiếu xuất kho số 45 ngày 7/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp, trong đó vật liệu A là 500kg, vật liệu B là 1000kg.

    Ngày 14/4, vật liệu A mua tháng trước đã về nhập kho theo phiếu nhập số 55, số lượng 5500kg. Trị giá 29.000đ

    Ngày 16/4, chi ứng trước tiền mua vật liệu cho công ty Hoà Phát. Số tiền 10.000đ

    17/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp: vật liệu A là 1200kg, vật liệu B là 1800kg.

    Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

    Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về kế toán xây dựng bạn có thể tham gia một Khóa học kế toán xây dựng xây lắp thực hành trên chứng từ thực tế của Trung tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • 2 Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác Có Lời Giải
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Kinh Nghiệm Làm Kế Toán Xây Dựng, Xây Lắp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Đổi Số Là Lời Giải Cho Bài Toán Phát Triển Của Điện Biên
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Các Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 + Full Nghe Có Đáp Án Cập Nhật
  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 Ngày 10/8
  • Kinh nghiệm làm kế toán công ty xây dựng

    Công việc của kế toán xây dựng cần làm những gì, cần chú ý những gì đó là câu hỏi chung của nhiều bạn kế toán.

    Công ty kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ những kinh nghiệm làm kế toán xây dựng và những chú ý trong quá trình làm kế toán trong công ty xây dựng.

    Nợ 627,1331

    Có 111,112,331,142,242….Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:

    Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)% * tổng 627 trong tháng

    kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

    Nợ 154/

    tài chính, nếu không xuất thì sẽ bị phạt, cụ thể:

    Theo khoản 3 điều 11 Thông tư Số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014: – Phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với hành vi: Lập hóa đơn không đúng thời điểm.

    Còn bị Phạt tiền 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên.

    – Phạt hành chính

    – Phạt chậm nộp thuế.

    (dù có MST hay không) (thông tư 111/2014/TT-BTC), trên hợp đồng bạn phải ghi rõ là trong lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và BHXH, BHYT , BHTN

    thì bạn ko phải đóng BẢO HIỂM CHO họ nhưng lại phát sinh thuế TNCN, nếu có thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì

    – Đểkhông phải khấu trừ 10% tại nguồn bạn phải bản cam kết mẫu số 02/CK-TNCN (làm khi ký hợp đồng, đừng để cuối năm quyết toán mới làm) cam kết 1 năm ko quá 108 triệu = 12 tháng x 9 triệu/ tháng khấu trừ bản thân.

    – Nhân công thuê ngoài ký HĐLĐ phải dưới 3 tháng thì không phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN

    – Các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thường:

    Đối với người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng.

    Đối với người nộp thuế : 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

    – Nhân công thuê ngoài tối đa chỉ được ký HĐLĐ 2 lần/1năm. (mỗi lần ký phải cách quãng về thời gian.

    – Khi ký HĐLĐ trong HĐLĐ phải nêu rõ thu nhập hàng tháng …….đồng/tháng hoặc…….đồng/ngày công (chú ý: các khoản phụ cấp….được trả trực tiếp vào lương…BHXH…trả trục tiếp vào lương…)

    – Phải làm bản cam kết thu nhập không quá = 9.000.000 x 12 tháng = 108.000.000 tr/năm. (theo mẫu số 02 của TT số 92.)

    – Nếu có nhiều nhân công thuê ngoài có thể lập danh sách ủy quyền cho tổ trưởng tổ nhân công thay thay mặt cho tổ ký HĐLĐ (trong danh sách ủy quyền phải có chữ ký của người ủy quyền)

    – Trong nhận bảng lương, nhận các khoản tăng ca, làm thêm giờ (nhất nhất phải có chữ ký của người lao động GIỐNG NHAU

    – Hồ sơ trên phải bao gồm 1 CMND phô tô Của người lao động (có công chứng càng chặt chẽ).

    Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế GTGT. TNCN, TNDN… tính lương, trích khấu hao TSCĐ….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm … thì có thể tham gia: thực tế tại Kế toán Thiên Ưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Thường Gặp
  • Các Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Tham Khảo
  • Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải
  • Kinh Nghiệm Làm Kế Toán Xây Dựng, Xây Lắp
  • Chuyển Đổi Số Là Lời Giải Cho Bài Toán Phát Triển Của Điện Biên
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Tk 152 : 240.000, trong đó vật liệu A là 2000kg- trị giá 120.000

    vật liệu B là 3000kg – trị giá 120.000

    TK 151 : 29.000 (vật liệu A, số lượng 500kg)

    TK 331: 220.000 trong đó Công ty Liên Anh 150.000đ, công ty Hoà Phát 50.000đ

    Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như sau:

    1. nhập kho kho số 56 ngày 4/4, nhập kho đủ 2.500kg vật liệu A mua theo hoá đơn số 35. Đơn giá chưa thuế là 64/kg, thuế GTGT 10%. Chưa trả tiền cho cty Liên Anh.
    2. Hoá đơn GTGT số 51 ngày 2/4, Chi phí vận chuyển vật liệu trên về nhập kho, chưa thanh toán cho công ty Hoà Phát số tiền là 2.200đ ( bao gồm cả thuế GTGT 10%)
    3. phiếu xuất kho số 45 ngày 7/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp, trong đó vật liệu A là 500kg, vật liệu B là 1000kg.
    4. Ngày 14/4, vật liệu A mua tháng trước đã về nhập kho theo phiếu nhập số 55, số lượng 5500kg. Trị giá 29.000đ
    5. Ngày 16/4, chi ứng trước tiền mua vật liệu cho công ty Hoà Phát. Số tiền 10.000đ
    6. 17/4, xuất kho vật liệu cho sản xuất trực tiếp: vật liệu A là 1200kg, vật liệu B là 1800kg.

    Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ?

    Bài 2:

    Doanh nghiệp xây dựng nhận thầu xây dựng UBND huyện M đã hoàn thành trong kỳ. Công trình có 2 hạng mục với dự toán chưa thuế GTGT.

    Các chi phí phát sinh được kế toán sản xuất tập hợp lại như sau:

    1. Nhận trước tiền xây dựng bằng TGNH 200.000.000 đồng.
    2. Tổng hợp các phiếu lãnh vật tư xuất dừng trong kỳ cho việc xây dựng là 400.000.000 đồng.
    3. Chi tiền mặt trả tiền thuê công nhật bên ngoài thu dọn mặt bằng tại công trình 5.000.000 đồng
    4. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng công trình là 70.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định kể cả phần trừ lương. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ và lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN.
    5. Khấu hao máy móc thiết bị dùng cho công trình là 21.600.000 đồng.
    6. Nhận được giấy báo có về số tiền điện, nước phải trả trong quá trình thi công là 4.400.000 đồng, gồm 10% GTGT. Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần trị giá ban đầu là 6.000.000 đồng, sử dụng ở công trình xây dựng.
    7. Phải thanh toán chi phí sử dụng máy thi công thuê bên ngoài giá chưa 6.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.
    8. Trong quá trình thi công, theo yêu cầu của đơn vị chủ đầu tư phải phá đi làm lại một số hạng mục, xuất kho vật liệu thêm 1.600.000 đồng, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 200.000 đồng. Đơn vị chủ đầu tư đồng ý bồi thường 1.500.000 đồng.
    9. Nhận 1 số thiết bị trang trí do chủ đầu tư cung cấp trị giá 30.000.000 đồng. Mua 1 số thiết bị trang trí nội thất đưa vào công trình là 20.000.000 đồng, thuế GTGT10%, chưa thanh toán.
    10. Phải trả lương cho nhân viên trực tiếp trang trí nội thất 10.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định kể cả phần trừ lương. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ và lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN.
    11. Phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 hạng mục công trình theo giá nhận thầu, phế liệu thu hồi xây dựng bán ngay thu bằng tiền mặt 3.000.000 đồng.
    12. Đơn vị chủ đầu tư thanh toán toàn bộ khối lượng công trình xây lắp và khoản tiền phải bồi thường sau khi trừ tiền ứng trước ở nghiệp vụ 1 đã thanh toán bằng TGNH, thuế GTGT 10%.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Tham Khảo
  • Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài Tập Định Khoản Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản Có Lời Giải Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Brain Out, Giải Brain Out Level 1 Đến Level 255
  • Đáp Án Brain Out Level 1 Đến 225
  • Tất Cả Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 200 2022
  • Giải Brain Out : Đáp Án Brain Out Câu 1
  • Đáp Án, Lời Giải Game Brain Out (Từ Level 1 Tới Level 225)
  • Bài tập định khoản nguyên lý kế toán có lời giải mới nhất

    Bài tập nguyên lý kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hướng dẫn cách giải Bài tập định khoản nguyên lý kế toán theo Thông tư 200 và 133 mới nhất hiện nay:

    Trong tháng 5/2017 tại Công ty kế toán Thiên Ưng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:

    1. Ngày 02/05/2017 mua 1 bộ điều hòa LG, giá trị: 44.000.000 đã có thuế GTGT 10% (TSCĐ), chi phí vận chuyển lắp đặt 2.200.000 đã có thuế. Đã thanh toán chuyển khoản.

    – Định khoản Nguyên giá TSCĐ:

    Nợ TK – 2111: 40.000.000đ (Tài sản cố định)

    Nợ TK – 1332: 4.000.000đ

    Có TK – 1121: 44.000.000đ

    – Định khoản chi phí vận chuyển:

    Nợ TK – 2111 : 2.000.000đ,

    Nợ TK – 1332 : 200.000đ

    Có TK – 1121 : 2.200.000đ.

    Hoặc các bạn có thể thực hiện 1 bút toán kép như sau:

    Nợ TK – 2111: 42.000.000đ

    Nợ TK – 1332: 4.200.000đ

    Có TK – 1121: 46.200.000đ

    12. Ngày 26/52/2017 Công ty Cát Tường thanh toán toàn bộ: 88.000.000 bằng chuyển khoản:

    Nợ TK – 1121 : 88.000.000

    Có TK – 131 : 88.000.000

    13. Ngày 30/05/2017

    – Thanh toán tiền lương cho bộ phận nhân bán hàng bằng Tiền mặt số tiền: 60.000.000

    – Thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý bằng Tiền mặt số tiền: 50.000.000

    a, Định khoản theo Thông tư 133:

    – Khi tính lương:

    Nơ TK – 6421 : 60.000.000

    Nợ TK – 6422 : 50.000.000

    Có TK – 334 : 110.000.000

    – Khi trả lương cho nhân viên:

    Nợ TK 334 : 110.000.000

    Có TK 1111: 110.000.000

    b, Định khoản theo Thông tư 200:

    – Khi trả lương cho nhân viên:

    Nợ TK 334 : 110.000.000

    Có TK 1111: 110.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Bài Tập Tình Huống Về Hôn Nhân Gia Đình
  • Đáp Án Trang 95 American English File 2
  • Đáp Án American English File 2 Workbook
  • Đáp Án American English File 2
  • Đáp Án Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 Thcs Tuần 3
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài Tập Về Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Trắc Nghiệm Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

    3. Trong đoạn văn, các câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nội dung. Mối quan hệ ấy có thể là bổ sung cho nhau hoặc là bình đẳng với nhau.

    4. Có ba cách triển khai nội dung đoạn văn thường gặp: diễn dịch, quy nạp, song hành.

    II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Thế nào là đoạn văn?

    a) Văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” gồm hai ý chính. Mỗi ý được triển khai trong một đoạn.

    – Đoạn 1: Giới thiệu khái quát về nhà văn Ngô Tất Tố.

    – Đoạn 2: Giá trị cơ bản của tác phẩm Tắt đèn.

    b) Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn: Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

    c) Các đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

    – Đặc điểm nội dung: mỗi đoạn văn triển khai một ý tương đối trọn vẹn.

    – Đặc điểm hình thức:

    + Thường thì đoạn văn gồm từ hai câu trở lên. Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm một câu.

    + Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng.

    Từ những đặc điểm về nội dung và hình thức trên, ta có thể xác định: đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, có dấu hiệu bắt đầu bằng chữ đầu tiên viết hoa lùi vào đầu dòng, hết đoạn ngắt xuống dòng, biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

    2. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

    – Câu then chốt của đoạn thứ hai: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

    Câu này là câu then chốt của cả đoạn vì nó khái quát nội dung cúa cả đoạn: chủ ngữ nêu đối tượng ( Tắt đèn), vị ngữ nêu hướng triển khai nội dung của đối tượng ( là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố).

    Nội dung của đoạn văn này được trình bày theo trình tự từ cụ thể đến khái quát, từ riêng đến chung.

    III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. Văn bản Ai nhầm có hai ý chính, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn.

    2. Cách trình bày nội dung trong các đoạn văn:

    – Đoạn diễn dịch:

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tình thần yêu nước của dân ta. Chỉ riêng lịch sử thế kỉ XX, với hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng đã chứng tỏ điều này.

    – Đoạn quy nạp:

    Với chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỉ XX thực sự là những trang sử vàng. Hai cuộc kháng chiến vĩ dại đến thần thánh ấy là những minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

    Mai Thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • Bài Tập Tự Luận Về Các Định Luật Bảo Toàn Hay+Đáp Án
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài 5: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Sách Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • bài 4: java giao diện, tạo notoped….

    import java.awt.*;

    import java.awt.event.*;

    public class myFrame2 extends Frame

    {

    MenuBar mb=new MenuBar();

    Menu filemenu=new Menu(“file”);

    MenuItem menuitemNew=new MenuItem(“New Ctrl+N”);

    MenuItem menuitemOpen=new MenuItem(“Open Ctrl+O”);

    MenuItem menuitemSave=new MenuItem(“Save Ctrl+S”);

    MenuItem menuitemSaveAs=new MenuItem(“Save As”);

    MenuItem menuitemPateSetup=new MenuItem(“Pate Setup”);

    MenuItem menuitemPrint=new MenuItem(“Print Ctrl+P”);

    MenuItem menuitemExit=new MenuItem(“Exit”);

    Menu editmenu=new Menu(“Edit”);

    MenuItem menuitemUndo=new MenuItem(“Undo Ctrl+Z”);

    MenuItem menuitemCut=new MenuItem(“Cut Ctrl+X”);

    MenuItem menuitemCopy=new MenuItem(“Copy Ctrl+C”);

    MenuItem menuitemPaste=new MenuItem(“Paste Ctrl+V”);

    MenuItem menuitemDelete=new MenuItem(“Delete Del”);

    MenuItem menuitemGoto=new MenuItem(“Go to Ctrl+G”);

    Menu formatmenu=new Menu(“Format”);

    MenuItem menuitemWordWrap=new MenuItem(“Word Wrap”);

    MenuItem menuitemFont=new MenuItem(“Font…”);

    Menu Viewmenu=new Menu(“View”);

    MenuItem menuitemStatusBar=new MenuItem(“Status Bar”);

    Menu Helpmenu=new Menu(“Help”);

    MenuItem menuitemViewhelp=new MenuItem(“View help”);

    MenuItem menuitemAboutNotepad=new MenuItem(“About Notepad”);

    public myFrame2(String title)

    {

    super(title);

    this.setMenuBar(mb);

    mb.add(filemenu);

    mb.add(editmenu);

    mb.add(formatmenu);

    mb.add(Viewmenu);

    mb.add(Helpmenu);

    filemenu.add(menuitemNew);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemOpen);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSave);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSaveAs);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPateSetup);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPrint);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemExit);

    editmenu.add(menuitemUndo);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCut);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCopy);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemPaste);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemDelete);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemGoto);

    formatmenu.add(menuitemWordWrap);

    formatmenu.addSeparator();

    formatmenu.add(menuitemFont);

    Viewmenu.add(menuitemStatusBar);

    Helpmenu.add(menuitemViewhelp);

    Helpmenu.addSeparator();

    Helpmenu.add(menuitemAboutNotepad);

    }

    public static void main(String[] args)

    {

    myFrame2 f=new myFrame2(“Unitited – Notoped”);

    f.setSize(400,400);

    f.setVisible(true);

    f.addWindowListener(new WindowAdapter()

    {

    public void windowClosing(WindowEvent we)

    {

    System.exit(0);

    }

    });

    }

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Bài 12. Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Công Nghệ 11 Có Đáp Án Năm 2022
  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 1: Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật (Hay, Chi Tiết).
  • Kiem Tra 1 Tiet Cong Nghe 11 Hk2 40Cau Hay
  • Trắc Nghiệm Công Nghệ 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Chọn Lọc
  • Lý Thuyết Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp (Hay, Chi Tiết).
  • CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

    TỚI DỰ GIỜ MÔN CÔNG NGHỆ

    LỚP 11A5

    Người thực hiện: GV-Lê Thị Minh Thu

    Trường THPT Hợp

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    * Nêu các loại hình cần thiết khi thiết kế sơ bộ một ngôi nhà? Bản vẽ mặt bằng tổng thể là gì?

    *Các đặc điểm cơ bản của từng loại hình biểu diễn dùng trong bản vẽ nhà là gì?

    TIẾT 15

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    Mục tiêu:

    Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản.

    Đọc hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    CHUẨN BỊ

    Dụng cụ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước kẻ, êke, compa, bút chì cứng và bút chì mền, tẩy

    Tài liệu: SGK

    Đề bài: Các bản vẽ mặt bằng tổng thể và các hình biểu diễn của ngôi nhà

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    II. NỘI DUNG THỰC HÀNH

    Cho bản vẽ mặt tổng thể và bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà

    Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

    Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1/ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể:

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    Cho bản vẽ mặt bằng tổng thể (hình 12. 1) và hình chiếu phối cảnh (hình 12.2) của một trạm xá xã.

    Yêu cầu :

    Câu1.Trạm xá có bao nhiêu ngôi nhà?

    Nêu chức năng của từng ngôi nhà.

    Câu 2. Đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể.

    Câu3: Chỉ rõ hướng quan sát để nhận được mặt đứng ngôi nhà các ngôi nhà của trạm xá cho trên hình 12.3SGK

    Câu1.Trạm xá có bao nhiêu ngôi nhà ? Nêu chức năng của từng ngôi nhà.

    Đáp án:

    – Có ba ngôi nhà chính:

    Nhà khám bệnh

    Nhà điều trị

    Nhà kế hoạch hóa gia đình

    -Có một công trình phụ

    4. Khu vệ sinh

    III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1/ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể:

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    1

    2

    4

    3

    Câu 2. Đánh số các ngôi nhà trên hình chiếu phối cảnh theo ghi chú trên mặt bằng tổng thể.

    1.Nhà khám bệnh

    2.Nhà điều trị

    3.Nhà kế hoạch hóa gia đình

    4.Khu vệ sinh

    Câu3: Chỉ rõ hướng quan sát để nhận được mặt đứng ngôi nhà các ngôi nhà của trạm xá cho trên hình 12.3SGK

    Dap an

    III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    2/ Đọc bản vẽ mặt bằng :

    BÀI 12: THỰC HÀNH BẢN VẼ XÂY DỰNG

    Hãy quan sát bản vẽ mặt bằng tầng 2 của một ngôi nhà đơn giản Hình 12.4

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    1: Tính toán dùng bút chì ghi các kích thước còn thiếu trên bản vẽ.

    2: Tính diện tích các phòng ngủ và phòng sinh hoạt chung(m2).

    HỌC SINH TÍNH TOÁN GHI KÍCH THƯỚC

    (2)

    (1)

    (9)

    (10)

    (13)

    (5)

    (11)

    (12)

    (3)

    (4)

    (8)

    (7)

    (6)

    Đáp án câu 1:

    1300

    1400

    3000

    5200

    1500

    4000

    2200

    1500

    1400

    1400

    8200

    800

    1400

    HỌC SINH TÍNH DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG

    Lưu ý : Tính diện tích sử dụng của các phòng từ các kích thước bên trong phòng.Kích thước bên trong phòng bằng khoảng cách giữa các trục tường trừ độ dày tường

    Đáp án câu 2:

    + Diện tích phòng ngủ 1:

    (4,2m- 0,22m/2 – 0,11m/2)x( 4m- 2.0,22m/2)= 15,25m2

    +Diện tích phòng ngủ 2:

    (4m- 0,22m/2 – 0,11m/2)x( 4m- 2.0,22m/2) =14,50 m2

    +Diện tích phòng sinh hoạt chung:

    (5,2m-2. 0,22m/2 )x( 3,8m- 2.0,22m/2) =17,83 m2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết).
  • Giải Bài Tập Trang 177, 178 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Hóa Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Soạn Bài Bến Quê (Chi Tiết)
  • ✅ Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 25: Biến Dạng Của Lá
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Lá Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Câu 1 (Bài tập 1 trang 36 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Văn bản có thể chia làm 2 ý

    b. Mỗi ý được diễn đạt bằng 1 đoạn văn.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 36 – 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch

    b. Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành

    c. Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    – Đoạn văn diễn dịch:

    Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân. Trong cuộc chiến chống giặc phương Bắc, những trận đánh hào hùng của hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt,… đã để lại tiếng vang lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Đến thời thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cha ông ta đã đổ bao mồ hôi, sương máu để giữ gìn nền độc lập cho non sông. Chúng ta ngày hôm nay luôn luôn tự hào và biết ơn với những trang sử vẻ vang ấy.

    – Đoạn văn quy nạp:

    Chúng ta đã từng biết đến rất nhiều những trận chiến hào hùng trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc: Trong cuộc chiến chống giặc phương Bắc, những trận đánh hào hùng của hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt,… đã để lại tiếng vang lớn trong lịch sử nước nhà. Đến thời thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ cha ông ta đã đổ bao mồ hôi, sương máu để giữ gìn nền độc lập cho non sông. Qua đó đã cho thấy, lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân.

    – Cách trình bày nội dung: Diễn dịch

    Câu 5 (Bài tập 4 trang 37 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    – Chọn ý: Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ “thất bại là mẹ thành công” trong cuộc sống

    – Đoạn văn:

    Câu tục ngữ “thất bại là mẹ thành công” đem đến cho ta nhiềù bài học quý giá trong cuộc sống. Khi vấp ngã khó khăn cũng không chùn bước mà phải biết mạnh mẽ vượt qua xem đó là những bài học đường đời để đi đến thành công. Mỗi người phải biết nhìn nhận thất bại để làm động lực để tiếp tục học hỏi, tìm tỏi, nỗ lực vươn lên. Đặc biệt, con đường học tập mà chúng ta đang đi có vô vàn chông gai, thử thách khó tránh khỏi thất bại nhưng nếu như ai biết nỗ lực vượt qua thì nhất định sẽ đến được bến bờ thành công.

    – Cách trình bày ý trong đoạn văn trên: Diễn dịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 8
  • Bài Tập Về Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mùa Xuân Của Tôi
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Chi Tiết)
  • Phân Tích Đoạn Trích Cảnh Ngày Xuân, 3 Bài Văn Mẫu Hay, Mở Bài, Thân B
  • Hiện nay trình độ đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc người dân đi làm không cho phép xem lâu. Vì vậy cho nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy”

    * Câu hỏi:Xác định đoạn văn.

    Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù dọa, càng không phải để làm ngã lòng.

    A/ Một B/ Hai C/ Không phải là đoạn văn . D/ Hơn hai đoạn văn

    C/ Câu dài nhất trong đoạn văn

    D/ Câu mang ý khái quát toàn đoạn văn

    * Mục tiêu: Nhận biết cách trình bày nội dung trong đoạn văn

    * Câu hỏi: Đoạn văn: ” Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh”

    Được trình bày theo cách nào?

    A/ Theo cách diễn dịch. B/ Theo cách quy nạp.

    C/ Theo cách song hành. D Theo cách móc xích.

    * Đáp án: C/ Theo cách song hành.

    * Mục tiêu: Nắm được khái niệm đoạn văn.

    * Câu hỏi: Thế nào là đoạn văn?

    * Đáp án: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

    * Mục tiêu:Nắm được các cách trình bày nội dung trong đoạn văn

    * Câu hỏi:Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100