Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)

--- Bài mới hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài tập Tài chính doanh nghiệp (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tài chính doanh nghiệp là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

    Trong những năm qua cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, nhiều chính sách tài chính đã thay đổi cho phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế hiện hành. Để phục vụ cho quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giáo viên, học sinh, sinh viên ngành kinh tế, tác giả biên soạn quyển sách: “Bài tập và hướng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp”.

    “Bài tập và huớng dẫn giải bài tập Tài chính doanh nghiệp” được biên soạn phù hợp với chế độ Quản lý tài chính của Nhà nước mới ban hành như: Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…, Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…, Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT; Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp v.v…

    Nội dung quyển sách bao gồm 4 phần được sắp xếp theo chương trình của Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” bậc Cao đẳng kế toán. Trong mỗi phần gồm có: Tóm tắt nội dung cơ bản, bài tập, hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số.

    Trong quá trình biên soạn tác giả đã cố gắng trình bày thật đơn giản dễ hiểu, gắn với Chế độ quản lý tài chính mới ban hành. Quyển sách đã được đồng nghiệp trong Khoa và Hội đồng khoa học Nhà trường đóng góp ý kiến và chỉnh sửa. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân tình của các độc giả.

    Tác giả xin chân thành cảm ơn.

    1

    1.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ (theo từng phương pháp tính thuế GTGT) gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư.
    • Phân biệt hao mòn và khấu hao TSCĐ.
    • Ý nghĩa và phương pháp lập kế hoạch khấu hao TSCĐ.
    • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ trong doanh nghiệp? Vai trò của người cán bộ tài chính trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp.

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất A (Đvt: triệu đồng).

    Yêu cầu:

    1. Mua một máy công cụ đưa vào sử dụng, giá mua chưa có thuế GTGT: 40, thuế GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển lắp đặt hết: 2,1 trong đó thuế GTGT: 0,1. Thời hạn sử dụng 10 năm.
    2. Mua một thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng, giá thanh toán: 110. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị theo hợp đồng giá chưa có thuế GTGT: 10,5, thuế GTGT: 5%, chiết khấu thương mại được hưởng: 0,5, thời hạn sử dụng 10 năm.
    1. Nhận một phương tiện vận chuyển do Công ty K góp vốn kinh doanh, thời hạn 5 năm. Giá trị được Hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá: 240, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2. Mỗi năm khấu hao: 40,2.
    2. Mua một thiết bị quản lý dưới hình thức trao đổi tương tự, nguyên giá: 240, đã khấu hao: 40%. Thời hạn sử dụng 10%.
    1. Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp mua sắm trên?
    2. Tính tổng số tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ nói trên?

    Biết rằng: – DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    – DN tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Doanh nghiệp nh ập khẩu một thi ết bị sản xuất, giá nhập tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thu ế su ất thuế nhập kh ẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghi ệp theo hoá đơn đặc thù (giá đã có thu ế GTGT): 33 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 10%. Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT: 30 triệu đồng, thuế GTGT: 3 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ: 10 năm.

    4

    Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:

    1. Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ.
    2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng các phương pháp:
      1. Đường thẳng.
      2. Số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.

    Yêu cầu:

    (Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ).

    1. Mua một bằng phát minh sáng chế sử dụng cho bộ phận sản xuất, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 40 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2 triệu đồng.
    2. Mua dưới hình thức trao đổi một máy photo copy đang sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 18 triệu đồng, đã khấu hao: 3 triệu đồng để lấy một thiết bị sản xuất về sử dụng. Tài sản đem đi trao đổi có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 14 triệu đồng, tài sản nhận về có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải chi thêm tiền thanh toán phần chênh lệch cho bên trao đổi, thuế suất của cả 2 loại máy trên là: 10%. Chi phí vận chuyển máy photo copy 0,22 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 10%) và chi phí lắp đặt thiết bị: 0,12 triệu đồng do bên trao đổi chịu.

    Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ nhận về (trong hai trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ).

    Mộ t hợp đồng thuê thiết bị sản xuất thời hạn 5 n ăm ( đủ đi ều kiện thuê tài chính). Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là: 270 triệu đồng, tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm là: 50 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng: 10%/năm.

    Yêu cầu:

    Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính.

    Căn cứ vào tài liệu sau đây. Hãy điều chỉnh tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch cho doanh nghiệp A.

      Tổng nguyên giá của TSCĐ dự tính có đến 31/12 là: 7.520 triệu

    đồng.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là: 5%.
      Tài liệu năm kế hoạch.

        Ngày 01/3 doanh nghiệp sẽ hoàn thành một nhà xưởng và đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất chính với:
    • Nguyên giá là: 288 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 20 năm.
    • Dự kiến thu biến giá khi thanh lý TSCĐ là 2,8 triệu đồng.

    5

    Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau

      Ngày 01/5 dự kiến sẽ bán cho doanh nghiệp khác một phương tiện vận chuyển với nguyên giá: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 9 triệu đồng .

      Ngày 01/6 dự kiến sẽ thanh lý xong một số TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với nguyên giá là: 60 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng.

      1. Trích Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 năm báo cáo:

    Đvt: triệu đồng

    Trong số TSCĐ hữu hình có: 120 triệu đồng là nguyên giá TSCĐ đã khấu hao h ết (không phải khấu hao). Từ ngày 01/10 cho đến hết năm báo cáo không xảy tình hình tăng hoặc giảm TSCĐ.

      TSCĐ của doanh nghiệp có tỷ trọng và tỷ lệ khấu hao của mỗi loại (tính đến cuối năm báo cáo) cụ thể như sau:
      Tình hình tăng giảm TSCĐ dự kiến năm kế hoạch như sau:

      Ngày 01/9 mua hai máy công cụ còn mới đưa vào sản xuất. Nguyên giá mỗi máy: 50 triệu đồng.
      Giả định tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như tỷ lệ khấu hao bình quân cuối năm báo cáo.

    Yêu cầu:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X

    Hãy xác định: Số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của DN trên?

    6

    Hãy tính: Tỷ lệ khấu hao bình quân và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch.

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

      Tài liệu năm báo cáo

        Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 31/12: 1.950 triệu đồng. Trong đó cần

    khấu hao: 1.750 triệu đồng.

      Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%.

      Ngày 01/3 doanh nghiệp hoàn thành bàn giao một phân xưởng sản xuất chính và đưa vào sản xuất với giá dự toán công trình được duyệt (chưa có thuế GTGT) là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.

      Ngày 01/4 doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng một phương tiện vận tải dùng cho bán hàng. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao: 20 triệu đồng. Tài sản đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị vốn góp là: 100 triệu đồng, các chi phí chạy thử và chi phí khác để đưa tài sản đó vào hoạt động với giá chưa có thuế GTGT là: 20 triệu đồng, thuế GTGT là: 1 triệu đồng. Thời gian sử dụng là: 5 năm .

      Ngày 01/5 doanh nghiệp sẽ nhượng bán cho cho Công ty Y một máy công cụ không cần dùng. Nguyên giá là: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng. Biết tài sản này đã trích khấu hao: 50%. Nay bán giá thỏa thuận chưa có thuế GTGT: 100 triệu đồng, thuế GTGT: 5%.

    1. Ngày 01/8 doanh nghiệp nhập khẩu một máy mới. Giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam là: 300 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu là: 50%, thuế suất thuế GTGT là: 10%, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm.
    2. Ngày 01/10 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với Công ty K (cơ sở đồng kiểm soát) một thiết bị sản xuất. Nguyên giá là: 150 triệu đồng,

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước X: (Đvt: Triệu đồng)

    đã khấu hao 20%. Tài sản này được các bên tham gia liên doanh đánh giá giá trị vố n góp là: 120 triệu đồng. Biết tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 12%/năm.

    Biết rằng: Trong nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      Tài liệu năm báo cáo

      1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 năm báo cáo là: 4510.
      2. Dự kiến 01/11 bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất trị giá là: 28,4.

    7

    Yêu cầu:

    1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất còn mới đưa vào sử dụng nguyên giá 32,4.
    2. Ngày 01/6 theo đề nghị của phòng Kỹ thuật điện cơ, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa lớn một số máy móc thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp), nguyên giá 120, chi phí sửa chữa lớn dự tính là: 22,6.
    3. Ngày 01/7 doanh nghiệp tiến hành thanh lý xong một dụng cụ đo lường thí nghiệm (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã hư hỏng, nguyên giá: 12,4 đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý là: 0,3.
    4. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng ở phân xưởng sản xuất phụ nguyên giá: 180.
      Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm dự kiến năm kế hoạch là: 8.929,4.

    Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của DN Công nghiệp A?

      Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 là 1.500 triệu đồng, trong đó cần tính khấu hao là 1.250 triệu đồng.

      Dự kiến đến ngày 01/11, bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất với giá trị là: 280 triệu đồng.
      Tài liệu năm kế hoạch

      1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua thêm một máy công cụ đã sử dụng để dùng cho phân xưởng sản xuất phụ, với giá thoả thuận chưa có thuế GTGT là: 324 triệu đồng, thuế GTGT là: 32,4 triệu đồng.
      2. Ngày 01/6 doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính một máy mới với giá mua chưa có thuế GTGT là: 420 triệu đồng, thuế GTGT là: 42 triệu đồng, các chi phí khác để đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường với giá chưa có thuế GTGT là: 30 triệu đồng, thuế GTGT là: 3 triệu đồng.
      3. Ngày 01/7 doanh nghiệp dự kiến thanh lý xong một số dụng cụ đo lường ở bộ phận bán hàng (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã khấu hao đủ, nguyên giá: 120 triệu đồng, dự kiến thu về giá trị thanh lý là: 4 triệu đồng (đã trừ tất cả chi phí cho thanh lý).
    1. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng với nguyên giá là: 90 triệu đồng đã khấu hao 90%, giá bán thoả thuận là: 5 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến là: 2.718 triệu đồng.

    Yêu cầu:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Hãy tính: Số tiền khấu hao và hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp A?

    8

    Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Cơ Khí:

      Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo bằng: 12%.

    Bài tập số 10

    Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì tổng nguyên giá

    TSCĐ của doanh nghiệp hiện có như sau:

    – Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp: 1.535 triệu đồng.

    – Nguyên giá TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi:

    140 triệu đồng.

    – Nguyên giá TSCĐ chờ thanh lý:

    55 triệu đồng.

    – Nguyên giá TSCĐ không cần dùng:

    20 triệu đồng.

    Tổng nguyên giá TSCĐ năm báo cáo là:1.750 triệu đồng.

    Trong quý IV năm báo cáo, doanh nghiệp sẽ mua một TSCĐ mới đưa vào kinh doanh với giá chưa có thuế GTGT là: 120 triệu đồng, thuế GTGT là: 12 triệu đồng vào ngày 01/11 và đến ngày 01/12 sẽ bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến ngày 30/9 năm báo cáo.

    Yêu cầu:

      Ngày 01/02 lắp ráp xong một máy mới và đưa vào sản xuất với giá chưa có thuế GTGT là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa tài sản đó vào hoạt động với giá thanh toán là: 26,4 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là: 2,4 triệu đồng.

      Ngày 19/10 doanh nghiệp sẽ làm xong thủ tục sa thải hết số TSCĐ chờ thanh lý của năm báo cáo. Thu thanh lý TSCĐ này dự kiến là 0,3 triệu đồng.

    Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của doanh nghiệp Cơ khí?

    Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?

    – Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo và bằng:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    15%.

    9

    – TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi khấu

    hao

    Bài tập số 11

    Yêu cầu:

    Công ty ABC dự kiến nh ập mộ t mộ t hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật, giá mua tính ra đồng Việt Nam: 500 triệu đồng, thu ế nhập khẩu 2% trên giá mua, thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ về đến Công ty:

      triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử hết: 15 triệu đồng. Thời gian hữu dụng 5 năm

    Hãy tính số tiền khấu hao hàng năm của hệ thống thiết bị trên theo phương pháp:

    1. Đường thẳng.
    2. Phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.

    Tại công ty T&T có tài liệu sau:

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài tập số 12

      Theo tài liệu kế toán ngày 31/12/200x như sau:

    Toàn bộ TSCĐ đều thuộc phạm vi tính khấu hao, không có TSCĐ chờ

    xử lý.

    Yêu cầu:

      Ngày 01/6 bán bớt một số thiết bị cũ. Nguyên giá: 480 triệu đồng, đã khấu hao đủ.

    1. Ngày 01/7 nhập thêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng, nguyên giá: 600 triệu đồng.
    2. Ngày 01/8 nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên giá: 30 triệu đồng.

    Hãy lập kế hoạch khấu hao cho năm 200x+1?

    Bi ết rằng: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x+1 như tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x.

    Bài tập số 13

    Có tài liệu về giá trị TSCĐ của công ty Rạng Đông như sau:

      Tài liệu năm báo cáo

        Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9: 2.500 triệu đồng, trong đó

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    phải tính khấu hao: 2.200 triệu đồng. Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần

    10

    khấu hao có: 50% TSCĐ được hình thành t ừ nguồn vốn ngân sách cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn lại được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 30/9 năm báo cáo: 750 triệu đồng.

      Ngày 01/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào sản xuất với giá dự toán là: 84 bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển. Số tiền khấu hao dự tính trích trong quý IV năm báo cáo: 80 triệu đồng.

      Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một ôtô và đưa vào vận chuyển hàng hoá bằng quỹ đầu tư phát triển với giá thanh toán là: 340 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa ôtô vào sử dụng với giá thanh toán là: 8 triệu đồng.

    Yêu cầu:

      Ngày 01/4 doanh nghiệp thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 100 triệu đồng, đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý TSCĐ này: 2 triệu đồng. Biết tài sản này được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng.

      Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến cả năm: 3.809,625 triệu đồng.

    1. 1. Tính s ố ti ền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối tiền khấu hao theo chế độ hiện hành.
    2. 2. Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch.
    1. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch.
    2. Lập Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch.

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước Y:

    Biết rằng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài tập số 14

      Căn cứ vào tài liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ: 16.500 triệu đồng. Trong đó có một số TSCĐ là:

    – Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài: 1.200 triệu đồng.

    – Giá trị TSCĐ thuộc phúc lợi tập thể: 200 triệu đồng.

    – Giá trị TSCĐ đã khấu hao đủ (từ tháng 5): 100 triệu đồng (nhà kho)

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    – Giá trị TSCĐ không cần dùng: 100 triệu đồng.

    11

      Tháng 10 doanh nghiệp mua một phương tiện vận chuyển dùng cho bán hàng với giá mua chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng, thuế GTGT: 10%.

    1. Tháng 12 bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến 30/9.
    2. Khấu hao luỹ kế đến 31/12: 1.120 triệu đồng.
    1. Tài liệu năm kế hoạch
    2. Ngày 01/02 dùng quỹ đầu tư phát triển mua một thiết bị sản xuất hoá đơn chưa có thuế GTGT: 240 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. Chi phí lắp đặt chạy thử hết: 12 triệu đồng.
    3. Ngày 01/05 thanh lý xong một nhà kho đã khấu hao đủ ở đầu năm kế hoạch. Nguyên giá: 100 triệu đồng. Chi phí cho thanh lý: 1 triệu đồng, giá trị thu hồi khi thanh lý: 2 triệu đồng. Nhà kho trước đây mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp.
    1. Ngày 13/05 mua một thiết bị sản xuất dưới hình thức trao đổi tương tự. Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi: 180 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị nhận về trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,2 triệu đồng. Thiết bị này trước đây mua sắm bằng nguồn vốn tự có.
    2. Ngày 01/06 đưa một phương tiện vận chuyển đi góp vốn liên doanh dài hạn với công ty K (cơ sở đồng kiểm soát). Nguyên giá: 360 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng, được Hội đồng liên doanh đánh giá theo giá trị còn lại. Phương tiện này trước đây mua bằng quỹ đầu tư phát triển.
      Ngày 01/08 vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị đo lường thí nghiệm giá thanh toán: 264 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 24 triệu đồng), chi phí vận chuyển lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,8 triệu đồng.

    1. Ngày 01/09 sửa chữa lớn hoàn thành một thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp). Nguyên giá: 200 triệu đồng, chi phí cho sửa chữa lớn theo hợp đồng: 24 triệu đồng được trả bằng vốn vay dài hạn.
    2. Ngày 01/10 nhập khẩu một ô tô con dùng cho bộ phận QLDN. Giá mua tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 300 triệu đồng, thuế nhập khẩu phải nộp: 100%, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 50%, thuế GTGT phải nộp: 10%. Ôtô đựợc mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển.
      Ngày 01/12 thanh lý một số dụng cụ thể thao (đủ tiêu chuẩn TSCĐ). Nguyên giá: 18 triệu đồng đã hết thời hạn sử dụng. Chi phí cho thanh lý dự kiến: 0,2 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến 0,5 triệu đồng. TSCĐ này trước đây mua sắm bằng quỹ phúc lợi.

      Doanh thu bán hàng thuần dự kiến cả năm: 27.567,089 triệu đồng.
      Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng 10%.

    Biết rằng: – Trong nguyên giá TSCĐ cần khấu hao đến đầu năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    • TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi trích

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    khấu hao

    12

    Yêu cầu:

    1.3 – Hướng dẫn giải một số bài tập tiêu biểu và đáp số Bài số 2:

    1. Tính nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch.
    2. Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
    1. Lập Biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
    2. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ năm kế hoạch?

    – Nếu DN nộp thuế GTGT trực tiếp

    NG Tb = 200 + 40 + 240 * 10% + 33 + 30 + 3 = 330 (triệu đồng)

      Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ NG Tb = 200 + 40 + 30 + 30 = 300 (triệu đồng)
      Tính số tiền khấu hao hàng năm của TSCĐ a. Theo phương pháp đường thẳng:

      Theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

    1

    10

    TK diều chỉnh = 10% * 2,5 = 25%

    Bài số 3:

    Bảng tính số tiền khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

    13

    Đáp số: + DN nộp thuế GTGT trực tiếp

    Bài số 5: Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch

    – Mức khấu hao TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

    – NG TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

    285,2 * 300

    NGt = = 237,67 (triệu đồng)

    Bài số 6:

    360

    Bài số 7:

    14

    Đáp số: MK = 1.004 (triệu đồng)

    1. 1. Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch: TK = 10,8%
    2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    NGc = 4.538,4 + 55 – 202,4 = 4. 391 (triệu đồng)

    15

    4.538,4 + 4.391

    Bài số 9:

    4.464,7

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm.

    Đáp số:

    + MK = 223,46 (triệu đồng)

    2.718

    2

    + HTSCĐ = = 1,5 (lần)

    Bài số 10: Đáp số:

    1.530 + 2.094

    Bài số 11:

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    MK = 272,4 (triệu đồng)

      Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính: 550

    MK = = 110 triệu/năm

    5

    Bài số 12:

      Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp kết hợp: TK = 20%

    TK/điều chỉnh = 20% * 1,5 = 30%

    + Tỷ lệ khấu hao bình quân năm báo cáo:

    TK = 20% * 5% + 55% * 14% + 15% * 12,5% + 10% * 20% = 13%

    • NGđ = 10.000 (triệu đồng)
    • NGt = 600 + 30 = 630 (triệu đồng)

    16

    + MK để lại doanh nghiệp = 254,094 (triệu đồng)

      2. Tính vốn cố định bình quân năm kế hoạch:

    Vđ = 2.284 – (750 + 80) = 1.454 (triệu đồng)

    Vc = 2.795,5 – (830 + 315,69) = 1.649,81 (triệu đồng)

    1.454 + 1.649,81

    Vcđ = = 1.551,905 (triệu đồng)

    Hvcđ = 2,45 (lần)

    2

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Bài số 14: Đáp số:

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,45 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

      4. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)

    + MK để lại doanh nghiệp = 1.548,101 – 465,475 = 1082,626 (triệu đồng)

    1. 3. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)
    2. HTSCĐ = 1,76 (lần)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,76 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    Hsv = 2 (lần)

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

    17

    4.1 – Tóm tắt nội dung cơ bản:

    • Khái niệm, nội dung doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định doanh thu bán hàng theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay phương pháp khấu trừ.
    • Nắm vững công thức tính các loại thuế trong doanh nghiệp.
    • Khái niệm, nội dung của lợi nhuận, phương pháp tính lợi nhuận trong doanh nghiệp.

    Bài tập số 32

      1. Theo tài liệu bộ phận kế toán thì số lượng sản phẩm s ản xuất quý III và số sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III năm báo cáo như sau:

    Đvt: cái

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      2. Theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
      Theo kế hoạch sản xuất và định mức thành phẩm tồn kho năm kế hoạch:
      4. Giả thiết điều kiện s ản xuất và thanh toán năm kế ho ạch so v ới năm báo cáo chưa có gì thay đổi. Số lượng sản phẩm D xuất ra chưa được chấp

    60

    nhận tiêu th ụ ở cuối quý IV năm kế ho ạch dự kiến bằng số lượng sản phẩm C chưa được chấp nhận tiêu thụ cuối quý IV.

    1. Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch?
    2. Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch?

    Bài tập số 33

      1. Theo tài liệu kế toán thì số l ượng sản ph ẩm t ồn kho và số lượng sản phẩm gửi bán của các tháng trong quý III như sau:
      Căn cứ vào tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của 3 quý đầu năm, dự kiến quý 4 như sau:

    – Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:

    + Sản phẩm A vượt: 10% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    + Sản phẩm B vượt: 5% so với kế hoạch sản xuất trong quý.

    – Về tình hình tiêu thụ:

    + Sản phẩm A vượt: 5% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    + Sản phẩm B vượt: 3% so với kế hoạch tiêu thụ trong quý.

    1 . Theo kế hoạch sản xuất thì sản lượng hàng hoá sản xuất cả năm và từng quý như sau:

    Đvt: cái

      2. Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm kế hoạch: Sản phẩm A là: 400

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    cái, sản phẩm B là: 600 cái.

    Chú ý:

    60

      3. Đơn giá bán năm kế hoạch củ a sản phẩm A vẫn giữ nguyên như năm báo cáo, sản phẩm B dự tính sẽ hạ: 2% so với quý 4 năm báo cáo (do hạ thấp giá thành sản phẩm năm kế hoạch).

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X năm kế hoạch Tài liệu:

    1. Trong quý 3 năm báo cáo, doanh nghiệp phải ngừng sản xuất mất 10 ngày do điện bị hỏng nặng đột xuất.
    2. Biết đơn giá bán sản phẩm tiêu thụ là giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của 2 mặt hàng này là: 10%.
    1. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Sản phẩm kết dư đầu năm đều là tồn kho

    Bài tập số 34

      Căn cứ vào tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ qua các năm, dự kiến số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đến cuối năm kế hoạch:

    • Sản phẩm A: 10% so với sản lượng sản xuất cả năm.
    • Sản phẩm B: 5% so với sản lượng sản xuất cả năm.
      Dự kiến trong năm góp vốn tham gia liên doanh dài hạn với công ty Z (cơ sở đồng kiểm soát): 500 triệu đồng, kết quả dự kiến được phân chia theo hợp đồng liên doanh: 15% trên vốn góp.

    Theo kế hoạch trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời h ạn sử dụ ng, với chí phí thanh lý dự kiến là: 5 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến là: 8 triệu đồng.

      Trong năm sẽ bán một số nguyên vật liệu kém, mất phẩm chất với giá bán: 15 triệu đồng.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      Trong số sản phẩm kết dư đầu năm kế hoạch:

    Biết rằng:

    60

      Sản phẩm A có 40% là tồn kho
      Sản phẩm B có 50% là tồn kho .

    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Yêu cầu: Hãy tính tổng thu nhập của doanh nghiệp năm kế hoạch?

    Tài liệu

    Bài tập số 35

    * Sáu tháng đầu năm:

    Că n cứ vào tài liệu sau: (tại doanh nghiệp có vốn chi phối của Nhà nước 60%)

    * Sáu tháng cuối năm:

    1. Trong năm doanh nghiệp sản xuất và nhập kho thành phẩm A:
    2. 000 cái.
    3. Tình hình tiêu thụ thành phẩm A như sau: (đơn giá bán chưa có thuế GTGT).
      Bán cho công ty Thương mại 10.000 sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 18.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Uỷ thác xuất khẩu qua công ty xuất khẩu: 12.000 sp với giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 14.000 đ/sp.

      Bán cho công ty Thương mại: 10.000sp, giá bán: 12.000 đ/sp. Gửi bán qua đại lý bán lẻ: 23.000 sp, giá bán theo hợp đồng giữa công ty với đại lý: 13.000 đ/sp. Đến cuối năm còn tồn kho tại đại lý là: 3.000 sp. Bán lẻ:
    1. 000sp, giá bán là: 13.000 đ/sp. Xuất khẩu trực tiếp 10.000 sp với giá FOB qui ra tiền Việt Nam là: 13.500 đ/sp.
        Xuất đổi hàng lấy vật tư: 10.000 sp, giá bán thoả thuận của hàng trao đổi là: 12.000 đ/sp.
    2. Chi phí kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm):

    – Chi phí vật tư trực tiếp:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Vật liệu chính: Xuất dùng thực tế: 102.500 kg, định mức tiêu hao = 1 kg/sp, giá thực tế bình quân xuất kho là: 5.000 đ/sp.
    • Vật liệu phụ: 32 triệu đồng, số còn dư nhập kho giá trị 2 triệu đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: 120 triệu đồng.
    • Chi phí sản xuất chung:
      • Chi phí nhân viên phân xưởng: 50 triệu đồng
      • Khấu hao TSCĐ: 35 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá là: 5 triệu đồng.
      • Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là: 25 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 10 triệu đồng)

    60

    • Chi phí đóng gói và vận chuyển, giới thiệu sản phẩm hàng hoá là: 5 triệu đồng
    • Lương và phụ cấp nhân viên bán hàng 28 triệu đồng.
    • Chi phí vận chuyển và lưu kho 6,5 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 15 triệu đồng.
      Chi phí quản lý doanh nghiệp:

      • Chi phí nhân viên: 40 triệu đồng.
      • Khấu hao TSCĐ: 12 triệu đồng, trong đó 2 triệu đồng là khấu hao của TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá.
      • Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí phải nộp là: 8 triệu

    Biết rằng:

    đồng.

    • Các khoản chi phí về sửa chữa lớn TSCĐ thực chi trong năm là: 10 triệu đồng
    • Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị tiếp khách …10 triệu đồng (trong đó chi phí vật tư là: 3 triệu đồng, chi phí không có chứng từ hợp lệ là: 2 triệu đồng).
      Doanh thu từ hoạt động tài chính:
    • Thu lãi tiền gửi: 25 triệu đồng.
    • Lãi được chia từ hoạt động liên doanh với Công ty K: 20 triệu đồng (Công ty K đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
      Thu nhập từ hoạt động khác:
    • Thu tiền phạt do lỗi cá nhân gây ra bắt bồi thường là: 5 triệu đồng .
    • Thu nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm trước: 5 triệu đồng
      Các khoản chi phí cho hoạt động tài chính :
    • Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng: 35 triệu đồng.
    • Chi phí cho hoạt động liên doanh: 5 triệu đồng.
      Chi phí cho hoạt động khác:
    • Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng là: 12 triệu đồng.
    • Bị phạt do trễ hạn nộp thuế cho Nhà nước là: 4 triệu đồng.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      a. Toàn bộ chi phí nhân công bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
    1. b. Thuế GTGT hợp lệ được khấu trừ cả năm là: 80 triệu đồng. Thuế suất GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ nội địa: 10 %. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    2. Thuế suất, thuế xuất khẩu phải nộp là: 2%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là: 28 %. Đơn vị không có hàng tồn kho đầu kỳ
    3. d. Toàn bộ lợi nhuận thuộc vốn ngân sách cấp doanh nghiệp được để lại bổ sung vốn kinh doanh để tái đầu tư.
      Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí QLDN được phân bổ hết cho hàng bán ra trong năm.
    1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp?
    2. Tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm?.

    60

      Số lợi nhuận được phân phối vào các quỹ doanh nghiệp?

    Bài tập số 36:

    Că n cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X (doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ).

      Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý IV:
    • Sản phẩm A: 5.200 cái.
    • Sản phẩm B: 5.500 cái.
    • Sản phẩm A: 5.600 cái.
    • Sản phẩm B: 6.000 cái.
      Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.

      Số lần luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo là: 4,5 lần/năm.
      Tài liệu năm kế hoạch

        Theo kế hoạch sản xuất thì số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả

    năm:

      Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT)
      Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 20.000 đ/cái.
      Sản phẩm B: 28.000 đ/cái (đã tính hạ: 1.500 đ/cái so với giá bán năm báo cáo).
      Sản phẩm C: 30.000đ/cái.
      Dự kiến năm kế hoạch góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty Y: 200.000.000đ, lợi nhuận được chia 15% vốn góp.

    1. Trong năm sẽ thanh lý một số TSCĐ hết thời hạn sử dụng, nguyên giá: 100.000.000đ, dự kiến chi phí thanh lý: 500.000đ phế liệu thu hồi sau khi thanh lý: 1.500.000đ.
    2. Trong năm nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá: 200.000.000đ, đã khấu hao: 100.000.000đ. Bán

    giá thoả thuận chưa có thuế GTGT: 110.000.000đ, thuế GTGT: 5%.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      7. Thu lãi tiền gửi cả năm dự kiến: 100.000.000đ.
      Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ:

    60

    Yêu cầu

      Sản phẩm A, B đều là 10%.
    1. 9. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm: 500.000.000đ.
    2. 10. Vốn lưuđộngđịnh mứcđã xácđịnh cho năm kếhoạch là:

    295.105.000đ.

    Bài tập số 37

    Tại doanh nghiệp Y có tài liệu sau (Doanh nghiệp nộp thuế GTGT trực tiếp)

      Tài liệu năm báo cáo

        Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm báo cáo:
    • Sản phẩm A: 1.500 cái.
    • Sản phẩm B: 000 cái.
      2. Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ 9 tháng đầu năm:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 75.000 cái.
        Sản phẩm B: 80.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 74.500 cái.
        Sản phẩm B: 81.000 cái.
      3. Dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ quý 4:
    • Về sản xuất: – Sản phẩm A: 25.000 cái.
        Sản phẩm B: 21.000 cái.
    • Về tiêu thụ: – Sản phẩm A: 26.000 cái.
        Sản phẩm B: 23.000 cái.
      4. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)
    • Sản phẩm A: 100.000 đ/cái.
    • Sản phẩm B: 000 đ/cái.
      5. Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động là: 90 ngày.
      6. Dự kiến trong số sản phẩm kết dư đến 31/12 có: 50% là sản phẩm tồn kho của mỗi loại.

      Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm:

    – Sản phẩm A tăng 5.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo

      Sản phẩm B tăng 4.000 cái so với số lượng sản phẩm sản xuất năm báo cáo
    1. Năm kế hoạch ngoài tiêu thụ hết sản phẩm kết dư đầu năm còn tiêu thụ được: 85% số sản phẩm sản xuất cả năm của mỗi loại.
    2. Giá bán đơn vị sản phẩm (giá thanh toán gồm cả thuế GTGT)

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    – Sản phẩm A từ ngày 01/01 hạ giá bán 5% so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.

    60

      Sản phẩm B năm kế hoạch như năm báo cáo.

    Bài tập số 38

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X:

      Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất quý III và số lượng sản phẩm gửi bán các tháng trong quý III năm báo cáo:

      2. Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo:
      Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):

    1. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      • Sản phẩm A: 200.000đ.
      • Sản phẩm B: 400.000đ.
      • Sản phẩm C: 200.000đ.
    2. Trong số sản phẩm kết dư cuối năm báo cáo dự kiến có: 50% là tồn kho mỗi loại

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      Kế hoạch sản xuất và định mức tồn kho thành phẩm năm kế hoạch:

    60

    Đvt: cái.

      Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT).

      Sản phẩm A năm kế hoạch như năm báo cáo.
      Sản phẩm B, C mỗi sản phẩm hạ được: 10.000đ so với giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo.
      Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm:
      Sản phẩm A hạ: 5%, sản phẩm B hạ: 2% so với giá thành sản xuất đơn

    vị sản phẩm năm báo cáo.

    Biết rằng:

    – Sản phẩm C như năm báo cáo.

    Yêu cầu:

      4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN dự tính bằng: 20% giá vốn hàng bán cả năm.
      Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 279.838.000 đồng.

    • Doạnh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các điều kiện sản xuất và thanh toán năm kế hoạch như năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hoàn thành 100% kế hoạch sản xuất và tiêu thụ quý IV năm báo cáo.
    • Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
    1. Tính số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư đầu và cuối năm kế hoạch.
    2. Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    3. Tính lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.
    4. Tính hiệu suất luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.

    Bài tập số 39

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp Yêu cầu:

    Doanh nghiệp X s ản xu ất một loại sản ph ẩm thuộc diện chịu thu ế Tiêu thụ đặc biệt có giá trị sử dụng cao, đang có khả năng cạnh tranh và tín nhiệm trên th ị trường trong và ngoài nước. Dự kiến sang nă m sau chuyển từ làm một ca sang làm hai ca, ảnh hưởng của việc đó như sau:

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Tài liệu:

    60

    Bài tập số 40

      Dự kiến số lượng sản phẩm kết dư năm kế hoạch như sau:

      Để sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm nói trên doanh nghiệp dự kiến phải chi phí như sau:

    • Tiền khấu hao TSCĐ: 5.900 triệu đồng
    • Hao phí vật chất (nguyên, nhiên vật liệu): 8.600 triệu đồng
    • Chi phí nhân công: 000 triệu đồng
    • Phí tổn hợp lệ khác: 2.500 triệu đồng
      Thuế suất thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm A, B là: 5%; Thuế

    suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.

      Ngoài tiêu thụ sản phẩm nói trên doanh nghiệp còn dự kiến chi phí, doanh thu về hoạt động tài chính và hoạt động khác như sau:
      Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm dự kiến: 300 triệu đồng Biết rằng:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
    • Sản phẩm A, B đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp
    • Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh đã nộp thuế TNDN.

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp X I. Tài liệu năm báo cáo

    60

    Bài tập số 41

      1. Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất và tiêu thụ cả năm như sau:
    • Sản phẩm A: sản xuất 30.000 cái; Tiêu thụ 29.500 cái .
    • Sản phẩm B: sản xuất 20.000 cái; Tiêu thụ 19.000 cái .
      4. S ố lượng s ản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm báo cáo có: 50 % là tồn kho của mỗi loại.

      Dự kiến số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư cuối năm của hai loại sản phẩm A, B đều là: 10% so với số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm.

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    1. Trong năm sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá: 200 triệu đồng, đã khấu hao 180 triệu đồng, dự kiến bán giá thoả thuận: 22 triệu đồng, trong đó thuế GTGT: 2 triệu đồng.
    2. Doanh thu tiêu thụ khác dự kiến cả năm: 400 triệu đồng. Giá thành toàn bộ của hoạt động tiêu thụ khác cả năm là; 200 triệu đồng.

    60

      Trong năm doanh nghiệp sẽ góp vốn liên doanh với doanh nghiệp Y (cơ sở đồng kiểm soát) là: 200 triệu đồng. Dự kiến lợi nhuận được phân chia khoảng 15% tiền vốn bỏ ra (doanh nghiệp Y đã nộp thuế TNDN).

      Dự kiến thu lãi tiền gửi cả năm: 20 triệu đồng, đồng thời trả lãi tiền

    vay của các tổ chức tín dụng: 50 triệu đồng.

    Biết rằng:

      Thuế suất thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch là: 10%.

    1. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 28%.
    2. Dự kiến thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 500 triệu đồng.
    • Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Các mặt hàng A,B và tiêu thụ khác đều thuộc đối tượng chịu thuế

    trước.

    GTGT.

    Theo tài liệu kế toán của doanh nghiệp Nhà nước sản xuất hàng tiêu dùng năm 200x như sau:

      Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất

    Bài tập số 42

      Tồn kho thành phẩm A đầu kỳ: 20.000 sản phẩm, trị giá nhập kho số

    thành phẩm A là: 528.000.000đ.

      Trong năm doanh nghiệp sản xuất đã nhập kho: 100.000 sản phẩm A và sản lượng tiêu thụ thể hiện qua số liệu sau:

    * Xuất bán trong năm: (giá bán chưa có thuế GTGT).

    Quý 1: Bán cho công ty Thương nghiệp: 20.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Bán cho công ty Xuất nhập khẩu theo hợp đồng xuất khẩu là

    20.000 sản phẩm, giá bán: 36.000 đ/sp.

    Quý 2: Uỷ thác xuất khẩu qua công ty Xuất nhập khẩu: 10.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.500 đ/sp sản phẩm. Xuất khẩu trực tiếp: 20.000 sản phẩm, giá CIF qui đổi ra tiền Việt Nam là: 38.000 đ/sp.

    Quý 3: Bán lẻ trực tiếp: 5.000 sản phẩm, giá bán là: 37.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ là: 15.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

    Quý 4: Bán cho công ty Thương mại: 14.000 sản phẩm, giá bán là 36.000 đ/sp. Tiêu thụ qua đại lý bán lẻ: 8.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đồng là: 37.000 đ/sp.

    * Xuất đổi lấy vật tư hàng hoá khác là: 7.000 sản phẩm. Giá trao đổi là 36.000 đ/sp.

    III. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa kể các loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm).

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      1. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm:

    60

    • Vật liệu chính: xuất dùng thực tế: 105.000 kg, định mức tiêu hao cho mỗi sản phẩm: 1 kg, giá thực tế bình quân xuất kho: 18.000 đ/kg.
    • Vật liệu phụ: 80 triệu đồng, số còn dư nhập kho trị giá: 5 triệu đồng.
      Chi phí nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng.

      Khấu hao TSCĐ: 80 triệu đồng, trong đó khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết so với nguyên giá: 5 triệu đồng.
    • Chi phí nhân viên phân xưởng: 60 triệu đồng.
    • Chi vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất và chi phí khác bằng tiền là
    1. Chi phí bán hàng:

      • Chi trả tiền hoa hồng: 5% giá bán cho Đại lý bán hàng.
      • Chi phí trả tiền uỷ thác xuất khẩu cho công ty Xuất nhập khẩu là
    2. 000 đ/sp (trong đó bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm quốc tế: 1.000 đ/sp cho cả lô hàng uỷ thác).
        Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đối với hàng hoá trực tiếp xuất khẩu: 2.000 đ/sp.
      Chi phí đóng gói vận chuyển giới thiệu sản phẩm hàng hoá: 12 triệu

    đồng.

      Chi phí vật liệu, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho bán hàng: 2 triệu

    đông,

      Chi phí khấu hao TSCĐ: 2 triệu đồng. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
      triệu đồng (trong đó 2 triệu đồng là không có chứng từ hợp lệ).

        Lương và phụ cấp cho nhân viên bán hàng: 24 triệu đồng.
      Chi phí quản lý doanh nghiệp

      Chi phí nhân viên là: 60 triệu đồng. Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản lệ phí đã nộp: 4 triệu đồng (biết rằng số phải nộp là 5 triệu đồng).
      Doanh thu hoạt động tài chính:
      Thu nhập từ hoạt động liên doanh: 61 triệu đồng (đã nộp thuế

    VII. Chi phí cho hoạt động khác

    TNDN).

      Thu lãi tiền gửi: 50 triệu đồng.
    • Thu từ thanh lý TSCĐ: 2 triệu đồng
    • Thu được tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế: 5 triệu đồng.
      Chi phí cho hoạt động tài chính
    • Trả lãi tiền vay của tổ chức tín dụng: 100 triệu đồng
    • Chi phí cho hoạt động đầu tư trái phiếu: 3.5 triệu đồng

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      Bị phạt do vi phạm hợp đồng thanh toán tiền hàng: 12 triệu đồng.

    60

      Bị phạt do trễ hạn nộp thuế: 4 triệu đồng. Biết rằng:
    • Toàn bộ chi phí nhân công đã tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ: 300 triệu đồng.
    • Thuế suất phải nộp: thuế GTGT của mặt hàng này là: 10%, thuế xuất khẩu là: 3%, thuế suất thuế TNDN là: 28%.
    • Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.
    • Quỹ lương thực tế bình quân mỗi tháng là: 90 triệu đồng và doanh nghiệp được phép trích vào Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện.

    Bài tập số 43

    Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng chịu thuế su ất thuế GTGT 10%, hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

      Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A: 1.800 cái,

    sản phẩm B: 2.700 cái.

      Giá bán đơn vị sản phẩm (giá chưa có thuế GTGT): Sản phẩm A:

    370.000đ, sản phẩm B: 250.000đ.

      Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: Sản phẩm A: 255.000đ, sản phẩm

    B: 180.000đ.

      Số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất cả năm: Sản phẩm A tăng: 20%,

    sản phẩm B tăng: 10% so với năm báo cáo, sản phẩm C là: 120 cái.

      Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư tính đến 31/12: Sản phẩm A là: 60

    cái, sản phẩm B là: 10 cái, sản phẩm C là: 20 cái.

      Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành từng mặt hàng như sau:
      Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A là: 278.000đ, sản phẩm B là:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    185.000đ, sản phẩm C là: 367.500đ (giá thành kế hoạch chưa điều chỉnh tỷ lệ hạ giá thành năm kế hoạch).

    60

      Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch: Sản phẩm A hạ: 10%, sản

    phẩm B hạ: 5%.so với giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo

    cáo.

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Y

    1. 4. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng: 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá sản xuất năm kế hoạch.
    2. Vốn lưu động định mức năm kế hoạch là: 560 triệu đồng.
    3. Tổng vốn cố định đầu năm là: 1.600 triệu đồng, cuối năm là: 2.400 triệu đồng.
    1. Lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch?
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch của doanh nghiệp?

    Bài tập số 44

    về sản ph ẩm hàng hoá trong năm kế hoạch (trong trường hợp nộp thuế GTGT khấu trừ.)

    Theo tài li ệu k ế toán thì số lượ ng s ản phẩm, hàng hoá sản xuất cả năm về sản phẩm A: 360 cái, sản phẩn B: 540 cái.

      3. Số lượng sản phẩm, hàng hoá kết dư dự tính đến ngày 31/12:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      4. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:
      Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 319.500đ, so với năm báo cáo giảm 10%

    60

    nhập trước – xuất trước.

      5. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):
    • Sản phẩm A là: 357.000đ, tăng 2% so với năm báo cáo.
    • Sản phẩm B hạ giá bán từ: 280.000đ năm báo cáo, xuống còn 275.000đ trong năm kế hoạch.
      Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng A, B và C đều là: 10%.

    Biết rằng: Doanh nghiệp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp

    Bài tập số 45

    Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất. Bi ết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT kh ấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước. (Đvt: 1.000đ)

    1.Tổng giá tr ị TSCĐ của doanh nghiệp ướ c tính đến ngày 31/12: 1.120.000, được phân loại theo nguồn hình thành và tình hình sử dụng như sau:

    Đvt: 1.000đ

    * Sản phẩm A có tình hình sản xuất và tồn kho trong quý 3 như sau:

    Đvt: cái

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

      Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm A: 100.000đ
      Trong quý 4 sản phẩm A sản xuất 500 cái, tiêu thụ: 520 cái.
      Sản phẩm B là sản phẩm do tận dụng phế liệu, phế phẩm của nhà máy để sản xuất. Sản phẩm B kết dư đến 31/12 tính theo giá thành sản xuất là: 10.
      1. Kế hoạch sản xuất và giá thành sản xuất của sản phẩm A:
    • Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 2.520 cái, riêng quý 4 là: 540 cái.
    • Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là: 95/sp
    • Định mức thành phẩm tồn kho cuối năm là: 101 cái.
    • Giá bán (chưa có thuế GTGT) của sản phẩm A: 140/sp (bằng giá bán năm báo cáo), thuế GTGT: 10%/ giá bán.

    60

      Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm B cả năm: 1.200. Dự kiến mức tiêu thụ sản phẩm trong năm là: 90%, sản phẩm B kết dư đầu năm được tiêu thụ hết trong năm. Tổng doanh thu bán hàng của sản phẩm B (chưa có thuế GTGT) là: 1.300, thuế GTGT: 10%.
      Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN tính cho sản phẩm tiêu thụ bằng: 30% giá vốn hàng bán cả năm.
      2. Tình hình tăng giảm TSCĐ năm kế hoạch như sau:
      Ngày 01/5 bộ phận XDCB hoàn thành đưa vào sản xuất một nhà xưởng

    . NG: 72.000 bằng vốn tự có của doanh nghiệp.

    • Ngày 19/6 Nhà nước cấp một số TSCĐ hữu hình còn mới đưa vào sản xuất. Giá hoá đơn chưa thuế GTGT: 110.000, thuế GTGT: 10%, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 11.000, trong đó thuế GTGT: 1.000.
    • Ngày 01/10 thanh lý hết TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao năm báo

    4.3 Hướng dẫn giải bài tập tiêu biểu và đáp số

    cáo.

    1. 3. Tỷ lệ khấu hao bình quân TSCĐ năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 10%.
    2. 4. Vốn lưu động định mức đã xác định cho năm kế hoạch: 123.600
    1. Số tiền khấu hao và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
    2. Số vốn cố định bình quân năm kế hoạch?
    3. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch? : thuế suất thuế TNDN 28%

    – QGB 31/12 năm kế hoạch:

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch:

    60

    12/2 + 3 + 5 + 8/2

    SPC = = 6 cái;

    3

    Bài số 33 Đáp số

    + Tính số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo:

    – Vậy QGB 31/12 năm kế hoạch:

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    QcB = 624 cái

    2/ Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch (QT):

    Cộng DT: 28.621.112 nđ

    3/ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch (DT)

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp Bài số 34

      DTB = 29.292 * 700 * 0,98 = 20.094.312 nđ

    60

    Tính tổng thu nhập năm kế hoạch của doanh nghiệp:

    – DT hoạt động tài chính = 500.000 * 15% = 75.000 nđ

    Bài số 35 Đáp số

    – Thu nhập khác = 8.000 + 15.000 = 23.000 nđ

    Bài số 36 Đáp số:

      Thu nhập năm kế hoạch = 765.344 + 75.000 + 23.000 = 863.394 nđ

      Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm của DN = 895 nđ

    1. Tổng thu nhập của DN X năm kế hoạch: 1.591.025 nđ
    2. Tổng thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: – 368.947,5 nđ (năm kế

    hoạch DN sẽ được Nhà nước hoàn thuế GTGT: 368.947,5 nđ.)

      Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

    1.345.525 + 130.000

    L = = 5 vòng/năm 295.105

    Chỉ tiêu này cho biết năm kế hoạch DN sẽ thực hiện được 5 vòng quay

    VLĐ.

    360

    K = = 72 ngày/vòng

    5

    Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng qay VLĐ năm kế hoạch cần 72 ngày.

      Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    M 1 1.475.525

    VTK = * (K 1 – K 0) = * (72 – 80) = – 32.789 nđ

    360 360

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp Bài số 37 Đáp số

    Do năm k ế hoạch rút ng ắn được 8 ngày/vòng quay so với năm báo cáo nên đã tiết kiệm được: 32.789 nđ rút ra khỏi vòng luân chuyển VLĐ để dùng cho nhu cầu khác.

    60

      Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch: 10.766.250 nđ

      Hiệu suất luân chuyển VLĐ và số VLĐ tiết kiệm năm kế hoạch:

    Bài số 38 Đáp số

    – Hiệu suất luân chuyển VLĐ:

    – Vốn lưu động tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu và cuối năm kế hoạch (Qđ & Qc)

    • QđA = 14 cái QđB = 94 cái QđC = 24 cái
    • QcA = 13 cái QcB = 40 cái

    Cộng DT = 3.891.190 nđ

    QcC = 18 cái

    2/ DT tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch:

    3/ Lợi nhuận tiêu thụ sản ph ẩm năm kế hoạch:

    PKD = 1.399.450 nđ

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp

    4/ Hiệu suất luân chuyển VLĐ năm kế hoạch:

    60

    2/ Vlđ 1ca = 1.940.000 nđ

    Bài số 40

    Vlđ 2ca = 3.000.000 nđ

    3/ VTK = – 600.000 nđ

    1/ Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch:

      QđA = 3.000 + 50.000 – 2.000 = 51.000 cái QđB = 1.900 + 21.000 – 2.480 = 20.420 cái
      Giá bán đơn vị sản phẩm năm báo cáo:
      Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch: 1.189.950 – 300.000 = 889.950 nđ 2/ Tổng lợi nhuận năm kế hoạch:

    + Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch:

    Bài số 41 Đáp số

      900.000 + 8.600.000 + 2.000.000 + 2.500.000 = 19.000.000 nđ

    Bài số 42 Đáp số

    + PKD = 23.799.000 + 20.000 – (19.000.000 + 5.000) = + 4.814.000 nđ

    1. Tổng thu nhập năm kế hoạch: 12.236.000 nđ
    2. Tổng lợi nhuận năm kế hoạch: 2.999.276 nđ

    – Lợi nhuận sau thuế = 837.400 – 258.020 = 579.380 nđ – Lợi nhuận được để lại DN = (579.380 – 20.000) * 40% = 223.752 nđ

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp Bài số 43 Đáp số

    + Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng: 223.752 * 60% = 134.251,2 nđ

    60

    1. Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá năm kế hoạch: 251.586 nđ
    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận năm kế hoạch:
    • Zsx của sản phẩm kết dư đầu năm KH: 25 * 355 + 40 * 221 = 17.715 nđ
    • Zsx của sản phẩm sản xuất năm KH:

    432 * 319,5 + 594 * 209,95 + 200 * 262,5 = 315.234,3nđ – Z sx của sản phẩm kết dư cuối năm KH:

    60 * 319,5 + 10 * 209,95 + 20 * 262,5 = 26.519,5 nđ – Giá bán đơn vị sản phẩm năm KH:

    357.000

    SPB = 275.000 đ/cái

    – Tổng DT tiêu thụ sản phẩm năm KH:

    Bμi sè 45

    10 * 350 + 387 * 357 + 20 * 280 + 604 * 275 + 180 * 380 = 381.759 nđ. – Lập KH lợi nhuận năm 200x (trang sau)

    60

      Sè tiÒn khÊu hao ph¶i trÝch n¨m kÕ ho¹ch: 99.200 n®

      TÝnh c¸c chØ tiªu tû suÊt lîi nhuËn n¨m KH

    – T SVKD = 5,5%

    Bμi tËp tμi chÝnh doanh nghiÖp TÀI LIỆU THAM KHẢO

    – T SZ = 13%

    60

      PGS – PTS Nguyễn Thị Diễm Châu, PTS Trần Ngọc Thơ. Bài tập TCDN – Trường ĐH Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2000.
      Võ Văn Cần. Bài tập TCDN – Trường ĐH Nha Trang. Năm 2001.

    3.TS Bùi Hữu Phước, TS Lê Th ị Lanh, TS Lại Tiến Dĩ nh, TS Phan Thị Nhi Hiếu. Bài tập TCDN. Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh – NXB Thống kê. Năm 2004.

      Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định trong Công ty Nhà nước; Công ty cổ phần Nhà nước…,
      Thông tu số 33/2005/TT – BTC ngày huớng dẫn Nghị định 199/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nuớc; Công ty cổ phần Nhà nước…,
      Thông tư 32/2007/TT – BTC ngày 09 tháng 04 năm 2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT;
      Thông tư 134/2007/TT – BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn Nghị định 24/2007/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

    60

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Bài tập kế toán tài chính 1 – Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.

    1. Bài tập kế toán tài chính 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ 

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).

    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).

    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.

    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.

    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.

    YÊU CẦU

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (bài tập kế toán tài chính 1)

    BÀI GIẢI

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000

    Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000

    -Có TK 331 ( X) : 440.000

    1b) Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000

    Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000

    -Có TK 112 : 4.200 2.)

    Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000

    Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000

    Có TK 331 (X): 363.000

    3.) Nợ TK 152 ( PL) :

    5.000 -Có TK 711: 5.000

    4a) Nợ TK 632 : 45.000 –

    Có TK 155: 45.000

    4b) Nợ TK 131 (Y) : 66.000

    -Có TK 511: 60.000

    -Có TK 3331( 33311): 6.000

    4c) Nợ TK 153 ( 1531): 60.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 6.000

    -Có TK 131 (Y) : 66.000

    5a) Nợ TK 152 ( VLP): 50.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 5.000

    -Có TK 331 (Z) : 55.000

    5b) Nợ TK 331 ( Z) : 55.000

    -Có TK 111: 55.000

    6) Nợ TK 331 (X) : 440.000

    -Có TK 515 : 4.400

    -Có TK 112 : 435.600

    7) Nợ TK 331 (K) : 77.000

    -Có TK 133(1331): 7.000

    -Có TK 152 (VLP): 70.000

    8) Nợ TK 141 : 3.000

    -Có TK 111 : 3.000

    2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000

    -Có TK 331(X): 440.000

    1b) Nợ TK 152 (VLC) : 4.200

    -Có TK 112 : 4.200 2)

    Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000

    -Có TK 331 ( X) : 363.000

    3) Nợ TK 152 ( PL) : 5.000

    -Có TK 711: 5.000

    4a) Nợ TK 632 : 45.000

    – Có TK 155 : 45.000

    4b) Nợ TK 131 ( Y): 66.000

    -Có TK 511: 66.000 4c)

    Nợ TK 153 ( 1531): 66.000

    -Có TK 131 ( Y): 66.000

    5a) Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000

    -Có TK 331( Z) : 55.000

    5b) Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000

    -Có TK 111: 55.000

    6) Nợ TK 331 ( X): 440.000

    -Có TK 515: 4.400

    -Có TK 112 : 435.600

    7) Nợ TK 331 ( K): 77.000

    -Có TK 152 ( VLP) : 77.000

    8) Nợ TK 141 : 3.000

    -Có TK 111 : 3.000

    2. Bài tập kế toán tài chính 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờI gian sử dụng 10 năm:

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát (bài tập kế toán tài chính 1)

    5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.

    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    YÊU CẦU:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000 (bài tập kế toán tài chính 1)

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    BÀI GIẢI

    (1) Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1) Nợ TK 211: 660.000

    -2111: 300.000

    -2112 : 360.00

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    -Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a) Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    -Có TK 331( K) : 425.880

    2b) Nợ TK 331( K) : 425.880

    -Có TK 341: 212.940

    -Có TK 112: 212.940

    2c) Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    -Có TK 141 : 12.600

    2d) Nợ TK 414 : 204.660

    -Có TK 411: 204.600

    3a) Nợ TK 001 : 240.000

    3b) Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    -Có TK 311 : 16.500

    4a) Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    -Có TK 211 ( 2112): 48.000 4b)

    Nợ TK 811: 5.000

    -Có TK 111: 5.000

    4c) Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    -Có TK 711: 10.000

    Nợ TK 223 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    -Có TK 711: 75.000

    -Có TK 211( 2112): 300.000

    5a) Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    -Có TK 112: 315.000

    5b) Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    -Có TK 111: 2.100

    6a) Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    -Có TK 241( 2412) : 1.000.800

    6b) Nợ TK 441: 1.000.800

    -Có TK 411 : 1.000.800

    7a) Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    -Có TK 331 ( V) : 189.000

    7b) Nợ TK 211( 2111): 180.000

    -Có TK 214(2143): 180.000

    8a) Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    -Có TK 331 ( W): 56.700

    8b) Nợ TK 335: 54.000

    -Có TK 241( 2413): 54.000

    8c) Nợ TK 627: 4.000

    -Có TK 335: 4.000

    (2) Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất :

    = 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)

    = 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540

    = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250

    – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 

    (3) Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N 

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761 

    (4) Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N

    Bộ phận sản xuất :

    = 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12

    = 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500

    = 51.450

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945 

    3. Bài tập kế toán tài chính 3: Vốn đầu tư

    Công ty CP Đầu tư & CN Việt Hưng có tình hình như sau:

    Số dư ngày 31/03/N của TK 421 là 100.000.000đ. Trong đó:

    • TK 4211 là 80.000.000đ

    • TK 4212 là 20.000.000đ

    Trong năm N – 1, công ty có lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN là 190.000.000đ và đã tạm chia lãi cho thành viên góp vốn là 50.000.000đ, trích Quỹ đầu tư phát triển: 50.000.000đ, Quỹ khen thưởng: 5.000.000đ, Quỹ phúc lợi: 5.000.000đ.

    1. Quyết định phân phối số lợi nhuận còn lại của năm trước (năm N – 1):

    • Chia lãi bổ sung cho các thành viên góp vốn: 50.000.000đ • Trích thưởng cho ban điều hành: 10.000.000đ

    • Số lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối năm trước sau khi trừ 2 khoản trên, được trích thêm Quỹ đầu tư phát triển 50%, Quỹ khen thưởng 20% và Quỹ dự phòng tài chính 30%.

    2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng 4/N là lỗ 8.000.000đ.

    YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (bài tập kế toán tài chính 1)

    BÀI GIẢI

    1.

    Nợ TK 4211: 50.000.000

    Có TK 3388: 50.000.000

    Nợ TK 4211: 10.000.000

    Có TK 418: 10.000.000

    Nợ TK 4211: 20.000.000

    Có TK 414: 10.000.000

    Có TK 4311: 4.000.000

    Có TK 415: 6.000.000

    2.

    Nợ TK 4212: 8.000.000

    Có TK 911: 8.000.000

    4. Bài tập kế toán tài chính 4: Kế toán thanh toán

    I. Số dư đầu tháng 3: TK 331: 31.000.000đ, trong đó: công ty xây dựng số 1 – số dư Nợ: 50.000.000đ, cửa hàng Đồng Tâm – số dư Có: 80.000.000đ, ông A – số dư Có: 1.000.000đ.

    II. Số phát sinh trong tháng:

    – Ngày 02/03 nhập kho 5.000kg vật liệu X chưa thanh toán tiền cho công ty Đông Hải,

    đơn giá chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn (GTGT) 10.000đ/kg, thuế GTGT 5%. 2. Ngày 05/03 mua một máy vi tính theo hóa đơn (GTGT) 16.500.000đ (gồm thuế GTGT 10%) chưa trả tiền của cửa hàng vi tính 106, dùng cho câu lạc bộ do quỹ phúc lợi đài thọ.

    – Ngày 08/03 nghiệm thu công trình nhà kho do công ty xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây lắp) theo hóa đơn (GTGT) 165.000.000đ (gồm thuế GTGT 15.000.000đ). 4. Ngày 10/03 chuyển TGNH thanh toán số tiền còn nợ công ty xây dựng số 1. 5. Ngày 12/03 chi tiền mặt thanh toán cho cửa hàng vi tính 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế.

    6. Ngày 20/03 nhập kho hàng hóa E mua chịu của công ty X theo hóa đơn (GTGT) 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%).

    7. Ngày 24/03 ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ.

    8. Ngày 26/03 chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho cơ sở cơ khí Phú Thọ theo hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ. Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ, giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ước tính phân bổ 18 tháng từ tháng sau.

    9. Ngày 28/03 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi, khoản tiền phải trả cho ông A là 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác (bài tập kế toán tài chính 1)

    10. Cuối tháng nhận được hóa đơn (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế GTGT 500.000đ). Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưa về nhập kho.

    YÊU CẦU:

    • Trình bày bút toán ghi sổ các nghiệp vụ trên

    • Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán với từng nhà cung cấp.

    BÀI GIẢI

    1. Ngày 02/03

    Nợ TK 152: Nợ TK 133:

    Có TK 331: 50.000.000 = 5.000 x 10.000 2.500.000 52.500.000

    2. Ngày 05/03

    Nợ TK 211: 16.500.000 Có TK 331 (VT 106):16.500.000 Nợ TK 4312: 16.500.000 Có TK 4313: 16.500.000

    3. Ngày 08/03 Nợ TK 2412: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 311 (xây dựng số 1): 165.000.000

    4. Ngày 10/03

    Nợ TK 311 (xây dựng số 1):

    Có TK 112: 115.000.000 = 165.000.000 – 50.000.000 115.000.000

    5. Ngày 12/03 Nợ TK 331 (VT 106):16.500.000 Có TK 515: 150.000 = 15.000.000 x 1% Có TK 111: 16.350.000

    6. Ngày 20/03 Nợ TK 156: 10.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (X): 10.500.000

    7. Ngày 24/03 Nợ TK 331: 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000

    8. Ngày 26/03 Nợ TK 154: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 Nợ TK 242: 15.000.000 Có TK 154: 15.000.000

    9. Ngày 28/03

    Nợ TK 331 (A): Có TK 711: 1.000.000 1.000.000

    10. Cuối tháng Nợ TK 151: 5.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331: 5.500.000

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Published on

    1. 2. khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghiệp theo hoá đơn đặc thù (giá đã có thuế GTGT): 33 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 10%. Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT: 30 triệu đồng, thuế GTGT: 3 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ: 10 năm. Yêu cầu: 1. Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ. 2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng các phương pháp: a. Đường thẳng. b. Số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối. (Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ). Hướng dẫn giải : 1. Xác định NG của TSCĐ – Nếu DN nộp thuế GTGT trực tiếp NG Tb = 200 + 40 + 240 * 10% + 33 + 30 + 3 = 330 (triệu đồng) – Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ NG Tb = 200 + 40 + 30 + 30 = 300 (triệu đồng) 2. Tính số tiền khấu hao hàng năm của TSCĐ a. Theo phương pháp đường thẳng: 300 MK = = 30 (triệu đồng/năm) 10 30 MK/ tháng = = 2,5 (triệu đồng/tháng) 12 b. Theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối: 1 TK = = 10% 10 TK diều chỉnh = 10% * 2,5 = 25% Bảng tính số tiền khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối: Bài tập số 3 Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:
    2. 3. 1. Mua một bằng phát minh sáng chế sử dụng cho bộ phận sản xuất, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 40 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2 triệu đồng. 2. Mua dưới hình thức trao đổi một máy photo copy đang sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 18 triệu đồng, đã khấu hao: 3 triệu đồng để lấy một thiết bị sản xuất về sử dụng. Tài sản đem đi trao đổi có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 14 triệu đồng, tài sản nhận về có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải chi thêm tiền thanh toán phần chênh lệch cho bên trao đổi, thuế suất của cả 2 loại máy trên là: 10%. Chi phí vận chuyển máy photo copy 0,22 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 10%) và chi phí lắp đặt thiết bị: 0,12 triệu đồng do bên trao đổi chịu. Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ nhận về (trong hai trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ). Đáp số : + DN nộp thuế GTGT trực tiếp – NGTSCĐ VH = 45,2 (triệu đồng) – NGTB = 22 (triệu đồng) + DN nộp thuế GTGT khấu trừ – NGTSCĐ VH = 41,2 (triệu đồng) – NGTB = 20 (triệu đồng) Bài tập số 4 Một hợp đồng thuê thiết bị sản xuất thời hạn 5 năm (đủ điều kiện thuê tài chính). Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là: 270 triệu đồng, tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm là: 50 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng: 10%/năm. Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính. Đáp số: NG TSCĐ Thuê TC = 189,5 (triệu đồng) Bài tập số 5 Căn cứ vào tài liệu sau đây. Hãy điều chỉnh tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch cho doanh nghiệp A. I. Tài liệu năm báo cáo. – Tổng nguyên giá của TSCĐ dự tính có đến 31/12 là: 7.520 triệu đồng. – Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là: 5%. II. Tài liệu năm kế hoạch.
    3. 4. 1. Ngày 01/3 doanh nghiệp sẽ hoàn thành một nhà xưởng và đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất chính với: + Nguyên giá là: 288 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 20 năm. + Dự kiến thu biến giá khi thanh lý TSCĐ là 2,8 triệu đồng. 2. Ngày 01/5 dự kiến sẽ bán cho doanh nghiệp khác một phương tiện vận chuyển với nguyên giá: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 9 triệu đồng . 3. Ngày 01/6 dự kiến sẽ thanh lý xong một số TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với nguyên giá là: 60 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng. Hướng dẫn giải : Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch MK TK = (%) NG – Mức khấu hao TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch 288 – 2,8 MK nhà xưởng = ( : 360) * 300 = 11,883 triệu/năm 20 – Mức khấu hao TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch 9 6 MK = * 240 + * 210 = 9,5 triệu/năm 360 360 – NG TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch 285,2 * 300 NGt = = 237,67 (triệu đồng) 360 Năm Số tiền khấu hao Giá trị còn lại 1 300.000 * 25% = 75.000 225.000 2 225.000 * 25% = 56.250 168.750 3 16.750 * 25% = 42. 187,5 126.562,5 4 126.562,5 * 25% = 31.640,625 94.921,875 5 94.921,875 * 25% = 23.731 71.191,4 6 71.191,4 * 25% = 17.797,85 53.393,55 7 53.393,55 : 4 = 13.348,39 40.045,16 8 53.393,55 : 4 = 13.348,39 26.696,77 9 = 13.348,39 13.348,38 10 = 13.348,38 0 – NG TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch
    4. 5. 180 * 240 60 * 210 NGg = + = 155 (triệu đồng) 360 360 NG = 7.520 + 237,67 – 155 = 7.602,67 (triệu đồng) Mk = 7.520 * 5% + 11,883 – 9,5 = 387,383 (triệu đồng) 378,383 TK = (%) = 4,98% 7.602,67 Bài tập số 6 Tại doanh nghiệp X có tài liệu sau 1. Trích Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 năm báo cáo: Trong số TSCĐ hữu hình có: 120 triệu đồng là nguyên giá TSCĐ đã khấu hao hết (không phải khấu hao). Từ ngày 01/10 cho đến hết năm báo cáo không xảy tình hình tăng hoặc giảm TSCĐ. 2. TSCĐ của doanh nghiệp có tỷ trọng và tỷ lệ khấu hao của mỗi loại (tính đến cuối năm báo cáo) cụ thể như sau: 3. Tình hình tăng giảm TSCĐ dự kiến năm kế hoạch như sau: – Ngày 01/ 02 thanh lý một số TSCĐ hữu hình (đã khấu hao đủ đến 30/09). nguyên giá: 90 triệu đồng. – Ngày 01/3 thanh lý hết số TSCĐ hữu hình đã khấu hao đủ đến 30/9, nguyên giá: 30 triệu đồng. – Ngày 8/3 đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất, giá dự toán: 150 triệu đồng và máy móc thiết bị còn mới nguyên giá: 200 triệu đồng. – Ngày 01/9 mua hai máy công cụ còn mới đưa vào sản xuất. Nguyên giá mỗi máy: 50 triệu đồng. 4. Giả định tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như tỷ lệ khấu hao bình quân cuối năm báo cáo. Yêu cầu: Hãy xác định: Số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của DN trên? Loại TSCĐ Tỷ trọng % Tỷ lệ khấu hao % – Nhà cửa – Máy móc thiết bị – Phương tiện vận tải – Dụng cụ quản lý – TSCĐ vô hình 20 60 05 05 10 5 10 20 12 20
    5. 6. Tài sản Số cuối kỳ 1. TSCĐ hữu hình – Nguyên giá 8.500 2. TSCĐ vô hình – Nguyên giá 2.920 Đáp số: MK = 1.004 (triệu đồng) Bài tập số 7 Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Công nghiệp X Hãy tính: Tỷ lệ khấu hao bình quân và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch. Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. I. Tài liệu năm báo cáo 1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 31/12: 1.950 triệu đồng. Trong đó cần khấu hao: 1.750 triệu đồng. 2. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm: 10%. II. Tài liệu năm kế hoạch 1. Ngày 01/3 doanh nghiệp hoàn thành bàn giao một phân xưởng sản xuất chính và đưa vào sản xuất với giá dự toán công trình được duyệt (chưa có thuế GTGT) là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm. 2. Ngày 01/4 doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng một phương tiện vận tải dùng cho bán hàng. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao: 20 triệu đồng. Tài sản đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị vốn góp là: 100 triệu đồng, các chi phí chạy thử và chi phí khác để đưa tài sản đó vào hoạt động với giá chưa có thuế GTGT là: 20 triệu đồng, thuế GTGT là: 1 triệu đồng. Thời gian sử dụng là: 5 năm . 3. Ngày 01/5 doanh nghiệp sẽ nhượng bán cho cho Công ty Y một máy công cụ không cần dùng. Nguyên giá là: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng. Biết tài sản này đã trích khấu hao: 50%. Nay bán giá thỏa thuận chưa có thuế GTGT: 100 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. 4. Ngày 01/8 doanh nghiệp nhập khẩu một máy mới. Giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam là: 300 triệu đồng, thuế suất nhập khẩu là: 50%, thuế suất thuế GTGT là: 10%, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm. 5. Ngày 01/10 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với Công ty K (cơ sở đồng kiểm soát) một thiết bị sản xuất. Nguyên giá là: 150 triệu đồng, đã khấu hao 20%. Tài sản này được các bên tham gia liên doanh đánh giá giá trị vốn góp là: 120 triệu đồng. Biết tài sản này có tỷ lệ khấu hao là 12%/năm. Biết rằng: Trong nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn.
    6. 7. Hướng dẫn giải : 1. Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch: TK = 10,8% 2. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ Bài tập số 8 Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước X: (Đvt: Triệu đồng) I. Tài liệu năm báo cáo 1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 năm báo cáo là: 4510. 2. Dự kiến 01/11 bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất trị giá là: 28,4. II. Tài liệu năm kế hoạch 1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất còn mới đưa vào sử dụng nguyên giá 32,4. 2. Ngày 01/6 theo đề nghị của phòng Kỹ thuật điện cơ, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa lớn một số máy móc thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp), nguyên giá 120, chi phí sửa chữa lớn dự tính là: 22,6. 3. Ngày 01/7 doanh nghiệp tiến hành thanh lý xong một dụng cụ đo lường thí nghiệm (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã hư hỏng, nguyên giá: 12,4 đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý là: 0,3. 4. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng ở phân xưởng sản xuất phụ nguyên giá: 180. 5. Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm dự kiến năm kế hoạch là: 8.929,4. Yêu cầu: Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của DN Công nghiệp A? Hướng dẫn giải : NGđ = 4.510 + 28,4 = 4.538,4 (triệu đồng) NGt = 32,4 + 22,6 = 55 (triệu đồng) NGg = 12,4 + 180 = 202,4 (triệu đồng) NGc = 4.538,4 + 55 – 202,4 = 4. 391 (triệu đồng)
    7. 9. 1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 là 1.500 triệu đồng, trong đó cần tính khấu hao là 1.250 triệu đồng. 2. Dự kiến đến ngày 01/11, bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất với giá trị là: 280 triệu đồng. II. Tài liệu năm kế hoạch 1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua thêm một máy công cụ đã sử dụng để dùng cho phân xưởng sản xuất phụ, với giá thoả thuận chưa có thuế GTGT là: 324 triệu đồng, thuế GTGT là: 32,4 triệu đồng. 2. Ngày 01/6 doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính một máy mới với giá mua chưa có thuế GTGT là: 420 triệu đồng, thuế GTGT là: 42 triệu đồng, các chi phí khác để đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường với giá chưa có thuế GTGT là: 30 triệu đồng, thuế GTGT là: 3 triệu đồng. 3. Ngày 01/7 doanh nghiệp dự kiến thanh lý xong một số dụng cụ đo lường ở bộ phận bán hàng (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã khấu hao đủ, nguyên giá: 120 triệu đồng, dự kiến thu về giá trị thanh lý là: 4 triệu đồng (đã trừ tất cả chi phí cho thanh lý). 4. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng với nguyên giá là: 90 triệu đồng đã khấu hao 90%, giá bán thoả thuận là: 5 triệu đồng. 5. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến là: 2.718 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy tính: Số tiền khấu hao và hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp A? Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo bằng: 12%. Đáp số: + MK = 223,46 (triệu đồng) 2.718 + HTSCĐ = = 1,5 (lần) 1.530 + 2.094 2 Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm. Bài tập số 10 Căn cứ vào tài liệu sau đây tại DN Cơ Khí: I. Tài liệu năm báo cáo
    8. 10. Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp hiện có như sau: – Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp: 1.535 triệu đồng. – Nguyên giá TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi: 140 triệu đồng. – Nguyên giá TSCĐ chờ thanh lý: 55 triệu đồng. – Nguyên giá TSCĐ không cần dùng: 20 triệu đồng. Tổng nguyên giá TSCĐ năm báo cáo là: 1.750 triệu đồng. Trong quý IV năm báo cáo, doanh nghiệp sẽ mua một TSCĐ mới đưa vào kinh doanh với giá chưa có thuế GTGT là: 120 triệu đồng, thuế GTGT là: 12 triệu đồng vào ngày 01/11 và đến ngày 01/12 sẽ bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến ngày 30/9 năm báo cáo. II. Tài liệu năm kế hoạch 1. Ngày 01/02 lắp ráp xong một máy mới và đưa vào sản xuất với giá chưa có thuế GTGT là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa tài sản đó vào hoạt động với giá thanh toán là: 26,4 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là: 2,4 triệu đồng. 2. Ngày 01/5 doanh nghiệp đem góp vốn liên doanh bằng một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là: 180 triệu đồng, đã khấu hao 30 triệu đồng. TSCĐ đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị giá vốn góp là: 150 triệu đồng. 3. Ngày 01/6 doanh nghiệp sẽ tiến hành nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 165 triệu đồng. Biết các tài sản này đã khấu hao 80%. 4. Ngày 01/9 doanh nghiệp mua một TSCĐ thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt với giá chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 120 triệu đồng, thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 80%, thuế GTGT:10%, các chi phí khác trước khi đưa tài sản vào sử dụng với giá thanh toán là: 33 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là: 10%). 5. Ngày 19/10 doanh nghiệp sẽ làm xong thủ tục sa thải hết số TSCĐ chờ thanh lý của năm báo cáo. Thu thanh lý TSCĐ này dự kiến là 0,3 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của doanh nghiệp Cơ khí? Biết rằng: – Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? – Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo và bằng: – TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi khấu hao Đáp số: MK = 272,4 (triệu đồng) Bài tập số 11 Công ty ABC dự kiến nhập một một hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật, giá mua tính ra đồng Việt Nam: 500 triệu đồng, thuế nhập khẩu 2% trên giá mua, thuế GTGT: 10%, chi
    9. 11. phí vận chuyển bốc dỡ về đến Công ty: 25 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử hết: 15 triệu đồng. Thời gian hữu dụng 5 năm Yêu cầu: Hãy tính số tiền khấu hao hàng năm của hệ thống thiết bị trên theo phương pháp: a. Đường thẳng. b. Phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối. Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hướng dẫn giải : + Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính: 550 MK = = 110 triệu/năm 5 + Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp kết hợp: TK = 20% TK/điều chỉnh = 20% * 1,5 = 30% Bài tập số 12 Tại công ty T&T có tài liệu sau: I. Theo tài liệu kế toán ngày 31/12/200x như sau: Toàn bộ TSCĐ đều thuộc phạm vi tính khấu hao, không có TSCĐ chờ xử lý. II. Năm 200x +1 dự kiến tình hình sau: 1. Ngày 01/6 bán bớt một số thiết bị cũ. Nguyên giá: 480 triệu đồng, đã khấu hao đủ. 2. Ngày 01/7 nhập thêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng, nguyên giá: 600 triệu đồng. 3. Ngày 01/8 nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên giá: 30 triệu đồng. Yêu cầu: Hãy lập kế hoạch khấu hao cho năm 200x+1? Biết rằng: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x+1 như tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x. Hướng dẫn giải : + Tỷ lệ khấu hao bình quân năm báo cáo:
    10. 12. TK = 20% * 5% + 55% * 14% + 15% * 12,5% + 10% * 20% = 13% + NGđ = 10.000 (triệu đồng) + NGt = 600 + 30 = 630 (triệu đồng) Năm Số tiền khấu hao Giá trị còn lại 1 550.000 * 30% = 165.000 385.000 2 385.000 * 30% = 115.500 269.500 3 269.500 * 30% = 80.850 188.650 4 188.650 : 2 = 94.325 94.325 5 = 94.325 0 + NGt = 312,5 (triệu đồng) + NGg = 480 (triệu đồng) + NGg = 280 (triệu đồng) + NGc = 10.000 + 630 – 480 = 10.150 (triệu đồng) + NG = 10.000 + 312,5 – 280 = 10.032,5 (triệu đồng) + MK = 10.032,5 * 13% = 1.304,225 (triệu đồng) Bài tập số 13 Có tài liệu về giá trị TSCĐ của công ty Rạng Đông như sau: I. Tài liệu năm báo cáo 1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9: 2.500 triệu đồng, trong đó phải tính khấu hao: 2.200 triệu đồng. Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần Nhóm TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao % 1. Nhà cửa, vật kiến trúc 2.000 5 2. Máy móc, thiết bị 5.500 14 3. Phương tiện vận tải 1.500 12,5 4. Phương tiện quản lý 1.000 20 khấu hao có: 50% TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn lại được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 30/9 năm báo cáo: 750 triệu đồng. 2. Ngày 01/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào sản xuất với giá dự toán là: 84 bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển. Số tiền khấu hao dự tính trích trong quý IV năm báo cáo: 80 triệu đồng. II. Tài liệu năm kế hoạch
    11. 13. 1. Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một ôtô và đưa vào vận chuyển hàng hoá bằng quỹ đầu tư phát triển với giá thanh toán là: 340 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa ôtô vào sử dụng với giá thanh toán là: 8 triệu đồng. 2. Ngày 01/4 doanh nghiệp thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 100 triệu đồng, đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý TSCĐ này: 2 triệu đồng. Biết tài sản này được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. 3. Ngày 01/7 doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng nhập khẩu một máy sấy và đưa vào sản xuất, giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu: 30%, thuế suất thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển và chạy thử với giá chưa có thuế GTGT: 3,5 triệu đồng, thuế GTGT: 0,35 triệu đồng. 4. Ngày 01/10 doanh nghiệp đưa vào dự trữ một máy công cụ, nguyên giá: 180 triệu đồng, đã khấu hao 80%. Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp. 5. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 12%. 6. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến cả năm: 3.809,625 triệu đồng. Yêu cầu: 1. Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối tiền khấu hao theo chế độ hiện hành. 2. Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch. 3. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch. 4. Lập Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch. Biết rằng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đáp số: 1. MK = 315,69 (triệu đồng) + MK trả nợ vay = 61,596(triệu đồng) + MK để lại doanh nghiệp = 254,094 (triệu đồng) 2. Tính vốn cố định bình quân năm kế hoạch: Vđ = 2.284 – (750 + 80) = 1.454 (triệu đồng) Vc = 2.795,5 – (830 + 315,69) = 1.649,81 (triệu đồng) 1.454 + 1.649,81 Vcđ = = 1.551,905 (triệu đồng) 2 3. HTSCĐ = 1,5 (lần) Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.
    12. 14. Hvcđ = 2,45 (lần) Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,45 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm. 4. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7) Bài tập số 14 Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước Y: I. Tài liệu năm báo cáo 1. Căn cứ vào tài liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ: 16.500 triệu đồng. Trong đó có một số TSCĐ là: – Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài: 1.200 triệu đồng. – Giá trị TSCĐ thuộc phúc lợi tập thể: 200 triệu đồng. – Giá trị TSCĐ đã khấu hao đủ (từ tháng 5): 100 triệu đồng (nhà kho) – Giá trị TSCĐ không cần dùng: 100 triệu đồng. 2. Tháng 10 doanh nghiệp mua một phương tiện vận chuyển dùng cho bán hàng với giá mua chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. 3. Tháng 12 bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến 30/9. 4. Khấu hao luỹ kế đến 31/12: 1.120 triệu đồng. II. Tài liệu năm kế hoạch 1. Ngày 01/02 dùng quỹ đầu tư phát triển mua một thiết bị sản xuất hoá đơn chưa có thuế GTGT: 240 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. Chi phí lắp đặt chạy thử hết: 12 triệu đồng. 2. Ngày 01/05 thanh lý xong một nhà kho đã khấu hao đủ ở đầu năm kế hoạch. Nguyên giá: 100 triệu đồng. Chi phí cho thanh lý: 1 triệu đồng, giá trị thu hồi khi thanh lý: 2 triệu đồng. Nhà kho trước đây mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp. 3. Ngày 13/05 mua một thiết bị sản xuất dưới hình thức trao đổi tương tự. Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi: 180 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị nhận về trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,2 triệu đồng. Thiết bị này trước đây mua sắm bằng nguồn vốn tự có. 4. Ngày 01/06 đưa một phương tiện vận chuyển đi góp vốn liên doanh dài hạn với công ty K (cơ sở đồng kiểm soát). Nguyên giá: 360 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng, được Hội đồng liên doanh đánh giá theo giá trị còn lại. Phương tiện này trước đây mua bằng quỹ đầu tư phát triển. 5. Ngày 01/08 vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị đo lường thí nghiệm giá thanh toán: 264 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 24 triệu đồng), chi phí vận chuyển lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,8 triệu đồng. 6. Ngày 01/09 sửa chữa lớn hoàn thành một thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp). Nguyên giá: 200 triệu đồng, chi phí cho sửa chữa lớn theo hợp đồng: 24 triệu đồng được trả bằng vốn vay dài hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì? Vật Lý 11 Bài 17
  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì?
  • Thuật Toán Mã Hóa Và Giải Mã Des
  • 700 Bài Tập Trắc Nghiệm Giải Tích 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • Bài tập tài chính doanh nghiệp chương 2✅ bài tập tài chính doanh nghiệp- có lời giải chi tiết. Chương 2: CHI PHÍ – DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

    Lý thuyết

    Khái niệm doanh thu

    Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: ” Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu “.

    Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường.

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

    Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.

    Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty.

    Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:

    Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu….

    Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mác thương mại… )

    cổ tức, lợi nhuận được chia..

    Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán.

    Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.

    Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.

    Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

    Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn.

    Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu gộp của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ khi thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    Các khoản giảm trừ doanh thu:

    +/Chiết khấu thương mai: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.;

    +/Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu.

    +/Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

    +/Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu trong kỳ báo cáo.

    Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

    Xác định doanh thu

    Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác ” việc xác định doanh thu phải tuân theo các quy định sau:

    Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu được xác định = giá trị hợplý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

    Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xét bằng các quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được theo tỉ lệ lãi suất hiện hành, giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

    Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy các thứ tương đương về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.

    Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán .

    Điều kiện ghi nhận doanh thu

    Doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực KTVN số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau

    Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quỳên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

    Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

    Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

    Doanh thu từ các dịch vụ:Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau

    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

    Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó.

    Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

    Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch các dịch vụ đó.

    Trường hợp giao dịch về các dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương pháp tỉ lệ hoàn thành, theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xét theo tỉ lệ phần công việc đã hoàn thành.

    Như vậy khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanh thu từ nghiệp vụ bán hàng đó có thoả mãn những quy định về xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu hay không. Chỉ khi những quy định và những điều kiện ghi nhận doanh thu được thoả mãn thì doanh thu mới được ghi nhận.

    Bài số 1: Doanh nghiệp Đức Tuấn xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm có tài liệu sau:

    1/ Định mức tiêu hao vật tư và giá cả vật tư:

    2/ Chi phí sản xuất chung gồm:

    + Tiền lương của nhân viên phân xưởng : 60.000.000 đồng

    + Chi phí công cụ dụng cụ : 60.000.000 đồng

    + Khấu hao tài sản cố định : 150.000.000 đồng

    + Các chi phí khác : 46.800.000 đồng

    3/ Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch:

    + Sản phẩm A: 200.000 sản phẩm + Sản phẩm B: 250.000 sản phẩm

    4/ – Các khoản trích nộp theo tỷ lệ 22% quỹ lương.

    – Chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất.

    5/ Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm năm báo cáo:

    + Sản phẩm A: 81.000 đ/sp + Sản phẩm B: 115.500 đ/sp.

    1. Xác định giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, sản phẩm B năm kế hoạch.

    2. Tính các chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch so với năm báo cáo.

    Doanh nghiệp dự kiến sản xuất 100.000 sản phẩm A, 200.000 sản phẩm B, 150.000 sản phẩm C, 400.000 sản phẩm D.

    Định mức chi phí và giá cả nguyên nhiên vật liệu, giá cả nhân công như sau:

    Tổng chi phí sản xuất chung là 500.000.000 đồng.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 7%, chi phí bán hàng bằng 8% giá thành sản xuất của từng loại sản phẩm.

    Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nguyên liệu 1.

    Các khoản trích nộp theo lương với tỷ lệ 22% quỹ lương.

    Trong năm không có sản phẩm tồn kho.

    Hãy xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ cho từng loại sản phẩm.

    Bài số 3: Doanh nghiệp Bá Lê xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm có tài liệu như sau:

    1/ Số SP kết dư đầu năm:

    + Sản phẩm A: 2.000 sp; giá thành sản xuất: 46.000 đ/sp

    + Sản phẩm B: 1.000 sp, giá thành sản xuất: 23.000 đ/sp.

    2/ Định mức tiêu hao vật tư và giá cả vật tư:

    3/ Chi phí sản xuất chung gồm:

    + Tiền lương của nhân viên phân xưởng : 8.000.000 đồng

    + Chi phí công cụ dụng cụ : 20.000.000 đồng

    + Khấu hao tài sản cố định : 10.000.000 đồng

    + Các chi phí khác : 940.000 đồng

    3/ Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch:

    + Sản phẩm A: 20.000 sản phẩm + Sản phẩm B: 15.000 sản phẩm

    4/ – Các khoản trích nộp theo tỷ lệ 22% quỹ lương.

    – Chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất.

    5/ Sản phẩm kết dư cuối năm:

    + Sản phẩm A: 2.500 sp + Sản phẩm B: 800 sp

    6/ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của mỗi loại sản phẩm bằng 25% giá vốn hàng bán, biết số sản phẩm tồn đầu kỳ được tiêu thụ trước .

    Yêu cầu:

    1. Xác định giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, B năm kế hoạch.

    2. Xác định giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm A, B năm kế hoạch.

    Bài số 4: Doanh nghiệp K năm kế hoạch dự kiến sản xuất 2 loại sản phẩm X. Y.

    1. Số lượng sản xuất trong năm: 1.500 sản phẩm X và 2.500 sản phẩm Y.

    2. Định mức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm và giá đơn vị như sau:

    BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính bằng 22% quỹ tiền lương.

    3. Theo kế hoạch cải tiến kỹ thuật định mức tiêu hao nguyên liệu chính cho mỗi đơn vị sản phẩm giảm 10%.

    4. Tổng chi phí sản xuất chung là 63.000.000 đồng và tổng chi phí quản lý doanh nghiệp là 94.500.000 đồng. Các chi phí này được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương của công nhân sản xuất.

    5. Chi phí bán hàng tính bằng 5% giá thành sản xuất của sản phẩm.

    Yêu cầu:

    1. Tính chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp cho 1 sản phẩm X, 1 sản phẩm Y trong năm kế hoạch?

    2. Xác định giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X, Y theo khoản mục chi phí?

    A/ Năm báo cáo B/ Năm kế hoạch

    – Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định bằng 15% tổng giá thành sản xuất của số sản phẩm tiêu thụ trong năm.

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên giá thành toàn bộ của doanh nghiệp trong năm kế hoạch.

    Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của sản phẩm X và Y là 10%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    Bài số 6: Doanh nghiệp X áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các mặt hàng chịu thuế GTGT là 10%, DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước và thuế suất thuế TNDN là 25%.

    A/ Năm báo cáo:

    1. Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: SPA: 1.800 cái, SPB: 2.700 cái.

      Số lượng sản phẩm kết dư đến ngày 31/12:

    Sản phẩm A: 20cái, trong đó tồn kho 15 cái, hàng gởi bán 5 cái.

    Sản phẩm B: 30cái, trong đó tồn kho 20 cái, hàng gởi bán: 10cái.

      Giá bán cho một đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT):

    SPA: 37.000 đồng; SPB: 25.000 đồng.

      Giá thành sản xuất tính cho mỗi đơn vị sản phẩm:

    SPA là 25.500 đồng; SPB là 18.000 đồng.

    B/ Năm kế hoạch:

    1. Số lượng sản phẩm sản xuất:

    SPA tăng 20%, SPB tăng 10% so với năm báo cáo; SPC là 120 cái.

    2. Số lượng sản phẩm kết dư tính đến 31/12 của

    Sản phẩm A là 60 cái; Sản phẩm B là 10 cái; Sản phẩm C là 20cái.

    3. Giá thành sản xuất tính cho một sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành là:

    – Tỷ lệ hạ giá thành: SPA hạ 10%, SPB hạ 5%. SPC: 36.750 đồng

    4. Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN được tính bằng 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.

    5. Giá bán chưa có thuế GTGT:

    SPA: 37.500 đ/sp; SPB: 25.500 đ/sp; SPC: 46.200 đ/sp.

    6. Vốn lưu động bình quân năm kế hoạch là 160 trđ.

    7. Vốn cố định bình quân năm kế hoạch là 40 trđ.

    Hãy tính: a/ Tính lợi nhuận trước thuế năm kế hoạch?

    b/ Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh năm kế hoạch.

    Bài số 7: Căn cứ vào tài liệu sau đây, hãy xác định lợi nhuận trước thuế trong năm kế hoạch của DN Z khi DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    A/ Năm báo cáo:

    Số luợng sản xuất cả năm của sản phẩm A: 180 cái; SPB: 270 cái.

    B/ Năm kế hoạch:

      Số lượng sản phẩm hàng hoá kết dư đầu năm kế hoạch:

    SPA: 25 cái, trong đó tồn kho 15 cái, hàng gởi bán 10 cái.

    SPB: 40 cái, trong đó tồn kho 20 cái, hàng gởi bán 20 cái.

      Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch như sau:

    SPA tăng 20%, sản phẩm B tăng 10% so với năm báo cáo.

    Riêng sản phẩm C sản xuất trong năm là 200 cái.

    4. Giá thành sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm và tỷ lệ hạ giá thành như sau:

    Giá thành sản xuất đơn vị :

    – Sản phẩm A: 319.500 đồng, so với năm báo cáo giảm 10%;

    – Sản phẩm B là 209.950 đồng, so với năm báo cáo giảm 5%;

    – SPC là 262.500 đồng.

    5. Chi phí bán hàng tính bằng 5% doanh thu tiêu thụ và chi phí QLDN tính bằng 10% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ.

    6. Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): sản phẩm A: 385.000 đồng, tăng 10% so với năm báo cáo, sản phẩm B hạ giá bán từ 280.000 đồng năm báo cáo xuống còn 270.000 đồng trong năm kế hoạch. Riêng sản phẩm C nằm trong diện chịu thuế TTĐB với thuế suất 45%, giá bán 435.000 đồng/cái.

    Biết thuế suất thuế GTGT của cả 3 loại SP là 10%, DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    Bài số 8: Một doanh nghiệp có số liệu sau:

    A/ Năm báo cáo:

    – Số lượng sản phẩm A kết dư cuối năm: 6.250 sản phẩm.

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 5.500 đ/sp

    B/ Năm kế hoạch:

    – Sản xuất kinh doanh chính: Trong năm doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm chính A và B.

    – Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm: 50.000 spA, 60.000 spB

    – Tỷ lệ sản phẩm kết dư cuối năm: Sản phẩm A: 10%, sản phẩm B: 15%.

    – Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A: 5.000 đ/sp; B: 3.500 đ/sp.

    – Sản xuất kinh doanh phụ: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cả năm: 20.850.000đ. Tổng giá thành sản xuất sản phẩm phụ: 15.950.000 đồng.

    – Chi phí bán hàng: 8.757.000 đồng, chi phí QLDN: 10.275.000 đồng.

    – Giá bán chưa có thuế GTGT sản phẩm A: 6.600 đ/sp; sản phẩm B: 4.000 đ/sp.

    Hãy tính lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp trong năm kế hoạch. Biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    Bài số 9: Doanh nghiệp X có tài liệu sau:

    Tổng định phí một tháng là 450 triệu đồng.

    Giá bán chưa có thuế GTGT: 100.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT là 10%.

    Biến phí: 32.000 đồng/sản phẩm

    Yêu cầu:

    1/ Xác định doanh nghiệp lời hay lỗ nếu trong tháng tiêu thụ được: Q1 = 7.000 sản phẩm , Q2 = 8.000 sản phẩm

    2/ Nếu giá bán chưa thuế GTGT giảm còn 90.000 đồng thì doanh nghiệp phải tiêu thụ một ngày bao nhiêu sản phẩm để có thể đạt được lợi nhuận sau thuế trong tháng là 495 triệu đồng.

    Biết thuế suất thuế TNDN là 25% và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài số 10: Tài liệu tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho như sau:

    I. Năm báo cáo

    – Sản lượng sản phẩm sản xuất 9 tháng đầu năm là 42.000 sản phẩm, trong đó đã tiêu thụ hết 80%.

    – Quý IV: sản xuất 18.000 sản phẩm và tiêu thụ 10.000 sản phẩm.

    – Giá thành sản xuất 1 sản phẩm 190.000 đồng

    – Giá bán 1 sản phẩm chưa thuế GTGT: 260.000 đồng

    II. Năm kế hoạch

    – So với năm báo cáo:

    + Sản lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 15%

    + Giá thành sản xuất 1 sản phẩm hạ 5%

    + Giá bán 1 sản phẩm chưa có thuế GTGT hạ 10.000 đồng

    – Số sản phẩm kết dư cuối năm 10% so với số sản phẩm sản xuất năm kế hoạch

    – Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với tổng giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ là 15%. DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    – Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm là 10%, thuế suất thuế TNDN là 25%

    Yêu cầu:

      Xác định lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch?

    2. Trong năm doanh nghiệp phải tăng thêm số sản phẩm tiêu thụ là bao nhiêu để có thể bù đắp cho số doanh thu bán hàng bị giảm do bán hạ giá?

    Bài số 11: Doanh nghiệp X sản xuất 3 loại sản phẩm trong năm kế hoạch sau: :

    1/ Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm:

    • Sản phẩm A: 950 sản phẩm;
    • Sản phẩm b: 1.050 sản phẩm;
    • Sản phẩm C: 750 sản phẩm

    2/ Định mức tiêu hao vật tư và giá cả vật tư:

    3/ Chi phí sản xuất chung gồm:

    + Tiền lương của nhân viên phân xưởng : 60.000.000 đồng

    + Khấu hao tài sản cố định : 155.000.000 đồng

    + Các chi phí khác : 128.785.000 đồng

    4/ Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm và tỷ lệ kết dư cuối năm:

    5/ – Các khoản trích nộp theo tỷ lệ 19% quỹ lương.

    – Chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất.

    6/ Giá bán sản phẩm năm kế hoạch dự kiến:

    • Sản phẩm A: 92.500 đồng/sản phẩm;
    • Sản phẩm B: 77.500 đồng/sản phẩm;
    • Sản phẩm C: 54.800 đồng/sản phẩm.

    Yêu cầu:

    1. Xác định giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, B năm kế hoạch.

    2. Tính doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch.

    Bài số 12: Doanh nghiệp A có tài liệu sau:

    Dự kiến chi phí cố định phát sinh mỗi tháng như sau (triệu đồng):

    • Tiền thuê nhà : 10
    • Khấu hao TSCĐ : 19
    • Tiền điện, nước : 22
    • Tiền lương tháng CNV : 29
    • Các chi phí quản lý khác : 28

    Các dự kiến khác cho đơn vị sản phẩm như sau (1.000 đồng)

    • Giá bán chưa có thuế GTGT: 50, thuế suất thuế GTGT là 10%
    • Biến phí của 1 sản phẩm: 32

    Yêu cầu:

    1. Xác định doanh nghiệp lời hay lỗ ở mức 5.000 và 7.000 sản phẩm?
    2. Nếu mỗi ngày DN bán được 400 sản phẩm thì tiền lãi mỗi tháng thu được bao nhiêu?
    3. Trường hợp DN thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm khiến biến phí tăng lên 10%, nhưng lại có khả năng tiêu thụ tới 500 sản phẩm mỗi ngày. Vậy doanh nghiệp có nên thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm không?
    4. Nếu không thực hiện biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và giá bán giảm còn 45.000 đồng thì doanh nghiệp phải gia tăng sản lượng ngày đến bao nhiêu để có thể đạt được lợi nhuận ròng là 100 trđ?

    Thuế suất thuế TNDN là 25%, DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Bài số 13: Trong kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp có số liệu sau:

    Giá bán đơn vị sản phẩm : 100.000 đồng

    Biến phí đơn vị sản phẩm : 50.000 đồng

    Tổng định phí : 500 triệu đồng

    Tổng lãi vay : 100 triệu đồng

    Khối lượng sản phẩm tiêu thụ : 200.000 sp.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

    Tính điểm hòa vốn trước lãi vay?

    Bài số 14: Tài liệu của một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước như sau:

    1/ Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm (chưa bao gồm thuế GTGT):

    – Chi phí nguyên liệu chính : 850 triệu đồng

    – Chi phí vật tư khác : 214 triệu đồng

    – Chi phí nhiên liệu : 100 triệu đồng

    – Chi phí khấu hao TSCĐ : 180 triệu đồng

    – Chi phí tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất: 140 triệu đồng

    – Chi phí QLDN và chi phí bán hàng: 110 triệu đồng

    2/ Các khoản thu nhập khác: 260 triệu đồng

    3/ Tình hình sản xuất và tiêu thụ trong năm:

    – Tồn kho đầu năm : 16.000 sản phẩm

    – Sản xuất trong năm : 75.000 sản phẩm

    – Tồn kho cuối năm : 8.500 sản phẩm

    – Giá bán chưa có thuế GTGT: 30.000 đồng/sản phẩm

    4/ Thuế suất thuế TNDN là 25%, các khoản trích nộp (BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ) theo quy định hiện hành.

    Yêu cầu:

    1/ Tính lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp đạt được trong năm kế hoạch?

    2/ Tính chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên giá thành năm kế hoạch?

    – Giá bán: 1.500.000 đồng/sản phẩm

    – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Yêu cầu:

    a/ Tính sản lượng hoà vốn và doanh thu hòa vốn sau lãi vay?

    b/ Công ty mong muốn có lợi nhuận sau thuế là 300 triệu đồng thì phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?

    c/ Giả sử sản lượng tối đa có thể sản xuất và tiêu thụ là 5.000 sản phẩm thì công ty có thể chấp nhận giá bán tối thiểu là bao nhiêu để không bị lỗ?

    Biết rằng: Giá bán và các chi phí trên đều chưa bao gồm thuế GTGT. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT các yếu tố đầu vào và đầu ra là 10%, các khoản trích nộp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo quy định hiện hành.

    Bài số 16: Có số liệu kế toán của doanh nghiệp Minh Toàn năm kế hoạch như sau:

    – Số lượng sản phẩm kết dư đầu năm: 120 sản phẩm A; 50 sản phẩm B.

    – Giá thành sản xuất sản phẩm: 1.900.000 đồng/sản phẩm A; 1.400.000 đồng/sản phẩm B.

    – Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất ở các quý trong năm kế hoạch như sau:

    ĐVT: Sản phẩm

    – Định mức tiêu hao nguyên vật liệu:

    – Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất: sản phẩm A: 800 triệu đồng; sản phẩm B: 600 triệu đồng.

    – Chi phí sản xuất phát sinh ở phân xưởng dùng để sản xuất 2 sản phẩm trên: chi phí nguyên vật liệu là 175 triệu đồng; chi phí khấu hao tài sản cố định là 425 triệu đồng; chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng là 345 triệu đồng và các chi phí khác là 212 triệu đồng.

    – Chi phí bán hàng bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm năm kế hoạch.

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 3% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ năm kế hoạch tương ứng với từng loại sản phẩm.

    – Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm: sản phẩm A: 5%; sản phẩm B: 6%.

    Biết rằng: Các khoản trích nộp theo quy định hiện hành; Chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất; DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp “Nhập trước – xuất trước”.

    Yêu cầu:

    1. Tính giá thành toàn bộ sản phẩm A và B tiêu thụ năm kế hoạch.

    2. Tính tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm năm kế hoạch so với năm báo cáo.

    Bài số 17: Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trong năm kế hoạch sau: :

    A/ Năm báo cáo:

    Định mức tiêu hao vật tư và giá cả vật tư:

    – Số lượng sản phẩm sản xuất là 12.000 sản phẩm

    B/ Năm kế hoạch:

    – Giá thành sản xuất năm kế hoạch giảm 6% so với năm báo cáo

    – Số lượng sản phẩm sản xuất tăng 20% so với năm báo cáo

    – Chi phí bán hàng và chi phí quản lý 516.000.000 đồng

    Tải file tài liệu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán: Bài 2
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6
  • Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

    Tham khảo: Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp – có lời giải: Bài 2

    Giải bài tập bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp:

    1.­ Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

    Kế toán tài chính doanh nghiệp tại công ty:

    a/ Nợ TK 1361(A): 200.000.000

    Có TK 1111: 200.000.000

    b/ Nợ TK 1361(B): 100.000.000

    Nợ TK 214: 50.000.000

    Có TK 211: 150.000.000

    Nợ TK 1111: 200.000.000

    Có TK 411: 200.000.000

    Nợ TK 211 150.000.000

    Có TK 214 50.000.000

    Có TK 411 100.000.000

    2. Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

    + Kế toán tài chính doanh nghiệp tại công ty

    a/ Nợ TK 157: 100.000.000

    Có TK 156: 100.000.000

    b/ Nợ TK 1381: 10.000.000

    Có TK 157: 10.000.000

    Nợ TK 156: 110.000.000

    Có TK 336(Cty): 110.000.000

    3. Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

    Nợ TK 1368(B): 9.900.000

    Có TK 1121: 9.900.000

    Nợ TK 331: 9.900.000

    Có TK 336(Cty): 9.900.000

    4. Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

    a/ Nợ TK 1368(Cty): 33.000.000

    Có TK 3331: 3.000.000

    Có TK 512: 30.000.000

    b/ Nợ TK 632: 28.000.000

    Có TK 156: 28.000.000

    Nợ TK 156: 30.000.000

    Nợ TK 133: 3.000.000

    Có TK 336(Cty): 33.000.000

    + Kế toán tài chính doanh nghiệp tại Công ty

    Nợ TK 1368(B): 33.000.000

    Có TK 336(A): 33.000.000

    5. Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

    Nợ TK 411: 800.000

    Có TK 1111: 800.000

    Nợ TK 1111: 800.000

    Có TK 1361(B): 800.000

    6. Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

    Kế toán tại cơ sở A

    a/ Nợ TK 111: 121.000.000

    Có TK 33311: 11.000.000

    Có TK 511: 110.000.000

    b/ Nợ TK 632: 110.000.000

    Có TK 156: 110.000.000

    7. Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

    a/ Nợ TK 1368(A): 110.000.000

    Có TK 3331: 10.000.000

    Có TK 512: 100.000.000

    b/ Nợ TK 632: 90.000.000

    Có TK 157: 90.000.000

    c/ Nợ TK 156: 10.000.000

    Có TK 1381: 10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 133: 10.000.000

    CóTK 632: 10.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính ( Lý Thuyết
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải
  • Tình Huống Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Thường Gặp Nhất
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nguồn Nhân Lực Đại Học Ngoại Thương: Làm Thế Nào Để Tuyển Ứng Viên ?
  • Bí Quyết Giải Nhanh Bài Tập Điện Quang Bi Quyet Giai Nhanh Bai Tap Quang Dien Doc
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, Quản Lý Thuế Gtgt Đối Với Doanh Nghiẹp Ngoài Quốc Doanh, Báo Cáo Thực Tập Doanh Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp, Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp, Hãy Giải Thích 3 Cấp Độ Của Văn Hoá Doanh Nghiệp Và Cho Ví Dụ Làm Rõ, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Thể Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Tờ Trình Giải Thể Doanh Nghiệp, Quy Trình Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Tờ Trình Xin Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Thông Báo Về Việc Giải Thể Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Thể Doanh Nghiệp, Giải Thích Điều 59 Luật Doanh Nghiệp, Giải Thích Điều 133 Luật Doanh Nghiệp, Giải Thích Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Bộ Quy Tắc Quản Trị Doanh Nghiệp, ôn Tập Quản Trị Doanh Nghiệp, Quản Trị Doanh Nghiệp, Chính Sách Khuyến Khích Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Nông Thôn, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Nhỏ, Báo Cáo Tài Chính Của 1 Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì, Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ, Tài Chính Doanh Nghiệp Cơ Bản, Đọc Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Tập ôn Thi Môn Tài Chính Doanh Nghiệp, Đọc Báo Cáo Tài Chính Của Doanh Nghiệp, Bài Giảng Quản Trị Doanh Nghiệp, Câu Hỏi Tự Luận Quản Trị Doanh Nghiệp, Sách Học Quản Lý Doanh Nghiệp, Bí Quyết Quản Trị Doanh Nghiệp, Tài Liệu Quản Trị Doanh Nghiệp, Đề Cương Quản Trị Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Doanh Nghiệp, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Văn Bản Hành Chính Doanh Nghiệp, Chính Sách Doanh Nghiệp, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Ueh Đề Thi Tài Chính Doanh Nghiệp Nâng Cao, Thủ Tục Hành Chính – Nỗi Khổ Của Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Mới Thành Lập, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Thương Mại, Luận Văn Mẫu Tài Chính Doanh Nghiệp, ý Nghĩa Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Của Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Đối Với Doanh Nghiệp Mới Thành Lập, Tài Chính Doanh Nghiệp Nâng Cao 2, Báo Cáo Tổng Hợp Tài Chính Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Swim, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Tư Nhân, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Niêm Yết, Bài Báo Cáo Thực Tập Tài Chính Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Gồm Những Gì, Báo Cáo Tài Chính Cho Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ, Câu Hỏi Tự Luận Tài Chính Doanh Nghiệp, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Bài Tiểu Luận Quản Trị Doanh Nghiệp, Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Hiện Nay, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Quản Lý Doanh Nghiệp, Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Công Tác Quản Trị Nhân Sự Tại Doanh Nghiệp, Luận Văn Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Sơ Đồ Hoạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp, Giáo Trình Quản Trị Doanh Nghiệp, Bài Tập Thảo Luận Quản Trị Doanh Nghiệp, Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp 1, Quản Trị Rủi Ro Tại Doanh Nghiệp Chăn Nuôi Lợn, Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp 2, Thư Ngõ Gửi Doanh Nghiệp Xin Hổ Trợ Kinh Phí Tham Quan, Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp, Bài Tập Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp, Pest Tài Chính Doanh Nghiệp Nâng Cao 2, Bài Tiểu Luận Tài Chính Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Cơ Bản Của Tài Chính Doanh Nghiệp, Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Tài Chính Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Tài Chính Của Doanh Nghiệp, Giáo Trình Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Thảo Luận Tài Chính Doanh Nghiệp, Điều Chỉnh Luật Doanh Nghiệp,

    Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Quản Trị Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, 3 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, 4 Quyết Định Của Quản Trị Tài Chính Trong Doanh Nghiệp, Quản Lý Thuế Gtgt Đối Với Doanh Nghiẹp Ngoài Quốc Doanh, Báo Cáo Thực Tập Doanh Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh, Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp, Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp, Hãy Giải Thích 3 Cấp Độ Của Văn Hoá Doanh Nghiệp Và Cho Ví Dụ Làm Rõ, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Thể Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Tờ Trình Giải Thể Doanh Nghiệp, Quy Trình Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Tờ Trình Xin Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp, Mẫu Thông Báo Về Việc Giải Thể Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Thể Doanh Nghiệp, Giải Thích Điều 59 Luật Doanh Nghiệp, Giải Thích Điều 133 Luật Doanh Nghiệp, Giải Thích Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Bộ Quy Tắc Quản Trị Doanh Nghiệp, ôn Tập Quản Trị Doanh Nghiệp, Quản Trị Doanh Nghiệp, Chính Sách Khuyến Khích Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Nông Thôn, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Nhỏ, Báo Cáo Tài Chính Của 1 Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì, Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ, Tài Chính Doanh Nghiệp Cơ Bản, Đọc Báo Cáo Tài Chính Doanh Nghiệp, Bài Tập ôn Thi Môn Tài Chính Doanh Nghiệp, Đọc Báo Cáo Tài Chính Của Doanh Nghiệp, Bài Giảng Quản Trị Doanh Nghiệp, Câu Hỏi Tự Luận Quản Trị Doanh Nghiệp, Sách Học Quản Lý Doanh Nghiệp, Bí Quyết Quản Trị Doanh Nghiệp, Tài Liệu Quản Trị Doanh Nghiệp, Đề Cương Quản Trị Doanh Nghiệp, Quy Trình Quản Lý Doanh Nghiệp, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Chương 1 Và 2 (Có Đáp Án)
  • Kỹ Thuật Nhiệt Trịnh Văn Quang (Dành Cho Ngành Cơ Khí)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Bài tập tài chính quốc tế có lời giải – Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các đồng tiền khác nhau & 1 trong những nghiệp vụ cơ bản là nghiệp vụ kỳ hạn. Cùng Kế toán Việt Hưng đón xem bài viết ngay sau đây tìm hiểu các mẫu bài tập

    Theo Wiki: “Thị trường ngoại hối (Forex, FX, hoặc thị trường tiền tệ) là một thị trường phi tập trung toàn cầu cho việc trao đổi các loại tiền tệ. Những người tham gia chính trong thị trường này là các ngân hàng quốc tế lớn. Các trung tâm tài chính khắp thế giới giữ chức năng như các neo của trao đổi giữa một loạt các loại người mua và người bán khác nhau suốt ngày đêm, ngoại trừ những ngày cuối tuần…”

    – Thông báo trực tiếp tỷ giá kỳ hạn

    – Yết giá theo kiểu công bố theo điểm kỳ hạn

    – Nếu điểm bán ≥ điểm giá mua:

    – Nếu điểm bán < điểm giá mua:

    Công thức tài chính quốc tế về nghiệp vụ kỳ hạn trong cách yết giá kỳ hạn:

    T2m: lãi suất tiền gửi đồng tiền thứ 2

    T1b: lãi suất cho vay đồng tiền thứ 1

    • Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngày

    – Thị trường thông thường

    – Phải tính chính xác số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2 tính 28 ngày

    – Trường hợp không cho ngày cụ thể, tính trung bình 1 tháng có 30 ngày

    VD: Thông tin trên thị trường:

    VD: Tại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2,0345/12

      Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45

    Trên thị trường Anh nên lãi suất 3 tháng của USD là 4*365/360 = 4,05%

    Số GBP ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với lãi suất 9%/năm

    – Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn

    – Các trường hợp xảy ra:

    (1) Không tính phát sinh qua số dư tài khoản

    (2) Tính phát sinh qua số dư tài khoản

    VD: Một công ty của Hồng Kông(HKD) trong ngày 11.2 nhận được thông báo sau:

    – Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 50.000 GBP và 3.500.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 45.000 EUR và 1.000.000 CHF

    – 3 tháng sau họ nhận được 30.000 EUR và phải chi trả 15.000 GBP. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 3 tháng tới cho công ty (giả thiết mọi số dư không sinh lãi)

    GBP/EUR =1,4388/1,4528 GBP/CHF = 2,4021/2,4240 SEK/CHF = 0,1797/49 EUR/HKD = 10,8924/10,9705.

    Lãi suất thị trường 3 tháng:

    Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1, tính được số HKD công ty phải bán là 2.143.808,229 HKD 

    Công ty bán 3t EUR/GBP:

    (T2mGBP=9,125*360/365=9 ; T1bEUR=4,5)

    Công ty bán 3tEUR/HKD:

    a/ Kết thúc bước 1: Tài khoản của công ty là âm: công ty phải vay nội tệ trên thị trường tiền tệ để thanh toán cho đối tác

    Lấy kết quả bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trả

    b/ Kết thúc bước 1, tài khoản của công ty dư thừa

    Lấy kết quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi nhận

    Xin ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanh cũng như phòng ngừa được rủi ro khi ngoại tệ đó có khả năng giảm giá.

    • Phương án 1: Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng trước.
    • Phương án 2: Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ

    – Công thức tài chính quốc tế về nghiệp vụ ứng trước đối với các khoản thu có kỳ hạn:

    VD: Một công ty trong thời gian 3 tháng tới có khoản thu trị giá 50.000 GBP. Thời điểm hiện tại có nhu cầu sử dụng EUR.

    Hãy tư vấn cho công ty phương án hiệu quả nhất

    Tỷ giá giao ngay: GBP/EUR = 1,2916/1,3102

    Lãi suất 3 tháng:

    Phụ phí NH: ±1/8

    – Công ty bán kỳ hạn 3 tháng GBP/EUR theo Dmkh

    ⇒ Số EUR sẽ thu được sau 3 tháng = 50.000 * 1,2789 = 63.945 EUR

    – Công ty xin ứng trước EUR, số EUR xin ứng trước là:

    – Công ty xin ứng trước GBP. số GBP ứng trước là:

    – Bán giao ngay GBP/EUR theo Dm = 1,2916

    ⇒ Số EUR mua được là 48.870,12 * 1,2916 = 63.120,65 EUR

    XEM THÊM: Các Khoá học kế toán Online chuyên sâu gần 60 lĩnh vực ngành nghề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu
  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Bài Tập Kế Toán Nên Báo Cáo Tài Chính Cực Chất
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tổng Hợp Có Lời Giải Đáp Án
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1”
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Mẫu Giải Trình Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Mẫu Giải Trình Chính Thức, Hãy Giải Thích Cơ Chế Điều Chỉnh Mật Độ Cá Thể, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2 Bài Các Thành Phần Chính Của Câu, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình, Báo Cáo Giải Trình Thanh Tra Tài Chính, Mẫu Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Đề Tài Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính ở Xã, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Điều Chỉnh, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Đề án Đổi Mới Công Tác Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Luật Thủ Tục Giải Quyết Các Vụ án Hành Chính, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề án Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Quy Trình Giải Quyết Các Thủ Tục Hành Chính, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm, Chính Sách Dân Số Giải Quyết Việc Làm, Mẫu Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình Trong Bài Sang Thu, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức, Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới”, Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Giải Pháp Tìm Nguồn Tài Trợ Phi Chính Phủ Trồng Rừng, Chỉ Thị 15-ct/tw Của Bộ Chinh Rị Ve Giai Quyét Kien Nghi Cua Cong Dan, Giải Mã Bí Ẩn Chinh Phục Phái Đẹp, Ban Giai Trinh Chăm Chuyen Chinh Thuc, Đề án Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới”, Báo Cáo Giải Trình, Tiếp Thu, Chỉnh Lý Dự Thảo Luật Cư Trú (sửa Đổi), Bao Cao Giai Trinh Viec Chuyen Chinh Thưc, Mẫu Giải Trình Việc Chuyển Chính Muộn, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Báo Cáo Giải Trình Chậm Hồ Sơ Chuyển Chính Thức, Tình Huống Giải Quyết Chế Độ Chính Sách, Tờ Trình Giải Thích Rõ Lý Do Chuyển Chính Thức Bị Trễ, Điều Luật Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Báo Cáo Giải Trình Của Cấp ủy Ve Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Giải Trình Của Chi Bộ Về Việc Chuyển Đảng Chính Thức Trễ, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Điều Luật Về Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Giải Trình Chuyển Đảng Viên Chính Thức, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thưc Muộn, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bao Cao Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Chuan, Bản Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Bao Cao Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Qua Thoi Han, Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Th, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh 01/khbs, Báo Cáo Giải Trình Về Chuyển Dảng Chính Thưc Chậm, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Bị Chậm, Mẫu Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Báo Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Muônc, Tờ Trình Giải Thích Rõ Lý Do Chuyển Chính Thức Bị Trễ So Với Quy Định., Mẫu Giải Trình Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chínhchuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bài Cáo Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Bao Cao Giai Trinh Chậm Chuyển Đảng Chinh Thuc, Giai Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức, Giải Trình Chậm Xét Chuyển Đảng Chính Thức, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Don Giai Trinh Cham Chuyen Dang Chinh Thuc, Download Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Phương Ngữ Cho Học Sinh Lớp 4 Và Lớp 5, 10 Bản Mẫu Giải Trình Chậm Chuyển Đảng Chính Thức , Giải Trình Lý Do Chuyển Đảng Chính Thức Muộn, Biên Bản Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức,

    Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Mẫu Giải Trình Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Mẫu Giải Trình Chính Thức, Hãy Giải Thích Cơ Chế Điều Chỉnh Mật Độ Cá Thể, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2 Bài Các Thành Phần Chính Của Câu, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình, Báo Cáo Giải Trình Thanh Tra Tài Chính, Mẫu Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Đề Tài Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính ở Xã, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Điều Chỉnh, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Đề án Đổi Mới Công Tác Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Luật Thủ Tục Giải Quyết Các Vụ án Hành Chính, Bài Giải Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Chính Sách Giải Quyết Việc Làm, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề án Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Quy Trình Giải Quyết Các Thủ Tục Hành Chính, Bài Giải Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm, Chính Sách Dân Số Giải Quyết Việc Làm, Mẫu Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Hãy Giải Thích Từ Chùng Chình Trong Bài Sang Thu, Bài Giải Chương 7 Tài Chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Mẫu Giải Trình Chuyển Đảng Chính Thức,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
  • Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Toán 7 Hay Có Đáp Án
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông
  • Đáp Án Bài Thi An Toàn Giao Thông 2022
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Published on

    Bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết

    1. 1. z Bài tập kế toán tài chính  Bài tập kế toán tài chính XEM CHI TIẾT TẠI: http://ketoancaugiay.com/ 1
    2. 2. Bài tập kế toán tài chính 1 CHƯƠNG II: Bài 1:(đơn vị tính 1000đ) 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 12000 No 111 co 112 12000 2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa = tiền mặt 15 000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% No 111 16500 co 511 15000 co 333 1500 3. Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt: 20 000 No 111 20000 co 311 20000 4. Công ty A trả nợ tiền hàng = TM 10 000 No 331 Co 111 10000 5. Tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên 5 000 No 334 5000 Co 111 5000 6.Nộp tiền mặt vào ngân hàng 20 000 No 112 Co 111 20000 7. Chi mua văn phòng phẩm dùng ngay cho quản lý là 5 500 đã bao gồm thuế GTGT 10% No 642 5000 No 133 500 Co 111 5500 8. Trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt 10 000 No 131 Co 111 10000 9. Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì: 11 000 No 111 11000 Co 144 11000 10. Mua TSCĐ bằng tiên mặt sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán 17 600 No 211 16000 No 133 1600 Co 111 17600 2
    3. 3. 11. Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%, giá chưa thuế. No 152 No 133 Co 111 12. Thanh toán nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ 800 USD, tỷ giá ghi sổ lúc nhận nợ 16 000 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ 15 000VNĐ/USD. No 331 15000*800 No 635 1000*800 Co 111 16000*800 13. Thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ 1 200 USD, tỷ giá ghi sổ 15 000 VNĐ/USD, tỷ giá thực tế 16 500 VNĐ/USD. No 111 1200*16500 Co 131 1200*15000 Co 515 1200*1500 14. Mua 1 ô tô, giá mua chưa thuế 20 000 USD, thuế giá trị gia tăng 10% tính theo phương pháp khấu trừ. Toàn bộ doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt . Tỷ giá hối đoái thực tế 16 100 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 16 000 VNĐ/USD. No 211 20000* Bài 2. DN A thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu như sau: (ĐVT: 1000đ) A. Số dư đầu tháng của một số TK kế toán: TK 111: 26 000 TK 112: 4 000 000 TK 131: 144 000 TK 331: 200 000 TK 133: 21 000 Các TK khác có số dư hợp lý B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 500 000 2. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp 144 000 trong đó tiền mặt là 114 000 và chuyển khoản là 30 000 (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có). No 112 30000 No 111 114000 Co 131 144000 3. Mua hàng hóa về nhập kho, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt 40 000, thuế GTGT 10%. 4. Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn 200 000 3
    4. 5. Co 411 200000 4. Bán một số chứng khoán ngắn hạn với giá 150 000, biết rằng giá gốc 120 000, DN thu bằng TGNH. No 112 150000 Co 128 120000 Co 515 30000 5. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100 000 6. Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên công ty 60 000 bằng chuyển khoản. 7. Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 2 000 No 112 2000 Co 515 2000 8. Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng TGNH là 8 000 No 112 8000 Co 144 8000 9. Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100 000 No 331 100000 Co 112 10. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200 000, giá bán 250 000,thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp. 11. Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư TK tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2 000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết. No 1381 Co 112 2000 12. DN chuyển khoản 20 000 ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm. No 144 20000 Co 112 20000 13. Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bảng sao kê ngân hàng là do nhân viên rút TGNH về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ vào lương của nhận viên này. No 334 Co 1381 2000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 4: A. Số dư của 1 số TK như sau: TK 1122 ( 20 000 x 15 970): 319 400 000đ TK 1112 (10 000 x 15 970): 159 700 000đ B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 1. Công ty Thái Tuấn trả nợ cho doanh nghiệp 25 000 USD bằng chuyển khoản, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 15 950đ/ USD. 5
    5. 8. Co 142 5000 16. Mua bảo hiểm cháy nổ tại văn phòng công ty 24 000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản, thời hạn hợp đồng 12 tháng. No 128 24000 No 133 2400 Co 112 26400 17. Doanh nghiệp thanh lý hợp đồng vay vồn ngắn hạn và nhận lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đã đem đi cầm cố tại ngân hàng. No 311 Co 112 No 213 Co 144 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. CHƯƠNG III: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài 1: Tại một DN sản xuất và thương mại Đức Phát hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: (ĐVT: 1000đ) 1. Xuất bán cho khách hàng A một số sản phẩm trị giá 300 000, giá bán 400 000, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Nếu khách hàng A thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 0,5% trên tổng số tiền phải thanh toán. No 632 300000 Co 155 300000 No 131 440000 Co 511 400000 Co 333 40000 2. Xuất bán theo phương thức trả chậm cho khách hàng B một số sảm phẩm trị giá 200 000, giá bán trả ngay 288 000, thuế GTGT 10%. Giá bán trả góp là 339 000 sẽ được khách hàng B thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng. No 632 200000 Co 155 No 111 28250 No 131 310710 Co 511 288000 Co 333 28800 Co 515 22200 8
    6. 9. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Xuất bán cho khách hàng C một số sản phẩm trị giá 400 000, giá bán 594 000, gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng C đã thanh toán cho DN 2/3 số tiền bằng chuyển khoản. Xuất bán theo phương thức đổi hàng cho khách hành D một số sản phẩm trị giá 100 000, giá bán 154 000 gồm 10% thuế GTGT để nhận về một lô nguyên liệu trị giá 200 000, thuế GTGT 10%. no 632 100000 Co 156 No 156 200000 No 133 20000 Co 511 154000 Co 333 15400 Co 331 50600 Khách hàng E ứng trước cho DN 100 000 bằng chuyển khoản để đặt mua một số sản phẩm theo yêu cầu về mẫu mã. no 112 co 131 100000 Khách hàng D trả lại cho DN một số sản phẩm trị giá vốn 5 000, doanh nghiệp đã nhập kho số sản phẩm này. No 156 5000 Co 632 Khách hàng A thanh toán tiền cho DN bằng tiền TGNH trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán. No l12 No 635 Co 131 Giảm giá cho khách hàng C 0,2% trên giá bán chưa có thuế GTGT và trừ vào số tiền còn nợ. No 532 Co 131 Khách hàng B thanh toán lần thứ nhất cho DN bằng tiền mặt. No 331 Co 111 Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng D số tiền chênh lệch qua ngân hàng. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 9
    7. 13. Co 139 15000000 3. Tháng 4/2009, đơn vị Y bị tòa án tuyên bố phá sản, DN định xóa khoản nợ của đơn vị này là 25 000 000đ. No 139 15000000 No 642 10000000 Co 131 25000000 4. Tháng 6/2009, DN thu được khoản nợ đã bị xóa sổ trong năm 2006 là 20 000 000đ bằng tiền mặt. No 111 20000000 Co 711 20000000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài 1: Tính giá vồn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9/N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước tại công ty M với các tài liệu sau: (ĐVT: 1000đ). A. Tồn kho đầu tháng: Số lượng 1000kg, tổng giá vốn thực tế: 10 000 B. Nhập kho NVL A trong tháng 9/N: – Ngày 5 nhập kho 300kg, đơn giá vồn thực tế 10,5/kg – Ngày 9 nhập kho 1000 kg, đơn giá vồn thực tế 10/kg – Ngày 15 nhập kho 200kg, đơn giá vồn thực tế 10,2/kg – Ngày 25 nhập kho 700kg, đơn giá vồn thực tế 10,4/kg – Ngày 30 nhập kho 500kg, đơn giá vồn thực tế 10,3/kg C. Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N: – Ngày 2 xuất kho 300 kg – Ngày 8 xuất kho 800 kg – Ngày 12 xuất kho 400 kg – Ngày 22 xuất kho 700 kg – Ngày 28 xuất kho 500 kg Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 13
    8. 14. Bài 2: Theo các tài liệu tại công ty M ở bài tập 1, giả thiết công ty này hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Bài 3: Theo hóa đơn giá trị thuê GTGT số 001123 ngày 8/9/N công ty T mua của công ty S 1 100 kg kg vật liệu B. Đơn giá chưa có thuế GTGT 5/kg, thành tiền 5 500, thuế suất thuế GTGT 5%. Ngày 9/9 công ty T làm thủ tục nhập kho vật liệu B phát hiện thiếu 100 kg, thực tế nhập kho 1000kg (phiếu nhập kho số 512 ngày 9/9/N). Tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển vật liệu B là 2%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển phải bồi thường. Công ty T chưa thanh toán cho công ty S. (đơn vị tính: 1000đ) Yêu cầu: – Xác định số tiền bắt người vận chuyển phải bồi thường. – Lập định khoản kế toán cho nghiệp vụ trên. Biết rằng: Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, chi phí vận chuyển do bên bán chịu. Bài 4: Tại Công ty T & V trong tháng 6/N phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh như sau : 1. Ngày 2/6 xuất kho 5.000kg vật liệu chính A, 2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 ( Phiếu xuất kho số 201 ngày 2/6/N ) 2. Ngày 12/6 xuất kho 4.000kg vật liệu chính A,1.800 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 202 ngày 12/6/N ) 3. Ngày 14/6 xuất kho 500 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 203 ngày 14/6/N ) 4. Ngày 15/6 xuất kho 300 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 204 ngày 15/6/N ) 5. Ngày 20/6 xuất kho 5.500kg vật liệu chính A,2.500 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 205 ngày 20/6/N ) 6. Ngày 22/6 xuất kho 3.500kg vật liệu chính A,4.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 206 ngày 22/6/N ) 7. Ngày 27/6 xuất kho 6.000kg vật liệu chính A,2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 207 ngày 27/6/N ) 8. Ngày 28/6 xuất kho 500 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 và 250 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2 , giá trị của số dụng cụ xuất dùng được phân bổ dần trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N( Phiếu xuất kho số 208 ngày 28/6/N ) 9. Ngày 29/6 xuất 20 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý phân xưởng số 1, 30 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý doanh nghiệp ( Phiếu xuất kho số 209 và 210 ngày 29/6/N ) 14
    9. 16. 1. Tính toán, lập định khoản kế toán. 2. Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153 tháng 3/N. Tài liệu bổ xung: – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. – Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá vốn Vật liệu, CCDC xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Bài 6. Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng) A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau: 1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó: – Công ty A dư có 152.000 – Công ty B dư có: 27.500 – Công ty C dư nợ: 35.000 2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000 3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%) B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N 1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5) 2. Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5) 3. Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5) 4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày 8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5) 5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán. 6. Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5) 7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán) 8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500. 9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%. 10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế: 16
    10. 17. – Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000 – Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500 – Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000 – Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500 – Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N. 2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán. 3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N. Bài 7: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ). 1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%). 2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000. 4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000. 6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%. 7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ. 8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên . 2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp . CHƯƠNG V: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 17
    11. 18. Bài 1: Công ty Hoàng Mai, trong tháng 3 năm N có tình hình giảm và khấu hao TSCĐ (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X: -Nguyên giá 2.400.000; Đã khấu hao 1.200.000 kèm theo các chứng từ: – Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3: + Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000 + Thuế GTGT phải nộp : 130.000 + Tổng giá thanh toán : 1.430.000 – Giấy báo có của Ngân hàng số 135 ngày 10/3 Công ty X đã thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất số tiền 1.430.000. – Phiếu chi tiền mặt số 76 ngày 8/3 chi tiền mặt cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán thiết bị là : 20.000. -Thiết bị này có thời gian sử dụng là 10 năm. 2.Biên bản thanh lý TSCĐ số 25 ngày 18/3 thanh lý một nhà làm việc của Công ty,thời gian hữu ích dự tính 10 năm. – Nguyên giá 560.000; Đã khấu hao 520.000, kèm theo các chứng từ : – Phiếu thu số 420 ngày 18/3 thu tiền mặt bán phế liệu 60.000. – Phiếu chi số 220 ngày 18/3 chi tiền thuê ngoài thanh lý 12.000 3/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã khấu hao 180.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000.Thời gian sử dụng 10 năm. 4/. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát một số TSCĐ như sau: Giá do Nơi sử Số đã khấu Thời gian Tên TSCĐ Nguyên giá HĐLD đánh dụng hao sử dụng giá 1.Nhà xưởng PX 2 480.000 240.000 260.000 10 năm 2.Quyền sử dụng đất PX 2 2.400.000 1.100.000 1.500.000 20 năm 3.Nhà bán hàng BPBH 600.000 400.000 400.000 10 năm 4.Thiết bị đo lường QLDN 120.000 60.000 50.000 8 năm 5/. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000 đã khấu hao 80.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 6/ Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640, đã khấu hao 7200, thời gian sử dụng 6 năm. 7/ Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/N. Số khấu hao toàn công ty đã trích tháng 3 : 250.000; trong đó : -Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000. 18
    12. 19. -Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000. -Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000. -Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty 50.000. Yêu cầu : 1. Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu ở bài tập1và 2 TSCĐ tại Công ty Hoàng Mai hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 năm N. 2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung. Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá trị thanh lý ước tính không có. – Giả thiết Công ty tính khấu hao TSCĐ cho tài sản tăng giảm theo nguyên tắc tròn tháng. Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ): 1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau : – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm: – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm. – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm. 2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển. 3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500. 4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ : – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000. – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát. 5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.. 19
    13. 20. 6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm. 7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. 8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên 2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày. 3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết: -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000. 4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II CHƯƠNG VI. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài 1: Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ) A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản: – TK 111: 46.000, trong đó tiền Việt Nam: Ngoại tệ: 17.000 29.000 (của 2.000 USD) – TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ; 20
    14. 25. -Bộ phận QLPX số 1 -Bộ phận QLPX số 2 Bộ phận QLDN Cộng: 18.000 20.000 20.000 337.200 24.000 30.000 20.000 110.000 1.800 15.600 25.800 30.000 20.000 462.800 2. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT lần lượt là 20% và 3% tiền lương cơ bản trong đó tính vào chi phí là 15% và 2% tính trừ vào thu nhập của công nhân viên là 5% và 1%. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% tiền lương thực tế. 3. Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính theo tỷ lệ 3% tiền lương chính của công nhân sản xuất chính. 4. Ngày 15/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì I, số tiền theo phiếu thu số: 100 ngày 15/02/N là: 200.000 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng). 5. Ngày 15/02/N doanh nghiệp đã chi trả lương kì I cho công nhân viên số tiền theo phiếu chi số: 112 ngày 15/02/N là: 200.000. 6. Bảng khấu trừ vào lương của công nhân viên tiền nhà, điện, nước trong tháng 02 năm N số tiền là: 9.000. 7. Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng 02 năm N theo bảng thanh toán BHXH là: 6.000. 8. Ngày 28/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì II và trợ cấp BHXH theo phiếu thu số: 101 ngày 28/02 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng); số tiền tự tính. 9. Ngày 28/02/N doanh nghiệp đã chuyển nộp BHXH cho cơ quan chuyên môn quản lý, số tiền theo báo nợ số: 370 ngày 28/02/N là:38.000. Yêu cầu: 1. Tính toán các số liệu cần thiết, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02 năm N. 2. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nói rõ tong nghiệp vụ đó được ghi vào sổ kế toán nào trong hình thức kế toán NKCT, chứng từ ghi sổ và nhật ký chung. 3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ TK dạng chữ T. Bài tập số 5 Doanh nghiệp sản xuất HT có tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ) 1.Trích bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 1 năm N: Đơn vị – PXSX số 1 + Tổ SX sản phẩm A + Tổ SX sản phẩm B – Bộ phận QLPX 1 – PXSX số 2 Mức lương cơ bản 50.000 100.000 20.000 Lương S.phẩm Lương chúng tôi 70.000 120.000 22.000 Lương phụ 6.000 6.400 – Cộng 76.000 126.400 22.000 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 1 Lớp 10: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Và Dịch
  • Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Bảo Hiểm Thương Mại Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 10 Câu Hỏi Về Bảo Hiểm Tổn Thất Toàn Bộ Xe Mô Tô, Xe Máy Trên Ứng Dụng Lian
  • 10 Bài Tập Ôn Tập Môn Thuế Có Lời Giải
  • 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Giải Sức Bền Vật Liệu 1
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 1. PHẦN I:BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Bài số 1 : Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ): I. Số dư đầu tháng của TK 111 “Tiền mặt”: 36.460 Trong đó: TK 1111 “Tiền Việt Nam” : 13.210; TK 1112 “Ngoại tệ”: 23.250 (của 1.500 USD, tỷ giá 1 USD = 15.500VND) II .Các chứng từ phát sinh trong tháng Chứng từ Nội dung Số tiền Số Ngày 01 2-1 Phiếu thu (Tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về quỹ 48.000 02 3-1 Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N-1 37.500 01 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CNV. 38.000 02 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNV B 500 03 5-1 Phiếu thu : Tiền bán hàng trực tiếp tại kho (giá bán: 20.000, VAT: 2.000 22.000 03 6-1 Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính 320 04 8-1 Phiếu chi : Nộp tiền mặt vào ngân hàng. 50.000 05 9-1 Phiếu chi (tiền mặt): Trả nợ cho người cung cấp 15.000 06 9-1 Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (trong đó: giá bán 5.000, thuế GTGT được khấu trừ 500) 5.500 04 9-1 Phiếu thu tền mặt : Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì. 10.000 07 10-1 Phiếu chi ngoại tệ: (USD): Để mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty C:500 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố 1 USD = 15.400 VNĐ) 08 11-1 Phiếu chi TM: trả tiền thuê văn phòng 1.600 09 12-1 Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích công tác đột xuất. 5.000 10 12-1 Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn 2.400 11 13-1 Phiếu chi (TM): Về trả lãi nợ vay vốn sản xuất 600 12 13-1 Phiếu chi (TM): Chi trả tiền thuê chuyên chở sản phẩm tiêu thụ. 200 05 13-1 Phiếu thu (TM): Về nhượng lại 1 cổ phiếu ngắn hạn trên thị trường (giá gốc cổ phiếu 5.000, giá bán 5.400) 5.400 06 13-1 Phiếu thu (TM): thu được khoản nợ khó đòi: (trước đây đã xử lý nay người thiếu nợ bất ngờ đem trả) 3.200 13 15-1 Phiếu chi (TM): Trả tiền khen thưởng thường xuyên cho CNV. 10.000 07 15-1 Phiếu thu (TM): Về việc khách hàng thiếu nợ DN 24.600 nay chịu thanh toán bằng 1.600 USD (tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố USD = 15.800 VNĐ)
    2. 2. 08 15-1 Phiếu thu (TM): về tiền lãi nợ cho vay 400 14 15-1 Phiếu chi (TM): Thanh toán cho công ty Y ở tỉnh B chuyển tiền qua bưu điện 2.000 Yêu cầu : 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên. 2. Ghi vào sổ kế toán (với giả thiết DN hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế nhập trước, xuất trước): – Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ : Lập CTGS, ghi vào sổ cái và sổ chi tiết TK 111 ( 1111, 1112). – Đối với hình thức sổ kế toán NK chung ghi vào NK chuyên dùng và sổ chi tiết của tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ (1111, 1112). – Đối với hình thức NKCT ghi vàoBảng kê số 1 và NKCT số 1 của TK 111. Tài liệu bổ sung : Phiếu chi nộp mặt vào NH số 04 ngày -8-1/N đã có giấy báo của ngân hàng ngày 10/1/N. Ghi chú: – Doanh nghiệp lập CTGS theo định kỳ 5 ngày 1 lần. – Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ Bài số 3 : Tại doanh nghiệp HC có các nghiệp vụ thu- chi tiền gửi ngân hàng qua ngân hàng công thương thành phố trong tháng 1/N như sau: (ĐV: 1000đ) Chứng từ ngân hàng Nội dung Số tiền Giấy báo Số Ngày GB Nợ 21 2- 1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt 20.000 GB Có 45 2- 1 Thu séc chuyển khoản của người mua hàng trả nợ 48.000 GB Nợ 24 3-1 Trả séc chuyển khoản số tiền mua CCDC nhập kho (trong đó: Giá mua chưa có thuế GTGT: 4.500; Thuế GTGT được khấu trừ: 450) 4.950 GB Nợ 26 4-1 Trả UNC số 14 nộp thuế GTGT…. 9.200 GB Có 50 5-1 Nộp tiền mặt vào ngân hàng (Phiếu chi số 10) 24.000 GB Nợ 29 6-1 Trảnợchongườibán.Sécchuyểnkhoảnsố071 155.000 GB Nợ 32 8-1 Trả lãi về nợ vay ngân hàng cho sản xuất kinh doanh. 500 GB Nợ 35 9-1 Trả UNC số 15 tiền điện cho chi nhánh điện số 1. 1.980 GB Nợ 37 10-1 Trả lệ phí ngân hàng về dịch vụ mua chứng khoán ngắn hạn. 40 GB Có 55 11-1 Nhận séc chuyển khoản của công ty X… về tiền ký quỹ dài hạn thuê một căn nhà của doanh nghiệp 15.000 GB Có 60 15-1 Nhận séc bảo chi góp vốn của các bên tham gia liên doanh. 30.000 GB Có 65 18-1 55.000
    3. 3. Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng chuyển khoản: Giá bán chưa có thuế GTGT 50.000, Thuế GTGT 10%: 5.000 (trong đó: thu bằng tiền VN : 24.000, Thu bằng ngoại tệ = 2.000 USD) ; Tỷ giá … ngân hàng công bố: 1 USD = 15.500 VNĐ) GB Nợ 40 18-1 Trả lại 1 phần vốn liên doanh cho một đơn vị tham gia liên doanh có yêu cầu rút vốn 5.500 GB Nợ 42 20-1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt 20.000 GB Nợ 43 25-1 Trả séc số 27 về vận chuyển thành phẩm tiêu thụ. 3.000 GB Nợ 45 27-1 Trả nợ công ty A 1000 USD, tỷ giá khi nhận nợ là 15.300 VNĐ = 1USD. (Tỷ giá …ngân hàng công bố tại thời điểm thanh toán là 15.800 VNĐ = 1 USD) 30-1 Nộp séc vào ngân hàng theo bảng kê: 20.000 – Séc số 0245 do công ty B trả nợ 5.000 – Séc số 0184 do Công ty XD trả 7.000 – Séc số 0746 do Công ty LD trả 8.000 GB Nợ 46 30-1 Trả UNC nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch 30.000 Tài liệu bổ sung : – Cuối tháng 01/N, TK 1121 của Doanh nghiệp có số dư Nợ 140.830 nhưng sổ của ngân hàng công thương ghi TK của DN có số dư 139.370. Doanh nghiệp tìm nguyên nhân và được biết lý do chênh lệch như sau: + Tiền nộp phạt, DN vi phạm hợp đồng kinh tế 360. + Tiền điện thoại dùng tại đơn vị bảo vệ DN, bưu điện đã nhờ thu, ngân hàng đã trích từ Tàì khoản của DN để trả 1.100. – Cho biết : Số dư đầu tháng của TK 112 = 4000.000 Trong đó: Số dư TK 1121 = 250.000 Số dư TK 1122 = 150.000 (10.000 USD) DN dùng tỷ giá thực tế nhập sau xuất trước để ghi sổ đối với ngoại tệ. Yêu cầu: 1.Định khoản kế toán và phản ánh vào SĐTK kế toán. chúng tôi sổ chi tiết TK 1121, 1122 3. Điều chỉnh lại TK 1121 của DN sau khi đã xác định nguyên nhân chênh lệch với số dư của ngân hàng. 4. Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 112. Bài số 4:Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ) A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản: – TK 111: 46.000, trong đó tiền Việt Nam: 17.000 Ngoại tệ: 29.000 (của 2.000 USD) – TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ; 70 cổ phiếu công ty A: 35.000 ; 90 cổ phiếu công ty X: 180.000 – TK 129: 18.000 (dự phòng cho 90 cổ phiếu của công ty X)
    4. 4. B. Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ sau: 1) Ngày 5/12/N doanh nghiệp mua 50 trái phiếu công ty H, mệnh giá 1.000/1 trái phiếu, thời hạn 1 năm, giá mua số trái phiếu đó là 45.000 thanh toán bằng chuyển khoản (doanh nghiệp đã nhận được giấy báo nợ số 152). Chi phí môi giới mua trái phiếu là 500 thanh toán bằng tiền mặt. 1) Giấy báo Có số 375 ngày 7/12 về tiền bán 90 cổ phiếu công ty X, giá bán mỗi cổ phiếu là 1.750. Chi phí môi giới bán cổ phiếu là 2.000 thanh toán bằng tiền mặt. 2) .Phiếu thu số 05/12 ngày 9/12 thu tiền bán sản phẩm: Số tiền:2.200 USD trong đó thuế GTGT 10%. Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố ngày 9/12 là 15.600 USD. 3) .Doanh nghiệp bán 20 cổ phiếu công ty A, giá bán 550/1 cổ phiếu, thu bằng séc chuyển khoản và nộp thẳng vào ngân hàng. 4) Ngày 31/12 giá bán trái phiếu ngắn hạn công ty K trên thị trường là: 14.500/ 1 trái phiếu, doanh nghiệp quyết định tính lập dự phòng cho số trái phiếu công ty K theo quy định hiện hành. Yêu cầu: – Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế với giả thiết DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế. – Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK121 theo hình thức nhật ký chung. Bài số 5 : Tại doanh nghiệp Phương Đông có các tài liệu sau: A) Số dư ngày 1/1/N của một số TK: – TK 131( dư Nợ): 4.800. Trong đó: + Phải thu của Công ty A: 6.300 + Công ty B trả trước tiền hàng: 1.500 – TK 138 ” Phải thu khác”: 3.500. Trong đó: + TK 1381: 3.000 + TK 1388: 500 – Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư. B) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N 1. Giấy báo Nợ số 102 ngày 3/1 doanh nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua trái phiếu ngắn hạn của Công ty Y, giá mua 6.000; chi phí môi giới mua trái phiếu là 50( theo phiếu chi tiền mặt số 23 cùng ngày) 2. Xuất kho thành phẩm giao bán cho Công ty C( Trị giá xuất kho: 20.000) theo hoá đơn GTGT số 00325: – Giá chưa có thuế: 60.000 – Thuế GTGT 10%: 6.000 – Tổng giá thanh toán: 66.000 Công ty C đã chấp nhận thanh toán, doanh nghiệp chưa thu tiền của Công ty C. 3. Giấy báo Có số 110 ngày 5/1 doanh nghiệp nhận được tiền do Công ty A trả tiền hàng, số tiền: 4.500. 4. Phiếu chi tiền mặt số 11 ngày 6/1, doanh nghiệp mua phí bảo hiểm các loại ô tô trả một lần trong năm số tiền: 12.000 5. Biên bản xử lý tài sản thiếu hụt ở tháng 12 năm (N-1) như sau: – Bắt thủ kho phải bồi thường 2.000 được trừ vào lương tháng 1. – Tính vào chi phí bất thường: 1.000 6. Giấy báo Có số 112 ngày 31/1/N, số tiền hàng Công ty C đã chuyển trả là 66.000 Yêu cầu: 1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N và ghi sổ cái TK 131 theo hình thức nhật ký chung. 2) Mở sổ chi tiết TK 131 để phản ánh ( Có khoá sổ cuối tháng 1/N) Tài liệu bổ sung: – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
    5. 6. CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CÁC LOẠI VẬT TƯ Bài 1 : Tính giá vốn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9 năm N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho : Phương pháp bình quân gia quyền ; phương pháp nhập trước ,xuất trước ; phương pháp nhập sau ,xuất trước tại công ty M với tài liệu sau 🙁 Đơn vị Nghìn đồng) A/ Tồn kho đầu tháng : Số lượng 1.000 kg , tổng giá vốn thực tế :10.000 B/ Nhập kho vật liệu A trong tháng 9/N: – Ngày 5/9 nhập kho 300 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,5/ 1kg, thành tiền 3.150 – Ngày 9/9 nhập kho 1.000 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,0/ 1kg , thành tiền 10.000 – Ngày 15/9 nhập kho 200 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,2/ 1kg , thành tiền 2.040 – Ngày 25/9 nhập kho 700 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,4/ 1kg , thành tiền 7.280 – Ngày 30/9 nhập kho 500 kg , Đơn giá vốn thực tế : 10,3/ 1kg , thành tiền 5.150 C/ Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N : – Ngày 2/9 xuất kho 300 kg – Ngày 8/9 xuất kho 800 kg – Ngày 12/9 xuất kho 400 kg – Ngày 22/9 xuất kho 700 kg – Ngày 28/9 xuất kho 500 kg Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bài 2 : Tại Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập ,xuất, tồn kho vật tư và thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/N như sau : ( Đơn vị tính Nghìn đồng) A. Số dư đầu tháng chi tiết một số TK: – TK 151: 15.000 theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N mua vật liệu chính A của công ty L, trong đó : Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 15.000 Thuế GTGT 5% 750 Tổng giá thanh toán 15.750 – TK 152 : 180.000 ,trong đó : + Vật liệu chính A : 100.000 ( số lượng 10.000 kg) + Vật liệu chính B : 55.000 ( Số lượng 5.000 kg) + Vật liệu phụ C : 25.000 ( Số lượng 1.000 hộp) – TK 153 : 15.000 ( Số lượng 1.000 chiếc dụng cụ X) – TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L:15.750 và Hóa đơn (GTGT) số 001321ngày 20/5/N của công ty H: 22.000) B. Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/N : 1. Ngày 4/6 :Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L ,theo phiếu nhập kho số 134 ngày 4/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg(Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L) 2. Ngày 10/6 : Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/N của công ty TH : Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 141.750 Thuế GTGT được khấu trừ 5% 7.087,5 Tổng giá thanh toán 148.837,5 Chưa trả tiền cho công ty TH 3. Phiếu chi số 116 ngày 11/6 : chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lần nhập kho ngày 10/6 số tiền : 450 4. Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 số lượng vật liệu chính B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên doanh , đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá11,5/ 1kg,thành tiền : 172.500 . 5. Ngày 23/6 :Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việc mua 2000 chiếc dụng cụ X : Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000 Thuế GTGT được khấu trừ 5% 1.450
    6. 8. – Công ty T &V tính giá vốn vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước ,xuất trước. – Công ty T & V không sử dụng các Nhật ký chuyên dùng. Bài 4 : Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng) A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau: 1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó: – Công ty A dư có 152.000 – Công ty B dư có: 27.500 – Công ty C dư nợ: 35.000 2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000 3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%) B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N 1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5) 2.Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5) 3.Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5) 4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày 8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5) 5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán. 6.Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5) 7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán) 8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500. 9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%. 10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế: – Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000 – Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500 – Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000 – Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500 – Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N. 2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán. 3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N. Bài 5 : Doanh nghiệp SX A , tháng 6/N có các tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000đ) 1. Số dư đầu tháng của một số TK -TK 151 : 20.000 ( Vật tư mua của Cty Thành Long, đã trả tiền ) – TK 152 : 150.000
    7. 9. Trong đó : -Vật liệu chính : 100.000 – Vật liệu phụ : 50.000 2. Các chứng từ về nhập xúât vật tư nhận được trong tháng – Hóa đơn GTGT số 12 ngày 1/6 của Công ty An Giang gửi đến về số Vật liệu bán cho Công ty : + Trị giá Vật liệu chính : 120.000 + Trị giá vật liệu phụ : 30.000 + Thuế GTGT 10% : 15.000 + Trị giá thanh toán : 165.000 ( 1)- Chứng từ số 2 ngày 3/6 : Nhập kho số vật tư của Công ty Thành Long tháng trước đã trả tiền , trị giá : 20.000 (2)- Chứng từ số 3 ngày 4/6 : Phiếu nhập kho số vật liệu mua của Công ty An Giang theo hóa đơn số 12 ngày 1/6 và biên bản kiểm nghiệm vật tư số 5 ngày 4/6 : + Trị giá vật liệu nhập kho : 149.000 Trong đó : Vật liệu chính : 129.000 Vật liệu phụ : 20.000 + Trị giá vật liêu thiếu chưa rõ nguyên nhân : 1.000 (3)- Chứng từ số 7 ngày 4/6 Phiếu chi tiền mặt trả tiền chi phí vận chuyển số VL của CTy An giang : + Số tiền : 8.000 + Thuế GTGT 10% : 800 + Tổng số tiền thanh toán : 8.800 (4)- Chứng từ số 9 ngày 10/6 Phiếu nhập kho số vật liệu mua của công ty Thanh Tâm , kèm hóa đơn số 11 và biên bản kiểm nghiệm số 13 cùng ngày : + Trị giá vật liệu chính : 70.000 + Trị giá vật liệu phụ : 20.000 + Thuế GTGT 10 % 9.000 + Trị giá thanh toán : 99.000 (5)- Chứng từ số 16 ngày 10/6 : giấy báo nợ của ngân hàng về trả cho Cty Vận tải Hoàng Mai về tiền chi phí vận chuyển số vật liệu mua của Cty Thanh tâm 11.000 ( Trong đó thuế GTGT 10 % ) (6)-Chứng từ số 17ngày 12/6, Phiếu xuất kho VLC dùng cho sản xuất SP Trị giá : 50.000 (7)- Chứng từ số 18 ngày 18/6, Phiếu xuất kho VL phụ dùng cho sản xuất SP Trị giá : 20.000 (8)- Chứng từ số 20 , ngày 19/ 6 , Phiếu nhập kho VL phụ mua của Công ty Thiên Long theo hóa đơn số 25 cùng ngày + Trị giá : 30.000 + Thuế GTGT 10 % : 3.000 + Trị giá thanh toán : 33.000 (9)- Chứng từ số 22, ngày 24/6, phiếu xuất kho VLC : + Dùng cho sản xuất SP, Trị giá : 40.000 + Dùng cho công tác quản lý : 15.000 (10)-Chứng từ số 25, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê Vật tư ,phát hiện tình trạng VT : + Thiếu VLC, trị giá : 1.500 + Thừa VLP, trị giá 800 VT thừa, thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân Yêu cầu :
    8. 10. Căn cứ vào các chứng từ đã cho, ghi NK chung và ghi sổ cái TK 152 theo hình thức kế toán NK chung , biết rằng Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Bài 6 :Công ty cổ phần Thanh Tâm tháng 6/N có tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000 đồng ): 1/ Số dư đầu tháng của TK 153 : 60.000 Trong đó : Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 1 lần : 25.000 Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 2 lần : 35.000 2/ các chứng từ nhận được trong tháng (1) chứng từ số 4, ngày 2/6 : Phiếu nhập kho CC, DC loại phân bổ 1 lầncủa Công ty TNHH Hoàng Mai kèm theo hóa đơn GTGT số 12, ngày 1/6 – Trị giá CC, DC : 40.000 – Thuế GTGT 10% : 4.000 – Trị giá thanh toán : 44.000 (2)Chứngtừsố6,ngày7/6,PhiếuxuấtkhoCC,DCloạiphânbổ1lầnsửdụng + ở bộ phận sản xuất ,Trị giá : 20.000 + ở bộ phận văn phòng, Trị giá :10.000 (3 ) chứng từ số 10, ngày 11/6 , phiếu xuất kho CC,DC loại phân bổ 2 lần sử dụng + ở bộ phận sản xuất , Trị giá : 30.000 + ở bộ phân bán hàng , Trị giá : 10.000 + ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, Trị giá : 6.000 (4) chứng từ số 18, ngày 14/6, Phiếu nhập kho số 12 ngày 20/6 , nhập kho CC,DC mua của Công ty Thương Mại tổng hợp Phương Liên, theo hóa đơn GTGT số 25, ngày 16/6 + Trị giá CC, DC loại phân bổ 1 lần : 12.000 + Trị giá CC, DC loại phân bổ 2 lần : 25.000 + Thuế GTGT 10 % : 3.700 + Trị giá thanh toán :40.700 (5) Chứng từ số 20, ngày 18/6, Phiếu xuất kho CC,DC sử dụng ở bộ phận sản xuất : + Loại phân bổ 1lần, trị giá : 9.000 + Loại phân bổ 2 lần, trị giá : 12.000 (6) chứng từ số 31, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê cuối tháng, phát hiện tình hình thừa, thiếu CC, DC chưa rõ nguyên nhân : + Thiếu CC, DC loại phân bổ 2 lần, trị giá : 1.000 + Thừa CC, DC loại phân bổ 1 lần , trị giá : 1.400 Yêu cầu : 1/ Định khoản kế toán các chứng từ trên, biết rằng công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ 2/ Ghi sổ NK chung CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN Bài 1: Trích tài liệu kế toán tháng 3 năm N của Công ty Hoàng mai như sau: (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1. Biên bản giao nhận TSCĐ số 10 ngày 8/3. Bộ phận XDCB bàn giao một nhà xưởng cho phân xưởng sản xuất chính số 1, giá công trình hoàn thành được duyệt là 12.000.000, xây dựng bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản (Bộ phận XDCB ghi chung sổ với bên SXKD), thời gian sử dụng hữu ích 10 năm.. 2. Biên bản giao nhận TSCĐ số 11 ngày 12/3 bàn giao một số máy móc thiết bị chuyên dùng cho phân xưởng sản xuất chính số 2. Kèm theo các chứng từ tài liệu kế toán sau: – Hoá đơn GTGT số 45 ngày ngày 10/3 của Công ty H:
    9. 12. Biết rằng Công tyHoàng Mai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các TSCĐ tăng giả sử giá trị thanh lýdự tính thu hồi khi thanh lý bằng 0. Bài 2: Công ty Hoàng Mai, trong tháng 3 năm N có tình hình giảm và khấu hao TSCĐ (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X: -Nguyên giá 2.400.000; Đã khấu hao 1.200.000 kèm theo các chứng từ: – Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3: + Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000 + Thuế GTGT phải nộp : 130.000 + Tổng giá thanh toán : 1.430.000 – Giấy báo có của Ngân hàng số 135 ngày 10/3 Công ty X đã thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất số tiền 1.430.000. – Phiếu chi tiền mặt số 76 ngày 8/3 chi tiền mặt cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán thiết bị là : 20.000. -Thiết bị này có thời gian sử dụng là 10 năm. 2.Biên bản thanh lý TSCĐ số 25 ngày 18/3 thanh lý một nhà làm việc của Công ty,thời gian hữu ích dự tính 10 năm. – Nguyên giá 560.000; Đã khấu hao 520.000, kèm theo các chứng từ : – Phiếu thu số 420 ngày 18/3 thu tiền mặt bán phế liệu 60.000. – Phiếu chi số 220 ngày 18/3 chi tiền thuê ngoài thanh lý 12.000 3/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã khấu hao 180.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 4/. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát một số TSCĐ như sau Tên TSCĐ Nơi sử dụng Nguyên giá Số đã khấu hao Giá do HĐLD đánh giá Thời gian sử dụng 1.Nhà xưởng PX 2 480.000 240.000 260.000 10 năm 2.Quyền sử dụng đất PX 2 2.400.000 1.100.000 1.500.000 20 năm 3.Nhà bán hàng BPBH 600.000 400.000 400.000 10 năm 4.Thiết bị đo lường QLDN 120.000 60.000 50.000 8 năm 5/. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000 đã khấu hao 80.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 6/ Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640, đã khấu hao 7200, thời gian sử dụng 6 năm. 7/ Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/N. Số khấu hao toàn công ty đã trích tháng 3 : 250.000; trong đó : -Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000. -Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000. -Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000. -Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty 50.000. Yêu cầu : 1. Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu ở bài tập1và 2 TSCĐ tại Công ty Hoàng Mai hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 năm N. 2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung. Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng) nộp thuế GTGT theo
    10. 14. – Khấu hao của bộ phận quản lý doanh nghiệp: 100.000 Yêu cầu: 1. Căn cứ vào tài liệu trên hãy tính toán, lập các định khoản kế toán. 2. Ghi sổ Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ số 9 tháng 4/N 3. Lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4/N( giả thiết trong tháng 3/N tại nông trường này không tăng , giảm TSCĐ- nông trường tính khấu hao TSCĐ theo QĐ 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003) Bài 4: Công ty Phương Đông nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 4/N có tình hình về TSCĐ sau đây (ĐVT: 1.000). 1. Mua một thiết bị sản xuất của công ty X, số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 124 ngày 02/4 là 1100.000 ( trong đó thuế GTGT phải nộp là 100.000), chưa trả tiền. Phiếu chi sô 345 ngày 02/4 chi tiền vận chuyển lắp đặt thiết bị này là 5000. Thiết bị đã bàn giao cho phân xưởng sản xuất số 1( biên bản giao nhận số 200 ngày 03/4 Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản 50%, nguồn vốn khấu hao cơ bản 50%). 2. Mua ô tô dùng để đưa đón Công nhân viên đi làm việc (không lấy tiền), số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 263 ngày 6/4 là 550.000(trong đó thuế GTGT là 50.000), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng,phiếu chi số 355 ngày 6/4 chi vận chuyển là 500 và thuế trước bạ 20.000. Ô tô này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi của công ty. 3. Mua thiết bị bán hàng cho công ty theo HĐGT số 400 ngày 10/4, giá ghi trên hoá đơn GTGT là 770.000, trong đó thuế GTGT là 70.000 đã trả bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử 29.200. Đã trả bằng tiền tạm ứng. Ô tô này được đầu tư nguồn vốn khấu hao cơ bản. 4. Nhận một thiết bị sản xuất của công ty L góp vốn theo hình thức liên kết kinh doanh, giá trị tài sản hội đồng đánh giá là 600.000( theo biên bản đánh giá số 210 ngày 12/4). 6. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất theo biên bản bàn giao số 230 ngày 18/4). – Nguyên giá: 1600.000 đã khấu hao 600.000 – HĐGT số 259 ngày 18/4, Giá bán chưa có thuế GTGT: 800.000 thuế GTGT phải nộp 80.000 – Đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, thiết bị này trước đây đầu tư bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng. 7. Quyết định của Ban giám đốc số 121 ngày 20/4, chuyển một thiết bị đang dùng ở phân xưởng sản xuất xuống CCDC: Nguyên giá 9.600 đã khấu hao 9.000. 8. Mua TSCĐ phục vụ cho dự án (nguồn kinh phí): giá mua 40.000, thuế nhập khẩu phải nộp 50% chưa trả tiền; Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp 10%, thuế trước bạ phải nộp 3.000; chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 2.000. TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí( đã bàn giao cho đơn vị sử dụng theo biên bản giao nhận số 231 ngày 21/4). 9. Mua một TSCĐ bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản, tổng tiền thanh toán theo HĐGT số 345 ngày 25/4 là 660.000 trong đó thuế GTGT là 60.000, chưa trả tiền người bán. TSCĐ này được sử dụng để sản xuất 2 loại sản phẩm A và B; sản phẩm A chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản phẩm B chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu trong tháng 4 của sản phẩm A là 600.000 của sản phẩm B là 400.000; thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ chỉ tính cho một tháng. Yêu cầu : 1.Tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ trên. chúng tôi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ trên Gỉa định các TSCĐ tăng giảm từ ngày đầu tháng, sử dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính.
    11. 15. Chương V : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Bài 1: Tháng 01 năm N có các tài liệu sau của DN XT sẩn xuất (đơn vị 1000 đ) 1. Bảng tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng cho các đơn vị sau : đơn vị Mức lương C. bản Các khoản tiền lương Lương S. phẩm Lương T. gian Lương N. phép P. cấp T.nhiệm … Cộng 1. PX chính số 1 + Tổ SX Số 1 50.000 50.000 2.000 200 52.200 + Tổ SX Số 2 60.000 60.000 4.000 200 64.200 Bộ phận Q.lý px 10.000 12.000 300 12.300 2. PX chính số 2 + tổ sxsố1 62.000 64.800 1.000 100 65.900 + tổ sx số 2 44.000 43.800 1.500 100 45.400 Bộ phận Q.lý px 14.000 15.000 500 300 15.800 chúng tôi phụ S.chữa + Tổ SC 15.000 15.000 1.000 100 16.100 + Bộphậ n Q.lý PX 3.000 3.000 300 300 3.600 4. PX phụ điện +Tổ SX phụ điện 10.000 10.000 100 10.100 + Bộ phận Q.lý 2.000 2.000 200 300 2.500 5. Phòng H.chín h 8.000 8.000 2.000 10.000
    12. 18. 6. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong tháng 2 gồm: Tiền lương phải trả cho công nhân: 180.000. Trị giá CCDC loại phân bổ 1 lần: 30.000. Khấu hao TSCĐ: 45.000. Chi phí khác bằng tiền mặt: 15.000. 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được: 197.010 8. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 270.000. 9. Kết chuyển và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kì. Yêu cầu: 1. Tính toán lập định khoản kế toán . 2. Ghi sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng); lập bảng kê khai thuế GTGT 3. Ghi bảng kê số 8, BK 9, BK 10 và NKCT số 8 tháng 1/N. Ghi chú: – Doanh nghiệp tính giá thực tế SP xuất kho theo phương pháp bình quân – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất GTGT của các sản phẩm là 10%. – DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bài 2: Sử dụng tài liệu bài tập trên với điều kiện DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì. Tài liệu bổ sung: – Biên bản kiểm kê cuối tháng 1/N+1 + Sản phẩm A tồn: 84 sản phẩm + Sản phẩm B tồn: 50 sản phẩm – Hàng gửi bán cuối tháng(đại lí H): + Sản phẩm A: 80 sản phẩm + Sản phẩm B: 60 sản phẩm Thực hiện yêu cầu như bài tập trên Bài 3 : Trích tài liệu của doanh nghiệp HT như sau (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: 1000 đồng). I. Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 9: 100.000 thành phẩm A. Số dư đầu tháng 9 của một số TK: TK155: 9.090.000. TK112: 37.500.000. TK421: 84.000.000 II. Trong tháng 9 có các tài liệu sau: 1.Nhập kho 110.000 sản phẩm A từ sản xuất tổng giá thành thực tế: 3.585.000. 2.Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty H: 60.000 thành phẩm A thu tiền mặt tổng số tiền trên phiếu thu: 7.920.000. 3.Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà máy X chuyển trả trước số tiền 8.700.000. 4.Doanh nghiệp xuất kho 35.000 thành phẩn A bán trực tiếp cho đơn vị K. doanh nghiệp đã nhận được tiền theo giấy báo có của ngân hàng, tổng số tiền 4.620.000. 5.Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho đơn vị Z 30.000 thành phẩm A, đơn vị Z đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền (đơn giá bán chưa có thuế GTGT 120). 6.Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho nhà máy X 65.000 thành phẩm A tổng số tiiền thanh toán là: 8.580.000 7. Doanh nghiệp nhận được công văn của nhà máy X thông báo có 10.000 sản phẩm A bị kém chất lượng;
    13. 22. chưa có thuế GTGT: 105.000. (chưa thanh toán) d. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 23 ngày 26/1 xuất gửi bán cho đại lý H: 80 sản phẩm A đơn giá bán chưa có thuế GTGT 90.000; 60 sản phẩm B đơn giá bán chưa có thuế GTGT 105.000 5. Nhận được các chứng từ thanh toán sau: a. Giấy báo có 150 ngày 10/1 đơn vị T trả toàn bộ tiền cho số hàng đã nhận từ tháng trước b. Giấy báo có 160 ngày 20/1 đại lí X thanh toán toàn bộ tiền hàng (đã khấu trừ tiền hoa hồng theo thuế suất 5% doanh thu tiền hàng. c. Phiếu thu số 171 ngày 25/1 công ty Z thanh toán toàn bộ tiền hàng cho hoá đơn số 22 ngày 25/1. 6. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong tháng 2 gồm: – Chi phí nhân viên: 180.000. – Trị giá CCDC loại phân bổ 1 lần: 30.000. – Khấu hao TSCĐ: 45.000. – Chi phí khác bằng tiền mặt: 15.000. 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được: 197.000 8. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 270.000. 9. Kết chuyển và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kì. Yêu cầu: 4. Tính toán lập định khoản kế toán . 5. Ghi sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng); lập bảng kê khai thuế GTGT 6. Ghi bảng kê số 8, BK 9, BK 10 và NKCT số 8 tháng 1/N. Ghi chú: – Doanh nghiệp tính giá thực tế SP xuất kho theo phương pháp bình quân – Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất GTGT của các sản phẩm là 10%. – DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bài 8 :Trích tài liệu của doanh nghiệp BC như sau: (hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) (đơn vị: nghìn đồng). Số lượng thành phẩm A tồn kho đầu tháng 9: 100.000 thành phẩm A. Số dư đầu tháng 9 của một số TK: TK155: 6.200.000. (Doanh nghiệp SX 1 loại sp A) TK112: 37.500.000. TK421: 84.000.000 (Dư có) Trong tháng 9 có các tài liệu sau: 1.Nhập kho 110.000 sản phẩm A từ sản xuất tổng giá thành thực tế: 6.400.000. 2.Xuất kho thành phẩm A bán trực tiếp cho công ty H: 60.000 thành phẩm A thu tiền mặt tổng số tiền trên phiếu thu: 7.920.000. 3.Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng nhà máy X chuyển trả trước số tiền 8.700.000. 4.Doanh nghiệp xuất kho 35.000 thành phẩn A bán trực tiếp cho đơn vị K. doanh nghiệp đã nhận được tiền theo giấy báo có của ngân hàng, tổng số tiền 4.620.000. 5. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho đơn vị Z 30.000 thành phẩm A, đơn vị Z đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền (đơn giá bán chưa có thuế GTGT 120). 6. Doanh nghiệp xuất kho giao bán trực tiếp cho nhà máy X 65.000 thành phẩm A tổng số tiiền thanh toán là: 8.580.000 7. Doanh nghiệp nhận được công văn của nhà máy X thông báo có 10.000 sản phẩm A bị kém chất lượng; nhà máy X chấp nhận 55.000 sản phẩm A, còn lại trả lại doanh nghiệp .
    14. 25. Trích tài liệu của Ban quản lý dự án công trình A (đơn vị tính 1000đ) I. Số dư của một số tài khoản ngày 01/1/N như sau: TK111 : 13.000 TK1521: 10.000 TK112 : 24.000 TK241(1) : 27.715.000 TK133 : 2.376.000 TK441 : 30.138.000 II. Trong quý I có các nghiệp vụ phát sinh như sau: 1. Nhận được giấy báo có của Ngân hàng Đầu tư phát triển. Vốn đầu tư được cấp quý I/N là: 5.500.000. 2. Ban quản lý dự án mua vật liệu chưa trả tiền người bán giao thẳng cho nhà thầu giá chưa có thuế GTGT 150.000, thuế GTGT 15.000 tổng số tiền phải trả là 165.000. 3. Ban quản lý dự án mua thiết bị không cần lắp chưa trả tiền người bán giao thẳng cho bên sử dụng (sản xuất kinh doanh) giá mua chưa có thuế 400.000, thuế GTGT 40.000. 4. Nhận vốn đầu tư cấp tạm ứng ngay cho nhà thầu xây lắp số tiền là 500.000. 5. Ban quản lý dự án mua vật liệu xây dựng trả bằng séc chuyển khoản vật liệu đã về nhập kho đủ, giá mua chưa có thuế 390.000 thuế GTGT 39.000. 6. Nhận vốn đầu tư thanh toán ngay cho người bán số tiền 500.000. 7. Nhận vốn đầu tư cấp trên cấp bằng thiết bị cần lắp đã nhập kho giá chưa có thuế GTGT 3.000.000 thuế GTGT 300.000. 8. Công trình được địa phương đóng góp bằng ngày công lao động trị giá 150.000. 9. Ban quản lý dự án mua thiết bị cần lắp và không cần lắp đã nhập kho giá mua chưa có thuế GTGT 2.000.000 thuế GTGT 200.000. Trả bằng séc chuyển khoản. 10. Ban quản lý xuất thiết bị không cần lắp từ kho của Ban quản lý dự án giao ngay cho bên sử dụng (sản xuất kinh doanh) trị giá 1.000.000. 11. Ban quản lý xuất kho thiết bị cần lắp đưa đi lắp đặt trị giá 4.000.000. 12. Xuất vật liệu trong kho Ban quản lý dự án giao cho bên nhận thầu trị giá 400.000. 13. Ban quản lý dự án hoàn thành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất chi bằng uỷ nhiệm chi (qua ngân hàng) số tiền là 950.000. 14. Ban quản lý dự án rút TGNH về quỹ tiền mặt: 740.000. 15. Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho CBCNV: 200.000 và trả tiền điện nước 550.000 trong đó thuế GTGT 10%. 16. Nhà thầu quyết toán vật liệu đã sử dụng cho công trình được ban quản lý dự án chấp nhận trị giá 400.000. 17. Thiết bị lắp đặt đã hoàn thành được nghiệm thu chấp nhận để thanh toán 4.000.000. 18. Ban quản lý dự án nhận giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành do nhà thầu bàn giao (không kể giá trị vật tư thiết bị). Biên bản nghiệm thu đã xác định giá chưa có thuế 480.000 thuế GTGT 48.000. Tổng giá trị thanh toán 528.000. 19. Chi phí chạy thử không tải trả bằng TGNH: 1.100.000 trong đó thuế VAT 10% 20. Phân bổ chi phí quản lý của Ban quản lý dự án trong quý cho công trình là 700.000 và tạm bàn giao cho bên sản xuất kinh doanh đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết toán. 21. Cuối quí I/N quyết toán công trình được duyệt xác định giá trị công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng là 36.915.000, chi phí được duyệt bỏ là 5.000. Công nhận thuế GTGT được khấu trừ là 3.168.000, chi phí bất hợp lý phải thu hồi = 25.000.
    15. 26. Yêu cầu: Hãy định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên trong quý I/N. Kế toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu Một DN thành lập vào ngày 1/1/2002 và khởi sự hoạt động vào ngày 10/1/2002với số vốn ban đầu do các CNV góp cổ phần gồm có : Tài sản cố định trị giá 192.000.000 đ và Tiền mặt là 90.000.000 đ. Từ ngày 10/1 đến ngày 31/1, DN có các NV như sau : 1/ Mở tài khoản tiền gửi ngân hàng và gửi vào 60.000.000 đ tiền mặt. 2/ Mua vật liệu 100.000.000 đ chưa thanh toán tiền cho người bán. 3/ Được ngân hàng cho vay ngắn hạn để thanh toán hóa đơn mua VL cho người bán. 4/ Mua công cụ, dụng cụ 18.000.000 đ thanh toán bằng chuyển khoản. 5/ Xuất kho vật liệu 80.000.000 đ và dụng cụ 4.000.000 đ để sản xuất sản phẩm. 6/ Tiền công thuê ngoài phải trả cho công việc sản xuất sản phẩm là : 12.000.000 đ 7/ Chi phí về quản lý DN trả bằng tiền mặt 10.000.000 đ. 8/ Thành phẩm thực hiện đến cuối tháng 1 trị giá 80.000.000 đ tương ứng với 400 SP 9/ Xuất kho 320 đơn vị sản phẩm để tiêu thụ. 10/ Hóa đơn bán sản phẩm cho khách hàng giá bán 260.000 đ / sản phẩm. Từ ngày 1/2 đến ngày 28/2 các nghiệp vụ kế toán phát sinh như sau : 1/ Người mua trả chuyển khoản 70.000.000 đ. 2/ Trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000 đ và trả nợ người bán số tiền 10.000.000 đ, tất cả đều bằng chuyển khoản. 3/ Mua vật liệu 120.000.000 đ chưa trả tiền người bán. 4/ Các chi phí thuộc quản lý DN trả bằng tiền mặt 13.000.000 đ, bằng chuyển khoản 23.500.000 đ và sử dụng vật liệu 2.000.000 đ. 5/ Xuất kho dùng vào sản xuất sản phẩm : vật liệu 104.000.000 đ, dụng cụ 4.000.000 đ 6/ Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí để tính giá thành. 7/ Một CNV góp thêm vốn bằng tiền mặt 12.000.000 đ. 8/ Hoàn thành được 600 sản phẩm nhập kho trị giá chung là 120.000.000 đ. 9/ Xuất kho 500 sản phẩm để tiêu thụ. 10/ Hóa đơn bán sản phẩm cho khách hàng giá bán 260.000 đ / sản phẩm. 11/ Khách hàng trả tiền mặt 25.000.000 đ và chuyển khoản 100.000.000 đ. 12/ Trả cho người bán bằng chuyển khoản 75.00.000 đ và bằng tiền mặt 15.000.000 đ. 13/ Kết chuyển lãi về tiêu thụ sản phẩm tháng 1 và tháng 2/2001 14/ Tạm ứng tiền công cho các CNV 20.000.000 đ tiền mặt. Yêu cầu : 1/ Lập định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 1 và tháng 2 2/ Mở tài khoản theo hình thức chữ “T” và phản ánh số liệu vào các tài khoản 3/ Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 2.
    16. 28. 1. Rút TGNH về nhập quỹ TM 140.000.000đ. 2. Nhập kho một số hàng hoá 30.000.000đ, trong đó một nửa trả bằng TM, một nửa còn lại thiếu nợ lại nhà cung cấp . 3. Bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB từ quỹ đầu tư phát triển 50.000.000đ. 4. Công ty nhận một khoản tiền vay ngắn hạn 80.000.000đ, và chuyển tiền vào ngân hàng 40.000.000đ. 5. Công ty mua của một ngôi nhà với giá 120.000.000đ trả bằng chuyển khoản. 6. Xuất kho NVL dùng trực tiếp để sản xuất SP 14.000.000đ. 7. Tiền lương phải trả cho công nhân viên 25.000.000 đ, trong đó tiền lương của công nhân trực tiếp SX 15.000.000đ, của nhân viên phân xưởng 10.000.000 đ. 8. Công ty đã thanh toán lương cho CNV bằng TM 25.000.000 đ. 9. Khách hàng ứng trước cho công ty bằng tiền mặt 20.000.000đ về việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng trong thời gian tới 10. Nhập kho một số công cụ trị giá 9.800.000 đ, trong đó 9.000.000đ trả bằng chuyển khoản, số còn lại trả bằng TM. 11. Nhà nước cấp cho công ty một TSCĐ hữu hình trị giá 100.000.000 đ. 12. Dùng TM nộp thuế cho nhà nước 10.000.000đ . 13. Khách hàng trả nợ cho công ty bằng TM 12.000.000đ, bằng chuyển khoản 15.000.000đ. 14. Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 25.000.000đ và quỹ khen thưởng là 16.000.000đ 15. Dùng TM ứng trước cho người bán 20.000.000đ. 16. Chi TM tạm ứng cho CNV 6.000.000đ. 17. Xuất một số công cụ dùng cho quản lí phân xưởng 4.200.000đ. 18. Trả tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản là 40.000.000đ. 19. Báo cáo thanh toán tạm ứng do CNV lập, trong đó đã mua phụ tùng 3.400.000đ, số còn lại 2.600.000đ đã nộp phòng tài vụ. 20. Chi TM ký quỹ ngắn hạn 18.000.000đ. 21. Chi TM trợ cấp khó khãn cho CNV 7.000.000đ (do quỹ phúc lợi đài thọ). 22. Mua máy móc thiết bị trị giá 70.000.000đ trả bằng TGNH. Bài 6: Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau: Số dư đầu tháng 1/2001 -Vật liệu chính X 1.000kg x 5.000đ/kg = 5.000.000 -Vật liệu chính Y 2.500kg x 4.000đ/kg = 10.000.000 – Vật liệu phụ A 500kg x 1.800đ/kg = 900.000 – Phụ tùng B 100kg x 2.000đ/kg = 1.000.000 Trong tháng 1/2001 phát sinh các nghiệp vụ sau: 1. Nhập kho vật liệu phụ A 800kg, giá 1.800đ/kg, thuế VAT 10%. Doanh nghiệp chýa trả tiền ngýời bán. 2. Nhập kho vật liệu chính X: 1.800kg đõn giá 5.000, và vật liệu chính Y 1.000kg đõn giá 4.000 thuế VAT đầu vào10%. 3. Doanh nghiệp xuất kho vật liệu chính X 1.200kg và vật liệu chính Y 2.200kg dùng để sản xuất sản phẩm. 4. Xuất kho vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 600kg, dùng cho quản lý phân xưởng 400kg. 5. Xuất kho một số phụ tùng dùng cho quản lý tại phân xýởng 40kg, cho quản lý doanh nghiệp 20kg. Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết. Bài 8: Bài tập tổng hợp: Cân đối, định khoản, lên chữ T I.Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/2000 1. Tài sản cố định hữu hình 50.000.000 2. Hao mòn TSCĐ hữu hình 10.000.000
    17. 30.  Máy móc thiết bị:  Phân xưởng sản xuất chính: 300.000.000đ  Bộ phận bán hàng: 75.000.000đ  Nhà cửa, vật kiến trúc:  Phân xưởng SXC: 100.000.000đ  Bộ phận bán hàng: 10.000.000đ  Văn phòng doanh nghiệp: 40.000.000đ  Phương tiện vận tải:  Bộ phận vận chuyển bán hàng: 30.000.000đ  Đưa rước CBCNV: 30.000.000đ  Thiết bị dụng cụ quản lý:  Phân xưởng SXC: 50.000.000đ  Bộ phận bán hàng: 5.000.000  Văn phòng DN: 10.000.000 DN tiến hành trích khấu hao TSCĐ trong tháng 1. Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ mà DN áp dụng đối với:  Máy móc thiết bị là: 10%  Nhà cửa , vật kiến trúc: 6%  Phương tiện vận tải; 8%  Thiết bị dụng cụ quản lý: 12% 6. Thanh lý một thiết bị thuộc phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá 100.000.000đ, đã khấu hao 60.000.000đ. Chi phí thanh lý bao gồm:  Tiền lương phải trả: 2.000.000đ  Chi phí vật liệu: 2.000.000đ  Chi phí các bằng tiền khác: 1.000.000đ  Phế liệu thu hồi từ tài sản này nhập kho, trị giá 8.000.000đ 7. Một thiết bị đang dùng ở phân xưởng, nguyên giá: 50.000.000đ, đã khấu hao 35.000.000đ. Trong quá trình kiểm kê phát hiện bị mất, quyết định xử lý là bắt người chịu trách nhiệm bồi thường. Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh vào sơ đồ chữ T các nghiệp vụ trên. Bài 2: Tính giá vật tư FIFO. Doanh nghiệp là một đơn vị chịu thuế GTGT theo phýõng pháp khấu trừ thuế. Trong tháng 01/2001 có các tài liệu kế toán tập hợp được như sau: A/ Số dư đầu tháng:  TK 151 (vật liệu chính): 400 kg, trị giá 480.000đ  TK 152 (vật liệu chính): 5.000kg, trị giá 6.000.000đ  TK152 (vật liệu phụ): 3.000 kg, trị giá 1.800.000đ  TK153: 300 cái xẻng , trị giá 1.500.000đ  TK 156: 200 đơn vị, trị giá 3.200.000đ  Các TK khác có số dư đầu tháng giả định (x x x x) B/ Tình hình trong tháng: 1. Ngày 02/ 1 nhập kho 2.000kg vật liệu chính và 1.000 kg vật liệu phụ. Giá mua chýa có thuế GTGT lần lýợt là: vật liệu chính và 500đ/ kg vật liệu phụ. Thuế suất GTGT là 5% DN chýa trả tiền cho ngýời bán. Cýớc vận chuyển trả bằng tiền mặt. Trong đó giá hoá đõn vận chuyển chýa có thuế GTGT là 1.000.000đ, thuế GTGT 100.000đ. DN đã phân bổ cho vật liệu chính là 800.000đ và vật liệu phụ 200.000. 2. Ngày 04/1 hàng mua được đi đường tháng trước về nhập kho của DN là 300kg 3. Ngày 06/1 nhập kho 100 cái xẻng chuyên dùng để làm việc, giá chýa có thuế GTGT 4000đ/cái, thuế suất GTGT là 10% DN đã trả bằng tiền mặt. 4. Ngày 09/1 DN dùng TGNH mua một số công cụ giá trị chưa có thuế GTGT 16.000.000đ, thuế suất GTGT là 10%. Đến cuối tháng số hàng này chưa về nhập kho DN. 5. Ngày 10/1 Nhập kho một số hàng hoá, giá mua chưa có thuế GTGT là 80.000.000, thuế suất GTGT 10%DN đã chi trả bằng tiền mặt. 6. Ngày 12/1 xuất kho sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm:  Vật liệu chính: 6.000kg  Vật liệu phụ: 3.800kg 7. Ngày 14/1 xuất kho 360 cái xẻng dùng cho quản lý tại phân xưởng. Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK chữ T. Biết rằng DN tính giá hàng xuất kho CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỐ LIỆU KẾ TOÁN Xí nghiệp X có tình hình sau: Số dư đầu kỳ các tài khoản * TK tài sản cố định: 5.000.000 * Tài khoản vật liệu chính 200.000 Trong đó: * VLA: 100kg, đơn giá 1.000/kg
    18. 31. * VL B: 50 m, đơn giá 2.000/m * Tài khoản tiền mặt: 300.000 * Tài khoản tiền gời ngân hàng 500.000 * Tài khoản sản phẩm dở dang: 100.000 * Tài khoản phải thu khách hàng: 200.000 * Tài khoản vay ngắn hạn: 250.000 * Tài khoản phải trả người bán:350.000 Trong đó: * Người bán C: 250.000 * Người bán D: 100.000 * Tài khoản nguồn vốn kinh doanh 5.500.000 * Tài khoản lãi chưa phân phối: 200.000 Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Dùng tiền mặt mua vật liệu A nhập kho, số lượng 500kg, đơn giá 1.000/kg. 2. Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt: 100.000 3. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán C 200.000. 4. Người mua trả nợ cho Xí nghiệp bằng chuyển khoản qua ngân hàng: 150.000 5. Mua vật liệu của ngưòi bán C đã nhập kho, tiền chưa thanh toán, gồm: VL A 50kg, đơn giá 1.000/kg; Vật liệu B 100m đơn giá 2.000/kg. 6. được cấp một tài sản cố định nguyên giá 500.000. 7. Dùng tiền gởi ngân hàg mua vật liệu B 60m đơn giá 2.000/m hàng đã nhập kho. 8. Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm: VL A:100 kg, VL B 50 m. 9. Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ cho người bán D: 100.000 10. Dùng lãi bổ sung nguồn vốn kinh doanh 50.000 11. Tính ra tiền lương phải trả cho CN sản xuất 150.000, nhân viên quản lý phân xưởng 50.000, cán bộ quản lý doanh nghiệp: 100.000 12. Khấu hao TSCĐ trích trong tháng ở bộ phận sản xuất: 100.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 100.000 13. Kết chuyển các chi phí NL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho biết rằng lúc cuối kỳ sản phẩm dở dang còn lại trị giá 90.000 14. Xuất bán một số sản phầm có giá thành thực tế 200.000,giá bán 300.000khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt 50%, còn lại chưa thanh toán. 15. Chi phí bán hàng trả bằng tiến mặt: 10.000 16. Thuế doanh thu phải nộp 6.000 17. Kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) trong kỳ. Bai Tap Ke Toan TSCD-Vat Lieu-CCLD BÀI SỐ 1 : Lập Định khoản các nghiệp vụ kế toán tăng TSCĐ : 1/ Mua ngoài 1 thiết bị quản lý sử dụng cho văn phòng Công ty, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 5% là 315.000.000 đ đã trả bằng TGNH thuộc nguồn vốn kinh doanh. Chi phí vận chuyển bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT 5% là 2.100.000 đ. 2/ Nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao, giá quyết toán của ngôi nhà 850.000.000 đ, vốn xây dựng công trình đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản 70% và bằng nguồn vốn vay dài hạn 30%. 3/ Nhận vốn góp liên doanh dài hạn của Doanh nghiệp X một ô tô vận tải, trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá là 120.000.000 đ. 4/ Nhận biếu tặng một dàn máy vi tính sử dụng cho văn phòng quản lý, giá của máy vi tính này trên thị trường là 24.000.000 đ. Chi phí lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt 1.000.000 đ 5/ Mua 1 dây chuyền sản xuất của Công ty K, giá mua phải trả theo hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 5% là 425.880.000 đ. Trong đó giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất là 315.000.000 đ, giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880.000 đ. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng tiền tạm ứng bao gồm cả thuế GTGT 5% là 12.600.000 đ. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng TGNH lấy từ quỹ đầu tư phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Các Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Đáp Án)
  • Bài Toán Đảm Bảo Tài Chính Sau Hưu Trí Đã Có Lời Giải?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100