Bài Tập Mệnh Đề Logic Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán Đh Kinh Tế Ueh
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh Đh Kinh Tế
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 65: Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Tích Của Vectơ Với Một Số
  • File bài tập logic mệnh đề

    Tài liệu được trích từ nhiều nguồn khác nhau trên Internet. Ngoài ra, thì một số kiến thức mang tính quan trọng được trích đoạn từ một số sách như sau:

    1. Sách hướng dẫn Toán rời rạc – Nguyễn Duy Phương – Học viện Bưu chính – Viễn thông Hà Nội

    2. Bảy phương pháp giải bài toán logic – Đặng Huy Ruận – Khoa Toán – Cơ học – Tin học – Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội.

    3. 80 Bài toán thông minh – Hàn Ngọc Đức (PDF) – Mạng Internet…

    Cấu trúc tài liệu

    Ở phần cấu trúc tài liệu, chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn không chỉ phần tổng quan mà còn là chi tiết từng phần nhỏ. Từ đó, bạn đọc có thể định hình xem mình nên đọc phần nào trước và phần nào sau.

    1. Một số khái niệm và công thức trong toán mệnh đề

    Mệnh đề toán học là loại mệnh đề chỉ có thể cho giá trị Đúng hoặc Sai. Khác với các loại mệnh đề văn học, chẳng hạn: “Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ!” (câu cảm thán), “Thầy Mậu ơi!” (câu gọi), “Gọi gì đấy?” (câu hỏi),… Trong bài báo này ta gọi mệnh đề toán học đơn giản là mệnh đề và mã hóa giá trị Đúng là 1 và Sai là 0.

    2. Các phép toán logic trong mệnh đề

    Trong tài liệu có đề cập đến lý thuyết các phép toán trong mệnh đề bao gồm:

    3. Các tính chất trong mệnh đề logic

    Trong tài liệu có đề cập đến lý thuyết các tính chất của mệnh đề toán học như:

    • Tính giao hoán
    • Tính kết hợp
    • Tính phân phối
    • Phần tử trung hòa
    • Luật khử
    • Luật nuốt
    • Luật lũy đẳng
    • Phủ định kép
    • Luật De Morgan
    • Chuyển đổi phép xox
    • Chuyển đổi phép kéo theo

    4. Các hệ quả được chứng minh quan trọng trong mệnh đề

    • Đại số Boole
    • Quy trình về ba phép toán cơ bản
    • Biểu thức tường minh

    5. Bài tập logic mệnh đề có lời giải

    Bài 1: Trong một cuộc điều tra có 3 nhân chứng A, B và C cùng ngồi với nhau và nghe ý kiến của nhau. Cuối cùng ban điều tra hỏi lại từng người để tìm xem ai nói đúng. Kết quả là: A và B đối kháng nhau, B và C đối lập nhau và C thì bảo A và B đều nói sai. Vậy ban điều tra tin ai?

    Bài 2: Có 2 làng A và B ở 2 bên đường. Dân làng A thi luôn nói thật, hỏi điều đúng thì gật đầu, sai thì lắc đầu. Dân làng B luôn nói dối, hỏi điều đúng thì lắc đầu, sai thì gật đầu. Một người khách lạ đến một trong hai làng đó, nhưng không biết mình đang ở làng nào, gặp một người dân, không biết dân làng nào, vì họ hay qua lại giữa hai làng. Người khách muốn hỏi chỉ một câu để người dân cứ gật đầu thì biết mình đang ở làng A, lắc thì biết mình đang ở làng B. Bạn hãy giúp người khách này với!

    Vậy là VerbaLearn Math đã giới thiệu đến bạn một số bài tập logic mệnh đề có lời giải chi tiết. Tài liệu trên không nhằm mục đích cung cấp bài tập cho các bạn rèn luyện, tuy nhiên phần kiến thức được nhắc đến được coi là mở rộng và sâu hơn những gì bạn được học trong sách giáo khoa.

    1. https://en.wikipedia.org/wiki/Mathematical_logic

    2. https://www.geeksforgeeks.org/proposition-logic/

    3. http://www.personal.psu.edu/t20/papers/philmath/

    4. http://www.personal.psu.edu/t20/papers/philmath/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Rút Gọn Phân Thức
  • Giải Toán 8 Bài 3: Rút Gọn Phân Thức
  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Toán 6 Tập 1: Luyện Tập Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 1: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 61,62,63, 64,65 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 1: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài 1,2,3 Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Mệnh đề toán học là loại mệnh đề chỉ có thể cho giá trị Đúng hoặc Sai. Khác với các loại mệnh đề văn học, chẳng

    hạn: “Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ!” (câu cảm thán), “Thầy Mậu ơi!” (câu gọi), “Gọi gì đấy?” (câu hỏi),…

    Trong bài báo này ta gọi mệnh đề toán học đơn giản là mệnh đề và mã hóa giá trị Đúng là 1 và Sai là 0.

    Các phép toán mệnh đề cơ bản

    1. Phép hội của hai mệnh đề

    2. Phép tuyển của hai mệnh đề

    3. Phép hoặc loại trừ của hai mệnh đề

    4. Phép kéo theo của hai mệnh đề

    5. Phép tương đương của hai mệnh đề

    6. Phép phủ định của một mệnh đề

    Một số tính chất của các phép toán mệnh đề

    1. Tính giao hoán

    2. Tính kết hợp

    3. Tính phân phối

    4. Phần tử trung hoà

    5. Luật khử

    6. Luật nuốt

    7. Luật lũy đẳng

    8. Phủ định kép

    9. Luật De Morgan

    10. Chuyển đổi phép xor

    11. Chuyển đổi phép kéo theo

    12. Chuyển đổi phép tkéo theo

    Người ta đã chứng minh được rằng

    1. Đại số Boole

    2. Quy về ba phép toán có bản

    3. Biểu thức tường minh

    Một số bài tập logic mệnh đề có lời giải

    Bài tập 1

    Trong một cuộc điều tra có 3 nhân chứng A, B và C cùng ngồi với nhau và nghe ý kiến của nhau. Cuối cùng ban điều tra hỏi lại từng người để tìm xem ai nói đúng. Kết quả là: A và B đối kháng nhau, B và C đối lập nhau và C thì bảo A và B đều nói sai. Vậy ban điều tra tin ai?

    Bài tập 2

    Có 2 làng A và B ở 2 bên đường. Dân làng A thi luôn nói thật, hỏi điều đúng thì gật đầu, sai thì lắc đầu. Dân làng B luôn nói dối, hỏi điều đúng thì lắc đầu, sai thì gật đầu. Một người khách lạ đến một trong hai làng đó, nhưng không biết mình đang ở làng nào, gặp một người dân, không biết dân làng nào, vì họ hay qua lại giữa hai làng. Người khách muốn hỏi chỉ một câu để người dân cứ gật đầu thì biết mình đang ở làng A, lắc thì biết mình đang ở làng B. Bạn hãy giúp người khách này với!

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu khá kĩ lý thuyết cũng như một số bài tập logic mệnh đề có lời giải chi tiết. Để tìm hiểu thêm những bài tập tương tự, các em có thể tìm hiểu thông qua một số phương pháp giải toán rời rạc khác. Đây là một chuyên đề toán khó chỉ dành cho học sinh giỏi ôn tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Giải SGK Toán 10 chương 1

    Giải bài tập Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Mệnh đề hướng dẫn các bạn học sinh giải các bài tập trang 9, 10 trong sách giáo khoa đại số lớp 10. Hi vọng hướng dẫn giải bài tập Toán 10 này sẽ giúp các bạn học ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả, hoàn thành tốt các bài tập trên lớp và về nhà, học tốt môn Toán lớp 10.

    Giải Toán lớp 10 (Đại số) chương 1

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải bài tập TOÁN LỚP 10 – MỆNH ĐỀ

    Giải bài tập Toán 10 Bài 1

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    Hướng dẫn giải:

    a) Mệnh đề sai;

    b) Mệnh đề chứa biến;

    c) Mệnh đề chứa biến;

    d) Mệnh đề đúng.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 2

    Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.

    a) 1794 chia hết cho 3;

    b)

    c) π < 3,15;

    Hướng dẫn giải:

    a) Đúng. Mệnh đề phủ định: “1794 không chia hết cho 3”.

    b) Sai. “

    c) Đúng. “π không nhỏ hơn 3, 15”. Dùng kí hiệu là: π ≥ 3,15.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 3. Cho các mệnh đề kéo theo

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a+b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niện “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niện “điều kiện cần”.

    Hướng dẫn giải:

    a) Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c. Mệnh đề sai.

    Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0. Mệnh đề sai.

    Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác là cân. Mệnh đề đúng.

    Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau. Mệnh đề sai.

    b) a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

    c) a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.

    Chia hết cho 5 là điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0.

    Điều kiện cần để tam giác là tam giác cân là nó có hai trung tuyến bằng nhau.

    Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 4

    Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”

    a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Hướng dẫn giải:

    a) Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b) Điều kiện cần và đủ để tứ giác là hình thoi là tứ giác là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    c) Điều kiện cần và đủ để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 5. Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau

    a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó;

    b) Có một số cộng với chính nó bằng 0;

    c) Một số cộng với số đối của nó đều bằng 0.

    Hướng dẫn giải:

    a) ∀x ∈ R: x.1 = x;

    b) ∃ x ∈ R: x + x = 0;

    c) ∀x∈ R: x + (-x)= 0.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 6

    Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó

    c) ∀n ∈ N: n ≤ 2n;

    d) ∃ x ∈ R: x < 1/x.

    b) ∃ n ∈ N: n 2 = n = “Có số tự nhiên n bằng bình phương của nó”. Đúng vì 1 ∈ N, 1 2 = 1.

    c) ∀n ∈ N: n ≤ 2n = “Một số tự nhiên thì không lớn hơn hai lần số ấy”. Đúng.

    d) ∃ x ∈ R: x < 1/x = “Có số thực x nhỏ hơn nghịch đảo của nó”. Mệnh đề đúng, chẳng hạn 0,5 ∈ R và 0,5 < 1/0,5.

    Giải bài tập Toán 10 Bài 7

    Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai cuả nó.

    a) ∀n ∈ N: n chia hết cho n;

    c) ∀x ∈ R: x < x +1 ;

    d) ∃x ∈ R: 3x = x 2 + 1;

    Hướng dẫn giải:

    a) Có một số tự nhiên n không chia hết cho chính nó. Mệnh đề này đúng vì n = 0 ∈ N, 0 không chia hết cho 0.

    b) ∃x ∈ Q: x 2 = 2 = “Bình phương của một số hữu tỉ là một số khác 2”. Mệnh đề đúng.

    c) ∀x ∈ R: x < x +1 = ∃x ∈ R: x ≥ x + 1 = “Tồn tại số thực x không nhỏ hơn số ấy cộng với 1”. Mệnh đề này sai.

    d) ∃x ∈ R: 3x = x 2 + 1 = ∀x ∈ R: 3x ≠x 2 + 1 = “Tổng của 1 với bình phương của số thực x luôn luôn không bằng 3 lần số x”

    Đây là mệnh đề sai vì với x =

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Toán lớp 10 (Đại số) chương 1: Tập hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Mệnh Đề Quan Hệ Và Tổng Hợp Các Sai Lầm Thường Gặp
  • Cách Giải Bài Tập Dùng Đại Từ Quan Hệ Who ,which…
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Bài Tập Tiếng Anh Về Mệnh Đề Quan Hệ Có Đáp Án
  • Mệnh đề và mệnh đề chứa biến – Chuyên đề đại số 10

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT: 1.Định nghĩa:

    Một mệnh đề không thể vừa đúng hoặc vừa sai

    2.Mệnh đề phủ định:

    Cho mệnh đề P. Mệnh đề “Không phải P” gọi là mệnh đề phủ định của P.

    Ký hiệu là . Nếu P đúng thì sai, nếu sai thì đúng

    3. Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

    Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề “nếu P thì Q” gọi là mệnh đề kéo theo

    4. Mệnh đề tương đương

    Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề ” P nếu và chỉ nếu Q” gọi là mệnh đề tương đương

    Chú ý: “Tương đương” còn được gọi bằng các thuật ngữ khác như “điều kiện cần và đủ”, “khi và chỉ khi”, “nếu và chỉ nếu”.

    5. Mệnh đề chứa biến

    Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.

    P(x; y) :”2x + y = 5″ Với x, y là số thực

    6. Các kí hiệu ∀, ∃ và mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃.

    Kí hiệu ∀”: đọc là với mọi, ∃: đọc là tồn tại

    Phủ định của mệnh đề ∀x ∈ X, P(x) ” là mệnh đề ” ∃xX,

    Phủ định của mệnh đề “∃x ∈ X, P(x)” là mệnh đề “∀xX,

    B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI. DẠNG TOÁN 1: XÁC ĐỊNH MỆNH ĐỀ VÀ TÍNH ĐÚNG SAI CỦA MỆNH ĐỀ .

    Dạng toán 1: Xác định mệnh đề và tính đúng sai của mệnh đề.

    Dạng toán 2: Các phép toán về mệnh đề.

    Dạng toán 3: Mệnh đề chứa biến và mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃.

    B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.

    Dạng toán 1: Xác định mệnh đề và tính đúng sai của mệnh đề.

    Dạng toán 2: Các phép toán về mệnh đề.

    Dạng toán 3: Mệnh đề chứa biến và mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃.

    – Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Chuyên đề đại số 10 – Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học – Chuyên đề đại số 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đại Từ Quan Hệ Tiếng Anh
  • 100 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Kinh Điển (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Chương Mệnh Đề, Tập Hợp (Tự Luận)
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài 1,2,3 Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài Tập 1,2,3,4 Trang 30 Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp)
  • Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Sách giải toán 10 Bài 1: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    a) Hãy đi nhanh lên!;

    b) 5 + 4 + 7 = 15;

    c) Năm 2002 là năm nhuận.

    Lời giải:

    Các câu b) và c) là mệnh đề, ở đó c) là mệnh đề đúng còn b) là mệnh đề sai. Câu a) không phải là mệnh đề.

    Bài 2 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Nếu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai.

    a) Phương trình x 2 – 3x + 2 = 0 có nghiệm;

    c) Có vô số số nguyên tố.

    Lời giải:

    a) Mệnh đề phủ định là: “phương trình x 2 – 3x + 2 = 0 vô nghiệm”. Đây là một mệnh đề sai vì phương trình x 2 – 3x + 2 = 0 có hai nghiệm là x 1 = 1, x 2 = 2.

    b) Mệnh đề phủ định là: “2 10 – 1 không chia hết cho 11″. Đây là mệnh đề đúng vì 2 10 – 1 = 1023 chia hết cho 11.

    c) Mệnh đề phủ định là: “Có hữu hạn các số nguyên tố”. Đây là mệnh đề sai.

    Bài 3 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho tứ giác ABCD. Xét hai mệnh đề:

    P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”.

    Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.

    Phát biểu mệnh đề, P ⇔ Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.

    Lời giải:

    Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng hai cách.

    Cách 1. “Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.

    Cách 2. “Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.

    Mệnh đề P ⇔ Q là mệnh đề đúng.

    Bài 4 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n2 – 1 chia hết cho 4″, với n là số nguyên. Xét xem mệnh đề P(5) và P(2) đúng hay sai.

    Lời giải:

    Mệnh đề P(5): “5 2 – 1 chia hết cho 4″ là mệnh đề đúng, mệnh đề P(2): “2 2 – 1 chia hết cho 4″ là mệnh đề sai.

    Bài 5 (trang 9 sgk Đại Số 10 nâng cao): Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai và nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:

    a) ∀n ∈ N*, n 2 – 1 là bội số của 3;

    d) 3n ∈ N, 2n + 1 là số nguyên tố.

    e) ∀n ∈ N, 2n ≥ n + 2

    Lời giải:

    a) Mệnh đề sai (chẳng hạn, với n = 3 thì 32 – 1 = 8 không là bội số của 3). Ta có mệnh đề phủ định: “∃n ∈ N*, n 2 – 1 không là bội số của 3″.

    Ta có mệnh đề phủ định: “∃x ∈ R, x 2 – x + 1 ≤ 0)”.

    c) Mệnh đề sai (mệnh đề này có nghĩa là √3 là một số hữu tỷ). Mệnh đề phủ định: “∀x ∈ Q, x 2 ≠ 3″.

    d) Mệnh đề đúng (chẳng hạn n = 2, khi đó 22 + 1 = 5 là số nguyên tố). Mệnh đề phủ định: “∀n ∈ N, 2n + 1 là hợp số”.

    e) Mệnh đề sai (chẳng hạn với n = 1 thì 21 < 1 + 2 = 3). Mệnh đề phủ định là: “∃n ∈ N, 2n < n + 2”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Bài Tập Về Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Chuyên đề: Mệnh đề

    Bài tập về mệnh đề

    b) 26 chia hết cho 2 và cho 13

    d) x – 2y và 2 xy

    Bài 2:

    a) Nếu số a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 6.

    b) Nếu Δ ABC cân tại A thìΔABC có AB = AC.

    c) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi ABCD là hình chữ nhật và có AC vuông góc với BD.

    Bài 3: Cho tứ giác ABCD, xét hai mệnh đề:

    P: ” ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°”

    Q: ” ABCD là tứ giác nội tiếp.”

    Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và cho biết tính đúng, sai của mệnh đề.

    Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:

    P: “ΔABC vuông cân tại A”

    Q: “ΔABC là tam giác vuông có AB =AC”

    Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề này đúng hay sai.

    Bài 5: Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n(n+1) là số lẻ” với n là số nguyên. Hãy phát biểu các mệnh đề:

    a) “∀n ∈ Z ,P(n)” và mệnh đề phủ định của nó.

    b) “∃n ∈ Z ,P(n)” và mệnh đề phủ định của nó.

    Bài 6: Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:

    a)∀n ∈ N* , n (n 2 – 1 ) là bội số của 3.

    c) ∃x ∈ R: x 2 – 6x + 5 = 0

    d)∀x ∈ R ,∃y ∈ R:y = x + 3

    e)∀x ∈ R ;∀y ∈ R:

    f) ∃n ∈ N ,2 n – 1 là số nguyên tố.

    Bài 7: Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với các mệnh đề sau:

    a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

    c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

    d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.

    Bài 8: Cho biết tính đúng, sai của các mệnh đề sau. Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:

    a) ΔABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60 0 .

    b) có nghiệm kép

    c) ΔABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau.

    d) ∀a,b,c ∈ R:

    e) ∀a,b ∈ R: .

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 1:

    a) Đây là mệnh đề và là mệnh đề đúng.

    b) Đây là mệnh đề và là mệnh đề đúng.

    c) Đây chưa phải là mệnh đề vì chưa khẳng định được tính đúng sai (mệnh đề chưa biến).

    d) Đây không phải là mệnh đề.

    Bài 2:

    a) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề sai. Một số chia hết cho 3 thì không chắc đã chia hết cho 6.

    b) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề đúng.

    c) Đây là mệnh đề tương đương và là mệnh đề đúng.

    Bài 3:

    P: “ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°”

    Q: “ABCD là tứ giác nội tiếp.”

    P ⇒ Q: Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc đối bằng 180° thì ABCD là tứ giác nội tiếp.

    Mệnh đề kéo theo này là mệnh đề đúng.

    Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:

    P: “ΔABC vuông cân tại A”

    Q: “ΔABC là tam giác vuông có AB = AC”

    P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A khi và chỉ khi ΔABC là tam giác vuông có

    AB = AC.

    P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A là điều kiện cần và đủ để ΔABC là tam giác vuông có AB = AC.

    Mệnh đề P ⇔ Q là mệnh đề đúng.

    Bài 5: P(n): “n (n + 1) là số lẻ” với n là số nguyên

    a) “∀n ∈ Z ,P(n)”: Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n+ 1 ) là số lẻ.

    Mệnh đề phủ định: “∃n ∈ Z, P − (n)” : Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z sao cho n(n+1) là số chẵn.

    b) “∃n ∈ Z ,P(n)”: Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z để n ( n + 1 ) là số lẻ.

    Mệnh đề phủ định: “∀n ∈ Z, P − (n)” : Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n + 1) là số chẵn.

    Bài 6:

    a) ∀n ∈ N 2 , n (n 2 – 1 ) là bội số của 3: Mệnh đề đúng

    Vì: n ( n 2 -1) = ( n – 1 ) n ( n + 1 ) ⋮3

    Mệnh đề phủ định: ∃ n ∈ N 2 ,n (n 2 – 1 ) không là bội số của 3.

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R, x 2 – 6x + 15 ≤ 0.

    c) ∃x ∈ R,x 2 – 6x +5 = 0 : Mệnh đề đúng

    Vì x 2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x = 5 ;x = 1.

    Mệnh đề phủ định: ∀ x ∈ R, x 2 – 6x + 5 ≠ 0

    d) ∀x ∈ R,∃y ∈ R: y = x + 3 : Mệnh đề đúng.

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R ,∀y ∈ R : y ≠ x + 3

    e) ∀x ∈ R , ∀y ∈ R: :Mệnh đề sai

    Vì với x = – 2 ;y = – 2:

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R , ∃y ∈ R : .

    f) ∃n ∈ N,2 n – 1 là số nguyên tố: Mệnh đề đúng

    Vì với n = 2: 2 2 – 1 =3 là số nguyên tố.

    Mệnh đề phủ định: ∀n ∈ N ,2 n – 1 không là số nguyên tố.

    Bài 7:

    a) Hai góc bằng nhau là điều kiện cần để chúng là hai góc đối đỉnh.

    b) Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để chúng có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau.

    c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau: Đây không phải là mệnh đề đúng nên không viết được với điều kiện cần.

    d) Một số chia hết cho 3 là điều kiện cẩn để tổng các chữ số chia hết cho 3.

    Bài 8:

    a) Δ ABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60°.

    Ta có:

    Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)

    Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° ⇒ Δ ABC đều (sai)

    Vậy mệnh đề trên sai.

    Sửa lại: Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)

    b) có nghiệm kép ⇔Δ = b 2 – 4ac =0.

    Đây là mệnh đề đúng do A ⇒ B đúng và B ⇒ A đúng.

    c) Δ ABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau.

    Đây là mệnh đề đúng do A ⇒ B đúng và B ⇒ A đúng.

    d) ∀a,b,c ∈ R:

    Ta có:

    ∀a,b,c ∈ R: : đúng

    Vậy mệnh đề trên sai.

    Sửa lại: ∀a,b,c ∈ R:

    e) ∀a,b ∈ R:

    Đây là mệnh đề đúng.

    Chuyên đề Toán 10: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free
  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Giải Toán lớp 10 Bài 1: Mệnh đề

    Bài 1 (trang 9 SGK Đại số 10):

    Cho các mệnh đề kéo theo:

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên và c ≠ 0).

    Các số nguyên tố có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b. Hãy phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái nieemh “điều kiện đủ”.

    c. Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Lời giải:

    a. + Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c.

    + Số chia hết cho 5 thì tận cùng bằng 0.

    + Tam giác có hai trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.

    + Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau.

    b. + a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.

    + Một số tận cùng bằng 0 là điều kiện đủ để số đó chia hết cho 5.

    + Điều kiện đủ để một tam giác là cân là có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    + Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau.

    c. + Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c.

    + Điều kiện cần để một số nguyên tố chia hết cho 5 là số đó có tận cùng bằng 0.

    + Điều kiện cần để tam giác có hai trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân.

    + Có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau.

    Bài 4 (trang 9 SGK Đại số 10):

    Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.

    a. Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b. Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c. Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Lời giải:

    a. Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.

    b. Để một tứ giác là hình thoi, điều kiện cần và đủ là tứ giác ấy là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc.

    c. Để phương trình bậc hai có nghiệm phân biệt, điều kiện cần và đủ là biệt thức của nó dương.

    Bài 5 (trang 10 SGK Đại số 10):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án
  • Chuyên Đề : Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • Giải Bài 35,36,37,38,39,40 Trang 19,20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chương Mệnh Đề, Tập Hợp (Tự Luận)
  • 100 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Kinh Điển (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Đại Từ Quan Hệ Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến
  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Chương I: Mệnh Đề – Tập Hợp – Đại Số Lớp 10

    Bài 1: Mệnh Đề

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến

    2. Phủ định của một mệnh đề

    3. Mệnh đề kéo theo

    4. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương

    5. Kí hiệu ∀ và ∃

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 1 Mệnh Đề

    Bài Tập 1 Trang 9 SGK Đại Số Lớp 10

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

    a) 3 + 2 = 7;

    b) 4 + x = 3;

    d) (2 – sqrt5 < 0).

    Bài Tập 2 Trang 9 SGK Đại Số Lớp 10

    Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.

    a) 1794 chia hết cho 3;

    b) (sqrt{2}) là một số hữu tỉ:

    c) π < 3,15

    Bài Tập 3 Trang 9 SGK Đại Số Lớp 10

    Cho các mệnh đề kéo theo

    Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a,b,c là những số nguyên).

    Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

    Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

    Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

    a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

    b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.

    c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Bài Tập 4 Trang 9 SGK Đại Số Lớp 10

    Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”

    a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.

    b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

    c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

    Bài Tập 5 Trang 10 SGK Đại Số Lớp 10

    Dùng kí hiệu ∀, ∃ để viết các mệnh đề sau

    a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó;

    b) Có một số cộng với chính nó bằng 0;

    c) Mọt số cộng vớ số đối của nó đều bằng 0.

    Bài Tập 6 Trang 10 SGK Đại Số Lớp 10

    Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó

    b) (∃n ∈ N: n^2 = n);

    c) ∀ n ∈ N: n ≤ 2n

    d) (∃x ∈ R: < frac{1}{x}).

    Bài Tập 7 Trang 10 SGK Đại Số Lớp 10

    Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó.

    a) ∀n ∈ N: n chia hết cho n;

    b) ∃x ∈ Q: ()(x^2=2)

    c) ∀x ∈ R: x < x+1

    d) (∃x ∈ R: 3x=x^2+1)

    Lời kết: Nội dung bài học bài 1 mệnh đề chương I đại số lớp 10 sẽ cho các bạn làm quen dần với lý thuyết và ký hiệu. Các bạn cần lưu ý các ý chính sau:

    – Các khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, và phủ định của mệnh đề

    – Mệnh đề kéo theo là gì, mệnh đề đảo và hai mệnh đề tương đương

    – Ký hiệu

    Các bạn đang xem Bài 1: Mệnh Đề thuộc Chương I: Mệnh Đề – Tập Hợp tại Đại Số Lớp 10 môn Toán Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 19
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 12 Bài 2: Vị Trí Địa Lí, Phạm Vi Lãnh Thổ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Bài Tập Tiếng Anh Về Mệnh Đề Quan Hệ Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Bài Tập Về Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề Môn Toán Lớp 10
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 1: Ttmt
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 6 Bài 24 : Thường Thức Mĩ Thuật: Giới Thiệu Mợt Số Tranh Dân Gian Việt Nam
  • Mệnh đê quan hệ có gây cho bạn nhiều khó khăn khi học tiếng Anh hay không? Nếu chúng thật sự gây khó khăn cho bạn thì hãy làm thật nhiều về chúng bạn sẽ ghi nhớ được mệnh đề quan hệ và cũng nắm được cách sử dụng của chúng một cách khoa học nhất. Bài tập tiếng Anh về mệnh đề quan hệ có đáp án sau đây sẽ giúp học tiếng Anh trẻ em có được tài liệu học tập tốt nhất.

    Tổng quan về mệnh đề quan hệ

    Lý thuyết cơ bản về mệnh đề quan hệ

    • Which: bổ sung cho từ chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng. Sau đó có thể là V hoặc là mệnh đề (S +V)
    • Who: thay thế cho từ chỉ người. Sau đó là một V
    • Whom: bổ sung cho từ chỉ người. Đằng sau nó là một mệnh đề (S +V)
    • Whose: chỉ mối quan hệ sở hữu. Đằng sau nó là một mệnh đề (S+V)
    • When: bổ sung cho từ chỉ thời gian. Sau đó có thể là V hoặc một mệnh đề
    • Where: bổ sung cho từ chỉ nơi chốn. Sau đó có thể là V hoặc mệnh đề
    • That: bổ sung ý nghĩa cho người, sự vật, sự việc hoặc trong phép so sánh nhất.

    Bài tập tiếng Anh về mệnh đề quan hệ có đáp án

    Những bài tập tiếng Anh về mệnh đề quan hệ thích hợp với tất cả đối tượng học tiếng Anh và những em học sinh hệ trung học phổ thông nên chú ý tới những dạng bài tập này để nắm được kiến thức tiếng Anh một cách tốt nhất.

    I. Chọn câu đúng:

    1.She gives her children everything ………………… they want.

    A.that B. who C. whom D. what

    2.Tell me …………………. you want and I will try to help you.

    A.that B. what C. who D. which

    3.The place ……………………. we spent our holiday was really beautiful.

    A.what B. who C. where D. which

    4.What was the name of the girl….passport was stolen?

    A.whose B. who C. which D. when

    5.The bed …………………. I slept in was too soft.

    A.whose B. which C. what D. who

    6.Nora is the only person ……………………. understands me.

    A.which B. who C. what D. whose

    7.Why do you always disagree with everything…I say?

    A.who B. which C. when D. what

    8.this is an awful film. It is the worst…I have never seen.

    A.who B. that C. what D. whom

    9.The hotel chúng tôi stayed was not clean.

    A.who B. that C. where D. when

    10.The last time …I saw her, she looked very beautiful.

    A.who B. that C. where D. when

    11.What was the name of the people chúng tôi had broken down.

    A.which B. who C. whom D. whose

    12.I recently went back to the town…I was born.

    A.what B. where C. who D. which

    13.The reason ……………………… I phoned him was to invite him to a party.

    A.what B. whose C. why D. which

    14.I don’t agree with ……………….. you have just said.

    A.what B. who C. when D. which

    15.She told me her address …………………… I wrote on a piece of paper.

    A.what B. which C. when D. where

    16.The dress didn’t fit her, so she took it back to the shop ………………. she had bought it.

    A.where B. which C. what D. when

    17.Do you know the girl …………………….. Tom is talking to?

    A.whom B. what C. which D. whose

    18.I gave her all the money ………………………. I had.

    A.that B. what C. when D. whose

    19.The party …………………….. we went to wasn’t very enjoyable.

    A.who B. when C. that D. where

    20.The stories ………………………… Tom tells are usually very funny.

    A.when B. that C. where D. who

    21.I met the woman ……………………….. can speak 6 languages.

    A.who B. that C. which D. whom

    22.Have you seen the money ……………………… was on the table?

    A.who B. which C. where D. whom

    23.Where is the picture ………………………. was on the wall?

    A.when B. where C. which D. who

    24.I don’t like people ………………………. never stop talking.

    A.who B. which C. whom D. whose

    25.Why does she always wear clothes ………………………… are too small for her?

    A.which B. who C. whose D. where

    26.The factory ……………… John works in is the biggest in town.

    A.when B. where C. which D. how

    27.Have you ever seen the photographs …………………. Ann took?

    A.that B. where C. when D. who

    28.Everybody …………………… went to the party enjoyed it very much.

    A.that B. whose C. which D. who

    29.1945 was the year …………………… the second world war ended.

    A.which B. why C. when D. where

    30.Is there a shop near hear …………………… I can buy a postcard?

    A.when B. which C. where D. who

    IV.Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns:

    1.The first boy has just moved. He knows the truth.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    2.I don’t remember the man. You said you met him at the canteen last week.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    3.The only thing is how to go home. It make me worried.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    4.The most beautiful girl lives city. I like her long hair very much.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    5.He was Tom. I met him at the bar yesterday.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    6.The children often go swimming on Sundays. They have much free time then.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    7.They are looking for the man and his dog. They have lost the way in the forest.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    8.The tree has lovely flowers. The tree stands near the gate of my house.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    9.My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    10.The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    11.The students will be awarded the psent. The students’ reports are very valuable.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    12.The book was a lovely story. I was reading it yesterday.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    13.The botanist will never forget the day. He found a strange plant on that day.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    14.Someone is phoning you. He looked for you three hours ago.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    15.The man works for my father’s company. The man’s daughter is fond of dancing.

    ………………………………………….. ………………………………………….. ……

    6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

    11.D 12.B 13.C 14.A 15.B

    16.A 17.A 18.A 19.C 20.B

    21.A 22.B 23.C 24.A 25.A

    26.C 27.A 28.D 29.C 30.C

    IV.Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns:

    1.The first boy who knows the truth has just moved.

    2.I don’t remember the man whom you said you met at the canteen last week.

    3.The only thing which make me worried is how to go home.

    4.The most beautiful girl, whose long hair I like very much, lives in this city.

    5.The man whom I met at the bar yesterday was Tom.

    6.The children often go swimming on Sundays when they have much free time.

    7.They’re looking for the man and his dog that have lost the way in the forest.

    8.The tree which stands near the gate of my house has lovely flowers.

    9.My wife, whom you were speaking to, wants you to come to dinner.

    10.I want to talk to the last man who has just returned from the farm.

    11.The students whose report are very valuable will be awarded the psent.

    12.The book which I was reading yesterday was a lovely story.

    13.The botanist will never forget the day when he found a strange plant.

    14.The person who looked for you three hours ago is phoning you.

    15.The man whose daughter is fond of dancing works for my father’s company.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Cách Giải Bài Tập Dùng Đại Từ Quan Hệ Who ,which…
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Mệnh Đề Quan Hệ Và Tổng Hợp Các Sai Lầm Thường Gặp
  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bài tập Toán lớp 10 cơ bản

    Trắc nghiệm Toán 10 chương 1

    Lý thuyết Toán 10 phần Mệnh đề

    Lý thuyết về mệnh đề

    Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

    Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.

    Ví dụ: Câu “Số nguyên

    Nếu ta gán cho

    Nếu gán cho

    3. Phủ định của một mệnh đề

    Nếu

    Nếu

    Mệnh đề kéo theo có dạng: “Nếu

    Mệnh đề

    Mệnh đề “

    Nếu

    Khi

    7. Kí hiệu

    Cho mệnh đề chứa biến:

    – Câu khẳng định: Với

    – Câu khẳng định: Có ít nhất một

    Bài tập Toán lớp 10 chương 1

    a. Số 11 là số chẵn. b. Bạn có chăm học không?

    c. Huế là một thành phố của Việt Nam. d. 2x + 3 là một số nguyên dương.

    e. 4 + x = 3. f. Hãy trả lời câu hỏi này!

    g. Paris là thủ đô nước Ý. h. Phương trình x² – x + 1 = 0 có nghiệm.

    i. 13 là một số nguyên tố. j. x² + 1 không phải số nguyên tố.

    Bài 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là đúng? Giải thích.

    a. Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3. b. Nếu a ≥ b thì a² ≥ b².

    e. 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau. f. 81 là số chính phương.

    Bài 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Giải thích.

    a. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.

    b. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau.

    c. Tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi có hai đường trung tuyến bằng nhau và một góc bằng 60°.

    d. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi có một góc bằng tổng của hai góc còn lại.

    e. Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.

    f. Hình chữ nhật có hai trục đối xứng.

    g. Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    h. Một tứ giác nội tiếp được đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc vuông.

    Bài 4. Cho mệnh đề chứa biến P(x), với số thực x. Tìm x để P(x) là mệnh đề đúng nếu

    Bài 5. Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

    a. Số tự nhiên n chia hết cho 2 và cho 3.

    b. Số tự nhiên n có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc bằng 5.

    c. Tứ giác ABCD có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.

    d. Số tự nhiên n chỉ có 2 ước số là 1 và n.

    Bài 6. Nêu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

    c.

    e. ∀x ∈ R, x² – x – 2 < 0. f.

    g. ∀x ∈ N, n² + 1 không chia hết cho 3. h. ∀x ∈ N, n² + 2n + 5 là số nguyên tố.

    i. ∀x ∈ N, n² + n chia hết cho 2. k. ∀x ∈ N, n² – 1 là số lẻ.

    Bài 7. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định xem mệnh đề phủ định đó đúng hay sai

    a. P: “Phương trình x² – x + 1 = 0 có nghiệm.”

    b. Q: “17 là số nguyên tố”

    c. R: “Số 12345 chia hết cho 3”

    d. S: “Số 39 không thể biểu diễn thành tổng của hai số chính phương”

    e. T: “210 – 1 chia hết cho 11”.

    Bài 8. Phát biểu các mệnh đề sau sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”:

    a. Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.

    c. Nếu một số tự nhiên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3.

    d. Số tự nhiên n là số lẻ khi và chỉ khi n² là số lẻ.

    e. Nếu a và b đều chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.

    f. Một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi nó chia hết cho 2 và cho 3.

    g. Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.

    h. Nếu tứ giác là hình thoi thì có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    i. Nếu tam giác đều thì nó có hai góc bằng nhau.

    j. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại.

    k. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi nó có ba góc vuông.

    l. Một tứ giác nội tiếp được trong đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc đối bù nhau.

    m. Hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau là hình vuông và ngược lại.

    n. Tam giác có ba đường cao bằng nhau là tam giác đều và ngược lại.

    p. Một số tự nhiên có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và ngược lại.

    Bài 9. Chứng minh các mệnh đề sau bằng phương pháp phản chứng.

    a. Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b nhỏ hơn 1.

    b. Một tam giác không phải là tam giác đều thì có ít nhất một góc nhỏ hơn 60°.

    c. Nếu x ≠-1 và y ≠-1 thì x + y + xy ≠-1.

    d. Nếu tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số chẵn.

    e. Nếu x² + y² = 0 thì x = 0 và y = 0.

    Bài 10. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử trong đó.

    Bài 11. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng

    a. A = {0; 4; 8; 12; 16} b. B = {-3; 9; -27; 81}

    c. C = {9; 36; 81; 144} d. D = {3, 6, 9, 12, 15}

    e. E = Tập hợp các điểm thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    f. H = Tập hợp các điểm thuộc đường tròn tâm I cho trước và có bán kính bằng 5.

    Bài 12. Tìm tất cả các tập con, các tập con gồm hai phần tử của các tập hợp sau

    a. A = {1; 2; 3} b. B = {a; b; c; d}

    Bài 13. Trong các tập hợp sau, tập nào là tập con của tập nào?

    a. A = {1; 2; 3} và B = , B = (1; 5), C = (−3; 1] d. A = (−5; 1], B = và B = (-8; 10). d. A = b. (-∞; 1) U (-2; 3) c. (-2; 3) (0; 7)

    d. (-2; 3) (-1; +∞) i. R ∩ k. (0; 2] U n. (4; 7) ∩ (-7; -4) o. (2; 3) ∩ [3; 5)

    p. (-2; 3) (1; 5) q. R {2}

    Bài 21. Cho A = (2m – 1; m + 3) và B = (-4; 5). Tìm m sao cho

    a. A là tập hợp con của B b. B là tập hợp con của A c. A ∩ B = ϕ

    Bài 22. Tìm phần bù của các tập sau trong tập R

    Bài tập trắc nghiệm Toán 10 chương 1: Mệnh đề – Tập hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100