1000 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Văn 7 Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Nhạc Sĩ Đỗ Nhuận Và Bài Ca “Chiến Thắng Điện Biên”
  • Công Bố Phim Tài Liệu Khai Thác Tư Liệu Vừa Giải Mật Về Giải Phóng Miền Nam
  • Hà Nội – Điện Biên Phủ (Nốt Chữ Cái + Xướng Âm).
  • Di Tích Lịch Sử Chiến Trường Điện Biên Phủ (Bổ Sung 23 Điểm Di Tích)
  • Một Số Câu Thơ Và Lời Bài Hát Về Chiến Thắng Điện Biên Phủ
  • Giới thiệu về 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án

    Trắc nghiệm: Cổng trường mở ra

    Trắc nghiệm: Mẹ tôi

    Trắc nghiệm: Từ ghép

    ….

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phần tập làm văn

    Trắc nghiệm: Ôn tập phần Tiếng Việt kì 2.

    1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án, giúp cho các em học sinh nắm được những kiến thức cơn bản nhất, chính xác nhất những nội dung chính trong bài qua đó hoàn thành tốt quá trình học tại trường và lớp. Đạt kết quả cao trong học tập.

    1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án gồm tất cả 88 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Trắc nghiệm: Cổng trường mở ra

    Trắc nghiệm: Mẹ tôi

    Trắc nghiệm: Từ ghép

    Trắc nghiệm: Liên kết trong văn bản

    Trắc nghiệm: Cuộc chia tay của những con búp bê

    Trắc nghiệm: Bố cục trong văn bản

    Trắc nghiệm: Mạch lạc trong văn bản

    Trắc nghiệm: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình

    Trắc nghiệm: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

    Trắc nghiệm: Từ láy

    Trắc nghiệm: Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tả

    Trắc nghiệm: Quá trình tạo lập văn bản

    Trắc nghiệm: Đại từ

    Trắc nghiệm: Sông núi nước Nam

    Trắc nghiệm: Phò giá về kinh

    Trắc nghiệm: Từ hán việt

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

    Trắc nghiệm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

    Trắc nghiệm: Bài ca Côn Sơn

    Trắc nghiệm: Từ hán việt (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    Trắc nghiệm: Sau phút chia li

    Trắc nghiệm: Bánh trôi nước

    Trắc nghiệm: Quan hệ từ

    Trắc nghiệm: Qua đèo ngang

    Trắc nghiệm: Bạn đến chơi nhà

    Trắc nghiệm: Chữa lỗi về quan hệ từ

    Trắc nghiệm: Xa ngắm thác núi Lư

    Trắc nghiệm: Từ đồng nghĩa

    Trắc nghiệm: Cách lập ý của bài văn biểu cảm

    Trắc nghiệm: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

    Trắc nghiệm: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

    Trắc nghiệm: Từ trái nghĩa

    Trắc nghiệm: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

    Trắc nghiệm: Từ đồng âm

    Trắc nghiệm: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

    Trắc nghiệm: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

    Trắc nghiệm: Thành ngữ

    Trắc nghiệm: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

    Trắc nghiệm: Tiếng gà trưa

    Trắc nghiệm: Điệp ngữ

    Trắc nghiệm: Một thứ quà của lúa non: Cốm

    Trắc nghiệm: Chơi chữ

    Trắc nghiệm: Mùa xuân của tôi

    Trắc nghiệm: Ôn tập tác phẩm trữ tình

    Trắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việt

    Trắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Tục ngữ về con người và xã hội

    Trắc nghiệm: Rút gọn câu

    Trắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản nghị luận

    Trắc nghiệm: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

    Trắc nghiệm: Câu đặc biệt

    Trắc nghiệm: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Sự giàu đẹp của tiếng việt

    Trắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câu

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

    Trắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câu

    Trắc nghiệm: Cách làm văn lập luận chứng minh

    Trắc nghiệm: Đức tính giản dị của Bác Hồ

    Trắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

    Trắc nghiệm: Ý nghĩa của văn chương

    Trắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

    Trắc nghiệm: Ôn tập văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

    Trắc nghiệm: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

    Trắc nghiệm: Sống chết mặc bay

    Trắc nghiệm: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Trắc nghiệm: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

    Trắc nghiệm: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu: Luyện tập (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Ca Huế trên sông Hương

    Trắc nghiệm: Liệt kê

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính

    Trắc nghiệm: Quan Âm Thị Kính

    Trắc nghiệm: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

    Trắc nghiệm: Văn bản đề nghị

    Trắc nghiệm: Ôn tập phần văn

    Trắc nghiệm: Dấu gạch ngang

    Trắc nghiệm: Ôn tập phần Tếng Việt học kì 2

    Trắc nghiệm: Văn bản báo cáo

    Trắc nghiệm: Kiểm tra phần văn lớp 7 học kì 2

    Trắc nghiệm: Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo

    Trắc nghiệm: Ôn tập về phần tập làm văn

    Trắc nghiệm: Ôn tập phần Tiếng Việt kì 2

    Trắc nghiệm: Cổng trường mở raTrắc nghiệm: Mẹ tôiTrắc nghiệm: Từ ghépTrắc nghiệm: Liên kết trong văn bảnTrắc nghiệm: Cuộc chia tay của những con búp bêTrắc nghiệm: Bố cục trong văn bảnTrắc nghiệm: Mạch lạc trong văn bảnTrắc nghiệm: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đìnhTrắc nghiệm: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con ngườiTrắc nghiệm: Từ láyTrắc nghiệm: Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tảTrắc nghiệm: Quá trình tạo lập văn bảnTrắc nghiệm: Đại từTrắc nghiệm: Sông núi nước NamTrắc nghiệm: Phò giá về kinhTrắc nghiệm: Từ hán việtTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn biểu cảmTrắc nghiệm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông raTrắc nghiệm: Bài ca Côn SơnTrắc nghiệm: Từ hán việt (tiếp theo)Trắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản biểu cảmTrắc nghiệm: Sau phút chia liTrắc nghiệm: Bánh trôi nướcTrắc nghiệm: Quan hệ từTrắc nghiệm: Qua đèo ngangTrắc nghiệm: Bạn đến chơi nhàTrắc nghiệm: Chữa lỗi về quan hệ từTrắc nghiệm: Xa ngắm thác núi LưTrắc nghiệm: Từ đồng nghĩaTrắc nghiệm: Cách lập ý của bài văn biểu cảmTrắc nghiệm: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnhTrắc nghiệm: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quêTrắc nghiệm: Từ trái nghĩaTrắc nghiệm: Bài ca nhà tranh bị gió thu pháTrắc nghiệm: Từ đồng âmTrắc nghiệm: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảmTrắc nghiệm: Cảnh khuya, Rằm tháng giêngTrắc nghiệm: Thành ngữTrắc nghiệm: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn họcTrắc nghiệm: Tiếng gà trưaTrắc nghiệm: Điệp ngữTrắc nghiệm: Một thứ quà của lúa non: CốmTrắc nghiệm: Chơi chữTrắc nghiệm: Mùa xuân của tôiTrắc nghiệm: Ôn tập tác phẩm trữ tìnhTrắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việtTrắc nghiệm: Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)Trắc nghiệm: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuấtTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn nghị luậnTrắc nghiệm: Tục ngữ về con người và xã hộiTrắc nghiệm: Rút gọn câuTrắc nghiệm: Đặc điểm của văn bản nghị luậnTrắc nghiệm: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luậnTrắc nghiệm: Tinh thần yêu nước của nhân dân taTrắc nghiệm: Câu đặc biệtTrắc nghiệm: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luậnTrắc nghiệm: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luậnTrắc nghiệm: Sự giàu đẹp của tiếng việtTrắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câuTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minhTrắc nghiệm: Thêm trạng ngữ cho câuTrắc nghiệm: Cách làm văn lập luận chứng minhTrắc nghiệm: Đức tính giản dị của Bác HồTrắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị độngTrắc nghiệm: Ý nghĩa của văn chươngTrắc nghiệm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo)Trắc nghiệm: Luyện tập viết đoạn văn chứng minhTrắc nghiệm: Ôn tập văn nghị luậnTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thíchTrắc nghiệm: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câuTrắc nghiệm: Sống chết mặc bayTrắc nghiệm: Cách làm bài văn lập luận giải thíchTrắc nghiệm: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội ChâuTrắc nghiệm: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu: Luyện tập (tiếp theo)Trắc nghiệm: Ca Huế trên sông HươngTrắc nghiệm: Liệt kêTrắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn bản hành chínhTrắc nghiệm: Quan Âm Thị KínhTrắc nghiệm: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩyTrắc nghiệm: Văn bản đề nghịTrắc nghiệm: Ôn tập phần vănTrắc nghiệm: Dấu gạch ngangTrắc nghiệm: Ôn tập phần Tếng Việt học kì 2Trắc nghiệm: Văn bản báo cáoTrắc nghiệm: Kiểm tra phần văn lớp 7 học kì 2Trắc nghiệm: Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáoTrắc nghiệm: Ôn tập về phần tập làm vănTrắc nghiệm: Ôn tập phần Tiếng Việt kì 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Market Leader Intermediate – Unit 2: Travel – Học Hay (Phần 1)
  • Vocabulary Market Leader Intermediate – Unit 9: International Markets – Hochay
  • Mai Lan Hương, Hà Thanh Uyên
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 5 : Study Habits, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 5
  • Daful Bright Teachers Chìa Khóa Khởi Đầu Mới
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • ✅ Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn lớp 8 bao gồm các câu hỏi ôn tập có đáp án kèm theo, được phân theo các cấp độ, giúp các bạn học sinh tự ôn luyện kiến thức môn văn lớp 8 dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo nhằm đạt điểm cao trong các bài thi giữa kì, thi cuối kì.

    Câu hỏi ôn tập môn Ngữ Văn lớp 8 36 đề ôn luyện Ngữ văn lớp 8 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8

    Em hãy chọn phương án đúng và đánh dấu x vào phiếu trả lời

    Câu 1: Thế Lữ đươc Nhà nước truy tặng giai thưởng HCM về văn hoc nghệ thuật năm học:

    A. 1999 B. 2000 C. 2002 D. 2003

    Câu 2: Bài thơ “Nhớ rừng” được sáng tác vào khoảng thời gian nào?

    A. Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

    B. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

    C. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

    D. Trước năm 1930.

    Câu 3: Nội dung bài thơ Nhớ rừng là:

    A. Niềm khao khát tự do mãnh liệt

    B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

    C. Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

    D. Cả ba nội dung trên. Câu 4:

    Nhận xét sau ứng với tác giả nào?

    “Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.”

    A. Thế Lữ B. Vũ Đình Liên C. Tế Hanh

    Câu 5: Nghĩa của từ “ông Đồ” trong bài thơ ông “ông Đồ” của Vũ Đình Liên là:

    A. Người dạy học nói chung. C. Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.

    B. Người dạy học chữ nho xưa. D. Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực

    Câu 6: Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ “ông Đồ”?

    A. Lá vàng. B. Hoa đào C. Mực tàu D. Giấy đỏ

    Câu 7: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

    A. Có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

    B. Có các từ nghi vấn.

    C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

    D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.

    Câu 8: Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi:

    A. Bố đi làm chưa ạ?

    B. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

    C. Bao giờ bạn được nghỉ tết?

    D. Ai bị đIểm kém trong buổi hoc này?

    Câu 9: Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp như thế nào?

    A. Theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.)

    B. Theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính – phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

    C. Sắp xếp theo A hoặc B.

    Câu 10: Đoạn văn sau viết đã theo đúng trình tự chưa?

    “Bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầu ngòi bút, khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ. Ngoài ống nhựa có vỏ bút bi. Ngoài bút bi có nắp đậy có thể móc vào túi áo. Loại bút bi không có nắp đậy thì có lò xo và nú bấm. Khi viết thì ấn đầu cán bút cho ngòi bút trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụt vào.

    A. Đúntg B. Sai

    Em hãy chọn phương án đúng và đánh dấu x vào phiếu trả lời

    Câu1: Hai câu thơ sau, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

    “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

    A. So sánh B. ẩn dụ C. Hoán dụ D. Nhân hoá

    Câu 2: “Cánh buồm” trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh là biểu tượng của:

    A. Quê hương B. Mảnh hồn làng C. Đất nước D. Dòng sông

    Câu 3: Nhận định nào nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông trong bài thơ “Quê hương”?

    A. Nhớ về quê hương với những kỷ niệm vui, buồn.

    B. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương ông

    C. Tự hào về quê hương.

    D. Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

    Câu 4: Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

    A. Trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả mới bị bắt giam ở đây.

    B. Trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt giam đã lâu ở đây.

    C. Khi tác giả được trở về với cuộc sống tự do.

    Câu 5: Hình ảnh nào xuất hiện trong bài thơ “Khi con tu hú” hai lần?

    A. Lúa chiêm B. Trời xanh C. Con tu hú D. Cả B và C.

    Câu 6: Nội dung chính của bài thơ “Khi con tu hú”:

    A. Tình yêu cuộc sống.

    B. Niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ Cách mạng trong cảnh tù đày.

    C. Tình yêu thiên nhiên.

    Câu 7: Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng khác là:

    A. Để khẳng định, phủ định C. Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

    B. Để cầu khiến D. Cả A, B, C.

    Câu 8: Câu nghi vấn sau được dùng để làm gì?

    “Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” (“Lão Hạc” – Nam Cao)

    A. Phủ định B. Đe doạ C. Hỏi D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

    Câu 9: Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào người viết cần:

    A. Tìm hiểu, nắm chắc phương pháp cách làm đó.

    B. Trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự… làm ra sản phẩm và yêu cầu chất với sản phẩm đó.

    C. Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.

    D. Kết hợp cả ABC

    Câu 10: Đọc văn bản sau:

    1. Nguyên liệu (đủ cho hai bát)

    • Rau ngót: 300g (2 mớ)
    • Thịt lợn nạc thăn: 150g
    • Nước mắm, mì chính, muối.

    2. Cách làm:

    • Rau ngót chọn lá nhỏ, tươi non, tuốt lấy lá, bỏ cọng, rửa sạch, vò hơi giập.
    • Thịt lợn nạc rửa sạch, thái miếng mỏng (Hoặc băm nhỏ).
    • Cho thịt vào nước lã, đun sôi, hớt bọt, nêm nước mắm, muối vừa ăn, cho rau vào đun sôi khoảng 2 phút, cho chút mì chính rồi bắc ra ngay.

    Hãy cho biết văn bản trên thiếu nội dung nào?

    A. Yêu cầu thành phẩm C. Trình tự

    B. Cách thức D. Điều kiện

    Em hãy chọn phương án đúng và đánh dấu x vào phiếu trả lời

    Câu 1: Bài thơ ” Tức cảnh Pác Bó” thuộc thể thơ:

    A. Ngũ ngôn B. Lục bát C. Thất ngôn tứ tuyệt D. Tự do

    Câu 2: Trung tâm của bức tranh Pác Bó trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” là:

    A. Bàn đá chông chênh C. Cảnh thiên nhiên với non xanh nước biếc

    B. Hình tượng người chiến sĩ Cách mạng. D. Cả A,B,C.

    Câu 3: Giọng điệu chung của bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”:

    A. Giọng thiết tha trừu mến C. Giọng trang nghiêm chừng mực

    B. Giọng thoái mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh. D. Giọng phiền muộn

    Câu 4: Câu thơ “Sáng ra bờ suối tối vào hang” ngắt nhịp như thế nào?

    A. Nhịp 2/2/3 B. Nhịp 2/2/1/2 C. Nhịp 4/3 D. Nhịp 4/1/2

    A. Khuyên bảo B. Ra lệnh C. Yêu cầu D. Cả A, B, C.

    Câu 6: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:

    A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế? C. Bỏ rác đúng nơi quy định.

    B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.

    Câu 7: Muốn có kiến thức để giới thiệu một danh lam thắng cảnh chúng ta phải làm gì?

    A. Trực tiếp tham quan danh lam thắng cảnh đó

    B. Tra cứu tài liệu, sách vở về danh lam thắng cảnh đó

    C. Học hỏi những người có hiểu biết về danh lam thắng cảnh đó

    D. Cả A, B, C.

    Câu 8: Lời văn trong bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh cần:

    A. Bay bổng nhẹ nhàng C. Biểu cảm

    B. Đa nghĩa D. Chính xác và biểu cảm

    Câu 9: “Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang”.

    Câu trên là:

    A. Câu cầu khiến B. Không phải câu cầu khiến

    Câu 10: Đoạn thơ sau có mấy từ cầu khiến?

    Em hãy chọn phương án đúng và đánh dấu x vào phiếu trả lời

    Câu 1: Giá trị về nội dung của “Nhật ký trong tù”:

    A. Miêu tả hiện thực cuộc sống khổ cực trong nhà tù thực dân Pháp

    B. Bản cáo trnạg đanh thép tố cáo chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch

    C. Bức chân dung tự hoạ của Hồ Chí Minh.

    D. Cả A, B, C.

    Câu 2: Trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Bác “Ngắm trăng” chủ yếu vì:

    A. Bác buồn khi bị giam cầm tù đày C. Bác không ngủ được

    B. Bác yêu thiên nhiên, yêu trăng. D. Cả A, B, C đều sai

    Câu 3: Nội dung của bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh là:

    A. Tình yêu thiên nhiên

    B. Phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh ngục tù cực khổ.

    C. Cả A và B.

    Câu 4: Hai câu thơ “Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt Nguyệt tòng song khích khán thi gia”

    Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

    A. ẩn dụ B. So sánh C. Đối D. Hoán dụ

    Câu 5: Nghĩa của từ “Minh nguyệt”:

    A. Trăng sáng B. Trăng đẹp C. Ngắm trăng D. Cả A,B,C.

    Câu 6: Từ “Trùng san” trong bài thơ “Đi đường” được lặp lại mấy lần?

    A. Một lần B. Hai lần C. Ba lần D. Bốn lần

    Câu 7: Bài thơ “Đi đường” thể hiện triết lý sâu xa nào?

    A. Đường đời nhiều gian nan, thử thách nhưng nếu con người kiên trì và có bản lĩnh thì sẽ đạt được thành công.

    B. Càng đi nhiều thì càng gặp nhiều khó khăn gian khổ

    C. Để thành công trong cuộc sống con người phải chớp lấy thời cơ.

    D. Trong cuộc sống, con người phải rèn luyện bản lĩnh.

    Câu 8: Dòng nào, tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán?

    A. Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào. C. Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào…

    B. ôi, than ôi, thay, xiết bao, chao ơi… D. Ai, gì, nào, à, ư, hả…

    Câu 9: Trong các câu sau, câu nào không phải câu cảm thán?

    A. Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều C. Ai làm cho bể kia đầy

    Nghìn thu thương nhớ Bác bao nhiêu. Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

    B. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu! D. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    Câu 10: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán

    A. Thương thay cũng một kiếp người! C. Tiến lên chiến sĩ, đồng bào!

    B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ? D.Một người đã khóc vì chót lừa một con chó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Trang 130 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2, Soạn Văn Lớp
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 41 Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Luyện Tập Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích) Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • 1000 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25: Biến Dạng Của Lá – Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 63 (Tập 1) Trang 78, 79 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 82: Luyện Tập Chung Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 60: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Giới thiệu về 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 8

    Trắc nghiệm: Tôi đi học

    Trắc nghiệm: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

    ………

    Trắc nghiệm: Tổng kết phần văn (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

    1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 8 giúp các em học sinh ôn tập lại kiến thức, biết cách làm bài tập trắc nghiệm để từ đó đạt được kết quả cao nhất và thêm yêu thích môn học này hơn nữa.

    1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 8 gồm tất cả 77 bài viết. nội dung cụ thể như sau:

    Trắc nghiệm: Tôi đi học

    Trắc nghiệm: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

    Trắc nghiệm: Trong lòng mẹ

    Trắc nghiệm: Trường từ vựng

    Trắc nghiệm: Bố cục của văn bản

    Trắc nghiệm: Tức nước vỡ bờ

    Trắc nghiệm: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Trắc nghiệm: Lão Hạc

    Trắc nghiệm: Từ tượng hình, từ tượng thanh

    Trắc nghiệm: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Trắc nghiệm: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

    Trắc nghiệm: Tóm tắt văn bản tự sự

    Trắc nghiệm: Cô bé bán diêm

    Trắc nghiệm: Trợ từ, thán từ

    Trắc nghiệm: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

    Trắc nghiệm: Đánh nhau với cối xay gió

    Trắc nghiệm: Tình thái từ

    Trắc nghiệm: Chiếc lá cuối cùng

    Trắc nghiệm: Hai cây phong

    Trắc nghiệm: Nói quá

    Trắc nghiệm: Ôn tập truyện kí Việt Nam

    Trắc nghiệm: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

    Trắc nghiệm: Nói giảm nói tránh

    Trắc nghiệm: Câu ghép

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    Trắc nghiệm: Ôn dịch thuốc lá

    Trắc nghiệm: Câu ghép (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Phương pháp thuyết minh

    Trắc nghiệm: Bài toán dân số

    Trắc nghiệm: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

    Trắc nghiệm: Nhớ rừng

    Trắc nghiệm: Ông đồ

    Trắc nghiệm: Câu nghi vấn

    Trắc nghiệm: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

    Trắc nghiệm: Quê hương

    Trắc nghiệm: Khi con tu hú

    Trắc nghiệm: Câu nghi vấn (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Thuyết minh về một phương pháp cách làm

    Trắc nghiệm: Tức cảnh Pắc Bó

    Trắc nghiệm: Câu cầu khiến

    Trắc nghiệm: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

    Trắc nghiệm: Ôn tập về văn bản thuyết minh

    Trắc nghiệm: Ngắm trăng

    Trắc nghiệm: Đi đường (Tẩu lộ)

    Trắc nghiệm: Câu cảm thán

    Trắc nghiệm: Câu trần thuật

    Trắc nghiệm: Thiên đô chiếu

    Trắc nghiệm: Câu phủ định

    Trắc nghiệm: Hịch tướng sĩ

    Trắc nghiệm: Hành động nói

    Trắc nghiệm: Nước Đại Việt ta

    Trắc nghiệm: Hành động nói tiếp theo

    Trắc nghiệm: Ôn tập về luận điểm

    Trắc nghiệm: Bàn về phép học

    Trắc nghiệm: Viết đoạn văn trình bày luận điểm

    Trắc nghiệm: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

    Trắc nghiệm: Thuế máu

    Trắc nghiệm: Hội thoại

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Đi bộ ngao du

    Trắc nghiệm: Hội thoại (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Luyện tập: đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Lựa chọn trật tự từ trong câu

    Trắc nghiệm: Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Ông Giuốc – Đanh mặc lễ phục

    Trắc nghiệm: Luyện tập: lựa chọn trật tự từ trong câu

    Trắc nghiệm: Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

    Trắc nghiệm: Chương trình địa phương (phần văn)

    Trắc nghiệm: Chữa lỗi diễn đạt

    Trắc nghiệm: Tổng kết phần văn

    Trắc nghiệm: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt

    Trắc nghiệm: Văn bản tường trình

    Trắc nghiệm: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Văn bản thông báo

    Trắc nghiệm: Tổng kết phần văn (tiếp theo)

    Trắc nghiệm: Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 34: Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện Tập (Tập 1)
  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Mẫu Đề Thi Hóa 11 Học Kì 2 Có Đáp Án 2022
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Cộng Hợp Vào Hidro Cacbon
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Đề Dự Bị
  • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 7 – HỌC KÌ 1

    -PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT- TẬP LÀM VĂN

    A PHẦN VĂN: Mức độ nhận biết.

    Câu 1/bài 1:Xác định nhân vật chính trong văn bản “Cổng trường mở ra”

    A Người mẹ B Người con

    C Bà ngoại D Phụ huynh học sinh

    Câu 2/bài 1:Văn bản “Mẹ tôi”được viết theo phương thức biểu đạt nào?

    ATự sự B Biểu cảm

    C Nghị luận D Miêu tả

    Câu 3/ bài 2: Xác định tác giả văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

    A Lí Lan BThạch lam

    C Khánh hoài D xuân Quỳnh”

    Câu 3/2:Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”,tác giả muốn gửi thông điệp gì đến tất cả mọi người?

    A Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm ,không quan tâm đến con cái.

    B Ca ngợi tình cảm trong sáng của hai anh em Thành và Thuỷ vô cùng yêu thương nhau.

    CThể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh gia đình chia li.

    D Khẳng định tình cảm gia đình là vô cùng quý,các bậc cha mẹ phải trân trọng và giữ gìn hạnh phúc.

    Câu 4/3:Bốn bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình”em được học được làm theo thể thơ nào?

    A-Lục bát B -Thất ngôn tứ tuyệt

    C-Ngũ ngôn tứ tuyệt D -Thất ngôn bát cú

    Câu 5/3:Đọc câu ca dao sau đây:

    “Anh em như chân với tay

    Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần”

    Hãy xác định nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên.

    A Điệp ngữ B Ẩn dụ

    C-Hoán dụ D-So sánh

    Câu 6/ 4:Đọc câu ca dao sau đây:

    ” Thân em như trái bần trôi

    Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”

    Trái bần trôi trong câu ca dao trên tượng trưng cho thân phận của ai?

    A -Nhân dân lao động ngày xưa B-Người nông dân ngày xưa.

    C -Những người nghèo khó D -Người phụ nữ ngày xưa

    Câu 7/5: Bài thơ “Phò giá về kinh ” ra đời trong hoàn cảnh nào ?

    A Sau khi Trần Quang Khải thắng giặc Nguyên Mông trên bến Chương Dương, Hàm Tử .

    B Lí Thường Kiệt chiến thắng giặcTống trên bến sông Như Nguyệt .

    C Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng .

    D Quang Trung đại phá quân Thanh .

    Câu 8/5: Bài thơ “Sông núi nước Nam” được gọi là gì ?

    A Là khúc ca khải hoàn .

    B Là hồi kèn xung trận .

    C Là án thiên cổ hùng văn .

    D Là bản tuyên ngôn độc lập .

    Câu 9/6: Xác định tác giả văn bản ” Bài ca Côn Sơn”.

    A Lí Thường Kiệt . B Trần Nhân Tông .

    C Nguyễn Trãi . D Trần Quang Khải .

    Câu 10/7:Đọc hai câu thơ sau đây:

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn

    Bảy nỗi ba chìm với nước non”

    Em hãy cho biết hai câu thơ trên được trích trong bài thơ nào?

    A Bài ca Côn Sơn B Phò giá về kinh

    C Bánh trôi nước D-Sông núi nước Nam

    Câu 11 /7:Bài thơ ‘Bánh trôi nước”được làm theo thể thơ nào?

    A-Lục bát B -Thất ngôn tứ tuyệt

    C-Ngũ ngôn tứ tuyệt D -Thất ngôn bát cú

    Câu 12/ bài 1: Trong văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi em hãy cho biết bố của En-ri-côlà người như thế nào?

    A Rất yêu thương và nuông chiều con

    B Luôn thay mẹ của En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề.

    C Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm của con.

    D Yêu thương ,nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.

    Câu 13/bài1: Trong văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi em hãy cho biết mẹ của En-ri-côlà người như thế nào?

    A Mẹ rất yêu thương và nuông chiều con .

    B Mẹ rất nghiêm khắc với con.

    C Mẹ yêu thương và hi sinh tất cả vì con.

    D Mẹ không tha thứ lỗi lầm của con.

    Câu 14/bài2 :Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”

    A Văn biểu cảm BVăn nghị luận

    C Văn tự sự D Văn miêu tả

    Câu 15/2 :Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản “Cổng trường mở ra”

    A Văn biểu cảm BVăn bản nhật dụng

    C Văn tự sự D Văn miêu tả

    Câu 16/2:Nhân vật chính trong văn bản”Cuộc chia tay của những con búp bê”là ai?

    A Hai anh em B Người mẹ

    C Cô giáo DNhững con búp bê

    CÂU 17/2:Văn bản”Cuộc chia tay của những con búp bê “được kể theo ngôi kể nào?

    A Người em BNgười anh

    C Người mẹ D Người kể vắng mặt.

    Câu 18/3:Đọc câu ca dao sau đây:

    Chiều chiều ra đứng ngõ sau

    Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

    Tâm trạng của người con gái trong câu ca dao trên là tâm trạng gì?

    A Thương người mẹ đã mất. B Nhớ về thời con gái đã qua.

    C Nỗi buồn nhớ quê ,nhớ mẹ. DĐau khổ cho thân phận mình.

    Câu 19/3:Đọc câu ca dao sau đây:

    Anh em như chân với tay

    Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.

    Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên?

    A So sánh B Nhân hoá

    C Điệp ngữ D Ẩn dụ

    CÂU 20 /4: Đọc những câu ca dao sau đây:

    Cậu cai nón dấu lông gà

    Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

    Ba năm được một chuyến sai

    Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

    Những câu ca dao trên nằm trong bài ca dao nào?

    A Những câu hát về tình cảm gia đình.

    B Những câu hát về tình yêu quê hương ,đất nước con người.

    C Những câu hát than thân.

    D Những câu hát châm biếm.

    Câu 21/4: Đọc những câu ca dao sau đây:

    Nước non lận đận một mình

    Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

    Ai làm cho bể kia đầy

    Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

    Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện điều gì về thân phận của người nông dân?

    A Nhỏ bé ,bị hắt hủi ,sống cơ cực,lầm than.

    B Gặp nhiều oan trái không bày giải được.

    C Cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

    D Bị dồn nén đến bước đường cùng.

    Câu 22/5:Xác định tác giả bài thơ “Phò giá về kinh”

    A Trần Nhân Tông C Trần Quang Khải

    B Nguyễn Trãi D Lí Thường Kiệt

    Câu 23/5:Bài thơ “Sông núi nước Nam” ra đời trong hoàn cảnh nào?

    A Trần Quang Khải chiến thắng giặc Nguyên Mông ở bến Chương Dương.

    B Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

    C Lí Thường Kiệt chống giặc Tống trên bến sông Như Nguyệt.

    D Quang Trung đại phá quân Thanh.

    Câu 24/5 : Bài thơ “Phò giá về kinh” được làm theo thể thơ nào ?

    A Thất ngôn bát cú

    B Thất ngôn tứ tuyệt

    C Ngũ ngôn tứ tuyệt

    D Thơ lục bát

    Câu 25/5:Xác định ý nghĩa biểu hiện của bài “Sông núi nước Nam”

    A Bài thơ là áng thiên cổ hùng văn

    B Bài thơ là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng

    C Bài thơ là hồi kèn xung trận

    D Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

    Câu 26/6: Bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”được sáng tác theo thể thơ nào?

    A Ngũ ngôn tứ tuyệt BThất ngôn tứ tuyệt

    C Thất ngôn bát cú D Song thất lục bát.

    Câu 27/6 : Cảnh tượng được miêu tả trong bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” là cảnh tượng như thế nào ?

    A Huyền ảo và thanh bình

    B Rực rỡ và diễm lệ

    C Hùng vĩ và tươi tắn

    D Âm u, buồn bã

    Câu 28/7: Xác định dịch giả bài thơ “Sau phút chia li”

    A Đặng Trần Côn B Đoàn thị điểm

    C Nguyễn Khuyến D Hồ Xuân Hương

    Câu 29/7 : Ai là tác giả đoạn thơ “Sau phút chia li” ?

    A Hồ Xuân Hương B Nguyễn Khuyến

    C Đoàn Thị Điểm D Đặng Trần Côn

    Câu 30/8:Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào?

    A Xế trưa B Xế chiều

    C Ban mai D Đêm khuya

    Câu 31/9:Trong bài “Xa ngắm thác núi Lư”,điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh núi Lư là gì?

    A Dưới chân núi Hương Lô BTrên con thuyền xuôi dòng sông

    C Trên đỉnh núi Hương Lô D Đứng nhìn từ xa .

    Câu 32/10: Trong bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”,tác giả viết trong hoàn cảnh nào?

    A Mới rời quê ra đi B Xa nhà ,xa quê đã lâu.

    C Xa quê rất lâu nay mới trở về C Sống ngay ở quê nhà.

    Câu 33/11:Dòng nào thể hiện đầy đủ nhất nỗi khổ của nhà thơ Đổ Phủ trong bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”.

    A Xa quê một mình cô đơn ,u buồn.

    B Sống cảnh loạn li,nhà nghèo,tuổi già ,con dại.

    C Nhà nghèo,bệnh tật ,không có thuốc chữa.

    D Nhà tranh dột nát,con thơ đói khát.

    Mức độ thông hiểu phần văn

    Câu 1/bài 1:Tác giả Et-môn-đô-đơA-mi-xi là nhà văn nước nào?

    A – Anh B – Pháp

    C- Đức D-Ý

    Câu 2/bài1 : Trong văn bản ” Mẹ tôi” đã học ,em hãy cho biết tại sao bố của En Ri Cô lại viết thư khi con mình có lỗi .

    A Vì con ở xa nên bố phải viết thư gởi đến con.

    B Vì giận con quá không muốn nhìn mặt con nên bố phải viết thư gởi đến con.

    C Vì viết thư bố sẽ nói được đầy đủ ,sâu sắc hơn ,con sẽ cảm nhận và hiểu sâu sắc

    D Vì sợ nói trực tiếp sẽ xúc phạm đến con nên bố phải viết thư.

    Câu3/bài2:Qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”,tác giả muốn gửi thông điệp gì đến tất cả mọi người?

    A Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm ,không quan tâm đến con cái.

    B Ca ngợi tình cảm trong sáng của hai anh em Thành và Thuỷ vô cùng yêu thương nhau.

    CThể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh gia đình chia li.

    D Khẳng định tình cảm gia đình là vô cùng quý,các bậc cha mẹ phải trân trọng và giữ gìn hạnh phúc.

    Câu 4 /3: Đọc bài ca dao sau đây:

    “Công cha như núi ngất trời

    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

    Núi cao biển rộng mênh mông

    Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

    Bài ca dao trên là lời của ai nói với ai?.

    A Lời của cha mẹ nói với con cái.

    B Lời của ông bà nói với con cháu.

    C Lời của mẹ nói với con gái.

    D Lời của anh em khuyên nhủ lẫn nhau.

    Câu 5/3: Đọc bài ca dao sau đây:

    – Ở đâu năm cửa nàng ơi

    Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

    Sông nào bên đục bên trong?

    Núi nào thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh?

    Đền nào thiên nhất xứ Thanh

    Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

    -Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi

    Sông Lục đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.

    Nước sông Thương bên đục bên trong

    Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh

    Đền Sòng thiên nhất xứ Thanh

    Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây.

    Đặc điểm hình thức nổi bật của bài ca dao trên là gì?

    A Độc thoại B Kể chuyện

    C Đối đáp D Miêu tả

    Câu 6 /4: Đọc bài ca dao sau đây:

    Nước non lận đận một mình

    Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

    Ai làm cho bể kia đầy

    Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

    Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện thân phận người nông dân ngày xưa như thế nào?

    A Người nông dân nhỏ bé bị hắt hủi,thân phận thấp cổ bé miệng.

    B Người nông dân gặp nhiều oan trái trong cuộc sống.

    C Người nông dân bị dồn đẩy đến bước đường cùng.

    D Người nông dân cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

    Câu 7/ 4: Đọc câu ca dao sau đây:

    Thương thay thân phận con tằm

    Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

    Hình ảnh con tằm trong câu ca dao trên nói đến cuộc đời ,thân phận của những ai trong xã hội ngày xưa?

    A Những cuộc đời nô lệ ,suốt đời bị bóc lột sức lao động.

    B Những thân phận nhỏ nhoi vất vả ,khổ cực suốt đời mà vẫn nghèo khổ.

    C Những cuộc đời lận đận ,phiêu bạt tha phương để kiếm sống.

    D Thân phận thấp cổ bé miệng với nổi khổ ,nổi đau oan trái suốt đời.

    Câu 8/5:Câu thơ nào trong bài “Sông núi nước Nam”là lời hỏi tội quân xâm lược?

    A Câu1 B Câu 2 C Câu 3 D Câu 4

    Câu 9/5:Xác định ý nghĩa biểu hiện của bài “Sông núi nước Nam”

    A Bài thơ là áng thiên cổ hùng văn

    B Bài thơ là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng

    C Bài thơ là hồi kèn xung trận

    D Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.

    Câu 10/6:Trần Quang Khải đã có công đánh thắng kẻ thù nào sang xâm lược nước ta ?

    A Giặc Tống C Giặc Minh

    B Giặc Nguyên Mông D Giặc Pháp và MĨ

    Câu 11/7:Dịch giả của đoạn thơ “Sau phút chia li”là ai?

    A Hồ Xuân Hương B Đoàn Thị Điểm

    C Huyện Thanh Quan D Nguyễn Gia Thiều

    Câu 12 /7: Câu thơ nào trong bài “Bánh trôi nước” miêu tả vẻ đẹp về hình thể của người phụ nữ?

    A Câu 1 B câu 2

    C Câu 3 D Câu 4

    Câu 13/ 1:Văn bản “Cổng trường mở ra”viết về nội dung gì?

    A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường thật nhộn nhịp,phụ huynh phấn khởi đưa con vào trường học.

    B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ thành người hữu ích cho xã hội.

    C Kể về tâm trạng của chú bé trong ngày khai trường vừa náo nức ,vừa lo sợ trước cảnh trường mới,lạ.

    D Tái hiện những tâm tư ,tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con.

    Câu 14/ 1:Trongvăn bản “Cổng trường mở ra”,em hãy cho biết tâm trạng của người con trong đêm trước ngày khai trường như thế nào?

    A Phập phồng,lo lắng B Thao thức,đợi chờ

    C Vô tư ,thanh thản D Căng thẳng,hồi hộp

    Câu 15/2:Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”,em hãy cho biết tại sao có cuộc chia tay giữa hai anh em?

    A Vì cha mẹ chúng đi công tác xa

    B Vì anh em chúng không thương yêu nhau

    C Vì cha mẹ chúng chia tay nhau

    D Vì người em phải nghỉ học.

    Câu 16/3: Đọc bài ca dao sau đây:

    Đứng bên ni đồng,ngó bên tê đồng,mênh mông bát ngát,

    Đứng bên tê đồng,ngó bên ni đồng,bát ngát mênh mông.

    Thân em như chẽn lùa đòng đòng

    Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

    Em hãy cho biết vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao trên là vẻ đẹp như thế nào?

    A Rực rỡ và quyến rũ

    B Trong sáng và hồn nhiên

    C Trẻ trung và đầy sức sống

    D Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

    Câu 17/4: Đọc những câu ca dao sau đây:

    Cậu cai nón dấu lông gà

    Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

    Ba năm được một chuyến sai

    Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

    Em hãy cho biết nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của “chú tôi” trong bài ca dao trên.

    A Tham lam và ích kỉ B Độc ác và tàn nhẫn

    C Dốt nát và háo danh D Nghiện ngập và lười biếng

    Câu 18/4: Đọc những câu ca dao sau đây:

    Thương thay thân phận con tằm,

    Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

    Thương thay lũ kiến li ti,

    Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

    Xác định ý nghĩa của điệp ngữ “Thương thay” trong những câu ca dao trên.

    A Phản ánh chân thật nỗi khổ của người nông dân ngày xưa.

    B Nhấn mạnh nỗi khổ của người nông dân ngày xưa.

    C Lên án nỗi khổ của người nông dân ngày xưa.

    D Đồng cảm sâu sắc với thân phận người nông dân ngày xưa.

    Câu 19/ 5:Bài thơ “Sông núi nước Nam”đã nêu bật nội dung gì?

    A Nước Nam là nước có chủ quyền không một kẻ thù nào xâm phạm được

    B Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh không kẻ thù nào dám xâm lăng.

    C Nước Nam là một nước có nền văn hiến tốt đẹp từ lâu đời.

    D Nước Nam có nhiều anh hùng nhất định sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.

    Câu 20/6 Thể thơ của bài thơ “Bánh trôi nước”giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây:

    A Côn Sơn ca B Thiên Trường vãn vọng

    C Tụng già hoàn kinh sư D Sau phút chia li

    Câu 21/7:Tác giả muốn nói lên điều gì ở bài thơ “Bánh trôi nước ” ?

    A Miêu tả cái bánh trôi nước hình dáng tròn ,xinh xắn ,làm bằng bột trắng ,phẩm chất thơm ,ngon.

    B Miêu tả quá trình luộc bánh từ lúc mới bỏ vào đến khi bánh chín.

    C Qua cái bánh trôi nước ,tác giả muốn nói lên thân phận khổ cực của người phụ nữ ngày xưa .

    D Miêu tả vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa cả về hình dáng và tính cách.

    Câu 22/7:Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là gì?

    A Bà chúa thơ Nôm B Nữ hoàng thi ca

    C Thi tiên thi thánh D Thần thơ thánh chữ

    Câu 23/8:Đọc hai câu thơ sau đây:

    Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

    Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

    Hãy cho biết cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ trên được miêu tả như thế nào?

    A Tươi tắn,sinh động B Phong phú ,đầy sức sống.

    C Um tùm ,rậm rạp D Hoang vắng ,thê lương

    Câu 24/9:Trong bài “Vọng lư hương bộc bố”,em hãy cho biết dòng nào là dòng dịch nghĩa cho câu thơ sau đây: “Phi lưu trực há tam thiên xích”

    A Mặt trời chiếu núi Hương Lô,sinh làn khói tía

    B Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước

    C Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước

    D Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây.

    Câu 25/10:Chủ đề bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”là gì?

    A Lên núi nhớ bạn B Trông trăng nhớ quê

    C Non nước hữu tình D Trước cảnh sinh tình.

    Câu 26/11:Trong bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”,tác giả Đỗ Phủ có mơ ước gì?

    A Mơ ước trời yên,gió lặng,gió thu không thổi nữa.

    B Mơ ước được sống ở quê nhà thật bình yên .

    C Mơ ước có một ngôi nhà vững chắc cho mình

    D Mơ ước ngàn vạn ngôi nhà vững chắc cho mọi người

    Mức độ vận dụng phần văn

    Câu 1/1 :Trong văn bản “M ẹ tôi” của Et -môn-đô -đơ A -mi-xi Em hãy cho biết bố của En – ri -cô là người như thế nào?

    A Rất thương yêu và nuông chiều con

    B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm cho con

    C Yêu thương,nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.

    D Luôn thay thế mẹ giải quyết mọi vấn đề trong gia đình.

    Câu 2 /2:Thông điệp nào được gởi gắm đến người đọc qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

    A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em .

    B Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình.

    C Hãy hành động vì quyền lợi và ước mơ của trẻ em .

    D Hãy tạo điều kiện để trẻ em được phát triển tài năng sẵn có.

    Câu 3/3:Trong bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình” có câu:

    Núi cao biển rộng mênh mông

    Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

    Hãy cho biết nghĩa của “Cù lao chín chữ ” là gì?

    A Nói về công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.

    B Nói về công lao cha mẹ to lớn như trời cao biển rộng .

    C Nói đến tình cảm cha mẹ vô cùng yêu thương con .

    D Nói đến lời nhắc nhở con cái phải hiếu thảo ,vâng lời cha mẹ .

    Câu 4 /4:Những câu hát than thân đã thể hiện cuộc đời,số phận của người nông dân ngày xưa như thế nào?

    A Suốt cuộc đời nhẫn nhục chịu đựng muôn nỗi đắng cay ,khổ cục .

    B Suốt đời lao động khổ cực mà cuộc sống vẫn nghèo khó.

    C Số phận cuộc đời nghèo khổ phải tha phương ,phiêu bạt để kiếm sống.

    D Thân phận làm nô lệ suốt đời bị bóc lột tận xương tuỷ.

    Câu 5/5 : Câu nào nêu đúng nội dung chính bài “Phò giá về kinh”.

    A Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc .

    B Lời động viên ,cổ vũ tinh thần chiến đấu chống kẻ thù .

    C Lời ca ngợi tinh thần chiến đấu chống kẻ thù xâm lược .

    D Là khúc ca khải hoàn mừng chiến thắng.

    Câu 6/6 :Cảnh tượng buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra là cảnh tượng như thế nào?

    A Êm ả và thanh bình. B Cô đơn buồn bả

    C Hùng vĩ và tươi tắn . D Ảm đảm và đìu hiu

    Câu 7/7:Xác định thái độ của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Bánh trôi nước”

    A Lên án xã hội phong kiến bất công làm cho người phụ nữ chịu nhiều đau khổ.

    B Cảm thông với số phận chìm nỗi ,bị lệ thuộc của người phụ nữ.

    C Trân trọng ,ca ngợi vẻ đẹp về hình thể,dáng vóc bên ngoài của người phụ nữ.

    D Cảm thông với số phận chìm nỗi và trân trọng vẻ đẹp ,phẩm chất đáng quý của người phụ nữ.

    Câu 8/1:Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất tầm quan trọng lớn lao của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

    A Mẹ nghe nói ở Nhật ,ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội,người lớn nghỉ việc để đưa trẻ con đến trường,đường phố được dọn dẹp quang đãng và trang trí tươi vui.

    B Tất cả quan chức nhà nướcvào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.

    C Các quan chức nhân dịp ngày khai giảng để xem xét ngôi trường,gặp gỡ với ban giám hiệu,thầy cô giáo và phụ huynh học sinh.

    D Ngày khai trường quang cảnh nhộn nhịp,không khí tươi vui ,cổng trường rộng mở chào đón học sinh bước vào năm học mới.

    Câu 9/2: Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gởi với mọi người điều gì?

    A Tổ ấm gia đình là quý giá .Mọi người hãy cố gắng giữ gìn ,bảo vệ .

    B Bố mẹ là người có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái .

    C Kể lại việc hai anh em Thành và Thủy sắp phải chia tay nhau vì cha mẹ li hôn .

    D Nêu lên tâm trạng buồn khổ của hai anh em Thành và Thuỷ khi sắp phải chia tay nhau .

    Câu 10/4 :Đọc câu ca dao sau đây :

    “Thân em như trái bần trôi

    Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu “

    Câu ca dao trên cho em thấy cuộc đời, số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa như thế nào?

    A Cuộc đời ,số phậ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán (Có Đáp Án)
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Có Đáp Án
  • Sửa Lỗi File Is Corrupt Giải Nén File Trong Winrar
  • Sửa Lỗi Không Giải Nén Được File Rar, Zip Cực Kỳ Hiệu Quả !
  • Đáp Án Game Brain Out Đầy Đủ Nhất
  • Đáp Án Game Brain Out Từ Level 101 Đến Level 200
  • Tài liệu ôn thi học kì 2 môn Văn lớp 7 có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2

    Câu 1. Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận?

    A. Lập luận chặt chẽ, hợp lí

    B. Luận điểm rõ ràng, đúng đắn

    C. Sự việc đầy đủ, chi tiết

    D. Luận cứ tiêu biểu, đúng đắn

    PA. C

    Câu 2. Dòng nào nói đúng về nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

    A. Là một văn bản mẫu mực về lập luận, bố cục và cách đưa dẫn chứng của thể văn nghị luận

    B. Văn bản có một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

    D. Văn bản có những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ, toàn diện

    PA. C

    Câu 3. Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác lập luận nào là chính?

    B. Chứng minh

    C. Phân tích

    D. Giải thích

    PA. B

    Câu 4. Câu văn “Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm” thuộc kiểu câu gì?

    A. Câu rút gọn

    B. Câu đặc biệt

    C. Câu đơn mở rộng thành phần

    D. Câu bị động

    PA. C

    A. Khiêm tốn là tính nhã nhặn.

    B. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng.

    C. Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

    D. Tiếng Việt rất giàu thanh điệu.

    PA. C

    Câu 6. Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” khuyên chúng ta điều gì?

    A. Khi đói cần giữ cho quần áo sạch sẽ, thơm tho

    B. Khi đói có thể không cần giữ sạch sẽ nữa

    C. Khi đói khi no, lúc nào cũng phải giữ gìn quần áo cho sạch sẽ

    D. Dù hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giá cho trong sạch

    PA. D

    A. Gia đình thân yêu của em.

    B. Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

    C. Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    D. Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này

    PA. A

    A. Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

    B. Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?

    C. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?

    D. Có khi nào lời khuyên đó sai không?

    PA. D

    Câu 9. Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh) thuộc loại văn bản nào?

    A. Tự sự

    B. Nghị luận

    C. Thuyết minh

    D. Biểu cảm

    PA. B

    Câu 10. “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)

    Nội dung chính của đoạn văn trên là:

    A. Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

    B. Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

    C. Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

    D. Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

    PA. B

    Câu 11. Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

    A. Dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, toàn diện

    B. Giọng văn giàu cảm xúc

    C. Văn bản nghị luận mẫu mực

    D. Bố cục chặt chẽ, rành mạch

    PA. C

    Câu 12. “Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran” (Duy Khán) Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

    A. Một

    B. Hai

    C. Ba

    D. Bốn

    PA. C

    A. Giải thích câu tục ngữ

    B. Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

    C. Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

    D. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ

    PA. C

    Câu 14. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” là của tác giả nào?

    A. Đặng Thai Mai

    B. Hoài Thanh

    C. Phạm Văn Đồng

    D. Hồ Chí Minh

    PA. A

    Câu 15. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (Đặng Thai Mai) được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

    A. Thuyết minh

    B. Tự sự

    C. Nghị luận

    D. Biểu cảm

    PA. C

    Câu 16. Câu văn “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi” có mấy trạng ngữ?

    A. Không có

    B. Một

    C. Hai

    D. Ba

    PA. C

    Câu 17. Câu văn:”Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt,bồn chồn” ở đoạn “Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn” là:

    A. Câu rút gọn

    B. Câu đặc biệt

    C. Trạng ngữ được tách thành câu riêng

    D. Câu mở rộng thành phần

    PA. C

    Câu 18. Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm Văn Đồng đã sử dụng thao tác nghị luận nào là chính?

    A. Phân tích và giải thích

    B. Chứng minh

    C. Phân tích

    D. Giải thích

    PA. B

    Câu 19. Câu nào không phải là câu bị động?

    A. Giáp được thầy giáo khen

    B. Thằng bé bị ngã rất đau

    C. Nó được mẹ dắt đi chơi

    D. Nó bị phê bình

    PA. B

    Câu 20. Câu văn “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có,luyện những tình cảm ta sẵn có” trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh nói về điều gì?

    A. Ý nghĩa của văn chương

    B. Công dụng của văn chương

    C. Nguồn gốc của văn chương

    D. Nhiệm vụ của văn chương

    PA. B

    Câu 21. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

    A. Lòng yêu mến những con người sống xung quanh ta

    B. Lòng yêu mến cảnh vật tươi đẹp xung quanh

    C. Lòng tự thương chính bản thân mình

    D. Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài

    PA. D

    A. Truyện cổ tích được trẻ em rất yêu thích

    B. Nó được mẹ dắt đi chơi

    C. Ông em trồng cây cam này đã từ lâu

    D. Ta được văn chương luyện cho những tình cảm ta sẵn có

    PA. C

    Câu 23. Dòng nào sau đây không phù hợp khi viết đoạn văn chứng minh?

    C. Các dẫn chứng phải được chọn lọc và phối hợp chặt chẽ với lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

    PA. D

    Câu 24. Trạng ngữ “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh” trong câu “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay” có ý nghĩa gì?

    A. Xác định nơi chốn

    B. Xác định mục đích

    C. Xác định nguyên nhân

    D. Xác định thời gian

    PA. D

    Câu 25. Dòng nào sau đây là tục ngữ?

    A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    B. Nước chảy đá mòn

    C. Rau nào sâu ấy

    D. Lên thác xuống ghềnh

    PA. A

    Câu 26. Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

    A. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn.

    B. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

    C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    D. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

    PA. C

    Câu 27. “Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan)

    Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

    A. Miêu tả

    B. Tự sự

    C. Thuyết minh

    D. Nghị luận

    PA. D

    Câu 28. Câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” khuyên chúng ta điều gì?

    A. Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

    B. Hãy biết coi trong của cải của bản thân

    C. Đừng nên coi trọng của cải

    D. Hãy biết quý trọng con người hơn của cải

    PA. D

    Câu 29. Câu tục ngữ nào không cùng nội dung với câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của”?

    A. Người làm ra của, của không làm ra người

    B. Người sống đống vàng

    C. Người ta là hoa của đất

    D. Người còn thì của còn

    PA. C

    Câu 30. Nhận xét nào sau đây không đúng với phép lập luận giải thích?

    A. Kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác

    B. Dùng lí lẽ và dẫn chứng đã được chọn lọc để làm sáng tỏ vấn đề được giải thích

    C. Chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo

    D. Nêu định nghĩa về sự vật, hiện tượng

    PA. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • 39 Đề Thi Thử Tiếng Anh 2022 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Tại Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh
  • Gợi Ý Lời Giải Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Vào Lớp 10 Sáng 11/6
  • Giải Chi Tiết Mã Đề 101 Năm 2022
  • Giải Chi Tiết Đề Ets Toeic Tests 2022 Part 5,6,7
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn 8 Học Kỳ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Khi Con Tu Hú
  • Giáo Án Văn 8 Bài Khi Con Tu Hú
  • Bài Thơ: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu
  • Bài 19. Khi Con Tu Hú
  • Bài Thơ: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • B. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp. C. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ. A. Niềm khao khát tự do mãnh liệt B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối. C. Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo. Nhận xét sau ứng với tác giả nào? “Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.” A. Người dạy học nói chung. C. Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho. A. Có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa chọn. C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi. C. Bao giờ bạn được nghỉ tết? D. Ai bị đIểm kém trong buổi hoc này? A. Theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức (Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.) B. Theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính – phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau). “Bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầu ngòi bút, khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ. Ngoài ống nhựa có vỏ bút bi. Ngoài bút bi có nắp đậy có thể móc vào túi áo. Loại bút bi không có nắp đậy thì có lò xo và nú bấm. Khi viết thì ấn đầu cán bút cho ngòi bút trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụt vào. “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” A. Nhớ về quê hương với những kỷ niệm vui, buồn. B. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người quê hương ông B. Trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt giam đã lâu ở đây. C. Khi tác giả được trở về với cuộc sống tự do. A. Để khẳng định, phủ định C. Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc “Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” (“Lão Hạc” – Nam Cao) A. Tìm hiểu, nắm chắc phương pháp cách làm đó. B. Trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự… làm ra sản phẩm và yêu cầu chất với sản phẩm đó. C. Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng. 1. Nguyên liệu (đủ cho hai bát)

    • Rau ngót chọn lá nhỏ, tươi non, tuốt lấy lá, bỏ cọng, rửa sạch, vò hơi giập.
    • Thịt lợn nạc rửa sạch, thái miếng mỏng (Hoặc băm nhỏ).
    • Cho thịt vào nước lã, đun sôi, hớt bọt, nêm nước mắm, muối vừa ăn, cho rau vào đun sôi khoảng 2 phút, cho chút mì chính rồi bắc ra ngay.

    Hãy cho biết văn bản trên thiếu nội dung nào? B. Cách thức D. Điều kiện A. Bàn đá chông chênh C. Cảnh thiên nhiên với non xanh nước biếc A. Giọng thiết tha trừu mến C. Giọng trang nghiêm chừng mực B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng. A. Trực tiếp tham quan danh lam thắng cảnh đó B. Tra cứu tài liệu, sách vở về danh lam thắng cảnh đó C. Học hỏi những người có hiểu biết về danh lam thắng cảnh đó A. Bay bổng nhẹ nhàng C. Biểu cảm A. Miêu tả hiện thực cuộc sống khổ cực trong nhà tù thực dân Pháp B. Bản cáo trnạg đanh thép tố cáo chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch C. Bức chân dung tự hoạ của Hồ Chí Minh. A. Bác buồn khi bị giam cầm tù đày C. Bác không ngủ được Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? B. Càng đi nhiều thì càng gặp nhiều khó khăn gian khổ C. Để thành công trong cuộc sống con người phải chớp lấy thời cơ. D. Trong cuộc sống, con người phải rèn luyện bản lĩnh. A. Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào. C. Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào… B. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu! D. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ? D.Một người đã khóc vì chót lừa một con chó

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Hai Cây Phong (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp)
  • Soạn Bài: Các Phương Châm Hội Thoại
  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Bài 15. Ôn Luyện Về Dấu Câu
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Rút Gọn Câu (Siêu Ngắn)
  • Giải Bài Tập Rút Gọn Câu
  • New Round Up 3 Giải
  • New Round Up 4 Giai
  • Đáp Án New Round Up 3
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Lời Giải, Đề Thi Trắc Nghiệm Giải Phẫu 1, Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Mai Lan Hương Lớp 7, Trắc Nghiệm Giải Phẫu, Trắc Nghiệm Giải Phẩu Hệ Tim, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Hệ Tim Mạch, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Hệ Mạch, Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương, Đề Thi Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Yds, Đề Thi Trắc Nghiệm Công Nghệ Chế Tạo Máy Có Lời Giải, Trắc Nghiệm Thi Giải Quyết Tranh Chấp, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 6 Số Học Kì 2, Trắc Nghiệm Toán 3, Bài Tập Trắc Nghiệm Toán ôn Thi Đại Học, Đề Trắc Nghiệm Toán 10, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 3 Học Kỳ 2, Đề Trắc Nghiệm Toán 11, Đề Trắc Nghiệm Toán 12, Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 2 Toán 10, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 2, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 6, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 10 Học Kì 2, Trắc Nghiệm Kế Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Vào 10 Môn Toán, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 5, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 6 Học Kì 2, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 7 Học Kì 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Vào Lớp 10 Môn Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán 3, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 1, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 2, Toán Lớp 6 Trắc Nghiệm, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc, Trắc Nghiệm Toán 9, Trắc Nghiệm 11 Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Kho Bạc, Bài Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 5, Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 2 Toán 11, Trắc Nghiệm Toán 8, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 3, Trắc Nghiệm Toán 12, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 3, Trắc Nghiệm Toán 4, Trắc Nghiệm Toán 5, Trắc Nghiệm Toán 6, Trắc Nghiệm Toán 6 Học Kì 2, Trắc Nghiệm Toán 7, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 9, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 9, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán 4, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 8 Học Kì 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 4, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 6, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 6 Học Kì 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Toán 10, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 5, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 9 Học Kì 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 5 Có Đáp án, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 9 Học Kì 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 8, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 6 Học Kì 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 7 Học Kì 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 4, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 7 Học Kì 2, Trắc Nghiệm Toán 1 Tập 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 5, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 7 Hk2, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 7, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 8 Học Kì 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 4 Học Kỳ 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Toán 11, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Tuyến Giáp , Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính, Đáp án 1500 Câu Trắc Nghiệm Toán 11, Trắc Nghiệm An Toàn Điện, Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 3, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 5 Violet, Trắc Nghiệm Tổng Hợp Toán 11, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1, Trắc Nghiệm Lý Thuyết Toán, Trắc Nghiệm Toán 11 Chương 3 Đại Số, Bài Thi Trắc Nghiệm An Toàn Điện, Đề Thi Trắc Nghiệm An Toàn Bảo Mật Thông Tin Có Đáp An, Đề Thi Trắc Nghiệm An Toàn Điện, Trắc Nghiệm Toán Hình, Trắc Nghiệm Toán Hình 10 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Toán Thpt, Trắc Nghiệm An Toàn Điện Có Đáp án, Đề Kiểm Tra Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 6, Trắc Nghiệm Toán 6 Hay Nhất, Đề Thi Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kiểm Toán Ueh, Trắc Nghiệm An Toàn Bảo Mật Thông Tin, Trắc Nghiệm Online Toán 12, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán,

    Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Lời Giải, Đề Thi Trắc Nghiệm Giải Phẫu 1, Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Mai Lan Hương Lớp 7, Trắc Nghiệm Giải Phẫu, Trắc Nghiệm Giải Phẩu Hệ Tim, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Hệ Tim Mạch, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Hệ Mạch, Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương, Đề Thi Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Yds, Đề Thi Trắc Nghiệm Công Nghệ Chế Tạo Máy Có Lời Giải, Trắc Nghiệm Thi Giải Quyết Tranh Chấp, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 3, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 6 Số Học Kì 2, Trắc Nghiệm Toán 3, Bài Tập Trắc Nghiệm Toán ôn Thi Đại Học, Đề Trắc Nghiệm Toán 10, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 3 Học Kỳ 2, Đề Trắc Nghiệm Toán 11, Đề Trắc Nghiệm Toán 12, Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 2 Toán 10, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 2, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 6, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán 10 Học Kì 2, Trắc Nghiệm Kế Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Vào 10 Môn Toán, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 5, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 6 Học Kì 2, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán 7 Học Kì 2, Đề Thi Trắc Nghiệm Vào Lớp 10 Môn Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán 3, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 1, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 2, Toán Lớp 6 Trắc Nghiệm, Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc, Trắc Nghiệm Toán 9, Trắc Nghiệm 11 Toán, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Kho Bạc, Bài Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 1, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 5, Đề Thi Trắc Nghiệm Học Kì 2 Toán 11, Trắc Nghiệm Toán 8, Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 3, Trắc Nghiệm Toán 12, Bài Thi Trắc Nghiệm Toán Lớp 3, Trắc Nghiệm Toán 4, Trắc Nghiệm Toán 5, Trắc Nghiệm Toán 6, Trắc Nghiệm Toán 6 Học Kì 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Quẻ Xăm Số 47
  • Giải Nghĩa Quẻ Xăm Số 91
  • Giải Quẻ Xăm Số 74 Thượng Thượng
  • Quẻ Xăm Số 74 Thượng Thượng
  • Ý Nghĩa Số 79? Giải Mã “thần Tài Lớn” Luôn Được “săn Đón”
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1 Hình 10 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng 4: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Song Song (Nâng Cao)
  • Hai Mặt Phẳng Song Song
  • Giải Toán 11 Bài 4. Hai Mặt Phẳng Song Song
  • Giải Bài Tập 2 Mặt Phẳng Song Song
  • Trắc nghiệm lý thuyết hình học 10 chương 1

    Câu 1. Véctơ là một đoạn thẳng:

    A. Có hướng. B. Có hướng dương, hướng âm.

    C. Có hai đầu mút. D. Thỏa cả ba tính chất trên.

    Câu 2. Hai véc tơ có cùng độ dài và ngược hướng gọi là:

    A. Hai véc tơ bằng nhau.

    B. Hai véc tơ đối nhau.

    C. Hai véc tơ cùng hướng.

    D. Hai véc tơ cùng phương.

    Câu 3. Hai véctơ bằng nhau khi hai véctơ đó có:

    A. Cùng hướng và có độ dài bằng nhau.

    B. Song song và có độ dài bằng nhau.

    C. Cùng phương và có độ dài bằng nhau.

    D. Thỏa mãn cả ba tính chất trên.

    Câu 4. Nếu hai vectơ bằng nhau thì:

    A. Cùng hướng và cùng độ dài. B. Cùng phương.

    C. Cùng hướng. D. Có độ dài bằng nhau.

    Câu 5. Điền từ thích hợp vào dấu (…) để được mệnh đề đúng. Hai véc tơ ngược hướng thì …

    A. Bằng nhau.

    B. Cùng phương.

    C. Cùng độ dài.

    D. Cùng điểm đầu.

    Câu 13. Mệnh đề nào sau đây đúng:

    A. Hai vectơ cùng phương với một vectơ thứ ba thì cùng phương.

    B. Hai vectơ cùng phương với một vectơ thứ ba khác 0 thì cùng phương.

    C. Hai vectơ cùng phương với một vectơ thứ ba thì cùng hướng.

    D. Hai vectơ ngược hướng với một vectơ thứ ba thì cùng hướng.

    Câu 14. Chọn khẳng định đúng.

    A. Hai véc tơ cùng phương thì bằng nhau.

    B. Hai véc tơ ngược hướng thì có độ dài không bằng nhau.

    C. Hai véc tơ cùng phương và cùng độ dài thì bằng nhau.

    D. Hai véc tơ cùng hướng và cùng độ dài thì bằng nhau.

    Trắc nghiệm tổng hai véc tơ

    Câu 93. Cho tam giác ABC. Điểm M thỏa mãn MA + MB + CM = 0 thì điểm M là

    A. Đỉnh thứ tư của hình bình hành nhận AC và BC làm hai cạnh.

    B. Đỉnh thứ tư của hình bình hành nhận AB và AC làm hai cạnh.

    C. Đỉnh thứ tư của hình bình hành nhận AB và BC làm hai cạnh.

    D. trọng tâm tam giác ABC

    Trắc nghiệm hiệu của hai véc tơ

    Câu 9. Cho ba vectơ a b c , và đều khác vectơ – không. Trong đó hai vectơ a b, cùng hướng, hai vectơ a c, đối nhau. Khẳng định nào sau đây đúng ?

    A.Hai vectơ b và c cùng hướng.

    B.Hai vectơ b và c ngược hướng.

    C.Hai vectơ b và c đối nhau.

    D.Hai vectơ b và c bằng nhau.

    Câu 34. Cho tam giác ABC. Điểm M thỏa mãn MA + MB – MC =0 thì điểm M là:

    A. Đỉnh thứ tư của hình bình hành nhận AC và BC làm hai cạnh.

    B. Đỉnh thứ tư của hình bình hành nhận AB và AC làm hai cạnh.

    C. Đỉnh thứ tư của hình bình hành nhận AB và BC làm hai cạnh.

    D. Trọng tâm tam giác ABC.

    Câu 46. Cho tam giác ABC . Để điểm M thoả mãn điều kiện MA + MB – MC = 0 thì M phải thỏa mãn mệnh đề nào?

    A. M là điểm sao cho tứ giác ABMC là hình bình hành.

    B. M là trọng tâm tam giác ABC . C. M là điểm sao cho tứ giác BAMC là hình bình hành.

    D. M thuộc trung trực của AB .

    Trắc nghiệm tích của hai véc tơ với một số

    Câu 32: Cho tam giác ABC, tập hợp các điểm M sao cho độ dài MA + MB + MC = 6 là:

    A.một đường thẳng đi qua trọng tâm của tam giác ABC .

    B.đường tròn có tâm là trọng tâm của tam giác ABC và bán kính bằng 6 .

    C.đường tròn có tâm là trọng tâm của tam giác ABC và bán kính bằng 2 .

    D.đường tròn có tâm là trọng tâm của tam giác ABC và bán kính bằng 18

    Trắc nghiệm trục tọa độ và hệ trục tọa độ

    Câu 5: Mệnh đề nào sau đây đúng?

    A. Hai vectơ u = (2; 1) và v = (1;2) đối nhau.

    B. Hai vectơ u = (2; 1) và v = (1;2)đối nhau.

    C. Hai vectơ u = (2; 1) và v = (2;1)đối nhau.

    D. Hai vectơ u = (1;2) và v = (1;2) đối nhau.

    Câu 6: Trong hệ trục(O;i;j) , tọa độ của vec tơ i + j là:

    A.(-1;1) . B.(1;0) . C. (0;1) .

    D. (1;1)

    Câu 7: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A (5;2) ,B (10;8) . Tọa độ của vec tơ AB là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 200 Câu Trắc Nghiệm Toán 10 Chương 2 (Có Đáp Án): Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương
  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp: Bài Số 2
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • 80 Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 9 có đáp án kèm theo, được phân theo các cấp độ, giúp các bạn học sinh tự ôn luyện kiến thức môn Văn lớp 9 dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo nhằm đạt điểm cao trong các bài thi cuối kì.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 9 có đáp án gồm 80 câu hỏi trắc nghiệm tóm tắt cả chương trình Ngữ văn lớp 9 cơ bản và dễ hiểu, có đáp án đi kèm để các em học sinh có thể kiểm tra ngay kết quả đúng sai sau khi luyện tập. Các câu hỏi được đánh giá bao quát, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức về tác giả, tác phẩm tiêu biểu, chuẩn bị tốt bước vào kì thi quan trọng như thi giữa học kì 2, thi học kì 2 lớp 9 và ôn thi vào lớp 10.

    A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

    B. Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

    C. Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

    Câu 2: Để làm nổi bật lối sống rất giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào?

    D. Trí tuệ tuyệt vời của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

    Câu 3: Trong bài viết “Phong cách Hồ Chí Minh” tác giả so sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống những ai?

    B. Giải thích D. Phân tích.

    A. Những vị lãnh tụ của các dân tộc trên thế giới.

    B. Các danh nho Việt Nam thời xưa.

    C. Các danh nho Trung Quốc thời xưa.

    Câu 4: Vì sao văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Mác-ket được coi là một văn bản nhật dụng?

    D. Các vị lãnh tụ nhà nước ta đương thời.

    A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả.

    B. Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm.

    C. Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời.

    Câu 5: Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Mác-ket?

    D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn.

    A. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.

    B. Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó.

    C. Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang.

    Câu 6: Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”?

    D. Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân.

    A. Là một văn bản biểu cảm.

    B. Là một văn bản tự sự.

    C. Là một văn bản thuyết minh.

    A. Những năm cuối thế kỉ XIX.

    B. Những năm đầu thế kỉ XX.

    C. Những năm giửa thế kỉ XX.

    Câu 8: Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

    D. Những năm cuối thế kỉ XX.

    A. Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền.

    B. Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến.

    C. Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay.

    Câu 9: Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

    D. Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay.

    A. Vũ Thị Thiết, ngườì con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

    B. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn.

    Câu 10: Từ “xanh” trong câu “sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

    C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình.

    A. Mặt đất. C. Ông trời.

    Câu 11: Các từ “hoa” trong những câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc?

    B. Mặt trăng D. Thiên nhiên.

    A. Năng lòng xót liễu vì hoa

    Trẻ thơ đã biết đâu mà dám thưa.

    B. Cỏ non xanh rơn chân trời

    Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

    C. Đừng điều nguyệt nọ hoa kia

    Ngoài ra ai lại tiếc gì với ai.

    D.Cửa sài vừa ngỏ then hoa

    Gia đồng vào giử thư nhà mới sang.

    Câu 12: Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?

    (Nguyễn Du – Truyện Kiều)

    A. Vua Lê nhất định thống nhất đất nước.

    B. Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.

    C. Ghi chép lại việc vua Lê thống nhất đất nước.

    Câu 13: Chi tiết nào nói lên sự sáng suốt của vua Quan Trung trong việc xét đoán và dùng người?

    D. Ý chí trứơc sau như một của vua Lê.

    A. Cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam Điệp.

    B. Phủ dụ quân lính tại Nghệ An.

    C. Thân chinh cầm quân ra trận.

    Câu 14: Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của Truyện Kiều?

    D. Sai mở tiệc khao quân.

    A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.

    B. Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.

    Câu 15: Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?

    C. Có nghệ thuật dẫn chyện hấp dẫn.

    A. Miêu tà vẻ đẹp của cây mai và tuyết trắng.

    B. Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

    C. Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.

    Câu 16: Theo em, vì sao tác giả miêu tả vẻ đẹp Thuý Vân trước, vẻ đẹp Thúy Kiều sau?

    D. Gới thiệu vẻ đẹp chung của người phụ nữ trong xã hội cũ.

    A. Vì Thuý Vân không phải là nhân vật chính.

    B. Vì Thúy Vân đẹp hơn Thuý Kiều.

    C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp Thuý Kiều.

    Câu 17: Câu thơ “Làn thu thuỷ nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?

    D. Vì tác giả muốn đề cao Thuý Vân.

    A. Vẻ đẹp của đôi mắt.

    B. Vẻ đẹp của làn da.

    C. Vẻ đẹp của mái tóc.

    Câu 18: Cụm từ “Nghề riêng” nói về cái tài nào của Thuý Kiều?

    D. Vẻ đẹp của dáng đi.

    A. Tài chơi cờ C. Tài đánh đàn.

    Câu 19: Qua cung đàn mà Kiều sáng tác, em hiểu thêm điều gì về nhân vật này?

    B. Tài làm thơ. D. Tài vẽ.

    A. Là người luôn vui vẻ, tươi tắn.

    B. Là người có trái tim đa sầu đa cảm.

    C. Là người gắn bó với gia đình.

    Câu 20: Nội dung chính của đoạn trích “Cảnh ngày xuân là gì”?

    D. Là người có tình yêu chung thuỷ.

    A. Tả lại vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều.

    B. Tả lại cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân.

    C. Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết thanh minh.

    Câu 21: Cụm từ “Khoá xuân” trong câu “Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân” được hiểu là gì?

    D. Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.

    A. Mùa xuân đã hết.

    B. Khoá kín tuổi xuân.

    C. Bỏ phí tuổi xuân.

    Câu 22: Cụm từ “tấm son” trong câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

    D. Tuổi xuân đã tàn phai.

    A. Ẩn dụ. C. Nhân hoá

    Câu 23: Các từ “sân lai”, “gốc tử” được gọi là gì?

    B.Hoán dụ. D. So sánh.

    A. Các định ngữ. C. Các vị ngữ.

    Câu 24: Trong các câu sau, câu nào sai về lỗi dùng từ?

    B.Các điển cổ D. Các chủ ngữ.

    A. Khủng long là loài động vật đã bị tuyệt tự.

    B. Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm của Nguyễn Du.

    C. Ba tôi là người chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật.

    Câu 25: Câu thơ “Mặt như chàm đổ, mình dường dẽ run” sử dụng biện pháp tu từ nào?

    D. Cô ấy có vẻ đẹp tuyệt trần.

    A. So sánh. C. Hoán dụ.

    Câu 26: Em có nhận xét gì về tính cách Hoạn Thư qua những lời đối đáp với Thuý Kiều.

    B. Nhân hoá D. Liệt kê.

    A. Nhu nhược, hèn nhát.

    B. Khôn ngoan, giảo hoạt.

    C. Mưu mô, cơ hội.

    Câu 27: Em có nhận xét gì về cuộc sộng ông ngư được miêu tả trong đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn”?

    D. Hiền lành, thật thà.

    A. Đó là cuộc sống nhiều khó khăn, nghèo khổ.

    B. Đó là cuộc sống trong sạch, tự do, ngoài vòng danh lợi.

    C. Đó là cuộc sống hoàn toàn thơ mộng không có thực.

    Câu 28: Các tình tiết trong đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” giống với mô típ nào trong truyện cổ dân gian mà em biết?

    D. Đó là cuộc sống bình thường.

    A. Người tốt bị hãm hại nhưng lại được cứu giúp hỗ trợ.

    B. Người nghèo khổ nhưng chăm chỉ nên được dền bù xứng đáng.

    Câu 29: Nhận định nào nói đúng nguồn gốc của từ “Đồng chí”

    C. Người xinh đẹp nhưng đội lốt xấu xí.

    A. Là những người cùng một giống nòi.

    B. Là những người sống cùng một thời đại.

    C. Là những người bạn thân thiết.

    Câu 30: Cụm từ “súng bên súng” nói lên điều gì?

    D. Là những người cùng một chí hướng chính trị.

    A. Những người lính cùng chung nhiệm vụ chiến đấu.

    B. Tả thực những khẩu súng nằm cạnh bên nhau.

    C. Nói lên sự đụng độ giữa quân ta và quân địch.

    Câu 31: Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?

    D. Những người lính đang canh gác trên chiến hào.

    A. Đầu bạc răng long.

    B. Đầu súng trăng treo.

    C. Đầu non cuối bể.

    Câu 32: Giọng điệu của “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là:

    D. Đầu sóng ngọn gió.

    A. Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút nghịch ngợm, phù hợp với đối tượng được miêu tả.

    B. Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả.

    C. Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả.

    Câu 33: Tác giả đã đặt ông Hai vào tình huống như thế nào để ông tự bộc lộ tính cách của mình?

    D. Hào hứng, hoành tráng, phù hợp với đối tượng được miêu tả.

    A. Ông Hai không biết chữ, phải đi nghe nhờ người khác đọc.

    B. Tin làng ông theo giặc mà tình cờ ông nghe được từ những người tản cư.

    C. Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng, nói gió vợ chồng ông Hai.

    Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 34 đến 39

    D. Ông Hai lúc nào cũng nhớ da diết cái làng Chợ Dầu của mình.

    Câu 34: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?

    Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Anh vừa bước vừa khom ngưòi đưa tay đón chờ con. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động. Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài trên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run …

    A. Làng.

    B. Lặng lẽ SaPa.

    C. Chiếc lược ngà.

    Câu 35: Truyện “Chiếc lược ngà” của tác giả nào?

    D. Cố hương.

    A. Kim Lân.

    B. Nguyễn Thành Long

    C. Nguyễn Quang Sáng

    Câu 36: Tại sao người đọc biết được truyện “Chiếc lược ngà” viết về vùng đất Nam bộ?

    D. Nguyễn Minh Châu.

    A. Nhờ tên tác giả.

    B. Nhờ tên tác phẩm.

    C. Nhờ tên các địa danh trong truyện

    Câu 37: Đoạn văn trên có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?

    D. Nhờ tên các nhân vật chính trong truyện.

    A. Tự sự và biểu cảm.

    B. Miêu tả và biểu cảm.

    C. Tự sự và miêu tả.

    Câu 38: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

    D. Biểu cảm và thuyết minh.

    A. Sự hiểu làm giữa bé Thu với ông Sáu.

    B. Nổi nhớ thương của ông Sáu với đứa con gái của mình.

    C. Sự xúc động của ông Sáu khi nhìn thấy đứa con.

    Câu 39: Người kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?

    D. Sự ngạc nhiên của bé Thu khi gặp cha mình.

    A. Ông Sáu.

    B. Bé Thu.

    C. Bạn ông Sáu.

    Câu 40: Câu nào sau đây là lời đối thoại?

    D. Mẹ bé Thu.

    A. Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó.

    B. Hà, nắng gớm, về nào …

    C. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư?

    Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng.

    2. Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 9 – Học kì II

    Câu 1: Tên văn bản “Bàn về đọc sách” cho thấy kiểu văn bản của bài văn này là gì?

    A. Kiểu văn bản nghị luận.

    B. Kiểu văn bản tự sự.

    C. Kiểu văn bản biểu cảm. D. Cả A-B-C đều sai.

    A. Hệ thống sự việc.

    B. Hệ thống luận điểm.

    C. Bố cục theo từng phần: mở bài – thân bài – kết bài.

    D. Cả 3 đều đúng.

    Câu 3: Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ văn bản “Bàn về đọc sách” của ông?

    A. Ông là người yêu quí sách.

    B. Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách.

    C. Là ngườì có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 4: Văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” là của:

    A. Chu Quang Tiềm.

    B. Nguyễn Đình Thi

    C. Nguyễn Khoa Điềm.

    D. Vũ Khoan

    Câu 5: Giá trị trong văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi thể hiện: “Tiếng nói của văn nghệ” là

    A. Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc.

    B. Kết hợp cảm xúc – trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc.

    C. Cả hai đều đúng.

    D. Cả hai đều sai.

    Câu 6: Bài văn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là của tác giả.

    A. Chu Quang Tiềm

    B. Nguyễn Đình Thi

    C. Vũ Khoan

    D. Lưu Quang Vũ.

    Câu 7: Bài văn “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” thuộc kiểu văn bản.

    A. Văn bản tự sự.

    B. Văn bản nghị luận xã hội.

    C. Nghị luận văn học.

    D. Cả 3 đều đúng.

    Câu 8: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” là văn bản nghị luận xã hội vì

    A. Tác giả sử dụng phương thức lập luận.

    B. Tác giả bàn về vấn đề kinh tế xã hội.

    C. Cả A-B đều đúng.

    D. Cả A-B đều sai.

    Câu 9: Những điểm mạnh của con người Việt Nam:

    A. Thông minh, nhạy bén, thích ứng nhanh.

    B. Cần cù sáng tạo, đoàn kết trong kháng chiến.

    C. Biết xác định yếu tố con người là quan trọng.

    D. Ý A – B là đúng.

    Câu 10: Em học tập được gì về cách viết nghị luận của tác giả Vũ Khoan:

    A. Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng.

    B. Lập luận ngắn gọn, sử dụng thành ngữ tục ngữ.

    C. Cả A – B đều đúng.

    D. Cả A – B đều sai.

    Câu 11: Bài văn: “Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phong-ten” là của tác giả:

    A. Mô – pa – xăng

    B. La – phong – ten

    C. Đuy – phông

    D. H. Ten

    Câu 12: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La- phong-ten” là:

    A. Tự sự.

    C. Miêu tả

    B. Nghị luận

    D. Biểu cảm.

    Câu 13: Trong bài thơ ngụ ngôn, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu nào?

    A. So sánh

    B. Ẩn dụ

    C. Nhân hoá

    D. Hoán dụ.

    Câu 14: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”là của tác giả:

    A. Thanh Hải

    B. Chế Lan Viên

    C. Nguyễn Khoa Điềm

    D. Y Phương.

    Câu 15: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” có phương thức biểu đạt chính nào?

    A. Miêu tả

    B. Biểu cảm

    C. Tự sự

    D. Nghị luận

    Câu 16: Cảm nhận của em về lời thơ:

    “Đất nước như vì sao

    Cứ đi lên phía trước”

    A. Hình ảnh so sánh

    B. Gợi liên tưởng đến vẻ đẹp, ánh sáng và hy vọng.

    C. Cả 2 đều đúng.

    D. Cả 2 đều sai

    Câu 17: Em hiểu ý nguyện muốn làm “Một mùa xuân nho nhỏ” là:

    A. Chân thành dâng hiến giá trị nhỏ bé của mình cho cuộc sống.

    B. Muốn làm một mùa xuân rực rỡ, đầy sắc hương.

    C. Ý nguyện chung sống, sẽ chia với mọi người

    D. Cả 3 đều đúng.

    Câu 18: Tên thật của tác giả bài thơ “Viếng lăng Bác” là:

    A. Phạm Bá Ngoãn

    B. Phan Thanh Viễn

    C. Nguyễn Khoa Điềm

    D. Cù Huy Cận

    Câu 19: Người con đã cảm nhận gì đang diễn ra trước trên khi viếng lăng Bác:

    A. Mặt trời trên lăng

    B. Đoá hoa toả hương.

    C. Hàng tre bát ngát

    D. Cả 3 đều đúng

    Câu 20: Trong khổ cưối bài thơ “Viếng lăng Bác” tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào?

    A. Nhân hoá

    B. Ẩn dụ

    C. Điệp ngữ

    D. So sánh

    Câu 21: Hình ảnh “Cây tre” trong bài thơ “Viếng lăng Bác” có ý nghĩa như thế nào?

    A. Cây tre là vật dụng thủ công mỹ nghệ độc đáo của nước ta.

    B. Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê, của đất nước Việt Nam.

    C. Cây tre là biểu tượng của sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc.

    D. Cả B và C đều đúng.

    Câu 22: Người phổ nhạc thành công bài thơ “viếng lăng Bác” thành công nhất là nhạc sĩ nào?

    A. Trần Hoàn

    B. Phan Huỳnh Điểu

    C. Nguyễn Văn Tí

    D. Nguyễn Văn Thương

    Câu 23: Tác giả của bài thơ “Sang thu” là:

    A. Hữu Thỉnh

    B. Thanh Hải

    C. Huy Cận

    D. Nguyễn Khuyến

    Câu 24: Ấn tượng ban đầu về bài thơ về bài thơ này có âm điệu:

    A. Êm ái và chậm rãi

    B. Êm ái và nhanh

    C. Giọng hùng hồn, diễn cảm

    D. Giọng buồn, tha thiết.

    Câu 25: Tác giả đã dùng bao nhiêu yếu tố để miêu tả cảnh thiên nhiên chuyển mùa.

    A. Tám

    B. Chín

    C. Mười

    D. Mười một

    Câu 26: Câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

    A. Ẩn dụ

    B. Hoán dụ

    C. Nhân hóa

    D. So sánh

    Câu 27: Với bài thơ “Sang thu” em thấy đóng góp mới của thơ Hữu Thỉnh là gì?

    A. Viết về thời điểm chớm thu và gắn sang thu thời tiết với đời người sang thu.

    B. Viết về mùa thu chín.

    C. Viết về mùa thu thật lộng lẫy, sinh động, rực rỡ.

    D. Ý A và B đúng.

    Câu 28: Bài thơ “Nói với con” là của

    A. Viễn Phương

    B. Y Phương

    C. Huy Cận

    D. Chế Lan Viên

    Câu 29: Lời thơ trong bài thơ “Nói với con” có gì mới lạ so với các bài thơ em đã học:

    A. Thể thơ tự do, ít vần.

    B. Thễ thơ tự do, từ ngữ mộc mạc.

    C. Thể thơ tự do, ít vần, lời thơ mộc mạc, nhiều hình ảnh lạ.

    D. Thơ hùng hồn, giọng điệu mạnh mẽ.

    Câu 30: Cách nói: “Người đồng mình thô sơ da thịt” gợi cho em hình dung thế nào về con người nơi đây:

    A. Chân chất, khỏe mạnh.

    B. Khoẻ mạnh, tự chủ.

    C. Chân chất, tự chủ

    D. Chân chất, khỏe mạnh, tự chủ trong cuộc sống.

    Câu 31: Người cha nói với con về: “Người đồng mình chẳng mấy ai nhỏ bé” và “không bao

    giờ nhỏ bé được”, em hiểu thế nào về ý muốn của ngưòi cha?

    A. Con người không nhỏ bé, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

    B. Con cần noi gương, tiếp bước truyền thống, không được khác đi, không đánh mất mình.

    C. Tự hào về rừng núi giàu có.

    D. Ý A và B là ý đúng.

    Câu 32: Qua bài: “Nói với con”, em hiểu gì về cuộc sống của người dân miền núi.

    A. Đầy sức sống, mạnh mẽ, bền bỉ.

    B. Tâm hồn gắn bó với quê hương, dân tộc.

    C. Anh hùng, bất khất, thông minh, trí tuệ.

    D. Câu A và B là hai câu đúng.

    Câu 33: Tác giả của bài thơ “Mây và sóng” là của:

    A. Ta-go

    B. Pus-kin

    C. Ô.Hen-ry

    D. M.Gor-ki

    Câu 34: Nhân vật trữ tình của bài thơ “Mây và sóng” là:

    A. Mây

    B. Sóng

    C. Em bé

    D. Mẹ

    Câu 35: Em bé trong bài “Mây và sóng” có nhu cầu gì khi nói rằng “Nhưng làm thế nào mình

    lên đó được?”

    A. Muốn đi chơi cùng mây.

    B. Muốn đi chơi cùng mây và cùng mẹ.

    C. Không muốn đi chơi mà ờ nhà với mẹ dù rất muốn đi.

    D. Ý A và B là ý đúng.

    Câu 36: Theo em, khi nghe em bé từ chối lời rủ của mây, người mẹ sẽ có thái độ thế nào?

    A. Vui vì con ngoan.

    B. Có thể cho phép con đi chơi, vì yêu con.

    C. Mẹ muốn đi chơi nhưng có mình cùng đi.

    D. Ý A và B là ý đúng.

    Câu 37: Tác giả “Những ngôi sao xa xôi” là:

    A. Ông Lê Minh Khuê

    B. Bà Lê Minh Khuê

    C. Nguyễn Minh Châu

    D. Nguyễn Thành Long

    Câu 38: Nhan đề của truyện là “Nhưng ngôi sao xa xôi”. Theo em, tên truyện mang ý nghĩa

    nào?

    A. Hoán dụ

    B. Liên tưởng

    C. So sánh.

    D. Ẩn dụ

    Câu 39: Theo em cách hiểu như trên, nhân vật nào là “Những ngôi sao xa xôi”

    A. Chị Phương Định.

    B. Chị Thao

    C. Nho

    D. Cả 3 nhân vật trên.

    Câu 40: Qua truyện “Những ngôi sao xa xôi”, em thu nhận được những điểm mới nào trong

    cách kể chuyện của tác giả?

    A. Giong trần thuật tự nhiên.

    B. Câu văn linh hoạt, phóng túng.

    C. Lời văn trau chuốt.

    D. Cả ý A và B là ý đúng.

    3. Đáp án 80 câu hỏi trấc nghiệm Ngữ văn lớp 9

    Đáp án 40 câu trắc nghiệm Ngữ văn 9 học kì 1

    Đáp án 40 câu hỏi trắc nghiệm văn 9 học kì 2

    Ngoài ra các tài liệu Luyện thi vào lớp 10 môn Ngữ văn chất lượng là:

    4. Đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn

    1. 28 Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn
    2. Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn
    3. Bộ đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn Có đáp án
    4. Bộ đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn
    5. Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn phần thơ và truyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết 1
  • Bài Tập Và Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Ôn Thi Những Môn “thần Thánh” Cho K40
  • 5 Công Cụ Xác Suất
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 1: Và Tin Học
  • Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Skills
  • Published on

    1. 7.  B) 20.23Sai  C) 21.05Sai  D) 20.72Sai Sai. Đáp án đúng là: 19.28 Vì: Gọi X (phút) là thời gian hoàn thành sản phẩm của công nhân . Thay các khoảng thời gian bằng các giá trị trung bình xi ta có x1=13, x2=15, x3=17, x4=19, x5=21, x6=23, x7=25, x8=27 và số lượng công nhân tương ứng như bảng. Thời gian hoàn thành sản phẩm trung bình là =19.28 Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1. Kì vọng. Câu 2: Lấy 2 sản phẩm từ một hộp chứa 10 sản phẩm trong đó có 2 phế phẩm. X là biến ngẫu nhiên chỉ số phế phẩm trong 2 sản phẩm trên. Bảng phân phối xác suất của X là Chọn một câu trả lời  A) X 0 1 2 P 28/45 16/45 17/45  Sai  B) X 1 2 3 P 28/45 16/45 1/45  Sai  C) X 1 2
    2. 9. P 0,1 0,2 0,3 0,3 0,1 Xét biến ngẫu nhiên Y = min{X, 4}. Khi đó P(Y = 4) =? Chọn một câu trả lời  A) 0,5Sai  B) 0,6Sai  C) 0,7 Đúng  D) 0,8Sai Sai. Đáp án đúng là: 0,7 Vì:Ta có Tham khảo : Bài 2, mục 2.2.1. Bảng phân phối xác suất. Câu 6: Giả sử 2 người A, B chơi 1 trò chơi không có hoà và trận đấu kết thúc nếu một bên thắng 2 ván. Giả sử các ván là độc lập và xác suất thắng ở mỗi ván của A là . Gọi là số ván đấu. là Chọn một câu trả lời  A) Đúng  B) Sai  C) Sai  D) Sai Sai. Đáp án đúng là:
    3. 10. Vì: Ta có xác suất thắng mỗi ván của A là p nên xác suất thắng mỗi ván của B sẽ là (1-p). Bảng phân phối xác suất: X 2 3 P(X) p2 +(1-p)2 2p(1-p) EX=2 =2(-p2 +p+1) Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1. Kì vọng Câu 8: Trong một trại chăn nuôi lợn khi thử nghiệm một loại thức ăn mới, sau ba tháng người ta cân thử một số con lợn và thu được số liệu sau: Trọng lượng(kg) 65 67 68 69 70 71 73 số con 1 4 3 6 7 2 2 Trọng lượng trung bình của lợn là Chọn một câu trả lời  A) 69.16 Đúng  B) 70.20Sai  C) 70.50Sai  D) 68.90Sai Sai. Đáp án đúng là: 69.16 Vì:
    4. 12. =3.243 Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1. Kì vọng. Câu 12: Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ cho bởi Hằng số k bằng? Chọn một câu trả lời  A) 10 Sai  B) 11 Sai  C) 12 Đúng  D) 12,5Sai Sai. Đáp án đúng là: 12 Vì: Ta có:
    5. 14. Tham khảo : Bài 2, mục 2.2.3.Hàm mật độ xác suất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Xác Suất Thống Kê Và Đáp Án
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3
  • Giải Bài Tập I Learn Smart World 7 Workbook
  • Giải Bài Tâp I Learn Smart World 8 Workbook
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100