Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Toán Mã Hóa Và Giải Mã Des
  • 700 Bài Tập Trắc Nghiệm Giải Tích 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Giới Hạn, Đạo Hàm Của Hàm Số Mũ, Lũy Thừa, Lôgarit
  • Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Dòng diện trong chất bán dẫn là gì? Điôt (diode) bán dẫn và Tranzito có công dụng gì? Bán dẫn chứa chất đôno (tạp chất cho) và bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) có đặc điểm gì?

    I. Chất bán dẫn và tính chất

    * Chất bán dẫn là chất có độ dẫn điện ở mức trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện. Chất bán dẫn hoạt động như mộ chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng.

    * Tính chất của chất bán dẫn:

    – Điện trở suất nằm trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi. Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

    – Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào tạp chất.

    – Điện trở suất của bán dẫn cũng giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

    II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Phân loại bán dẫn

    1. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p

    – Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n

    – Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p

    2. Electron và lỗ trống

    – Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

    – Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

    – Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là do dòng electron chuyển động có hướng sinh ra.

    3. Tạp chất cho (dono) và tạp chất nhận (axepto)

    – Khi pha tạp chất là những nguyên tố có năm electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này cho tinh thể một electron dẫn. Ta gọi chúng là tạp chất cho hay đôno. Bán dẫn có pha đôno là bán dẫn loại n, hạt tải điện chủ yếu là electron.- Khi pha tạp chất là những nguyên tố có ba electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này nhận một electron liên kết và sinh ra một lỗ trống, nên được gọi là tạp chất nhận hay axepto. Bán dẫn có pha axepto là bán dẫn loại p, hạt tải điện chủ yếu là các lỗ trống.

    III. Lớp chuyển tiếp p – n

    – Lớp chuyển tiếp p – n là chỗ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên một tinh thể bán dẫn.

    1. Lớp nghèo

    * Miền bán dẫn loại P hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống, miền bán dẫn loại N hạt tải điện chủ yếu là electron tự do, nên tại lớp chuyển tiếp p – n, electron tự do và lỗ trống trà trộn vào nhau:

    – Khi electron gặp lỗ trống (nơi liên kết thiếu electron) nó sẽ noois lại liên kết và một cập electron – lỗ trống sẽ biến mất. Ở lớp chuyển tiếp p – n sẽ hình thành một lớp không có hạt tải điện được gọi là lớp nghèo.

    – Ở lớp chuyển tiếp p – n (lớp nghèo), về phía bán dẫn N có các ion dono tích điện dương, về phía bán dẫn P có các ion axepto tích điện âm.

    – Điện trở của lớp nghèo rất lớn.

    2. Dòng điện chạy qua lớp nghèo

    * Nếu đặt một điện trường có chiều hướng từ bán dẫn P sang bán dẫn N thì:

    – Lỗ trống trong bán dẫn P sẽ chạy theo cùng chiều điện trường vào lớp nghèo.

    – Electron trong bán dẫn N sẽ chạy ngược chiều điện trường vào lớp nghèo.

    * Lúc này lớp nghèo có hạt tải điện và trở nên dẫn điện. Vì vậy, sẽ có dòng điện chạy qua lớp nghèo từ miền bán dẫn P sang miền bán dẫn N

    * Quy ước:

    – Chiều dòng điện qua lớp nghèo từ P sang N: chiều thuận

    – Chiều dòng điện không qua lớp nghèo từ N sang P: chiều ngược

    3. Hiện tượng phun hạt tải điện

    – Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp P-N theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Ta nói có hiện tượng phun hạt tải điện từ miền này sang miền khác. Tuy nhiên, chúng không thể đi xa quá khoảng 0,1mm, vì cả hai miền P và N lúc này đều có electron và lỗ trống nên chúng dễ gặp nhau và biến mất từng cặp

    IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

    – Cấu tạo Điôt bán dẫn: Khi đã có được hai chất bán dẫn loại P và loại N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P-N ta được một điôt bán dẫn

    – Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống tạo thành lớp ion trung hòa điện, lớp này là miền cách điện

    – Chiều dòng điện đi qua Điôt và kí hiệu Điôt

    V. Tranzito lưỡng cực n-p-n, cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    1. Hiệu ứng Tranzito

    * Xét một tinh thể bán dẫn trên đó có tạo ra một miền p, và hai miền n1 và n2. Mật độ electron trong miền n2 rất lớn so với mật độ lỗ trống trong miền p. Trên các miền này có hàn các điện cực C, B, E. Điện thế ở các cực E, B, C giữ ở các giá trị VE = 0, VB vừa đủ để lớp chuyển tiếp p-n phân cực thuận, VC có giá trị tương đối lớn (cỡ 10V)

    * Giả sử miền p rất dày, n1 cách xa n2:

    – Lớp chuyển tiếp n1-p phân cực ngược, điện trở RCB giữa C và B rất lớn.

    – Lớp chuyển tiếp p-n2 phân cực thuận nhưng vì miền p rất dày nên các electron từ n2 không tới được lớp chuyển tiếp p-n1, do đó không ảnh hưởng tới RCB.

    * Giả sử miền p rất mỏng, n1 rất gần n2:

    – Đại bộ phận dòng electron từ n2 phun sang p có thể tới lớp chuyển tiếp n1-p, rồi tiếp tục chạy sang n1 đến cực C làm cho điện trở RCB giảm đáng kể.

    – Hiện tượng dòng điện chạy từ B sang E làm thay đổi điện trở RCB gọi là hiệu ứng tranzito.

    * Vì đại bộ phận electron từ n2 phun vào p không chạy về B mà chạy tới cực C, nên ta có IB << IE và IC ≈ IE. Dòng IB nhỏ sinh ra dòng IC lớn, chứng tỏ có sự khuếch đại dòng điện.

    2. Tranzito lưỡng cực n-p-n

    – Tinh thể bán dẫn được pha tạp để tạo ra một miền p rất mỏng kẹp giữa hai miền n và n gọi là tranzito lưỡng cực n-p-n.mô hình (a) cấu trúc thực (b) và ký hiệu của tranzito (c).

    – Tranzito có ba cực: Cực góp hay là côlectơ (C); Cực đáy hay cực gốc hoặc bazơ (B); Cực phát hay Emitơ (E).

    – Ứng dụng phổ biến của tranzito là để lắp mạch khuếch đại và khóa điện tử.

    VI. Bài tập về dòng điện trong chất bán dẫn

    * Bài 1 trang 106 SGK Vật Lý 11: Tính chất điện của bán dẫn và kim loại khác nhau như thế nào?

    ° Lời giải bài 1 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Sự khác nhau về tính chất điện của bán dẫn và kim loại:

    – Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi.

    – Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. Do đó, ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém (giống như điện môi), còn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt (giống như kim loại).

    – Trong kim loại, chỉ có một hạt tải điện là electron tự do, còn trong bán dẫn thì có hai loại hạt tải điện là electron tự do và lỗ trống.

    * Bài 2 trang 106 SGK Vật Lý 11: Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là gì?

    ° Lời giải bài 2 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là:

    – Nguyên tử đôno là các nguyên tử thuộc nhóm 5 trong bảng phân loại tuần hoàn như P, As,… Khi pha tạp chất và tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    – Nguyên tử axepto là các nguyên tử thuộc nhóm 3 trong bảng phân loại tuần hoàn như B, Al,….Khi pha tạp vào tinh thể silic , chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; vì vậy, chúng phải lấy một nguyên tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do.

    * Bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11: Mô tả cách sinh ra êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n và p?

    ° Lời giải bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Bán dẫn tinh khiết:

    – Ở nhiệt độ thấp, các êlectron liên kết tương đối yếu với các ion của nó. Khi tăng nhiệt độ, các êlectron có động năng đủ lớn bứt khỏi liên kết và tạo thành êlectron dẫn. Chừa lại một chỗ trống tương đương với hạt tải điện mang điện tích dương gọi là lỗ trống.

    ⇒ Mật độ hạt tải điện là êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.

    ¤ Bán dẫn loại n:

    – Bán dẫn loại n được tạo thành do pha tạp các nguyên tố nhóm 5 vào bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: trong tinh thể silic, tạp chất P, As, chúng tôi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    ⇒ Tạp chất đôno sinh ra êlectron dẫn mà không sinh ra lỗ trống. Hạt tải điện cơ bản (đa số) là êlectron, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là lỗ trống. Mật độ hạt tải êlectron rất lớn, lớn hơn mật độ lỗ trống.

    ¤ Bán dẫn loại p:

    – Bán dẫn loại p được tạo thành do pha tạp các nguyên tố hóa trị 3 và bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: Trong tinh thể silic tạp là B, Al,…Khi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận. Vì vậy, chúng phải lấy một điện tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do. Hạt tải điện cơ bản(đa số) là lỗ trống, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là êlectron. Mật độ hạt tải êlectron rất nhỏ, nhỏ hơn mật độ lỗ trống.

    * Bài 4 trang 106 SGK Vật Lý 11: Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều nào?

    ° Lời giải bài 4 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    – Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều từ p sang n.

    * Bài 5 trang 106 SGK Vật Lý 11: Khi nào thì một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n?

    ° Lời giải bài 5 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    – Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n khi bề dày của lớp p rất nhỏ hơn bề dày của hai lớp n kẹp hai bên nó.

    A. nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    B. hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    C. điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và các tác nhân ion hóa khác.

    D. cả ba lý do trên.

    ° Lời giải bài 6 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Chọn đáp án: D. cả ba lý do trên.

    ¤ Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì:

    – Nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    – Hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    – Điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và tác nhân ion hóa khác.

    A. Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n là một tranzito n-p-n.

    B. Một lớp bán dẫn n mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn p không thể xem là một tranzito.

    C. Một lớp bán dẫn p mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn n luôn có khả năng khuếch đại.

    D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    ° Lời giải bài 7 trang 106 SGK Vật Lý 11:

    ¤ Chọn đáp án: D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì? Vật Lý 11 Bài 17
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Chương 2
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì? Vật Lý 11 Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Điện Trong Chất Bán Dẫn, Điôt (Diode) Bán Dẫn Và Tranzito Có Công Dụng Gì?
  • Thuật Toán Mã Hóa Và Giải Mã Des
  • 700 Bài Tập Trắc Nghiệm Giải Tích 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về dòng diện trong chất bán dẫn là gì? Điôt (diode) bán dẫn và Tranzito có công dụng gì? Bán dẫn chứa chất đôno (tạp chất cho) và bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) có đặc điểm gì?

    I. Chất bán dẫn và tính chất

    * Chất bán dẫn là chất có độ dẫn điện ở mức trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện. Chất bán dẫn hoạt động như mộ chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng.

    * Tính chất của chất bán dẫn:

    – Điện trở suất nằm trung gian giữa điện trở suất của kim loại và điện trở suất của điện môi. Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

    – Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào tạp chất.

    – Điện trở suất của bán dẫn cũng giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

    II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Phân loại bán dẫn

    – Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n

    – Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p

    – Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

    – Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

    – Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là do dòng electron chuyển động có hướng sinh ra.

    Lớp chuyển tiếp p – n là chỗ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên một tinh thể bán dẫn.

    * Miền bán dẫn loại P hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống, miền bán dẫn loại N hạt tải điện chủ yếu là electron tự do, nên tại lớp chuyển tiếp p – n, electron tự do và lỗ trống trà trộn vào nhau:

    – Khi electron gặp lỗ trống (nơi liên kết thiếu electron) nó sẽ noois lại liên kết và một cập electron – lỗ trống sẽ biến mất. Ở lớp chuyển tiếp p – n sẽ hình thành một lớp không có hạt tải điện được gọi là lớp nghèo.

    – Ở lớp chuyển tiếp p – n (lớp nghèo), về phía bán dẫn N có các ion dono tích điện dương, về phía bán dẫn P có các ion axepto tích điện âm.

    – Điện trở của lớp nghèo rất lớn.

    * Nếu đặt một điện trường có chiều hướng từ bán dẫn P sang bán dẫn N thì:

    – Lỗ trống trong bán dẫn P sẽ chạy theo cùng chiều điện trường vào lớp nghèo.

    – Electron trong bán dẫn N sẽ chạy ngược chiều điện trường vào lớp nghèo.

    * Lúc này lớp nghèo có hạt tải điện và trở nên dẫn điện. Vì vậy, sẽ có dòng điện chạy qua lớp nghèo từ miền bán dẫn P sang miền bán dẫn N

    – Chiều dòng điện qua lớp nghèo từ P sang N: chiều thuận

    – Chiều dòng điện không qua lớp nghèo từ N sang P: chiều ngược

    – Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp P-N theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Ta nói có hiện tượng phun hạt tải điện từ miền này sang miền khác. Tuy nhiên, chúng không thể đi xa quá khoảng 0,1mm, vì cả hai miền P và N lúc này đều có electron và lỗ trống nên chúng dễ gặp nhau và biến mất từng cặp

    IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

    – Cấu tạo Điôt bán dẫn: Khi đã có được hai chất bán dẫn loại P và loại N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P-N ta được một điôt bán dẫn

    – Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống tạo thành lớp ion trung hòa điện, lớp này là miền cách điện

    V. Tranzito lưỡng cực n-p-n, cấu tạo và nguyên lý hoạt động

    * Xét một tinh thể bán dẫn trên đó có tạo ra một miền p, và hai miền n 1 và n 2. Mật độ electron trong miền n 2 rất lớn so với mật độ lỗ trống trong miền p. Trên các miền này có hàn các điện cực C, B, E. Điện thế ở các cực E, B, C giữ ở các giá trị V E = 0, V B vừa đủ để lớp chuyển tiếp p-n phân cực thuận, V C có giá trị tương đối lớn (cỡ 10V)

    * Giả sử miền p rất dày, n 1 cách xa n 2:

    – Lớp chuyển tiếp n 1-p phân cực ngược, điện trở RCB giữa C và B rất lớn.

    – Lớp chuyển tiếp p-n 2 phân cực thuận nhưng vì miền p rất dày nên các electron từ n 2 không tới được lớp chuyển tiếp p-n 1, do đó không ảnh hưởng tới RCB.

    * Giả sử miền p rất mỏng, n 1 rất gần n 2:

    – Đại bộ phận dòng electron từ n 2 phun sang p có thể tới lớp chuyển tiếp n 1-p, rồi tiếp tục chạy sang n 1 đến cực C làm cho điện trở RCB giảm đáng kể.

    – Hiện tượng dòng điện chạy từ B sang E làm thay đổi điện trở RCB gọi là hiệu ứng tranzito.

    * Vì đại bộ phận electron từ n 2 phun vào p không chạy về B mà chạy tới cực C, nên ta có I B << I E và I C ≈ I E. Dòng I B nhỏ sinh ra dòng I C lớn, chứng tỏ có sự khuếch đại dòng điện.

    – Tranzito có ba cực: Cực góp hay là côlectơ (C); Cực đáy hay cực gốc hoặc bazơ (B); Cực phát hay Emitơ (E).

    – Ứng dụng phổ biến của tranzito là để lắp mạch khuếch đại và khóa điện tử.

    VI. Bài tập về dòng điện trong chất bán dẫn

    ¤ Sự khác nhau về tính chất điện của bán dẫn và kim loại:

    – Điện trở suất của bán dẫn có giá trị trung gian giữa kim loại và điện môi.

    – Điện trở suất của bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. Do đó, ở nhiệt độ thấp, bán dẫn dẫn điện kém (giống như điện môi), còn ở nhiệt độ cao, bán dẫn dẫn điện khá tốt (giống như kim loại).

    – Trong kim loại, chỉ có một hạt tải điện là electron tự do, còn trong bán dẫn thì có hai loại hạt tải điện là electron tự do và lỗ trống.

    ¤ Điểm khác nhau chính giữa nguyên tử đôno và axepto đối với silic là:

    – Nguyên tử đôno là các nguyên tử thuộc nhóm 5 trong bảng phân loại tuần hoàn như P, As,… Khi pha tạp chất và tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    – Nguyên tử axepto là các nguyên tử thuộc nhóm 3 trong bảng phân loại tuần hoàn như B, Al,….Khi pha tạp vào tinh thể silic , chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; vì vậy, chúng phải lấy một nguyên tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do.

    * Bài 3 trang 106 SGK Vật Lý 11: Mô tả cách sinh ra êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n và p?

    ¤ Bán dẫn tinh khiết:

    – Ở nhiệt độ thấp, các êlectron liên kết tương đối yếu với các ion của nó. Khi tăng nhiệt độ, các êlectron có động năng đủ lớn bứt khỏi liên kết và tạo thành êlectron dẫn. Chừa lại một chỗ trống tương đương với hạt tải điện mang điện tích dương gọi là lỗ trống.

    ⇒ Mật độ hạt tải điện là êlectron và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.

    ¤ Bán dẫn loại n:

    – Bán dẫn loại n được tạo thành do pha tạp các nguyên tố nhóm 5 vào bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: trong tinh thể silic, tạp chất P, As, chúng tôi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ dùng bốn điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận; Còn điện tử hóa trị thứ năm chuyển động khá tự do và dễ dàng trở thành điện tử dẫn.

    ⇒ Tạp chất đôno sinh ra êlectron dẫn mà không sinh ra lỗ trống. Hạt tải điện cơ bản (đa số) là êlectron, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là lỗ trống. Mật độ hạt tải êlectron rất lớn, lớn hơn mật độ lỗ trống.

    ¤ Bán dẫn loại p:

    – Bán dẫn loại p được tạo thành do pha tạp các nguyên tố hóa trị 3 và bán dẫn tinh khiết. Ví dụ: Trong tinh thể silic tạp là B, Al,…Khi pha tạp vào tinh thể silic, chúng chỉ có ba điện tử hóa trị liên kết với bốn nguyên tử silic lân cận. Vì vậy, chúng phải lấy một điện tử của nguyên tử silic khác để tạo thành bốn liên kết và sinh ra một lỗ trống.

    ⇒ Tạp chất axepto sinh ra lỗ trống mà không sinh ra êlectron tự do. Hạt tải điện cơ bản(đa số) là lỗ trống, hạt tải điện không cơ bản (thiểu số) là êlectron. Mật độ hạt tải êlectron rất nhỏ, nhỏ hơn mật độ lỗ trống.

    – Dòng điện chỉ chạy qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều từ p sang n.

    – Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n trên một đơn tinh thể được xem là một tranzito n-p-n khi bề dày của lớp p rất nhỏ hơn bề dày của hai lớp n kẹp hai bên nó.

    A. nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    B. hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    C. điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và các tác nhân ion hóa khác.

    D. cả ba lý do trên.

    ¤ Chọn đáp án: D. cả ba lý do trên.

    ¤ Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì:

    – Nó không phải là kim loại, cũng không phải là điện môi.

    – Hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.

    – Điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và tác nhân ion hóa khác.

    A. Một lớp bán dẫn p kẹp giữa hai lớp bán dẫn n là một tranzito n-p-n.

    B. Một lớp bán dẫn n mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn p không thể xem là một tranzito.

    C. Một lớp bán dẫn p mỏng kẹp giữa hai lớp bán dẫn n luôn có khả năng khuếch đại.

    D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    ¤ Chọn đáp án: D. Trong tranzito n-p-n, bao giờ mật độ hạt tải điện miền êmitơ cũng cao hơn miền bazơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp Chương 2
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phần Iii)
  • Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    Điện trở AC (điện trở động)

    Phân tích mạch DC có diode

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạ ch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirc hhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm V o =E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua dio de I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm của đường tải DC và đặc tuyến V-A sẽ cho ta giá trị dòng và áp qua diode hiện thời.

    Phương trình của hai đường này là

    (đường tải DC)

    (đặc tuyến V-A của diode)

    Giao điểm của chúng được gọi là điểm tĩnh Q (Quiescent point) hay còn gọi là điểm hoạt động của diode. Nó đại diện cho dòng và áp DC trong mạch khi chỉ có nguồn áp DC E =6V, hay nói cách khác là khi nguồn áp AC trong mạch 1-5 bằng 0.

    Hình 1-9 Giao điểm của đường tải với đặc tuyến của diode (điểm Q) xác định điện áp trên diode (0,66 V) và dòng điện qua diode (19,8 mA)

    Khi xét đến cả nguồn AC trong mạch hình 1-5, thì điện áp tổng cộng là

    Như vậy, điện áp sẽ thay đổi theo thời gian với trị tối thiểu là E – 2 . Điện áp này sẽ tạo ra một loạt các đường tải (được minh họa trên hình 1-10).

    Phân tích mạch diode với tín hiệu lớn

    Trong mọi ứng dụng thực tế với tín hiệu lớn, ta có thể xem diode hoạt động ở hai vùng: vùng phân cực thuận và vùng phân cực ngược (hoặc phân cực gần 0V). Khi điện trở của diode thay đổi từ rất nhỏ đến rất lớn, thì diode hoạt rất giống với một công tắc (switch) . Một diode lý t ư ởng trong các ứng dụng tín hiệu lớn đ ư ợc xem là một công tắc có điện trở bằng không khi đóng và bằng vô cùng khi hở. Như vậy, khi phân tích các mạch như vậy, ta có thể xem diode là một công tắc được điều khiển bằng điện áp, khi phân cực thuận thì đóng, khi phân cực ngược hoặc phân cực với áp gần bằng 0 thì hở mạch. Tùy theo độ lớn của điện áp trong mạch mà điện áp rơi trên diode (0,3 V đến 0,7 V) có thể bỏ qua hay không.

    Giả sử diode Si trong mạch ở hình 1-11 là lý tưởng và có V γ = 0,7 V. Hãy xác định dòng điện i(t) và điện áp v(t) trên điện trở nếu

    1-1 Sử dụng đặc tuyến V-A ở hình 1-14, hãy xác định (bằng hình vẽ) giá trị điện trở AC gần đúng khi dòng qua diode là 0,1 mA. Làm lại với điện áp trên diode là 0,64 V. Diode này là silicon hay germanium?

    1-4 Một diode có dòng điện 440 nA chạy từ cathode sang anode khi phân cực ngược với điện áp là 8V. Tìm điện trở DC của diode?

    a. Hỏi điện trở DC của diode là bao nhiêu ở mỗi lần đo?

    b. Hỏi điện trở AC của diode là bao nhiêu khi thay đổi điện áp trên diode từ 0,68 V lên 0,69 V?

    1-6 Cho mạch ở hình 1-16. Xác định điện áp rơi trên diode và điện trở DC? Biết rằng điện trở R = 220 Ω và I = 51,63 mA

    1-7 Cho mạch như hình 1-17. Cho điện áp rơi trên diode Si phân cực thuận là 0,7 V và điện áp rơi trên diode Ge phân cực thuận là 0,3 V. Giá trị nguồn áp là 9V.

    1-8 Cho mạch như hình 1-18. Cho diode loại germanium (điện áp rơi phân cực thuận là 0,3 V). Hãy xác định sai số phần trăm do việc bỏ qua điện áp rơi trên diode khi tính dòng I trong mạch. Biết rằng áp là 3V và điện trở là 470 Ω.

    a. Tìm dòng DC qua diode.

    b. Tìm điện trở AC của diode (giả sử diode ở nhiệt độ phòng).

    c. Viết biểu thức toán học (hàm theo thời gian) của dòng điện và điện áp tổng cộng trên diode.

    d. Giá trị dòng tối thiểu và tối đa qua diode là bao nhiêu?

    1-10 Hình 1-20 là đặc tuyến V-A của diode trên mạch ở hình 1-19.

    a. Viết phương trình đường tải và vẽ lên hình.

    b. Xác định (bằng hình vẽ) điện áp và dòng điện diode tại điểm tĩnh Q.

    c. Xác định điện trở DC tại điểm Q.

    d. Xác định (bằng hình vẽ) giá trị dòng qua diode tối thiểu và tối đa.

    e. Xác định điện trở AC của diode.

    1-11 Diode Si trên mạch hình 1-21 có đặc tuyến giống với hình 1-3b. Tìm giá trị đỉnh của dòng i(t) và áp v(t) trên điện trở. Vẽ dạng sóng cho e(t), i(t) và v(t).

    1-12 Diode nào trên hình 1-22 phân cực thuận và diode nào phân cực ngược?

    ĐS (a) (c) (d) phân cực thuận; (b) phân cực ngược

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Bán Hàng Có Lời Giải Rất Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Bản Mềm: Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

    Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

    Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

    Tài khoản 331 – Phải trả khách hàng

    Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

    Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

    Tài khoản 421 – Lãi chưa phân phối

    Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

    Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

    Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

    Tài khoản 142, 214, 334, 338…

    Để hiểu rõ hơn về quy trình mua, bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong kế toán bán hàng, bạn có thể tham khảo sơ đồ sau:

    Sơ đồ hạch toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

    (1) Chi phí bán hàng hay chi phí QLDN trả bằng TM, TGNH hay dịch vụ mua ngoài.

    (2) Mua hàng hóa nhập kho hay chi phí thu mua.

    (3) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, tiền lương, BHXH ở bộ phận bán hàng hay QLDN.

    (4) Xuất kho gửi hàng đi bán.

    (8) Kết chuyển trị giá mua của hàng gửi đi đã bán được.

    (9) Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng.

    (10) Khách hàng thanh toán tiền hàng có chiết khấu hoặc giảm giá hay hàng bán bị trả lại.

    (11) Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hay hàng bị trả lại.

    (12) Khoản thuế tính trên doanh thu phải nộp (nếu có).

    (13) Kết chuyển doanh thu thuần.

    (14) Kết chuyển giá vốn hàng bán

    (15) Kết chuyển chi phí bán hàng.

    (16) Kết chuyển chi phí QLDN.

    3. Bài tập nghiệp vụ kế toán bán hàng có lời giải

    VD1: Công ty A có tình hình số dư đầu kỳ các tài khoản như sau: (đơn vị tính: VNĐ)

    TK 111: 20.000.000 TK 211: 150.000.000

    TK 112: 150.000.000 TK 331: 50.000.000

    TK 156: 35.000.000 TK 311: 25.000.000

    TK 153: 5.000.000 TK 411: 260.000.000

    TK 334: 5.000.000 TK 421: 20.000.000

    * Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    1) Rút tiền gửi NH nhập quỹ tiền mặt: 90.000.000

    2) Vay ngắn hạn NH trả nợ cho người bán 25.000.000

    3) Xuất bán một số hàng hoá có giá vốn 25.000.000, giá bán là 30.000.000 tiền hàng chưa thanh toán.

    4) Xuất công cụ, dụng cụ cho bộ phận bán hàng là 500.000 và trả bộ phận quản lý doanh nghiệp là 500.000

    5) Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 1.000.000 và cán bộ quản lý doanh nghiệp 2.000.000

    6) Dùng tiền mặt mua hàng hoá nhập kho 60.000.000

    7) Xuất bán một số hàng hoá có giá vốn 60.000.000, giá bán 70.000.000 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

    8) Chỉ tiền mặt lương cho cán bộ công nhân viên 3.000.000

    9) Kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) lúc cuối kỳ.

    – Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT: 1 000đ)

    Lời giải:

    (1) Nợ TK 111: 90.000

    Có TK 112: 90.000

    (2) Nợ TK 331: 25.000

    Có TK 311: 25.000

    (3a) Nợ TK 632: 25.000

    Có TK 156: 25.000

    (3b) Nợ TK 131: 30.000

    Có TK 511: 30.000

    (4) Nợ TK 641: 500

    Nợ TK 642: 500

    Có TK 153: 1.000

    (5) Nợ TK 641: 1.000

    Nợ TK 642: 2.000

    Có TK 334: 3.000

    (6) Nợ TK 156: 60.000

    Có TK 111: 60.000

    (7a) Nợ TK 632: 60.000

    Có TK 156: 60.000

    (7b) Nợ TK 112: 70.000

    Có TK 511: 70.000

    (8) Nợ TK 334: 3.000

    Có TK 111: 3.000

    (9a) K/c doanh thu thuần,

    Nợ TK 511: 100.000

    Có TK 911: 100.000

    (9b) Kết chuyển giá vốn hàng bán

    Nợ TK 911: 85.000

    Có TK 632: 85.000

    (9c) Kết chuyển chi phí bán hàng

    Nợ TK 911: 1.500

    Có TK 641: 1.500

    (9d) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 911: 2.500

    Có TK 642: 2.500

    (9e) Kết chuyển lãi

    Nợ TK 911: 11.000

    Có 42 1: 11.000

    4. Một số bài tập kế toán bán hàng giúp bạn đọc tự ôn tập

    Công ty B có số dư đầy kỳ:

    TK thành phẩm: 8.000

    TK hàng gửi bán: 16.000

    Các nghiệp vụ phát sinh:

    1. Nhập kho thành phẩm từ phân xưởng sản xuất theo giá thành sản xuất thực tế: 20.000

    2. Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, giá vốn thành phẩm xuất kho là 12.000, giá bán chưa thuế 14.000, thuế GTGT 10%

    3. DN bán được số hàng gửi bán kỳ trước, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 22.000(gồm cả thuế GTGT 10%)

    4. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, tổng giá vốn 10.000. người mua chấp nhận trả số tiền hàng là 14.850 bằng tiền mặt(gồm cả thuế GTGT 10%)

    5. Khách hàng kiểm nhận và chấp nhận mua 2/3 số hàng gửi bán trong kỳ, 1/3 còn lại khách hàng từ chối mua, DN dã thu hồi về nhập kho đủ.

    6. Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:

    _Tiền lương nhân viên bán hàng: 1.000

    _Trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lê quy định tính vào chi phí.

    _Khấu haoTSCD dùng cho bán hàng: 300

    7. Tổng chi phi quản lý DN phát sinh trong kỳ:

    _Tiền lương nhân viên quản lý DN: 5.000

    _Trích KPCD, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí.

    _Khấu hao TSCD dùng cho quản lý DN: 400

    _Chi phí bằng tiền mặt: 200

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    VD3: Các nghiệp vụ phát sinh của công ty C như sau:

    1. Mua 1 lô hàng hóa nhập kho, giá mua chưa thuế 25.800.000 thuế VAT 10% chưa thanh toán tiền, hàng về nhập kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 800.000, chưa rõ nguyên nhân, DN nhập kho theo số thực tế.
    2. Lô hàng đang đi đường về nhập kho phát hiện thừa số hàng trị giá là 350.000 chưa rõ nguyên nhân. Biết trị giá lô hàng đang đi đường là 30.500.000, DN nhập kho cả số hàng thừa.
    3. Mua 1 lô hàng giá mua chưa thuế 22.000.000 thuế 10% chưa trả tền, số hàng trên được xử lý như sau:

      – 1/2 số hàng trên gửi bán cho cty H, giá bán chưa thuế 15.000.000 thuế 10%

      – Số còn lại nhập kho đủ

    4. Mua 1 lô hàng giá mua chưa có thuế 66.000.000 thuế 10% chưa thanh toán tiền. số hàng trên xử lý như sau:

      1/3 số hàng bán thẳng cho cty H, giá bán chưa thuế 45.000.000 thuế 10%, thanh toán chuyển khoản

      – số còn lại chuyển cho cơ sở đại lý M

    5. DN xuất kho hàng hóa giao cho cơ sở đại lý, giá XK 20.500.000 thặng số thương mại 20%, hoa hồng đại lý 3% trên tổng giá thanh toán, thuế hoa hồng và dịch vụ đại lý 10%
    6. Xuất kho lo hàng bán theo phương thức trả chậm, giá bán chưa thuế 51.000.000, giá bán trả chậm 56.000.000 thuế VAT 10% thu tiền ngay tại thời điểm bán 15.000.000 bằng tiền mặt, số còn lại thu dần. Biết giá vốn của lô hàng 45.00.000
    7. Nhập kho lo hàng nhập khẩu, biết giá trị của hàng nhập khẩu là 300.000.000 (giá tính thuế) chưa thanh toán, thuế nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT 10%. chi phí vận chuyển về nhập kho chi bằng tiền mặt 1.200.000
    8. Xuất khẩu trực tiếp một lô hàng ,giá xuất kho 420.000.000 giá xuất khẩu theo giá FOB Hải Phòng 25.000 USD, thuế xuất khẩu phải nộp 5% khách hàng chưa thánh toán, tỷ giá thực tế ngày xuất khẩu 21.000đ/USD
    9. Thanh toán tiền cho bên xuất khẩu bằng L/C 2.000USD bằng tiền gửi ngân hàng 10.000USD biết tỷ giá ngày ký quỹ là 20.400đ/USD, tỷ giá ngày nhận nợ 20.600đ/USD, tỷ giá xuất ngoại tệ 20.500đ/USD
    10. Nhập khẩu một lô hàng có giá trị trên hóa đơn thương mại do bên bán cấp là 21.000USD, chưa thanh toán tiền. Thuế suất thuế nhập khẩu là 15% thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 10% thếu GTGT 10% tỷ giá giao dịch là 21.000đ/USD. Lô hàng đã về nhập kho đủ:

      Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    Nếu bạn còn đang băn khoăn, chưa rõ về các nghiệp vụ chuyên môn, muốn học kế toán bán hàng thì hãy đến với Kế toán Đức Minh. Tại đây, chúng tôi đào tạo, hỗ trợ học kế toán thực tế, giúp học viên trải nghiệm thực trên các chứng từ sống.

    Bạn có thể tham khảo khóa học thực hành kế toán thương mại dịch vụ tại Hà Nội ở đây:

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Nhà Hàng Có Lời Giải
  • Bài Tập Xstk Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Word Form Lớp 10 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Phân dạng bài tập về mắt có lời giải

    Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt

    VD: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước hay sauvõng mạc của mắt?

    Khi điều tiết tối đa ảnh của điểm cực cận CC hiện lên ở võng mạc. Trạng thái mắt không đổi, ta tưởng tượng dời vật từ CC đến CV thì ảnh di chuyển cùng chiều với vật, do đó khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước võng mạc của mắt.

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40cm.

    a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

    b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.

    ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

    Bài 2 : Khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc của mắt bằng 14 mm. Tiêu cự của thuỷ tinh thể biến thiên trong khoảng từ 12,28 mm đến 13,8 mm. Tìm điểm cực cận và cực viễn của mắt.

    ĐS: OCC = 107 mm; OCV = 966 mm

    Dạng 2: Mắt cận thị

    VD: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải:

    – Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m

    – Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của `mắt nên d’ = -OCC = – m

    – Ta tìm được độ tụ của kính: D = 1/f = 1/d + 1/d’ = 4 – 6 = -2dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?

    ĐS: -2,66 dp

    Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là – 0,5 dp để nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?

    ĐS: 2 m

    Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão

    VD: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.

    Hướng dẫn giải:

    Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

    a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/0,25 = 4dp

    b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm thì sách cách kính: d = 20 -2 = 18 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/ 0,2205 = 4,54 dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính sát mắt có độ tụ 1 dp, người này nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?

    ĐS: 33,3 cm

    Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.

    ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều phương pháp giải và dạng bài tập về phần bài tập về mắt có lời giải. Mong rằng với những dạng bài tập được nêu trên thì các bạn học sinh có thể một phần nào đó chinh phục được phần quang hình học trong đề tài “hệ thống bài tập quang hình học”. Để có thể chinh phục được những bài tập về quang hình học thì các bạn cần phải nắm rõ lí thuyết về phần này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Tuyển Chọn Các Bài Toán Hay Về Hình Học Phẳng Có Lời Giải Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Chọn Các Bài Toán Hay Về Hình Học Phẳng Có Lời Giải Hướng Dẫn (Tài Liệu Free)
  • Các Bài Toán Giải Bằng Phân Tích Cấu Tạo Số
  • Giải Toán 12 Bài 5. Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ Đồ Thị Của Hàm Số
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 32 Sbt Sinh Học 9: Trắc Nghiệm Trang 32 Chương Ii Nhiễm Sắc Thể Sbt Sbt Sinh Học 9
  • Soạn Bài : Những Câu Hát Than Thân
  • Các kì thi HSG tỉnh và thành phố nhằm chọn ra đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia trong năm học 2010 – 2011 đã diễn ra sôi nổi vào những ngày cuối năm trước và đã để lại nhi ề u ấn tượng sâu sắc. Bên cạnh những bất đẳng thức, những hệ phương trình hay những bài toán số học, tổ hợp, ta không thể quên được dạng toán vô cùng quen thuộc, vô cùng thú vị và cũng xuất hiện thường trực hơn cả, đó chính là những bài toán hình học phẳng. Nhìn xuyên suốt qua các bài toán ấy, ta sẽ phát hiện ra sự xuất hiện của những đường tròn, những tam giác, tứ giác; cùng với những sự k ế t hợp đặc biệt, chúng đã tạo ra nhi ề u vấn đ ề thật đẹp và thật hấp dẫn. Có nhi ề u bài phát biểu thật đơn giản nhưng ẩn chứa đằng sau đó là những quan hệ khó và chỉ có thể giải được nhờ những định lý, những ki ế n thức ở mức độ nâng cao như: định lý Euler, đường tròn mixtilinear, định lý Desargues, điểm Miquel,… Rồi cũng có những bài phát biểu thật dài, hình vẽ thì phức tạp nhưng lại được giải quy ế t bằng một sự k ế t hợp ngắn gọn và khéo léo của những đi ề u quen thuộc để tạo nên lời giải ấn tượng.

    Nhằm tạo cho các bạn yêu Toán có một tài liệu tham khảo đầy đủ và hoàn chỉnh v ề những nội dung này, chúng tôi đã dành thời gian để tập hợp các bài toán, trình bày lời giải thật chi ti ế t và sắp x ế p chúng một cách tương đối theo mức độ dễ đ ế n khó v ề lượng ki ế n thức cần dùng cũng như hướng ti ế p cận. Với ề nội dung, mong rằng “ề u hơn nét đẹp cực kì quy ế n rũ của bộ môn này! hơn 50 bài toán đa dạng v hình thức và phong phú v Tuyển chọn các bài toán hình học phẳng trong đ thi học sinh giỏi các tỉnh, thành phố năm học 2010 – 2011” sẽ giúp cho các bạn có dịp thưởng thức, cảm nhận, ngắm nhìn nhi

    Xin chân thành cảm ơn các tác giả đ ề bài, các thành viên của diễn đàn http://forum.mathscope.org đã gửi các đ ề toán và trình bày lời giải lên diễn đàn.

    Cảm ơn các bạn.

    Phan Đức Minh – Lê Phúc Lữ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 3: Thực Hành: Vẽ Các Hình Chiếu Của Vật Thể Đơn Giản
  • Giải Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Địa Lí 11 Bài 4: Thực Hành Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển
  • Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển.
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Nghĩa Của Từ Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Thực Tế Về Diện Tích Lớp 8
  • Giải Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Đấu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Trình Tiếng Anh Là Gì
  • Sự Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Điều 2- Luật phổ cập giáo dục tiểu học có nêu : Bậc tiểu học được coi là Bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” . Điều đó cho thấy rằng, những gì được hình thành ở bậc Tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi con người và rất khó thay đổi, khó hình thành lại. Vì thế những gì trẻ em không đạt được ở bậc học này khó có thể bù đắp được ở bậc học sau.

    Với vị trí và tầm quan trọng của bậc Tiểu học như vậy nên việc dạy học, giáo dục ở bậc học này có ý nghĩa đặc biệt, trong đó phải kể đến vai trò của người giáo viên với việc giảng dạy các môn học.

    Trong tất cả các môn học ở bậc Tiểu học, Toán học là môn đặc biệt có vị trí quan trọng không thể thiếu đối với các em. Đặc biệt trong đời sống và khoa học kĩ thuật hiện đại. Nó góp phần đào tạo học sinh trở thành con người phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo đáp ứng được mọi nhu cầu phát triển của khoa học công nghệ trong xã hội thời kì đổi mới.

    Việc dạy học giải toán ở tiểu học. Nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán, được rèn luyện kĩ năng thực hành,với những yêu cầu được thể hiện một cách đa dạng, phong phú. Nhờ việc dạy học giúp học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn phương pháp suy luận và những phẩm chất của con người lao động mới.

    Ngoài ra môn Toán lớp 1 còn mở đường cho trẻ đi vào thế giới kỳ diệu của toán học, rồi mai đây các em lớn lên trở thành anh hùng, nhà giáo, nhà khoa học, nhà thơ trở thành những người lao động sáng tạo trên mọi lĩnh vực đời sống và sản xuất, nhưng không bao giờ các em quên được những ngày đầu tiên đến trường học đếm và tạp viết 1,2,3 học các phép tính cộng, trừ các em không thể quên được vì đó là kỉ niệm đẹp nhất của đời người và hơn thế nữa những con số, những phép tính đơn giản ấy rất cần thiết luôn đi cùng các em đến trọn cuộc đời.

    Trong dạy học toán thì giải toán có lời văn là loại toán riêng biệt là biểu hiện đặc trưng của trí tuệ. Đây chính là mục tiêu của việc dạy học toán ở tiểu học nói chung và giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 nói riêng. Giải toán có lời văn đối với học sinh lớp 1 phải nói đó là một loại toán khó. Vì vậy, bản thân tôi rất trăn trở và suy nghĩ nhiều để làm sao học sinh không chỉ làm được các phép tính cộng, trừ mà cao hơn nữa là việc làm tốt phần giải toán có lời văn nên tôi đi sâu về nghiên cứu dạy giải toán có lời văn ở lớp 1 thông qua đề tài : Kinh nghiệm về giải toán có lời văn ở lớp 1.

    II. Nội dung và phương pháp giải quyết :

    1/ Quá trình phát triển kinh nghiệm:

    Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy hầu như giáo viên nào cũng phàn nàn khi dạy đến phần giải toán có lời văn ở lớp 1. Học sinh rất lúng túng khi nêu câu lời giải, thậm chí nêu sai câu lời giải, viết sai phép tính, viết sai đáp số. Những tiết đầu tiên của giải toán có lời văn mỗi lớp chỉ có khoảng 15% số học sinh biết nêu lời giải, viết đúng phép tính và đáp số. Số còn lại là rất mơ hồ, các em chỉ nêu theo quán tính hoặc nêu miệng thì được nhưng khi viết các em lại rất lúng túng, làm sai, một số em làm đúng nhưng khi cô hỏi lại lại không biết để trả lời. Chứng tỏ các em chưa nắm được một cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn. Giáo viên phải mất rất nhiều công sức khi dạy đến phần này.

    a/ Thực trạng ban đầu :

    Lớp 1D năm học 2008 – 2009 có 32 học sinh và Lớp 1C năm học 2009 – 2010 có 34 học sinh .

    -Trong đó đa số các học sinh gia đình các em đều làm nghề buôn bán nhỏ, nên sự quan tâm kèm cặp còn hạn chế.

    – Nhiều em hoàn cảnh gia đình khó khăn cha mẹ đi làm thuê mướn kiếm sống qua ngày hoặc một số em bố mẹ đi làm ăn xa phải ở với ông bà nên việc học tập của các em thực sự chưa được quan tâm đúng mức, gần như khoán trắng cho giáo viên .

    – Một số gia đình do cha mẹ không biết chữ do vậy không thể kèm cặp hay dạy dỗ cho con em mình được. Đây thực sự là những vấn đề nan giải và thách thức cho giáo viên đứng lớp.

    b/ Nguyên nhân :

    * Từ phía học sinh :

    – Do học sinh mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần đầu, tư duy của các em còn mang tính trực quan là chủ yếu. Mặt khác ở giai đoạn này các em chưa đọc thông viết thạo, các em đọc còn đánh vần nên khi đọc xong bài toán rồi nhưng các em không hiểu bài toán nói gì, thậm chí có những em đọc đi đọc lại nhiều lần nhưng vẫn chưa hiểu bài toán . Vì vậy học sinh không làm đúng cũng là điều dễ hiểu .

    – Một số gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn phải lo mưu sinh nên không quan tâm đến việc học tập của các em dẫn đến việc bị lỗ hổng về kiến thức, giải toán có lời văn còn lơ mơ . Các em chưa biết điền phần bài toán cho biết vào tóm tắt của bài toán. Đặc biệt nhiều em chưa biết viết câu lời giải khi giải bài toán.

    * Từ phía giáo viên :

    – Giáo viên chưa chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trước. Những bài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, đối với những bài này hầu như học sinh đều làm được nên giáo viên tỏ ra chủ quan, ít nhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung vào dạy kĩ năng đặt tính, tính toán của học sinh mà quên mất rằng đó là những bài toán làm bước đệm , bước khởi đầu của dạng toán có lời văn sau này. Đối với giáo viên dạy lớp 1 khi dạy dạng bài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, cần cho học sinh quan sát tranh tập nêu bài toán và thường xuyên rèn cho học sinh thói quen nhìn hình vẽ nêu bài toán . Có thể tập cho những em học sinh giỏi tập nêu câu trả lời, cứ như vậy trong một khoảng thời gian chuẩn bị như thế thì lúc học đến phần bài toán có lời văn học sinh sẽ không ngỡ ngàng và các em sẽ dễ dàng tiếp thu, hiểu và giải đúng .

    – Giáo viên chưa yêu cầu học sinh đọc kĩ bài toán, xem bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

    Qua thực trạng và nguyên nhân trên, tôi đã đề ra một số biện pháp giải quyết cụ thể giúp cho học sinh nắm được một cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn.

    2/ Biện pháp giải quyết :

    Việc dạy học giải toán có lời văn là giúp học sinh tự tìm hiểu được mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện bài toán mà thiết lập các phép tính số học tương ứng, phù hợp. Để có thể làm được điều đó việc dạy giải toán có lời văn cần phải theo các trình tự từ thấp đến cao như sau :

    a. Phần chuẩn bị của giáo viên :

    -Trước hết tôi phải nghiên cứu kĩ bài dạy và tìm xem đồ dùng nào phù hợp với bài dạy như : nhóm đồ vật, mẫu hình, tranh vẽ.

    b. Hoạt động làm quen với việc giải toán có lời văn được thực hiện qua các bước sau:

    *Bước 1 :Tìm hiểu nội dung bài toán:

    Việc tìm hiểu nội dung bài toán ( đề toán ) thường thông qua việc đọc đề toán ( Dù bài toán cho dưới dạng lời văn hoàn chỉnh, hoặc bằng dạng tóm tắt sơ đồ). Học sinh cần phải đọc kĩ , hiểu rõ bài toán cho biết cái gì , cho biết điều kiện gì ,bài toán hỏi gì ? Khi đọc bài toán học sinh phải hiểu thật kĩ một số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ tình huống toán học. được diễn đạt theo ngôn ngữ thông thường như : “bán đi”,”thêm vào”, “lấy ra”

    Nếu trong bài toán có thuật ngữ nào học sinh chưa hiểu rõ, tôi hướng dẫn học sinh hiểu từ đó và hiểu nội dung ý nghĩa của từ đó trong bài toán đang

    làm. Sau đó học sinh thuật lại vắn tắt bằng lời mà không cần đọc lại bài toán đó.

    *Bước 2 : Tìm cách giải toán

    Hoạt động tìm cách giải bài toán gắn liền với việc phân tích các dữ liệu, điều kiện và câu hỏi của bài toán, nhằm xác định mối quan hệ giữa chúng và tìm được các phép tính số học thích hợp.

    *Bước 3 :Thực hiện các bước giải bài toán và kiểm tra cách giải bài toán.

    Trong chương trình toán lớp 1 giai đoạn đầu học sinh còn đang học chữ nên chưa biết hết tất cả các con chữ và vần nên vào tuần 21 học sinh chỉ học “Bài toán có lời văn” với yêu cầu bước đầu hình thành nhận biết về bài toán có lời văn và phải đến tuần 22, học sinh mới chính thức học cách giải “Giải toán có lời văn” song để giúp các em học tốt phần này thì ngay từ đầu năm học tôi đã tiến hành giảng dạy theo từng cấp độ nâng dần với mục đích cuối cùng là các em giải được toán có lời văn.

    Cấp độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán được giới thiệu ở mức độ nhìn hình vẽ – viết phép tính. Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ, suy nghĩ chọn phép tính thích hợp.

    Thông thường sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ. Ban đầu để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả :

    Ví dụ: Bài Luyện tập (Sách Toán lớp 1 trang 45 – 46)

    * Bài tập 5 : Viết phép tính thích hợp :

    Câu a)

    1

    2

    =

    3

    Bài này quá đơn giản vì chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có phép tính :

    1

    +

    2

    =

    3

    Câu b)

    Đến câu này mức độ đã được nâng dần – học sinh phải viết cả phép tính và kết quả :

    1

    +

    1

    =

    2

    * Sang bài : Phép cộng trong phạm vi 9 (Sách Toán lớp 1 trang 76 – 77)

    Bài tập 4 : Viết phép tính thích hợp : phần yêu cầu đã được tăng dần lên, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ diễn đạt theo 2 cách :

    . Câu a)

    Cách 1: Có 8 hộp thêm 1 hộp , tất cả là 9 hộp.

    8

    +

    1

    =

    9

    Cách 2: Có 1 hộp chất lên chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp.

    1

    +

    8

    =

    9

    Tương tự với câu b : Có 7 bạn và 2 bạn đang đi tới. Tất cả là 9 bạn.

    Cách 1:

    7

    +

    2

    =

    9

    Cách 2:

    2

    +

    7

    =

    9

    * Đến bài : Luyện tập (Sách Toán lớp 1 trang 85)

    Bài 3 : Viết phép tính thích hợp

    Học sinh quan sát và cần hiểu được:

    Lúc đầu trên cành có 10 quả. Sau đó rụng 2 quả . Còn lại trên cành 8 quả.

    10

    -

    2

    =

    8

    Lúc này, tôi thực hiện việc động viên các em diễn đạt , trình bày miệng ghi đúng phép tính .

    Tư duy toán học được hình thành trên cơ s … theo phân phối chương trình . Tuy nhiên, việc phân tích đề- tóm tắt- giải bài toán phải luôn luôn được củng cố duy trì và nâng dần mức độ. Song cơ bản vẫn là các mẫu lời giải cho các bài toán thêm là:

    – Có tất cả là:

    – Số ( đơn vị tính ) + có tất cả là:

    – Vị trí ( trong, ngoài, trên, dưới, …) + có tất cả là:

    – … đoạn thẳng….+ dài là:

    Tiết 105: Giải toán có lời văn (tiếp theo)

    Bài toán: Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà. Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

    Học sinh đọc phân tích bài toán :

    +Bài toán cho biết là gì? Có 9 con gà. Bán 3 con gà.

    +Bài toán hỏi gì ? Còn lại mấy con gà?

    Tôi hướng dẫn học sinh đọc tóm tắt- bài giải mẫu . Sau đó tôi giúp học sinh nhận thấy câu lời giải ở loại toán bớt này cũng như cách viết của loại toán thêm đã nêu ở trên chỉ khác ở chỗ cụm từ có tất cả được thay thế bằng cụm từ còn lại mà thôi.Cụ thể là :

    Bài giải

    Số gà còn lại là:

    9 – 3 = 6( con gà)

    Đáp số: 6 con gà.

    Bài 1 trang148

    Tóm tắt Bài giải

    Có : 8 con chim Số con chim còn lại là:

    Bay đi : 2 con chim 8 – 2 = 6( con chim)

    Còn lại :… con chim? Đáp số : 6 con chim.

    Bài 2 trang 149

    Tóm tắt Bài giải

    Có : 8 quả bóng Số quả bóng còn lại là :

    Đã thả : 3 quả bóng 8 – 3 = 5( quả bóng)

    Còn lại :….quả bóng? Đáp số: 5 quả bóng

    Bài 3 trang 149

    Tóm tắt Bài giải

    Đàn vịt có : 8 con Trên bờ có là:

    ở dưới ao : 5 con 8 – 5 =3 ( con vịt )

    Trên bờ : … con? Đáp số: 3 con vịt .

    Tiết 106 Luyện tập

    Bài 1 trang 150

    Tóm tắt Bài giải

    Có : 15 búp bê Số búp bê còn lại là :

    Đã bán : 2 búp bê 15 – 2 = 13 ( búp bê )

    Còn lại : …. búp bê ? Đáp số: 13 búp bê

    Bài 2 trang 150

    Tóm tắt Bài giải

    Có : 12 máy bay Số máy bay còn lại là

    Bay đi : 2 máy bay 12 – 2 = 10 ( máy bay)

    Còn lại : …. máy bay ? Đáp số: 10 máy bay

    Tiết 107 Luyện tập Bài 1 trang 151

    Tóm tắt Bài giải

    Có : 14 cái thuyền Số cái thuyền còn lại là :

    Cho bạn : 4 cái thuyền 14 – 4 = 10 ( cái thuyền)

    Còn lại : …. cái thuyền ? Đáp số: 10 cái thuyền

    Bài 2 trang 151

    Tóm tắt Bài giải

    Có tất cả : 9 bạn Số bạn nam tổ em có là :

    Trong đó : 5 bạn nữ 9 + 5 =14 ( bạn)

    Bạn nam : bạn ? Đáp số: 14 bạn

    ­Nhưng bài 4 trang 150 và bài 4 trang151 thì lời giải dựa vào dòng thứ 3 của phần tóm tắt bài toán:

    Số hình tam giác không tô màu là : Số hình tròn không tô màu là:

    8 – 4 = 4( hình ) 15 – 4 = 11( hình )

    Đáp số: 4 hình Đáp số: 11 hình

    ­ Bài 3 trang 151 Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

    ? cm 2cm

    13 cm

    Bài giải

    Sợi dây còn lại dài là:

    13 – 2 = 11( cm)

    Đáp số : 11cm

    Tiết 108 Luyện tập chung

    Đây là phần tổng hợp chốt kiến thức của cả 2 dạng toán đơn thêm và bớt ở lớp 1

    Bài 1 trang 152

    a) Bài toán : Trong bến có …..ô tô, có thêm….ô tô vào bến. Hỏi………………………………..?

    Học sinh quan sát tranh và hoàn thiện bài toán thêm rồi giải bài toán với câu lời giải có cụm từ có tất cả

    b) Bài toán : Lúc đầu trên cành có 6 con chim, có chúng tôi bay đi. Hỏi ………………….?

    Học sinh quan sát tranh rồi hoàn thiện bài toán bớt và giải bài toán với câu lời giải có cụm từ còn lại.

    Lúc này học sinh đã quá quen với giải bài toán có lời văn nên hướng dẫn cho học sinh chọn cách viết câu lời giải gần với câu hỏi nhất đó là:

    Đọc kĩ câu hỏi.

    Bỏ chữ Hỏi đầu câu hỏi.

    Thay chữ bao nhiêu bằng chữ số.

    Thêm vào cuối câu chữ là và dấu hai chấm

    Cụ thể Bài 1 trang 152

    a)Câu hỏi là: Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô?

    Câu lời giải là: Có tất cả số ô tô là :

    b)Câu hỏi là: Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?

    Câu lời giải là: Trên cành còn lại số con chim là :

    Hoặc : Số con chim trên cành còn lại là :

    Ví dụ khác:

    Câu hỏi là: Hỏi hai lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây ?

    Câu lời giải là: Hai lớp trồng được tất cả số cây là :

    Hoặc : Số cây hai lớp trồng được tất cả là :

    Câu hỏi là: Hỏi con sên bò được tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Câu lời giải là: Con sên bò được tất cả số xăng-ti-mét là.

    Hoặc : Số xăng-ti-met con sên bò được là :

    Câu hỏi là: Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách?

    Câu lời giải là: Lan còn phải đọc số trang nữa là.

    Hoặc Số trang Lan còn phải đọc nữa là:

    3 . Kết quả thực hiện :

    Năm học

    Các lần khảo sát

    Lớp

    Sĩ số

    Số học sinh làm đúng cả 3 bước

    2008-2009

    Giữa HKII

    1D

    32

    18

    56,3%

    Cuối kì II

    1D

    32

    29

    90,6%

    2009-2010

    Giữa HKII

    1C

    34

    21

    61,8%

    Cuối kì II

    1C

    34

    33

    97,1%

    Như vậy với bảng kết quả trên cho thấy phương pháp dạy đi từ dễ đến khó mà tôi nêu đã giúp học sinh có thể giải toán một cách có hiệu quả. Tất cả học sinh yếu của lớp tôi đã tiếp thu được kiến thức về giải toán có lời văn và các em có thể tự tin trong việc học và vận dụng giải toán có lời văn sau này .Nên có thể nói rằng phạm vi tác dụng của sáng kiến này có thể áp dụng được cho các trường khác trong thị xã .

    4 / Nguyên nhân thành công :

    – Gia đình học sinh có sự liên hệ thường xuyên và mật thiết với giáo viên nên đã tiếp sức thêm cho giáo viên bằng cách rèn luyện cho các em ở nhà.

    – Giáo viên đã có sự đầu tư, chuẩn bị tốt từ lúc đầu nên học sinh nhanh chóng tiếp thu được những nội dung mà giáo viên đã truyền đạt.

    – Giáo viên được tham gia tập huấn, dự giờ thường xuyên , từ đó giúp giáo viên nắm được các mục tiêu chính trong phần dạy giải toán có lời văn cho học sinh.

    – Giáo viên chủ nhiệm đã nhận được những chỉ đạo đúng đắn ,kịp thời về chuyên môn của Ban giám hiệu trường, của tổ chuyên môn và của những giáo viên dạy lâu năm có nhiều kinh nghiệm trong dạy học.

    – Đồ dùng dạy học được trang bị khá đầy đủ, tranh ảnh đẹp kích thích học sinh ham học, ham tìm hiểu.

    – Học sinh có sự phấn đấu , nỗ lực trong học tập nhờ vào sự động viên, khuyến khích kịp thời của bạn bè, anh chị, của cha mẹ học sinh , của ông bà và quan trọng nhất là của giáo viên chủ nhiệm.

    – Hội phụ huynh học sinh đã có nhiều hỗ trợ về tinh thần lẫn vật chất đối với các em học sinh yếu, giúp các em an tâm đến trường.

    5 / Tồn tại cần khắc phục :

    – Đối với học sinh :

    + Một số em lười biếng thích đi chơi không lo học hành.

    + Nhiều em do chưa qua mẫu giáo nên khả năng giao tiếp còn hạn chế : các em còn nhút nhát, ít phát biểu, chưa tự tin trong việc học tập.

    + Học sinh về nhà ít thời gian nghiên cứu thêm nên phần lớn chỉ phụ thuộc vào bài tập được giao trên lớp.

    – Đối với cha mẹ học sinh :

    + Cần phải quan tâm nhiều hơn nữa đối với việc học của học sinh.

    + Tránh tuyệt đối việc giao khoán tất cả mọi vấn đề cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm.

    + Cần phải tìm hiểu thêm về tâm tư tình cảm của con mình để giúp trẻ vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống.

    + Tránh đặt ra nhiều áp lực học tập quá cao cho trẻ dễ làm trẻ bị hụt hẩng sinh ra tự ti, mặc cảm với mọi người.

    + Cần hợp tác với giáo viên chủ nhiệm trên tinh thần xây dựng và tôn trọng lẫn nhau.

    Đối với giáo viên :

    + Khả năng bản thân giáo viên có hạn , tài liệu tham khảo ít nên phạm vi nghiên cứu có phần hạn chế.

    + Cần phải mạnh dạn vận dụng thêm những biện pháp mới hoặc những sáng kiến hay của đồng nghiệp.

    6/ Bài học kinh nghiệm :

    Sau khi đi sâu nghiên cứu về giải toán có lời văn, tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm như sau:

    – Nên mạnh dạn chuyển một số bài thành trò chơi để thay đổi hình thức học tập giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành, gây hứng thú học tập.

    – Khi soạn giáo án cần lưu ý kiến thức phải chuẩn xác đầy đủ nội dung của bài.

    – Nếu gặp khó khăn trong khi đặt đề toán thì cho học sinh nhìn tranh để trả lời câu hỏi hoặc có vật mẫu (bướm, chim, gà, vịt,) gắn lên bảng từ hoặc dùng tóm tắt để hỗ trợ học sinh đặt đề toán.

    – Nên dùng nhiều câu hỏi để kích thích năng lực tư duy cho trẻ.

    -Phải luôn động viên những học sinh yếu.

    -Tăng cường kỹ năng thực hành bằng các phiếu học tập.

    – Cần nhấn mạnh hơn đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực, có hệ thống trong sự hoàn chỉnh tương đối của các kiến thức và kỹ năng đó.

    – Quan tâm đúng mức đến việc rèn kĩ năng diễn đạt, ứng xử, giải quyết các tình huống có vấn đề.

    – Xây dựng được phương pháp, hình thức học toán theo hướng tập trung vào học sinh, giúp các em biết tự học toán có hiệu quả.

    – Không nên vội vàng yêu cầu học sinh phải đọc thông, viết thạo đề toán ngày từ bài đầu, giáo viên luôn luôn bình tĩnh rèn cho học sinh sẽ đạt được yêu cầu.

    III/ Kết luận :

    Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy: Chương trình thay sách giáo khoa mới có nhiều sự đổi mới cả nội dung và hình thức của sách, đổi mới về cách đánh giá cũng như về phương pháp giảng dạy, các em được phát huy hết khả năng của mình, kiến thức được mở rộng, nâng cao dần chuẩn bị tốt cho việc theo học các lớp cao hơn. Tuy vậy việc áp dụng các phương pháp dạy học một cách máy móc, rập khuôn là không thể có hiệu quả nếu như người giáo viên không quan tâm đúng mức và không có tinh thần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực. Do vậy tôi đã bước đầu nghiên cứu và áp dụng một hình thức mới nhằm giúp việc giảng dạy giải toán có lời văn đạt hiệu quả . Tôi thiết nghĩ mỗi người giáo viên biết cách khơi gợi, kích thích và tổ chức cho học sinh biết cách tự học, từ đó tạo hứng thú giúp các em bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ của mình một cách hồn nhiên độc đáo là điều mà giáo viên cần làm.

    Tất nhiên để có dược kinh nghiệm dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1, người giáo viên phải dày công nghiên cứu tài liệu và theo dõi học sinh qua nhiều năm, nắm bắt được điểm yếu của học sinh để tập trung khắc phục . Có như vậy việc giảng dạy và giáo dục mới thành công như mong muốn.

    Long Hưng , ngày 15 tháng 10 năm 2010

    Người viết

    Phan Thanh Yên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Bài Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài Tập Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán
  • Nội Dung Chương Trình Online Toán Tiếng Anh Lớp 1
  • Bài 91 Trang 104 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Bài Tập Về Phương Trình Lượng Giác Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Có Lời Giải Tập 1 Biến Đổi Lương Giác Và Hệ Thưc Lượng 2
  • Các Dạng Toán Phương Trình Lượng Giác, Phương Pháp Giải Và Bài Tập Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn Và Phương Pháp Giải
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 Chứa Tham Số M
  • Phương Trình Logarit, Bất Phương Trình Logarit Và Bài Tập Áp Dụng
  • Bài tập về phương trình Lượng giác có lời giải

    Baøi taäp veà phöông trình löôïng giaùc   1. 2 2 sin  x + π 1 1 + = 4  sin x cos x π  2 sin  x +  π sin x + cos x π 4   ⇔ 2 2 sin(x + ) = ⇔ 2 2 sin  x +  = 4 sin x cos x 4 sin x cos x  π π    sin(x + 4 ) = 0  x = − 4 + kπ π  1   ⇔ 2 sin  x +   2 −  = 0 ⇔   sin x cos x ≠ 0 ⇔   sin 2x ≠ 0 4  sin x cos x       2sin x cos x = 1   sin 2x = 1    π  π  x = − 4 + kπ ⇒ sin 2x = sin  − 2  = − 1 ≠ 0 π   ⇔ ⇔ x = ± + kπ 4 π π   sin 2x = 1 ⇔ 2x = 2 + k2π ⇔ x = 4 + kπ  3 3 5 5 2. C1. sin x + cos x = 2(sin x + cos x ) (k ∈ Z) ⇔ sin 3 x − 2 sin 5 x = 2 cos 5 x − cos 3 x ⇔ sin 3 x (1 − 2 sin 2 x ) = cos 3 x (2 cos 2 x − 1) ⇔ sin 3 x cos 2 x = cos 3 x cos 2 x  cos 2x = 0  cos 2x = 0 ⇔ 3 ⇔ 3 ⇔ 3  sin x = cos x  tg x = 1 3 3 5 5 C2. sin x + cos x = 2(sin x + cos x )  cos 2x = 0 π π π π π ⇔ x = + m ∨ x = + kπ ⇔ x = + m (m ∈ Z)  tgx = 1 4 2 4 4 2  ⇔ (sin 3 x + cos 3 x )(sin 2 x + cos 2 x ) = 2(sin 5 x + cos 5 x ) ⇔ sin 3 x cos 2 x + cos 3 x sin 2 x = sin 5 x + cos 5 x ⇔ sin 3 x (cos 2 x − sin 2 x ) = cos 3 x (cos 2 x − sin 2 x )  cos2 x − sin 2 x = 0  cos2 x − sin 2 x = 0 ⇔ (cos x − sin x)(cos x − sin x) = 0 ⇔  3 3 ⇔   cos x − sin x = 0  cos x = sin x 2 2 3 3 2 2 π π ⇔  cos x − sin x = 0 ⇔ cos 2 x − sin 2 x = 0 ⇔ cos 2x = 0 ⇔ x = + k (k ∈ Z) 42  cos x = sin x 3. sin 2 x = cos 2 2x + cos 2 3x 1 − cos 2x 1 + cos 4x 1 + cos 6x ⇔ = + ⇔ (cos 4x + cos 2x) + (1 + cos 6x) = 0 2 2 2 ⇔ 2 cos 3x cos x + 2 cos 2 3x = 0 ⇔ 2 cos 3x (cos x + cos 3x ) = 0 ⇔ 4 cos 3x cos 2 x cos x = 0 ⇔ cos x = 0 ∨ cos 2 x = 0 ∨ cos 3x = 0 ⇔ x = π π π π π + kπ ∨ x = + k ∨ x= + k 2 4 2 6 3 (k ∈ Z) 6 6 8 8 4. sin x + cos x = 2(sin x + cos x ) ⇔ sin 6 x − 2 sin 8 x = 2 cos 8 x − cos 6 x ⇔ sin 6 x(1 − 2 sin 2 x ) = cos 6 x(2 cos 2 x − 1) ⇔ sin 6 x cos 2x = cos 6 x cos 2x π π  x= + m  cos 2 x = 0  cos 2 x = 0  cos 2x = 0 4 2 ⇔ x = π + m π (m ∈ Z) ⇔ 6  sin x = cos 6 x ⇔  tg 6 x = 1 ⇔  tgx = ± 1 ⇔  π  4 2    x = ± + kπ 4  5. sin x − cos x + sin x + cos x = 2 1 ⇔ ( sin x − cos x + sin x + cos x ) 2 =4 ⇔ 1 − sin 2 x + 1 + sin 2 x + 2 sin 2 x − cos 2 x = 4 ⇔ 2 cos 2 x = 2 ⇔ cos 2x = 1 ⇔ sin 2 x = 0 ⇔ x = k π 2 13 cos 2 2x 8 13 2 3 2 ⇔ (cos x ) − (sin x ) 3 = cos 2 2 x 8 6 6 6 . cos x − sin x = ⇔ (cos 2 x − sin 2 x )(cos 4 x + sin 4 x + sin 2 x cos 2 x ) = ⇔ cos 2x (1 − 13 cos 2 2x 8 1 1 13 sin 2 2x + sin 2 2x ) = cos 2 2x ⇔ cos 2x (8 − 2 sin 2 2x ) = 13 cos 2 2x 2 4 8 cos 2x = 0 cos 2 x = …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii. §6. Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình: Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Thường Gặp
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Hệ Phương Trình Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100