Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt
  • Một số bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 có đáp án chi tiết (cơ bản và nâng cao) do Đọc tài liệu tổng hợp, một số mạch điện đơn giản với bóng đèn, công tắc K và pin để các em tham khảo

    Bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 có đáp án

    Bài 1: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn, 1 công tắc K, 1 pin, dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện quy ước khi K đóng.

    Bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 đơn giản với 1 đèn và 1 khóa

    Bài 2: Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có 2 bóng đèn , Đ1 và Đ2. nguồn điện, 2 khóa k, K1 và K2 , dây dẫn nối vừ đủ biết:

    – khi K1 và K2 đều đóng thì cả 2 đèn đều tắt

    – khi K1 đóng và K2 mở , thì Đ1 tắt Đ2 sáng

    – khi K1 mở và K2 đóng thì Đ1 sáng Đ2 tắt

    Bài tập sơ đồ mạch điện lớp 7 với 2 đèn 2 khóa

    Bài 3: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 3 khóa K (K1, K2, K3), 2 bóng đèn (Đ1, Đ2) thỏa mãn các yêu cầu sau:

    a) Khi khóa K3 đóng và K1, K2 mở thì D1, D2 sáng

    b) Khi khóa K1 đóng và K2, K3 mở thì D1 sáng, D2 tắt

    ​c) Khi K2 đóng và K1, K3 mở thì D2 sáng, D1 tắt

    Bài tập vẽ sơ đồ mạch điện lớp 7 với 2 đèn 2 khóa nâng cao 2 đèn 3 khóa

    Bài 4: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn 3 pin, 2 công tắc điều khiển, 3 bóng đèn.

    Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bộ nguồn 3 đèn 3 pin

    Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp, ba bóng đèn (Đ1, Đ2, Đ3), hai khóa K1, K2 và một số dây nối, sao cho thỏa mãn các yêu cầu sau:

    – K1 đóng, K2 mở: chỉ có đèn Đ2 và Đ3 sáng.

    – K1 mở, K2 đóng: chỉ có đèn Đ1 sáng.

    – K1, K2 đóng: cả ba đèn đều không sáng.

    Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp

    Bài 6: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 2 đèn Đ1 và Đ2; 3 khóa K1; K2; K3 thỏa mãn đồng thời điều kiện sau: K1 đóng, K2; K3 mở chỉ có 1 đèn sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 21
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài Số 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp.
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Pert Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 21: Sơ Đồ Dòng Điện, Chiều Dòng Điện
  • Một Phương Pháp Giải Mọi Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Một Số Chú Ý Khi Giải Bài Tập Di Truyền Người (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 20: Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Hướng dẫn cách vẽ sơ đồ pert mới nhất 2022

    Kỹ thuật ước lượng và nghiên cứu chương trình hay Kỹ thuật ước lượng và phân tích dự án, thường viết tắt là PERT – Program and Evaluation đánh giá Technique (theo nguyên gốc tiếng Anh), là một tool tổng hợp được dùng trong cai quản dự án, được thiết kế để đánh giá và ước tính thời lượng thực hiện công tác (công việc) trong các dự án mà công tác (công việc) có thời lượng không xác định trước. (Thời lượng công việc là thành phần công việc tham gia vào việc hoàn thành tất cả dự án). Kỹ thuật ước lượng và đánh giá chương trình lần trước tiên được phát triển bởi Hải quân Hoa Kỳ trong những năm 1950, đồng thời với mẹo Đường găng (CPM), và từ đó nó luôn được sử dụng hòa hợp song hành với sơ đồ trực tuyến theo cách thức đường găng trong cai quản thời gian dự án mà thời lượng của các công việc k được định lượng trước theo định mức, nên nó còn được gọi là sơ đồ mạng PERT.

    – Một sơ đồ PERT chỉ có một điểm đầu và một điểm cuối

    – Mỗi công việc được biểu diễn chỉ bằng một cung có mũi tên chỉ hướng trên sơ đồ online, có độ dài tương ứng với thời gian thực hiện công việc đó.

    Ví dụ: Công việc a có độ dài là 5 được thể hiện trong hình 1.

    – Hai công việc a và b tiếp nối nhau được trình bày giống như trong hình 3

    Các yếu tố thời gian của các sự kiện

    Thời gian xuất hiện sớm của các event được tính từ trái sang phải, với event khởi đầu, thời gian xuất hiện sớm bằng 0.

    – Tính thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện: Thời gian xuất hiện muộn của event i là thời gian chậm nhất phải đạt tới sự kiện i nếu k muốn kéo dài all thời gian hoàn thiện dự án.

    tim = min tjm – tij

    Để dựng lại thời hạn muộn nhất của sự kiện i đầu tiên phải xác định giới hạn kết thúc của all dự án và xuất phát từ đó thời gian xuất hiện muộn của các event được tính từ phải sang trái. Với sự kiện kết thúc ta có thời gian xuất hiện sớm bằng thời gian xuất hiện muộn.

    – dựng lại các event găng và những công việc găng:

    Những event găng là những event có thời gian xuất hiện sớm bằng thời gian xuất hiện muộn. Đường găng là đường đi qua các event găng.

    Những công việc găng là những công việc nằm trên đường găng.

    định hình thời gian dự trữ của các công việc

    đối với mỗi công việc người xem xác định 3 loại thời gian dự trữ sau:

    Thời gian dự trữ tự do của công việc ij:

    MLij = tsj – tsi – tij

    Thời gian dự trữ hoàn toàn của công việc ij

    MTij = tmj – tsi – tij

    Thời gian dự trữ hiển nhiên của công việc ij

    MCij = tsj – tmi – tij

    Ví dụ: Một dự án sản xuất gồm 7 công việc, có độ dài thời gian và trình tự thực hiện như sau:

    ts1 = 0 vì 1 là event bắt đầu

    ts2 = ts1 + ta = 0 + 3 = 3

    ts3 = ts1 + tc = 0 + 6 = 6

    ts4 = max(ts1 + tb ; ts2 + dh) = max(0 + 5 ; 3 + 0) = 5

    ts5 = ts3 + tf = 6 + 7 = 13

    ts6 = max(ts2 + td ; ts4 + te ; ts5 + tg) = max(3 + 8 ; 5 + 4 ; 13 + 3) = 16

    tm6 = ts6 = 16

    tm5 = tm6 – tg = 16 – 3 = 13

    tm4 = tm6 – te = 16 – 4 = 12

    tm3 = tm5 – tf = 13 – 7 = 6

    tm2 = min (tm6 – td ; tm4 – th ) = min ( 16 – 8; 12 – 0) = 8

    tm1 = min (tm3 – tc ; tm4 – th; tm2 – ta ) = min ( 6 – 6; 8 – 5; 8 – 3) = 0

    Vậy các công việc găng là c ; f ; g và độ dài đường găng là 16.

    Thời gian dự trữ của các công việc được tính toán trong bảng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới (Pert)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 8 Bài 33
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 3: Community Service​ (Dịch Vụ Cộng Đồng)
  • Soạn Anh 7: Unit 3. What A Lovely Home!
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải bài tập Địa lý 6 Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

    (trang 9 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ hình 5, cho biết:

    + Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    + Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2)

    – Điểm khác nhau: bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt; bản đồ hình 5 đã nối liền những chỗ bị đứt.

    – Theo cách chiếu Mec-ca-to (các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng như là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điểu đó lý giải tại sao diện tích Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec-ca-to thì đảo Gron-len lại lớn gần bằng lục địa Nam Mĩ.

    (trang 10 sgk Địa Lí 6): – Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7

    – Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến đều là các đường thằng.

    – Hình 6: Kinh tuyến giữa (0 o) là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực; vĩ tuyến là những đường thẳng song song.

    – Hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm nhau ở cực; xích đạo là đường thẳng, vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 1: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí?

    – Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    – Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất.

    Câu 2: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

    Trên bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng; phương hướng bao giờ cũng chính xác, vì vậy trong giao thông, người ta dùng các bản đồ vẽ theo phương hướng này (bản đồ Mec-ca-to)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2

    Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Bản đồ là gì?

    – Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

    2. Vẽ bản đồ là gì?

    – Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng của tờ giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.

    3. Cách vẽ bản đồ

    – Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí.

    – Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Quan sát bản đồ hình 5 cho biết:

    – Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    – Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2?

    Trả lời:

    – Quan sát bản đồ hình 5 và hình 4 ta thấy có sự khác nhau. Đó chính là bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt còn bản đồ hình 5 những chỗ bị đứt đã được nối liền.

    – Diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ là bởi vì: Theo cách chiếu của Mec – ca – to (các đường kính, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Câu 2: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7? Trả lời:

    Sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7:

    – Ở hình 5: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng.

    – Ở hình 6: Kinh tuyến giữa 0 độ là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực. Các đường vĩ tuyến là đường thẳng song song.

    – Ở hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm lại ở cực, xích đạo là đường thẳng, các đường vĩ tuyến Bắc là những đường cong hướng về cực Bắc, các đường vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 3: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí? Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Câu 4: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng? Trả lời:

    Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến đường thẳng là bản đồ sử dụng phép chiếu đồ hình trụ đứng. Theo phép chiếu đồ này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số độ dài; càng xa xích đạo càng kém chính xác; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực. Hơn nữa ở góc chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên địa cầu. Đó là lí do các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có lưới kinh tuyến vĩ tuyến là những đường thẳng.

    Câu 5: Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì? Trả lời:

    Để vẽ được bản đồ, trước hết phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của bản đồ cần vẽ để chọn cách chiếu đồ thích hợp, sau đó lần lượt làm các công việc sau:

    – Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ.

    – Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

    – Thu nhỏ khoảng cách.

    – Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    CÂU HỎI Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km^2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km^2)

    Trả lời:

    Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ, vì tỉ lệ chiều dài dọc theo Xích đạo không đổi, còn các vĩ tuyến khác trên bản đồ (đều là đường thẳng và dài bằng Xích đạo). Sự thay đổi hình dạng sẽ tăng dần từ Xích đạo về hai cực, làm cho sai số về diện tích càng lớn, mặc dù diện tích đảo Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7.

    Trả lời:

    Hình bản đồ

    Hình dạng đường vĩ tuyển

    Hình dạng đường kinh tuyến

    Hình 5

    Là các đường thẳng song song nằm ngang và cách đểu nhau.

    Là các đường thẳng song song thẳng đứng vả cách đều nhau.

    Hình 6

    Lả những đường thẳng song song và cách đều nhau.

    Là những đường cong chụm ở cực, kinh tuyến gốc là đường thẳng.

    Hình 7

    Vĩ tuyến 0° là đường thẳng, các vĩ tuyến khác là những đường cong.

    Là những đường cong chụm ở cực.

    Quan sát bản đồ hình 5 cho biết bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào ?

    Học sinh tự làm

    BÀI TẬP

      Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí ?

    Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Tìm kiếm Google:

    • giải tập bản đồ lớp 6 bai 1
    • giai bai tap dia ly lop 6 bai 2

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới (Pert)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Pert 2022
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 21: Sơ Đồ Dòng Điện, Chiều Dòng Điện
  • Một Phương Pháp Giải Mọi Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Một Số Chú Ý Khi Giải Bài Tập Di Truyền Người (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Kết quả

    Phương pháp sơ đồ mạng lưới (PERT):

    Phương pháp PERT(Program and Evaluation Review Technique) là phương pháp kế hoạch hoá và chỉ đạo thực hiện các dự án sản xuất, các chương trình sản xuất phức tạp. Để áp dụng phương pháp PERT phải thực hiện một số nội dung chính sau:

    Để lập sơ đồ PERT cần phải biết độ dài của các công việc và mối liên hệ của các công việc đó. Khi lập sơ dồ PERT cần tuân theo những nguyên tắc sau:

    – Một sơ đồ PERT chỉ có một điểm đầu và một điểm cuối

    – Mỗi công việc được biểu diễn chỉ bằng một cung có mũi tên chỉ hướng trên sơ đồ mạng, có độ dài tương ứng với thời gian thực hiện công việc đó.

    Ví dụ: Công việc a có độ dài là 5 được thể hiện trong hình 1.

    – Đầu và cuối các cung là các nút, mỗi nút là một sự kiện, ký hiệu bằng vòng tròn, bên trong đánh số thứ tự sự kiện.

    Trong hình 2 sự kiện số 1 là sự kiện bắt đầu công việc a, sự kiện số 2 là sự kiện kết thúc công việc a.

    – Hai công việc a và b nối tiếp nhau được trình bày như trong hình 3

    – Hai công việc a và b được tiến hành song song biểu diễn trong hình 4

    – Hai công việc a và b hội tụ (có nghĩa là chúng được thực hiện trước một công việc c), được biểu diễn trong hình 5.

    Ví dụ : Cần phải thực hiện 4 công việc, công việc a có độ dài 5 ngày, công việc b có độ dài 3 ngày, công việc c có độ dài 4 ngày, công việc d có độ dài 5 ngày, công việc b và c được tiến hành sau công việc a, công việc d chỉ được tiến hành sau khi b và c đã kết thúc.

    Do yêu cầu của việc trình bày mối quan hệ trước sau giữa các công việc, đôi khi bắt buộc phải đưa vào các công việc giả có độ dài bằng 0 [e(0) hình 3.6].

    Các yếu tố thời gian của các sự kiện được thể hiện trên hình

    – Tính thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện: Thời gian xuất hiện sớm của sự kiện j là thời gian sớm nhất kể từ khi bắt đầu dự án đến khi đạt tới sự kiện j.=

    Thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện được tính từ trái sang phải, với sự kiện bắt đầu, thời gian xuất hiện sớm bằng 0.

    – Tính thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện: Thời gian xuất hiện muộn của sự kiện i là thời gian chậm nhất phải đạt tới sự kiện i nếu không muốn kéo dài toàn bộ thời gian hoàn thành dự án.

    Để xác định thời hạn muộn nhất của sự kiện i trước hết phải xác định giới hạn kết thúc của toàn bộ dự án và xuất phát từ đó thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện được tính từ phải sang trái. Với sự kiện kết thúc ta có thời gian xuất hiện sớm bằng thời gian xuất hiện muộn.

    – Xác định các sự kiện găng và những công việc găng:

    Những sự kiện găng là những sự kiện có thời gian xuất hiện sớm bằng thời gian xuất hiện muộn. Đường găng là đường đi qua các sự kiện găng.

    Những công việc găng là những công việc nằm trên đường găng.

    c. Xác định thời gian dự trữ của các công việc

    Đối với mỗi công việc người ta xác định 3 loại thời gian dự trữ sau:

    Thời gian dự trữ tự do của công việc ij:

    Thời gian dự trữ hoàn toàn của công việc ij

    Thời gian dự trữ chắc chắn của công việc ij

    Ví dụ: Một dự án sản xuất gồm 7 công việc, có độ dài thời gian và trình tự thực hiện như sau:

    t s1 = 0 vì 1 là sự kiện bắt đầu

    t s6 = max(ts2 + td ; t s4 + te ; ts5 + tg) = max(3 + 8 ; 5 + 4 ; 13 + 3) = 16

    tm6 = ts6 = 16

    tm5 = tm6 – tg = 16 – 3 = 13

    tm4 = tm6 – te = 16 – 4 = 12

    tm3 = tm5 – tf = 13 – 7 = 6

    tm2 = min (tm6 – td ; tm4 – th ) = min ( 16 – 8; 12 – 0) = 8

    tm1 = min (tm3 – tc ; tm4 – th; tm2 – ta ) = min ( 6 – 6; 8 – 5; 8 – 3) = 0

    Vậy các công việc găng là {c ; f ; g} và độ dài đường găng là 16.

    Thời gian dự trữ của các công việc được tính toán trong bảng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 33: Đặc Điểm Sông Ngòi Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 8 Bài 33
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 3: Community Service​ (Dịch Vụ Cộng Đồng)
  • Soạn Anh 7: Unit 3. What A Lovely Home!
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Tđ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Vật Lí 7, Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý Sbt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • so Đổ MẠCII HIÊN - CHIỀU DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Sơ đồ mạch điện : Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng. Lưu ỷ : Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu diễn một mạch điện, một mạng điện hay một hệ thống điện. Trong nhiều trường hợp rất khó hoặc không thể chụp ảnh hoặc vẽ lại mạch điện thực (như mạch điện trong mọt khách sạn ; mạch điện của xe máy, ôtô ; mạch điện của tivi...). Nhưng bằng sơ đồ ta có thể biểu diễn đầy đủ, chính xác các mạch điện này để có thể căn cứ vào đó mà lắp ráp hay sửa chữa với mạch điện thực. Chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT K A Cl. Sơ đồ (Hình 21.1) cho mạch điện hình 19.3 (SGK) Hình 21.1 C2. Một trong các phương án sau : C4. Ngược chiều nhau. b) c) d) Hình 21.3 của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin. b) Một trong các sơ đồ có thể là : -*-I I-* Hình 21.4 21.1. Bóng đèn K Nguồn điện K Dây dẫn <14 Công tắc đóng ®- Hai nguốn điện măc liên tiep r / N/'"-'-'-* *-" - Công tắc ngắt " - Hình 21.5 21.2. Sơ đồ mạch điện hình 21.1 (SGK) Sơ đồ mạch điện hình 21.2 (SGK) a) b) Khung xe đạp Đinamô Dây nối Hình 21.7 a) Dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của đèn. b) Chú ý đinamô có cực dương và âm thay đổi' luân phiên (nguồn điện xoay chiều). B. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện. D. Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. A. a) Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm sang cực dương của nguồn điện b) Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 21a. Hãy dùng các kí hiệu của một số bộ phận mạch điện để vẽ sơ đồ mạch điện hình 21.8. Xác định chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng. K2 K+Z3-EEZZ} rsy + 1- Hình21.9 Ki Hình 21.8 .Ậ 21b. Cho sơ đồ mạch điện như hình 21.9. Hỏi : a) Khi khoá Kị đóng thì đèn nào sáng, đèn nào tắt ? b) Khi khoá K2 đóng thì đ.èn nào sáng đèn nào tắt *? 21c. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện ; 3 công tắc Kj, K2, K3 và 3 đèn Đj, Đ2, Đ3 sao cho khi chỉ đóng Kj thì đèn Đị và Đ2 sáng ; chỉ đóng K2 thì đèn Đ] và Đ3 sáng ; chỉ đóng K3 thì cả 3 đèn đều sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vẽ Sơ Đồ Mạch Điện Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 21
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 27
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Lời giải:

    Bài 21.2 trang 48 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 3:05 : Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 21.1, hình 21.2 và vẽ thêm mũi tên vào mỗi sơ đồ để chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch đó khi công tắc đóng:

    Lời giải:

    Bài 21.3 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 4:43 : Ở nhiều xe đạp có lắp một nguồn điện (đinamô) để thắp sáng đèn. Quan sát ta chỉ thấy có một dây dẫn nối từ đinamô tới bóng đèn.

    a. Vì sao đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động?

    b. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp.

    Lời giải:

    a. Đèn vẫn sáng khi đinamô hoạt động vì: dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu thứ hai của bóng đèn, còn dây thứ nhất thì được nối trực tiếp từ đinamô tới bóng đèn.

    b. Sơ đồ mạch điện từ đinamô tới đèn trước của xe đạp

    b. Chú ý: đinamô có cực dương và âm thay đổi luân phiên (theo nguồn xoay chiều).

    Bài 21.4 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:12 : Sơ đồ của mạch điện là gì?

    A. Là ảnh chụp mạch điện thật.

    B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

    C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó.

    D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ.

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Sơ đồ của mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện.

    Bài 21.5 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:32 : Chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín được quy ước như thế nào?

    A. Cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

    B. Ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.

    C. Chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.

    D. Chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Vì chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

    Lời giải:

    Đáp án: A

    Vì chiều của dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. Trong hình B dòng điện đi ra từ 2 cực nên không chính xác, hình C dòng điện đi từ cực âm qua cực dương bị ngược chiều nên không đúng, cuối cùng là hình D dòng điện đi về cả 2 cực điều này cũng không đúng. Nên chỉ có đáp án A là đáp án chính xác.

    Bài 21.7 trang 49 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 11:11 : Xét mạch điện kín với các dây dẫn bằng đồng. Hỏi:

    a. Khi có dòng điện chạy trong mạch kín này thì các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực nào sang cực nào của nguồn điện?

    b. Chiều dịch chuyển có hướng của electron trong câu trên là cùng chiều hay ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện?

    Lời giải:

    a. Các electron tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm qua các vật dẫn sang cực dương của nguồn điện.

    b. Chiều dịch chuyển có hướng của các electron trong câu a là ngược chiều quy ước của dòng điện.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Đi Tìm Câu Trả Lời Cho Câu Hỏi Có Nên Đổi Sữa Cho Bé Sơ Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Cho Trẻ Sơ Sinh Uống Sữa Như Thế Nào Chưa?
  • Pha Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Bằng Nước Gì – Nỗi Băn Khoăn Của Nhiều Bà Mẹ
  • ★ Bật Mí Cách Nhận Biết Sữa Similac Mom Giả
  • Sữa Similac Newborn 1 – Giải Pháp Vàng Cho Sự Phát Triển
  • Bất Ngờ Về Công Dụng Hoàn Hảo Của Sữa Similac 4
  • Có lẽ ai ai trong số chúng ta đều biết cho trẻ sơ sinh sớm sử dụng sữa công thức là một việc làm hết sức có lợi. Nó không chỉ giúp các bà mẹ tiết kiệm được thời gian lại đảm bảo cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho trẻ. Tuy nhiên trong quá trình cho con em mình sử dụng sữa công thức cũng có rất nhiều câu hỏi được đưa ra.

    Một vài câu hỏi có thể kể đến như loại sữa nào tốt nhất cho trẻ? Loại sữa nào phù hợp cho trẻ tăng cân? Loại sữa nào giúp trẻ phát triển chiều cao. Và một câu hỏi phổ biến nhất được nhiều bậc phụ huynh đưa ra là có nên đổi sữa cho trẻ sơ sinh hay không? Và trong bài viết này, các bạn sẽ được cung cấp các thông tin để trả lời cho các câu hỏi kể trên.

    Lời khuyên về việc có nên đổi sữa cho trẻ sơ sinh hay không của các chuyên gia

    Đề cập đến vấn đề có nên đổi sữa cho bé sơ sinh hay không có rất nhiều ý kiến trái chiều nhau được đưa ra. Với những người đồng tình về việc nên đổi sữa cho trẻ họ cho rằng việc làm này sẽ giúp trẻ được hấp thụ nhiều các dưỡng chất khác nhau từ nhiều loại sữa. Từ đó ở mỗi giai đoạn phát triển, các bậc phụ huynh có thể dễ dàng tìm ra các loại sữa có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho con em mình, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện và khỏe mạnh một cách toàn diện và tối đa.

    Thế nhưng lại có những ý kiến cho rằng chúng ta hoàn toàn không nên đổi sữa cho trẻ sơ sinh. Vì khi còn nhỏ, hệ tiêu hoá của trẻ chưa thực sự phát triển nên không thể thay đổi các dưỡng chất khác nhau trong một khoảng thời gian ngắn. Thay vào đó các ông bố bà mẹ nên tìm kiếm một loại sữa duy nhất thích hợp cho trẻ và cho trẻ sử dụng loại sữa này trong tất cả những giai đoạn từ sơ sinh đến khi trưởng thành.

    Kết luận về việc có nên đổi sữa cho bé sơ sinh hay không

    Quả thực không một ai có thể đưa ra câu trả lời chính xác cho câu hỏi có nên đổi sữa cho bé sơ sinh hay không vì nó còn phụ thuộc rất nhiều vào sự quyết định của các bậc phụ huynh. Tuỳ vào hòn cảnh cũng như thể trạng của con trẻ mà các ông bố bà mẹ mới có thể suy nghĩ tới việc đổi sữa cho con. Chính vì thế hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi đưa ra các quyết định liên quan đến sức khỏe của con em mình bạn nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Ở Nhật Có Tốt Không- Câu Hỏi Của Nhiều Phụ Huynh
  • Làm Thế Nào Để Có Thể Cho Bé Sơ Sinh Uống Sữa Đúng Cách
  • ★ Giải Mã Sự Thu Hút Của Các Loại Sữa Cho Trẻ Sơ Sinh Dạng Thanh
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 11 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 1)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4
  • Tập bản đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ

    Điền tên các đọa thừa thuyên của nước Đại Việt thời Lê sơ vào chỗ chấm (…) trên lược đồ.

    Trả lời:

    Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Điểm nổi bật của tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ là gì?

    +) Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và phát hành dưới thời vua nào?

    +) Nội dung chính của bộ “Luật Hồng Đức” là gì?

    Bài 2 trang 33 Tập bản đồ Lịch Sử 7: Quan sát hình 45 – Bia tiến sĩ trong Văn Miếu (Hà Nội) trong SGK và dựa vào nội dung bài học, em hãy:

    Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Bia tiến sĩ được xây dựng để làm gì?

    +) Việc tuyển chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào?

    +) Nội dung học tập, thi cử thời Lê sơ là các sách theo tư tưởng nào

    Nêu nhận xét về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ:

    Trả lời:

    Nhận xét:

    – Nhà nước rất quan tâm đến phát triển giáo dục. Độc tôn Nho học.

    – Giáo dục và thi cử phát triển có ý nghĩa rất lớn:

    + Là cơ sở đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước. Việc tuyển chọn quan lại chủ yếu dựa vào thi cử, xây dựng bộ máy quan liêu nhiều nhân tài.

    + Trình độ dân trí được nâng cao. Số trường học ngày càng tăng lên. Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng do đó tỉ lệ mù chữ ngày càng giảm.

    Bài 3 trang 33 Tập bản đồ Lịch Sử 7: Đánh dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    Trả lời:

    +) Thời Lê sơ nước ta có những tác phẩm sử học nổi tiếng nào?

    Bài 4 trang 34 Tập bản đồ Lịch Sử 7: Quan sát hình 47 – Nguyễn Trãi trong SGk và dựa vào nội dung bài học, em hãy:

    +) Đáng dấu X vào ô trống ứng với những ý em cho là đúng.

    +) Tư tưởng nổi bật của Nguyễn Trãi là gì?

    Nêu suy nghĩa của em về những đóng góp của Nguyễn Trãi qua nhận xét sau đây của vua Lê Thánh Tông.

    “Ức Trai đương lúc thái tổ mới sáng nghiệp theo về Lỗi Giang. Trong khi bàn kế hoạch ở nơi màn trướng, ngoài thì thảo văn thư dụ hàng các thành. Văn chương tiên sinh làm vẻ vang cho nước, lại được vua đưa tin, quý trọng”.

    (Lê Thánh Tông – Con người và sự nghiệp)

    Trả lời:

    Những đóng góp của Nguyễn Trãi:

    – Nguyễn Trãi có công rất lớn trong thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và đối với việc xây dựng và phát triển đất nước thời Lê sơ.

    – Là một danh nhân văn hóa thế giới có nhiều tác phẩm có giá trị “làm vẻ vang cho nước” như: Quân Trung Từ mệnh tập, Bình Ngô Đại Cáo…

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100