Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài 5: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Sách Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • bài 4: java giao diện, tạo notoped….

    import java.awt.*;

    import java.awt.event.*;

    public class myFrame2 extends Frame

    {

    MenuBar mb=new MenuBar();

    Menu filemenu=new Menu(“file”);

    MenuItem menuitemNew=new MenuItem(“New Ctrl+N”);

    MenuItem menuitemOpen=new MenuItem(“Open Ctrl+O”);

    MenuItem menuitemSave=new MenuItem(“Save Ctrl+S”);

    MenuItem menuitemSaveAs=new MenuItem(“Save As”);

    MenuItem menuitemPateSetup=new MenuItem(“Pate Setup”);

    MenuItem menuitemPrint=new MenuItem(“Print Ctrl+P”);

    MenuItem menuitemExit=new MenuItem(“Exit”);

    Menu editmenu=new Menu(“Edit”);

    MenuItem menuitemUndo=new MenuItem(“Undo Ctrl+Z”);

    MenuItem menuitemCut=new MenuItem(“Cut Ctrl+X”);

    MenuItem menuitemCopy=new MenuItem(“Copy Ctrl+C”);

    MenuItem menuitemPaste=new MenuItem(“Paste Ctrl+V”);

    MenuItem menuitemDelete=new MenuItem(“Delete Del”);

    MenuItem menuitemGoto=new MenuItem(“Go to Ctrl+G”);

    Menu formatmenu=new Menu(“Format”);

    MenuItem menuitemWordWrap=new MenuItem(“Word Wrap”);

    MenuItem menuitemFont=new MenuItem(“Font…”);

    Menu Viewmenu=new Menu(“View”);

    MenuItem menuitemStatusBar=new MenuItem(“Status Bar”);

    Menu Helpmenu=new Menu(“Help”);

    MenuItem menuitemViewhelp=new MenuItem(“View help”);

    MenuItem menuitemAboutNotepad=new MenuItem(“About Notepad”);

    public myFrame2(String title)

    {

    super(title);

    this.setMenuBar(mb);

    mb.add(filemenu);

    mb.add(editmenu);

    mb.add(formatmenu);

    mb.add(Viewmenu);

    mb.add(Helpmenu);

    filemenu.add(menuitemNew);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemOpen);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSave);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSaveAs);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPateSetup);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPrint);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemExit);

    editmenu.add(menuitemUndo);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCut);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCopy);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemPaste);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemDelete);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemGoto);

    formatmenu.add(menuitemWordWrap);

    formatmenu.addSeparator();

    formatmenu.add(menuitemFont);

    Viewmenu.add(menuitemStatusBar);

    Helpmenu.add(menuitemViewhelp);

    Helpmenu.addSeparator();

    Helpmenu.add(menuitemAboutNotepad);

    }

    public static void main(String[] args)

    {

    myFrame2 f=new myFrame2(“Unitited – Notoped”);

    f.setSize(400,400);

    f.setVisible(true);

    f.addWindowListener(new WindowAdapter()

    {

    public void windowClosing(WindowEvent we)

    {

    System.exit(0);

    }

    });

    }

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Java: Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập + Full Bài Hướng Dẫn Về Array Và Hàm Array Trong Javascript
  • Bt Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    1. Bài 01

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author eLib.VN * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    3. Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + ( - c / b)); } return; } // tính delta float delta = b * b - 4 * a * c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float)(( - b + Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); x2 = (float)(( - b - Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = ( - b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    5. Bài 05

    Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ số 10 thành một số ở hệ cơ số B (1 10 là A = 10, B = 11, C = 12, D = 13, E = 14, F = 15.

    Gợi ý:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i

    Kết quả: 

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    7. Bài 07

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    Gợi ý:

    • Sử dụng giải thuật Euclid.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    9. Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Để phục vụ nhu cầu học Java của các bạn, Quản Trị Mạng đã tổng hợp lại một số bài tập Java từ nhiều nguồn, có kèm theo code mẫu (cho một số bài). Hy vọng có thể giúp ích cho quá trình học tập ngôn ngữ lập trình Java của các bạn.

    Bài tập Java cơ bản có giải

    Bài 2. Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ cơ số 10 thành số ở hệ cơ số b bất kì (1< b≤ 36). Xem giải Bài 2

    Bài 8. Một số được gọi là số thuận nghịch độc nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Hãy liệt kê tất cả các số thuận nghịch độc có sáu chữ số (Ví dụ số: 558855). Xem giải Bài 8

    Bài 9. Viết chương trình liệt kê tất cả các xâu nhị phân độ dài n. Xem giải Bài 9

    Bài 10. Viết chương trình liệt kê tất cả các tập con k phần tử của 1, 2, ..,n (k≤n). Xem giải Bài 10

    Bài 11. Viết chương trình liệt kê tất cả các hoán vị của 1, 2, .., n. Xem giải Bài 11

    Xem giải Bài 12

    Bài 13. Nhập số liệu cho 2 dãy số thực a 0, a 1 ,…, a m-1 và b 0 , b 1 ,…, b n-1. Giả sử cả 2 dãy này đã được sắp theo thứ tự tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c 0 , c 1 ,…, c m+n-1 là hợp của 2 dãy trên, sao cho dãy c i cũng có thứ tự tăng dần. Xem giải Bài 13

    Bài 14. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. Hãy liệt kê các phần tử xuất hiện trong dãy đúng một lần. Xem giải Bài 14

    Bài 15. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. Hãy liệt kê các phần tử xuất hiện trong dãy đúng 2 lần. Xem giải Bài 15

    Bài 16. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. In ra màn hình số lần xuất hiện của các phần tử. Xem giải Bài 16

    Bài 17. Nhập số n và dãy các số thực a 0, a 1,…, a n-1. Không đổi chỗ các phần tử và không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng mảng số nguyên nếu cần) hãy cho hiện trên màn hình dãy trên theo thứ tự tăng dần. Xem giải Bài 17

    Bài 18. Nhập một xâu ký tự. Đếm số từ của xâu ký tự đó. Thí dụ ” Trường học ” có 2 từ. Xem giải Bài 18

    Bài 19. Viết chương trình liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số sao cho tổng của các chữ số trong mỗi số nguyên tố đều bằng S cho trước. Xem giải Bài 19

    Bài 20. Nhập một số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonaci nhỏ hơn n là số nguyên tố. Xem giải Bài 20

    Bài 21. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

    1. Tính tổng các chữ số của
    2. Phân tích n thành các thừa số nguyêntố.

    Xem giải Bài 21

    Bài 22. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

    1. Liệt kê các ước số của n. Có bao nhiêu ước số.
    2. Liệt kê các ước số là nguyên tố của

    Xem giải Bài 22

    Bài 23. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

    1. Liệt kê n số nguyên tố đầu tiên.
    2. Liệt kê n số Fibonaci đầu tiên.

    Xem giải Bài 23

    Bài 24. Viết chương trình nhập vào vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải Bài 24

    Bài 25. Viết chương trình liệt kê các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thoả mãn:

    Xem giải bài 25

    Bài 26. Viết chương trình liệt kê các số nguyên có 7 chữ số thoả mãn:

    Xem giải bài 26

    Bài 27. Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải bài 27

    Bài 28. Viết chương trình nhập vào vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải bài 28

    Bài 29. Viết chương trình nhập các hệ số của đa thức P bậc n (0<n<20). Thực hiện các chức năng sau:

    Xem giải bài 29

    Bài 30. Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

    Bài 31. Viết chương trình thực hiện chuẩn hoá một xâu ký tự nhập từ bàn phím (loại bỏ các dấu cách thừa, chuyển ký tự đầu mỗi từ thành chữ hoa, các ký tự khác thành chữ thường)

    Xem giải bài 31

    Bài 32. Viết chương trình thực hiện nhập một xâu ký tự và tìm từ dài nhất trong xâu đó. Từ đó xuất hiện ở vị trí nào? (Chú ý. nếu có nhiều từ có độ dài giống nhau thì chọn từ đầu tiên tìm thấy).

    Xem giải bài 32

    Bài 33.Viết chương trình thực hiện nhập một xâu họ tên theo cấu trúc: họ…đệm…tên; chuyển xâu đó sang biểu diễn theo cấu trúc tên…họ…đệm. Xem giải Bài 33

    Bài tập Java cơ bản không giải

    Bài 34. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập:

    Bài 35. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập

    Bài 36. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập

    Bài 37. Cho hai tập hợp A gồm n phần tử, B gồm m phần tử (n,m≤255), mỗi phần tử của nó là một xâu kí tự.Ví dụ A = {“Lan”, “Hằng”, “Minh”, “Thủy”}, B = {“Nghĩa”, “Trung”, “Minh”, “Thủy”, “Đức”}. Hãy viết chương trình thực hiện những thao tác sau:

    1. Tạo lập dữ liệu cho A và B (từ file hoặc từ bànphím)
    2. Tìm
    3. Tìm
    4. Tìm

    Bài 38. Cho hai đa thức

    1. Tạo lập hai đa thức (nhập hệ số cho đa thức từ bàn phím hoặc file)
    2. Tính
    3. Tìm đạo hàm cấp l ≤n của đa thức.
    4. Tìm
    5. Tìm
    6. Tìm

    Bài 39. Cho hai ma trận vuông A cấp n. Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

    1. Tìm hàng, cột hoặc đường chéo có tổng các phần tử lớn nhất.
    2. Tìm ma trận chuyển vị của A
    3. Tìm định thức của A
    4. Tìm ma trận nghịch đảo của A
    5. Giải hệ Phương trình tuyến tính thuần nhất n ẩn AX = B bằng phương pháp Gauss

    Bài 40. Cho một buffer kí tự gồm n dòng. Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

    1. Tạo lập n dòng văn bản cho buffer.
    2. Đếm số từ trong Buffer.
    3. Tìm tần xuất xuất hiện từ X bất kì trong buffer.
    4. Mã hóa buffer bằng kĩ thuật Parity Bits
    5. Giải mã buffer được mã hóa bằng kĩ thuật parity.
    6. Thay thế từ X bằng từ Y

    1. Liệt kê các phần tử của tập

    Trong đó b là các số nguyên dương,

    2. Liệt kê các phần tử của tập:

    trong đó b là các số nguyên dương,

      Tính giá trị nhỏ nhất của hàm mục tiêu

    Trong đó

    4. Tính giá trị nhỏ nhất của hàm mục tiêu

    Bài 42. Ma trận nhị phân là ma trận mà các phần tử của nó hoặc bằng 0 hoặc bằng 1. Cho A = là các ma trận nhị phân cấp m × n (i =1, 2,..,m. j= 1, 2, ..,n). Ta định nghĩa các phép hợp, giao, nhân logic và phép lũy thừa cho A và B như sau:

    • Hợp của A và B, được kí hiệu là A ∨ B là ma trận nhị phân cấp m×n với phần tử ở vị trí (i, j) là aij ∨ bij.
    • Giao của A và B, được kí hiệu là A ∧ B là ma trận nhị phân cấp m×n với phần tử ở vị trí (i,j) làaij ∧ bij.
    • Tích boolean của A và B, được kí hiệu là ij = (ai1Ùb1j) Ú (ai2 ∨ b2j) ∨…∨ ( (aik ∨ bkj).
    • Nếu A là một ma trận vuông nhị phân cấp n và r là một số nguyên dương. Lũy thừa Boolean bậc r của A được kí hiệu là

    Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

    1. Cho A = . Tìm C =A ∨ B
    2. Cho A = . Tìm C =A ∧ B
    3. Cho A = . Tìm C =
    4. Cho A = args) {

      int n,count=0;

      for(n=100000 ; n<= 999999 ; n++){

      if(testSoThuanNghich(n)){

      System.out.println(n);count++;

      }

      }

      System.out.println("Co "+count+" so thuan nghich co 6 chu so");

      }

      }

      Bài 09:

      Bài 10:

      Bài 11:

      Bài 12:

      Bài 13:

      Bài 14:

      Bài 15:

      Bài 16:

      Bài 17:

      Bài 18:

      package bai18;

      import java.util.*;

      public class Main {

      public static void main(String args) {

      // TODO Auto-generated method stub

      Scanner input= new Scanner(System.in);

      System.out.println("Nhap vao 1 xau: ");

      String strInput= input.nextLine();

      System.out.println("Xau duoc chuan hoa la: "+chuanHoa(strInput));

      }

      }

      Bài 32:

      import java.util.*;

      public class Bai32 {

      public static void timXauMax(String strInput){

      StringTokenizer strToken= new StringTokenizer(strInput," ,t,r");

      int Max,i=1,lengthStr;

      Max= strToken.nextToken().length();

      int viTriMax= i;

      while(strToken.hasMoreTokens()){

      lengthStr= strToken.nextToken().length();

      i++;

      if(Max < lengthStr){

      Max= lengthStr;

      viTriMax= i;

      }

      }

      System.out.println("Do dai xau lon nhat la: "+Max+" o vi tri "+viTriMax);

      }

      public static void main(String args) {

      // TODO Auto-generated method stub

      Scanner input= new Scanner(System.in);

      System.out.println("Nhap vao ho ten ( ho-ho dem -ten) : ");

      String strInput= input.nextLine();

      System.out.println("Ho va ten duoc sap xep lai (ten- ho - ho dem) :

      "+doiViTri(strInput));

      }

      }

      Nguồn: An Nguyễn (toptailieu)

      --- Bài cũ hơn ---

    5. Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
    6. Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
    7. Giải Bài Tập Công Nghệ 8
    8. Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
    9. Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit

    7 Bài Tập Excel Cơ Bản Có Lời Giải Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Siêu Ngắn
  • Bài 21. Phương Pháp Tả Cảnh
  • Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Chi Tiết)
  • Nội dung : Định dạng dữ liệu, sử dụng chức năng Sort, Filter, FreezePane, các hàm ngày tháng, MIN, MAX ,AVG ,SUM , COUNT…

    Nhập liệu bảng tính trên, dữ liệu Họ tên tự thêm vào

    2. Định dạng Lương là VNĐ, có dấu phân cách hàng nghìn.

    3. Thêm vào cột Phòng Ban kế cột Lương, điền dữ liệu cho cột Phòng Ban dựa vào 2 ký tự đầu MÃ NV và mô tả : nếu là NS ghi là Nhân sự, nếu là KT ghi là Kế toán, nếu là IT ghi là Kỹ thuật, còn lại ghi Kinh Doanh.

    4. Thêm vào cột Tuổi kế cột Ngày sinh, điền dữ liệu cho cột Tuổi = Year(Today())-Year(Ngaysinh).

    5. Thêm vào cột Số tiền chịu thuế. Tính Số tiền chịu thuế = LƯƠNG – ô dữ liệu mức tối thiểu.

    6. Thêm vào cột Mức giảm trừ. Điền dữ liệu cho cột này như sau :những nhân viên không có con thì mức giảm trừ bằng 0. Những nhân viên có số con từ 1 trở lên thì mức giảm trừ = số con * 4.000.000

    8. Thêm vào dòng cuối bảng tính, tính tổng cộng cho cột LƯƠNG, THUẾ, trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất cho cột TUỔI, LƯƠNG.

    9. Sắp xếp bảng tính theo Phòng ban tăng dần, lương giảm dần.

    10. Lọc ra những nhân viên có năm sinh 1975

    11. Lọc ra những nhân viên có số con bằng 3

    12. Lọc ra những nhân viên ở phòng nhân sự có mức lương lớn hơn 10 triệu.

    13. Thống kê có bao nhiêu nhân viên nữ, nhân viên nam

    14. Tính tổng lương theo mỗi phòng ban

    15. Thống kê mỗi phòng ban có bao nhiêu nhân viên.

    16. Thực hiện chức năng FreezePane cố định cột họ tên để xem dữ liệu các cột còn lại.

    Nội dung: Sử dụng hàm IF và các hàm thao tác trên chuỗi, kết hợp với các hàm luận lý (AND, OR, MIN)

    1.Thêm vào cột Khu vực dự thi kế cột ƯU TIÊN. Khu vực dự thi dựa vào 3 ký tự đầu của Số BD

    2.Điền dữ liệu cho cột điểm ƯU TIÊN như sau: nếu thí sinh ở KV1 hoặc KV2 và không có điểm thi nào bằng 0 thì được cộng 0.5. Nếu thí sinh ở KV3 và không có điểm thi nào bằng 0 thì cộng 1. Các trường hợp khác không cộng điểm.

    3.Tổng điểm = TOÁN + LÝ + HÓA + ƯU TIÊN

    4.Thêm vào cột KHỐI THI sau cột KHU VỰC. Điền dữ liệu cho KHỐI THI dựa vào ký tự thứ 4 của SỐ BD.

    5.Điền dữ liệu cho cột KẾT QUẢ: biết điểm chuẩn khối A là 15, khối B là 13 và khối C là 12.

    Nội dung: sử dụng các hàm thao tác trên chuỗi, IF, MID, MOD và các loại địa chỉ.

    1.Loại xe: dựa vào 3 ký tự cuối của MÃ THUÊ với mô tả sau: nếu là MAX là máy xúc, nếu là NAH là xe nâng hàng, nếu là TNH là xe tải nhẹ, còn lại là xe tải nặng.

    2.Khách hàng: là ký tự đầu của MÃ THUÊ nối với chuỗi loại xe. Ví dụ MÃ THUÊ là Minh-MAX thì KHÁCH HÀNG sẽ là M_Máy xúc.

    3.Số ngày thuê được tính từ phần dư của tổng số ngày thuê chia cho 7. ( MOD(ngaytra-ngaythue,7))

    4.Số tuần thuê được tính từ phần nguyên của tống số ngày thuê/7 (hàm INT)

    5.ĐƠN GIÁ THUÊ được tính từ bảng kế bên(lưu ý sử dụng địa chỉ tuyệt đối để ghi nhận giá trị tính toán).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đố Mẹo Có Đáp Án, Hay Và Khó Nhất 2022
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi
  • 4 Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Chọn Đội Tuyển Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 9 Tỉnh Nam Định
  • Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Chương 1 Và 2 (Có Đáp Án)
  • Kỹ Thuật Nhiệt Trịnh Văn Quang (Dành Cho Ngành Cơ Khí)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Nhất
    • Chuyển tiền bằng: Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Transfer Remittance).
    • Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D: Cash Against Document).
    • Nhờ thu (Collection).
    • Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit).
    • Bitcoin

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá hán USD/VND = 17.671.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua EUR/USD = 1.2692.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD = 1.2712.

    d) Khách hàng: Bán JPY lấy USD -› Ngân hàng: Mua IPY bản USD;

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/JPY = 115,00.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD = l,6568.

    Vậy ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bản AUD/USD = 07924. BÀI GIẢI 2: a) Khách hàng muốn mua 120M USD bằng VND

    Phân tích: Khách hàng bán VND mua 120.000 USD

    Ngân hàng mua VND bán 120.000 USD

    Ngăn hàng bán 120.000 USD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/VND = 16.871.

    Vậy khi khách hàng muốn mua 120.000 USD, số VND phải trả:

    16.871120.000 USD = 2.024.520.000 VND.

    b) Khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD

    Phân tích: Khách hàng bán 960.000 EUR mua USD

    Ngân hàng mua 960.000 EUR bán USD

    Ngăn hàng mua 960.000 EUR nên sẽ án dụng tỷ giá mua EUE/USD = 1,2248

    Vậy khi khách hàng muốn bán 960.000 EUR lấy USD, số USD khách hàng có được:

    1.2248 x 960.000 EUR = 1.175.808 USD.

    c) Khách hàng muốn bán 92.500 USD lẫy EUR

    Phân tích: Khách hàng bán 92.500 USD mua EUR

    Ngân hàng mua 92.500 USD bán EUR.

    Ngăn hàng bán EUR nên sẽ áp dụng tỷ giá bán EUR/USD =1,2298

    Vậy khi khách hàng muốn bán 92.500 USD lấy EUR. số EUR khách hàng có được:

    92.500 USD/ 1.2298 = 75.215 EUR.

    d) Khách hàng bán 12.358.000 JPY lấy USD

    Phân tích: Khách hàng bán 12.358.000 IPY mua USD

    Ngân hàng mua 12.358.000 PY bán USD

    Ngân hàng bán USD nên sẽ ấp đụng tỷ giá bán USD/JPY = 115,00

    Vậy khi khách hàng muốn bán 12.358.000 JPY lấy USD, số USD khách hàng có được:

    12.358.000 IPY / 115,00 = 107.461 USD.

    e) Khách hàng muốn mua 28.320 GBP bằng USD

    Phân tích: Khách hàng bán USD mua 28.320 GBP

    Ngân hàng mua USD bán 28.320 GBP

    Ngân hàng bán GBP nên sẽ áp dụng tỷ giá bán GBP/USD = 1,6600

    Vậy khi khách hàng muốn mua 28.320 GBP bẳng USD. số USD khách hàng phải trả:

    28.320 GBP x I,6600 = 47,011,2 USD

    f) Khách hàng muỗn bán 56.900 USD lấy AUD

    Phân tích: Khách hàng bán 56.900 USD mua AUD

    Ngân hàng mua 56.901 USD bán AUD

    Ngân hàng bán AUD nên sẽ áp dụng tỷ giá bán AUD/USD: 0,6924

    Vậy khi khách hàng muốn muốn bán 56.900 USD lấy AUD, số AUD khách hàng có:

    56.900 USD/0,6914 = 82.178 USD.

    BÀI GIẢI 3 a) Khách hàng A: mua 20.000 GBP bằng CHF

    Phân tích:

    Khách hàng bán CHE mua USD; khách hàng bán USD, mua 20.000 GBP

    Ngân hàng mua CHE bán USD: ngân hàng mua LISD, bán 20.000 GBP

    Ngân hàng bán USD mua CHE nên sẽ áp dụng tỷ giá bán USD/CHF: 1,2611

    Ngân hàng mua USD, bán 20.000 CHF nên sẽ án dụng tỷ giá bán GBP/USD: 1.7691

    Tính tỷ giá bán GBP/CHF (b):

    Vậy khi khách hàng A mua 20.000 GBP bằng CHF, số CHF khách hàng phải trả:

    20.000 GBP x GBP/CHF(h) = 20.000 x 2.2310 = 44.620 CHE

    b) Khách hàng B: bán 20.000 GBP lấy CHF

    Phân tích:

    Tính tỷ giá mua GBP/CHF (m):

    Vậy khi khách hàng B bán 20.000 GHP lấy CHF, số CHF khách hàng có:

    20.000 GBP x GBP/CHF(m) = 20.000 x 2,2136 = 44. 272 CHF

    c) Khách hàng C: mua 28.000 EUR bằng VND

    Phân tích:

    Tính tỷ giá bán EUR/VIND (b):

    Vậy khi khách hàng C mua 28.000 EUR bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    28.000 EUR x EUR/VND (b) = 28.000 x 20.771 = 581.588.000 VND

    d) Khách hàng D: bán 28.000 EUR bằng VND

    Phân tích:

    Ngân hàng mua USD bán VND nên sẽ áp dụng tỷ giá mua USD⁄VND: 16.888

    Tỉnh tỷ giá mua EUR/VND (m):

    Vậy khi khách hàng D bán 28.000 EUR. bằng VND. số VND khách hàng có:

    28.000 EUR x EUR/VND (m) = 28.000 x 20684,4224 = 579.163.827,2 VND

    e) Khách hàng E: mua 40.000 AUD bằng VND

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá bán AUD/VND(b):

    Vậy khi khách hàng E mua 41.000 AUD bằng VND. số VND khách hàng phải trả:

    40.000 AUD x AUD/VND (b) = 40.000 x 13.050.903 = 522.036.120 VND

    f) Khách hàng F: Bán 40.000 AUD lấy VND

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá mua AUD/VND (m):

    Vậy khi khách hàng F bán 40.000 AUD lấy VND, số VND khách hàng có:

      D x AUD/VND (m) = 40.000 x 12.971,6728 = 866.912 VND

    g) Khách hàng G: Bán 12 triệu JPY lấy VND

    Phân tích:

    Tính tỷ giá mua JPY/VND (m):

    Vậy khi khách hàng G bán 12 triệu JPY lấy VND. số VND khách hãng có:

    12.000.000 JPY x JPY/VND (m) = 12.000.000 x 146,852 = 1.762.224.00VND

    h) Khách hàng H: Mua 12 triệu JPY bằng VND

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá bán IPY/VND (b):

    Vậy khi khách hàng H mua 12 triệu IPY bằng VND, số VND khách hàng phải trả:

    12.000.000 IPY x JPY/VND (b) = 12.000.000 x 147,1126 = 1.765.351.23 VND

    i) Khách hàng I: Bán 30.000 GBP lấy AUD

    Phân tích:

    Ngân hàng mua 30.000 GBHF bán USD nên sẽ áp dụng tỷ giá mua GBP/USD: 1,7651

    Tỉnh tỷ giá mua GBP/AUD (m):

    Vậy khi khách hàng I bán 30.000 GBP lấy AUD, số AUD khách hàng có:

    30.000 GBP x GHF/AUD(m) = 30.000 x 2,2843 = 68.529 AUD

    j) Khách hàng J : mua 30.00 GBP bằng AUD

    Phân tích:

    Tỉnh tỷ giá bán GBP/AUD (b):

    Vậy khi khách hàng J mua 30.000 GBP bằng AUD. số AUD khách hàng phải trả:

    30.000 GBP x GBP/AUD(b) = 30.000 x 2.3032 = 69.096 AUD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn
  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • 300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hàm Số Bậc Hai Toán Lớp 10 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Bài tập Toán có lời văn lớp 3

    300 bài Toán có lời văn cơ bản lớp 3

    1. PHÉP NHÂN VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

    1. Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    2. Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    3. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    4. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    5. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    6. Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    7. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    8. Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?

    9. Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    10. Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    11. Một đội công nhân làm xong một con đường trong 4 ngày, mỗi ngày làm được 3m đường. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét?

    12. Một hộp bánh có 5 cái. Hỏi 7 hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

    13. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 4 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    14. Trên bàn có 8 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    15. Trong phòng học có 9 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    16. Một túi có 8 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    17. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 3 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    18. Trong nhà em có 6 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    19. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 7 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    20. Một chiếc thuyền chở được 4 người. Hỏi 7 chiếc thuyền như thế chở được bao nhiêu người?

    2. PHÉP CHIA VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

    64. Cứ 8 người thì xếp được vào một cái thuyền qua sông. Hỏi có 24 người thì phải xếp thành bao nhiêu chuyến?

    65. Cô giáo có 45 cái bút thưởng đều cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

    66. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 32 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    67. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 24 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 6m. Hỏi đội công nhân làm xong con đường trong bao nhiêu ngày?

    68.Cô giáo có 40 cái bút thưởng đều cho 4 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

    69. Có 35 quả cam chia đều cho 7 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

    70. Có 24 quả cam chia đều cho 6 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

    71. Trong đợt trồng cây năm nay, lớp em phải trồng 28 cây xanh. Lớp có 7 tổ và cô giáo chia đều số cây về các tổ. Hỏi mỗi tổ phải trồng bao nhiêu cây?

    72.Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 64 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    73. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 72 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 9 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    74. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 18 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 3 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    75. Cô giáo có 48 cái bút thưởng đều cho các tổ trong lớp, mỗi tổ được 6 cái bút. Hỏi lớp học có bao nhiêu tổ?

    76. Một đội công nhân phải làm xong con mương dài 32 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 8 m. Hỏi đội công nhân làm xong con mương trong bao nhiêu ngày?

    77. Cứ 3 cái bánh xếp vào một hộp. Hỏi có 27 cái bánh thì xếp đủ vào mấy cái hộp?

    78. Trong cuộc họp, Lan Anh có mua 28 chai nước chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 7 chai nước. Hỏi trong cuộc họp có bao nhiêu cái bàn?

    79. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 60 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 10 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    80. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 21 m trong 7 ngày. Hỏi mỗi ngày đội công nhân phải làm bao nhiêu mét đường?

    3. PHÉP NHÂN – CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

    113. Một đàn gà có 88 con gà trắng và bằng tám lần số gà đen. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà đen?

    114. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 90 bạn nam và gấp chín lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

    115. Bảo có 11 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần ba số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

    116. Cửa hàng buổi sáng bán được 77 xe đạp và gấp bảy lần số xe đạp bán được trong buổi chiều. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp vào buổi chiều?

    117. Trong hộp có bi xanh và bi đỏ, số bi xanh là 90 viên, số bi đỏ ít hơn chín lần số viên xanh. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?

    118. Đàn gà có 66 con ở ngoài vườn, số con trong chuồng ít hơn sáu lần so với số con ngoài vườn. Hỏi có bao nhiêu con gà trong chuồng?

    119. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 100 bạn nam và gấp năm lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

    120. Bảo có 16 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần năm số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

    4. GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH

    169. Một cửa hàng buổi sáng bán được 13 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp ba lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    170. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 28 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/7 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    171. Mỹ hái được 47 bông hoa, Linh hái được ít hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    172. Tổ một gấp được 46 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 6 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    173. Băng giấy đỏ dài 25 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 14 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    174. Mỹ hái được 22 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    175. Trong vườn của bác Nam có 28 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/7 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    174. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 64 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/8 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    175. Mai có 21 nhãn vở, An có nhiều hơn Mai 3 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    178. Mỹ hái được 40 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa

    179. Mỹ hái được 50 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    180. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 26 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    181. Trong vườn của bác Nam có 66 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/6 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    182. Mỹ hái được 8 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 65 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    183. Một cửa hàng buổi sáng bán được 17 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 51 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    184. Một cửa hàng buổi sáng bán được 28 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 12 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    185. Mỹ hái được 36 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/4 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    186. Một cửa hàng buổi sáng bán được 49 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 32 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    187. Mỹ hái được 13 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 45 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    188. Mai có 10 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    189. Băng giấy đỏ dài 40 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 15 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    190. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 45 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    191. Một cửa hàng buổi sáng bán được 3 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp hai lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    192. Ngăn trên có 14 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/2 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    193. Một cửa hàng buổi sáng bán được 52 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    194. Đàn gà có 40 gà trống, số gà mái bằng 1/8 số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    195. Một cửa hàng buổi sáng bán được 24 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/6 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    196. Đội đồng ca của lớp 1A có 36 nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 32 em. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    197. Mỹ hái được 5 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    198. Mai có 9 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    199. Băng giấy đỏ dài 11 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 2 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    200. Tổ một gấp được 28 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 11 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    201. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 34 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/2 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    202. Ngăn trên có 32 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/4 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    203. Băng giấy đỏ dài 51 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 43 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    204.Mai có 51 nhãn vở, An có số nhãn vở bằng 1/3 số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    205. Đàn gà có 15 gà trống, số gà mái gấp bốn lần số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    206. Mỹ hái được 12 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 32 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    207. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 30 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất ít hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 21 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    208. Ngăn trên có 56 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/8 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    209. Ngăn trên có 36 quyển sách. Số sách ở ngăn trên ít hơn số sách ở ngăn dưới 20 quyển. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    210. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 68 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    211. Băng giấy đỏ dài 3 cm, băng giấy vàng dài gấp bảy lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    212. Đội đồng ca của lớp 1A có 69 nữ, số bạn nam bằng 1/3 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    213. Tổ một gấp được 23 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 54 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    214. Một cửa hàng buổi sáng bán được 56 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    215. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/6 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    216.Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 49 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất nhiều hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 33 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    217. Trong vườn của bác Nam có 7 cây bưởi, số cây chuối nhiều hơn số cây bưởi 22 cây. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    218. Đội đồng ca có 6 nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 83 em. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu em?

    219. Băng giấy đỏ dài 9 cm, băng giấy vàng dài gấp ba lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    220. Đàn gà có 44 gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống là 10 con. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    221. Băng giấy đỏ dài 33 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 12 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    222. Mỹ hái được 38 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/2 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    223. Mỹ hái được 4 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    224. Đội đồng ca của lớp 1A có 66 nữ, số bạn nam bằng 1/6 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    225. Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/3 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được

    bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    5. RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    226. Có 90 viên thuốc chứa đều trong 9 vỉ. Hỏi 6 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

    227. Có 7 quyển vở được xếp đều vào 7 ngăn. Hỏi 6 ngăn đó có bao nhiêu quyển vở?

    228. Mua 7 quyển vở hết 49 đồng. Hỏi mua 9 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

    229. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 40 lít dầu. Hỏi 4 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

    230. Cứ 9 con voi ăn hết 90 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 2 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

    231. Có 60 viên thuốc chứa đều trong 3 vỉ. Hỏi một vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

    232. Cứ 4 học sinh trồng được 36 cây. Hỏi 2 học sinh trồng được bao nhiêu cây?

    233. Cứ 3 quyển vở mua hết 27 đồng. Hỏi nếu có 18 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

    234. 92 nghìn đồng mua được 4 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

    235. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 15 lít dầu. Hỏi 8 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

    236. Một bếp ăn của đội công nhân mua về 3 kg gạo để nấu ăn trong 3 ngày. Hỏi 2 ngày nấu hết bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng mỗi ngày nấu số gạo như nhau?

    237. Cứ 7 con voi ăn hết 91 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 5 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

    238. 3 ô tô chở được 21 cái máy tiện. Hỏi 8 ô tô như vậy chở được bao nhiêu cái máy tiện?

    239.C ứ 6 quyển vở mua hết 12 đồng. Hỏi nếu có 6 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

    240. 76 nghìn đồng mua được 2 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

    ……………………………………………………………………………….

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 3:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên xã hội năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức năm 2022 – 2022:

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn cực chi tiết:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất
  • Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 73 Luyện Tập Chung, Bài 1, 2, 3, 4
  • 30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.

    --- Bài mới hơn ---

  • 104 Bttn Tổng Hợp Este
  • Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết
  • 500 Bài Toán Hay Lạ Khó Tổng Hợp Môn Hóa Học 2022 (Có Giải Chi Tiết)
  • Bài Tập Hay Và Khó Phần Este Lipit
  • Đáp Án Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Quốc Gia 2022 Lời Giải Chi Tiết
  • Bài 1: Este có tỉ khối hơi so với heli là 21,5. Cho 17,2gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,4 gam muối.Công thức của X là :

    Bài 2: Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904 lít Oxi (đktc). CTPT hai este là

    Đáp án: C

    ⇒ M este = 1,62 : 0,02 = 81

    Bài 3: Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu mạch hở no một lần tạo thành. Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%). Cho biết công thức cấu tạo của hai este?

    Đáp án: B

    Este đơn chức

    Đáp án: A

    C nH 2nO 2 + O 2 → nCO 2 + nH 2 O

    Bài 7: Đun nóng 6,0 gam CH 3COOH với 6,0 gam C 2H 5OH (có H 2SO 4 xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng este tạo ra là

    A. 4,2 gam. B. 4,4 gam.

    C. 7,8 gam. D. 5,3 gam.

    Đáp án: B

    n axit = n este = 0,1 mol

    Đáp án: C

    A. 12,3 gam. B. 16,4 gam.

    C. 4,1 gam. D. 8,2 gam.

    Đáp án: D

    m CH3COONa = 0,1.82 = 8,2g

    Đáp án: D

    ⇒ n O2 = 0,525 mol

    Bài 11: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là

    Bài 12: Cho 23 gam C 2H 5OH tác dụng với 24 gam CH 3COOH (xúc tác H 2SO 4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là:

    A. 21,12 gam. B. 26,4 gam.

    C. 22 gam. D. 23,76 gam.

    Bài 13: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là:

    Bài 14: Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH 3) 2CH-CH 2CH 2OH có H 2SO 4 đặc xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối). Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam ancol isoamylic (Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%)

    A. 97,5 gam. B. 195,0 gam.

    C. 292,5 gam. D. 159,0 gam.

    Đáp án: B

    Phương trình phản ứng:

    Bài 15: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

    A. 14,5. B. 17,5.

    C. 15,5. D. 16,5.

    Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư có 20 gam kết tủa xuất hiện, độ giảm khối lượng dung dịch là 8,5 gam. Biết M X < 100. CTPT của X là

    Đáp án: B

    Khối lượng dung dịch giảm:

    Bài 17: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH 4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. 0,1 và 0,1 mol B. 0,1 và 0,01 mol

    C. 0,01 và 0,1 mol D. 0,01 và 0,01 mol

    Đáp án: A

    Este no đơn chức

    Bài 19: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO 2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là:

    A. etyl axetat. B. metyl propionat.

    C. isopropyl axetat. D. etyl propionat.

    Đáp án: B

    Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam este X no đơn chức thu được 2,688 lít khí CO 2 (ở đktc). CTPT của X là:

    Đáp án: C

    Bài 21: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu được khi đun nóng 215 gam axit metacrylic với 100 gam ancol metylic. Giả thiết phản ứng hóa este đạt hiệu suất 60%.

    A. 125 gam. B. 150 gam.

    C. 175 gam. D. 200 gam.

    Đáp án: B

    Có:

    Ancol dư, tính theo axit

    A. etyl axetat. B. Metyl axetat.

    C. metyl propionat. D. propyl fomat.

    Bài 23: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là

    A. 200 ml. B. 500 ml.

    C. 400 ml. D. 300ml

    Đáp án: C

    n NaOH = n este = 0,2 mol.

    A. 8,72. B. 14,02.

    C. 13,10. D. 10,9.

    A. 9,72. B. 8,16.

    C. 7,62. D. 6,56.

    Đáp án: C

    Bài 26: Khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol thu được bao nhiêu gam este nếu hiệu suất của phản ứng đạt 80% ?

    A. 82,23 gam. B. 83,32 gam.

    C. 60 gam. D. 53,64

    Đáp án: D

    Bài 27: Đun nóng 6,0 gam CH 3COOH với 9,2 gam C 2H 5OH (có H 2SO 4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là

    A. 8,8 gam. B. 6,0 gam.

    C. 5,2 gam. D. 4,4 gam.

    Đáp án: D

    A. 7,84 B. 3,92.

    C. 15,68. D. 5,6.

    Đáp án: A

    Bảo toàn nguyên tử oxi

    Bài 29: Đốt cháy a gam C 2H 5OH thì thu được 0,2 mol CO 2. Đốt b gam CH 3COOH thu được 0,2 mol CO 2. Cho a gam C 2H 5OH tác dụng với b gam CH 3COOH có xúc tác H 2SO 4 đặc (H = 100%). Khối lượng este thu được là

    A. 4,4 gam. B. 8,8 gam.

    C. 10,6 gam. D. 12,2 gam.

    A. 7,04. B. 8,8.

    C. 14,08. D. 17,6.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao
  • 215 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm (Mới Nhất)
  • Trọn Bộ 125 Đề Thi Toeic 2022 (Có Đáp Án)
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C Có Lời Giải
  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Bài tập javascript cơ bản có lời giải là tài liệu tham khảo hết sức cần thiết của các bạn mới bắt đầu học ngôn ngữ lập trình này. Bài viết cung cấp nhiều cách giải bài tập javascript cơ bản có lời giải. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ viết bài viết Tổng hợp các bài tập javascript cơ bản có lời giải mới nhất 2022.

    Nhằm tạo điều kiện cho việc học JavaScript của các bạn dễ dàng hơn, chúng tôi đã sưu tầm một số bài tập JavaScript có kèm theo lời giải mẫu để các bạn thực hành.

    Phần đầu sẽ là khoảng 40 bài tập JavaScript có giải mẫu, phía cuối post là những bài tập JavaScript tự giải, những bài khó có kèm theo tut, cho biết cụ thể để các bạn không bị ngợp. Hy vọng đề tài này sẽ có ích với các bạn đã tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình JavaScript.

    Các bài tập javascript cơ bản có lời giải

    Bài tập JavaScript 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn ảnh bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.

    Giải mẫu:

    Bài tập JavaScript 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là ” Welcome “. Một textbox có tên là msg, value = “Welcome to”.

    Hướng dẫn: sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.

    Bài tập JavaScript 3: Tạo một nút như trong gợi ý 2 và thêm tính năng sau: Khi user nhấn vào nút welcome thì hiển thị thông báo “Welcome lớn JavaScript”

    lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ các xâu: ‘nháy đơn’, “nháy kép” là những xâu hợp lệ, không những thế bạn viết: ‘abc” hay “xyz’ là những xâu k hợp lệ. Trong trường hợp bạn mong muốn in chính chính mình dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự , ví dụ bạn đủ sức in ra màn ảnh loại chữ: Women’s day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các phương pháp sau đây: alert(“Women’s day”), document.write(‘Women’s day’); alert(“Women”s day”); alert(‘Women”s day’); v.v…

    Bài tập JavaScript 4: quét (đọc) trị giá của một phần tử HTML

    Tạo 2 phần tử giống như trong gợi ý 2 bằng thẻ HTML, khi người dùng bấm chuột vào nút Welcome thì hiển thị nội dung chứa trong text có tên là msg.

    Hướng dẫn: Để lấy trị giá của một phần tử HTML, bạn viết .value

    Ví dụ: msg.value cho ta trị giá của text tên là msg.

    Tạo 2 phần tử giống như gợi ý 2, khi user nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.

    Giải mẫu:

    Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v…v.. tuy nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi().

    Bài tập JavaScript 6: Minh hoạ phương pháp khai báo và sử dụng thị trường Date trong JavaScript để hiển thị ngày giờ của nền tảng.

    Hãy hiển thị ngày và giờ của hệ thống máy tính khi website được nạp. Thông tin hiển thị ra có dạng giống như sau:

    Hiển thị Giờ và phút trong thanh đầu bài của cửa sổ khi web được nạp.

    giá trị hiển thị trong thanh tiêu đề của trang web được lưu trong thuộc tính tít của phân khúc document, vì thế để hiển thị thông tin trên thanh tiêu đề, bạn cần viết: document.title = . ví dụ, để hiển thị dòng chữ “Hello Every body !”, bạn viết: document.title “Hello Every body !”

    Cho user nhập vào năm sinh của họ, sau đó hiển thị tuổi tương ứng.

    dùng đối tượng Date để get năm cho đến nay. Tuổi sẽ bằng năm cho đến nay trừ đi năm sinh vừa nhập vào.

    Tương tự giống như bài 3 nhưng năm sinh nhập vào k được lớn hơn năm ngày nay.

    Minh hoạ mẹo đặt các câu lệnh JavaScript vào trong các phần tử HTML để thực thi khi user nhấn chuột và sử dụng hàm open của thị trường window để mở website.

    Viết đoạn Script cho user nhập vào một số nguyên. Nếu người dùng nhập số 1 thì xây dựng website https://quantrimang.com, nếu nhập số 2 thì xây dựng trang https://download.com.vn, nếu nhập số 3 thì xây dựng trang https://vndoc.com, còn nếu nhập một số không giống với 1, 2 hay 3 thì xây dựng trang https://meta.vn.

    Tổng hợp các bước để xây dựng 1 trang web mới nhất 2022

    window.open(“Địa chỉ của trang cần mở”).

    Ví dụ: window.open(https://quantrimang.com) để xây dựng trang chủ của VNN trong cửa sổ hiện giờ.

    giống như vậy, để giải quyết yêu cầu của bài toán trên, bạn cần cho người dùng nhập vào một số và dùng cấu trúc switch để kiểm tra và mở trang web tương ứng.

    Minh hoạ việc mang các câu lệnh JS vào trong một thẻ khi user chuột.

    “Các câu lệnh JavaScript” ở đây là bất kỳ câu lệnh JavaScript nào và chúng phải được cách nhau bởi dấu chấm phảy. không những thế, các câu lệnh phải đặt trong cặp dấu nháy kép (Hoặc nháy đơn).

    Ví dụ một số phương pháp mang câu lệnh JavaScript cần thực thi khi user nhấn chuột

    1: Thực hiện câu lệnh alert(‘Hello world’)

    2: Thực hiện câu lệnh document.write(‘Welcome to JavaScript’);

    3: Thực hiện NHIỀU câu lệnh JavaScript

    4: Thực hiện nhiều câu lệnh JavaScript và có lời gọi đến hàm KiemTra(Tuoi)

    5: Thực hiện câu lệnh gọi hàm KiemTra().

    Minh hoạ mẹo thay đổi thuộc tính của một đối tượng thông qua việc viết các câu lệnh JavaScript.

    Tạo một nút có name = ThayMauNen, value = “Thay đổi màu nền”. Khi người dùng nhấn chuột vào nút này thì cải thiện màu nền của trang web thành màu “xanh”.

    .value

    Để get giá trị của một phần tử HTML nào đó, chúng ta viết

    chính là trị giá của tính chất name khi bạn tạo thẻ.

    – Hoten.value, DangKy.value, GioiTinh.value, Password.value v.v…

    Khi muốn get trị giá của phần tử nào đó bằng JavaScript thì bạn phải đặt cho nó một cái tên, giống như gợi ý ở trên, để lấy trị giá trong hộp text ta đang đặt cho hộp text này tên (name) là HoTen.

    tạo ra ba hộp text lần lượt tên là SoHang1, SoHang2, KetQua và một nút có tên là TinhTong, để thực hiện phép tính tổng. Khi người dùng nhập hai số hạng vào hộp SoHang1 và SoHang2, sau đó nhấn vào nút TinhTong thì hiệu quả tổng sẽ được lưu vào trong hộp text KetQua.

    . =

    Để refresh giá trị một tính chất nào đó của phần tử HTML, bạn viết theo mẹo sau:

    Trong đó: Tên phần tử chính là trị giá của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ.

    HoTen.value = “Đây là văn bản mới”, DangKy.value = “Sign Up now”, v.v…

    – trị giá lưu trong hộp text luôn là một xâu, cho nên để thực hiện phép cộng được đúng, bạn cần phải chuyển giá trị sang dạng số bằng hàm parseFloat (Hoặc parseInt) như ở trên.

    – Việc cải thiện này có thể vận dụng cho các phần tử không giống giống như button, checkbox, v.v…

    xây dựng 4 text có tên lần lượt là: MauNen, MauChu, TieuDe, TrangThai và một nút có tên là ThayDoi, value là “Thay đổi”. Khi user nhấn vào nút ThayDoi thì màu nền, màu chữ, đầu bài của ebook và thanh trạng thái của cửa sổ trình duyệt sẽ được refresh bằng các giá trị trong text tương ứng

    Ở gợi ý trên, khi user bấm chuột lên nút ThayDoi thì hàm CapNhat( ) sẽ được gọi.

    Tạo một trang web, có 2 phần tử: Phần tử button có value = “Gửi”, và một phần tử textbox.Yêu cầu: khi user bấm vào nút send thì thông báo trên màn hình là: “Bạn đang nhấn vào nút gửi” còn khi user bấm vào textbox thì thông báo là “Bạn vừa mới nhấn vào textbox”.

    Khi người dùng nhấn vào nút xanh thì màu nền của ebook là xanh (blue), còn khi user nhấn vào nút đỏ thì màu nền của tài liệu là: Đỏ (red).

    tính chất màu nền của ebook được lưu trong tính chất bgColor của phân khúc document. thuộc tính này có thể cải thiện được.

    Tạo một danh sách chọn bao gồm 4 màu: red, blue, brown và lavender. Khi user lựa chọn một màu thì màu nền của ebook sẽ cải thiện tương ứng.

    Tạo một textarea có tên là NoiDung, một Textbox có tên là: SoKyTu. Với yêu cầu giống như sau: Khi người sử dụng gõ các phím vào trong textarea thì tỉ lệ ký tự (Độ dài xâu) chứa trong textarea đó sẽ được hiển thị trong textbox. Nếu tỉ lệ ký tự trong textarea gõ vào vượt quá 200 ký tự thì thông báo: “Bạn vừa mới gõ quá số ký tự cho phép!”.

    Ở ví dụ trên, hàm rà soát sẽ được gọi mỗi khi sự kiện nhấn phím (onKeyUp) xuất hiện hay nói cách khác là khi người dùng gõ thêm một ký tự vào trong textarea.

    : Khi user di chuyển chuột vào phần tử nào thì hiển thị thông báo tương ứng dưới thanh tình trạng. ví dụ nếu người dùng di chuyển chuột qua nút nhấn “Gửi” thì thanh tình trạng sẽ là “Bạn đã di chuyển chuột vào nút”…

    Khi user di chuyển chuột thì event di chuyển chuột sẽ xuất hiện, event này có tên là : onMoseMove. Vậy ta sẽ viết lệnh trong sự kiện này.

    Tạo 3 textbox, có tên lần lượt là: SoLuong (Số lượng), DonGia (Đơn giá) và ThanhTien (Thành tiền);

    Khi user nhập giá trị trong DonGia thì kết quả sẽ được cập nhật ngay trong ThanhTien.

    Tương tự giống như ví dụ 7, nhưng viết theo phương pháp khai báo 3 (Các lệnh viết trong hàm). hiệu quả luôn luôn cho ta như ví dụ 7:

    tạo ra một website đăng nhập vào trang Vinaphone để cho phép người gửi sms đến điện thoại di động.

    Các thẻ có thuộc tính type = “hidden” sẽ k được hiển thị trong trình duyệt, không những thế khi chúng ta “Submit” thì các thông tin trong đó cũng được send đi.

    Tạo một dòng văn bản “Welcome to CSS” có font chữ là Arial, in nghiêng và kích thước font chữ là 16 point.

    Bài tập JavaScript 27: Tạo một textbox với màu nền là màu tím (magenta).

    -Khi ta đặt là repeat-x thì ta có một dãy ảnh được xếp liên kế tiếp chiều ngang

    -Khi ta đặt là repeat-y thì ta có một dãy hình được xếp liên kế tiếp chiều dọc

    Khi mong muốn vận dụng các kiểu cho một số phần tử các bạn chỉ cần viết : style=”Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” trong khái niệm thẻ. Trong đó cặp “Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” đủ nội lực viết giống như cột gợi ý đang chỉ ra ở các bảng trên.

    content web của chúng ta hiện tại sẽ là:

    Minh hoạ event di chuyển chuột vào phần tử.

    Yêu cầu: Tạo một liên kết đến trang https://quantrimang.com/ bằng thẻ H2. Có màu nền là xanh, màu chữ là trắng. Khi chuột di chuyển đến thì đổi màu nền thành màu đỏ.

    document.all.LienKet.style.backgroundColor = ‘red’

    Hướng dẫn: Để đổi màu nền thành đỏ đối với thẻ H2 (hoặc thẻ bất kỳ) bạn viết:

    Trong đó LienKet là giá trị của thuộc tính ID.

    J Câu lệnh JavaScript này đặt ở đâu?

    Minh hoạ:

    @ Theo như yêu cầu tiêu đề là: “Khi chuột di chuyển…”. vì vậy câu lệnh này sẽ được đặt trong sự kiện di chuyển chuột đến (có tên là onMouseMove)

    Minh hoạ event di chuyển chuột vào và ra khỏi một phần tử.

    Yêu cầu: như bài 30, và thêm yêu cầu sau: Khi người dùng di chuyển chuột ra khỏi phần tử H2 đó thì đặt lại màu nền là màu xanh.

    Hướng dẫn: Viết lệnh thay đổi màu nền thành xanh trong sự kiện di chuột ra ngoài.

    Yêu cầu: như bài 31 nhưng khi user nhấn chuột thì mở trang https://quantrimang.com/. Và chuột có ảnh bàn tay.

    : Để mở web bất kỳ bạn viết: window.open(‘Địa chỉ URL’). Lệnh xây dựng này được đặt trong event nhấn chuột (Vì theo yêu cầu: khi người dùng bấm chuột thì mới mở).

    Hướng dẫn: Việc tạo tầng và đặt các tính chất đủ nội lực đặt thông qua khái niệm style.

    Yêu cầu: tạo một dạng chữ “Các liên kết” bằng thẻ H2, màu nền là tím (magenta), màu chữ trắng (white). Và tạo một tầng có ID = LienKet, Trong tầng có một bảng gồm 2 hàng, 1 cột, nội dung của bảng chứa 2 link (bạn có thể tạo bằng thẻ A HREF) đến các trang https://download.com.vn/, và https://meta.vn/, Ban đầu, tầng này ẩn (visible : ‘hidden’). Khi người dùng sử dụng di chuyển chuột đến thẻ H2 thì tầng này hiện. Còn khi user nhấn vào một trong 3 link thì tầng này ẩn.

    Để ẩn hay hiện tầng bạn viết:

    document.all.LienKet.style.visibility = ‘visible’ (hoặc ‘hidden’)

    Bài tập tự giải 34′: Tạo một nền tảng menu phân tầng như hình:

    Lời giải mẫu:

    Yêu cầu: Tạo một thể loại chữ “I am having fun” thành “This is great fun” khi user bấm chuột.

    • Trong sự kiện bấm chuột (onMouseMove) bạn viết lệnh thay nội dung trong thẻ bằng content mới (Nội dung này là thẻ tạo nút).

    Minh hoạ thay thế thuộc tính outerText.

    Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Open”. Khi user bấm vào nút này thì xây dựng trang https://quantrimang.com/, trong một cửa sổ mới và dạng nút đó sẽ thay bằng dạng chữ “Trang này đang thăm”.

    • Để xây dựng một trang web trong một cửa sổ mới, bạn viết: window.open(“Địa chỉ URL của trang cần mở”, “_Blank”)
    • Thay thế nút bằng một thể loại chữ thông qua cải thiện tính chất outerText của nút.

    Yêu cầu: Tạo một loại chữ “Nhấp vào đây!” có màu xanh, kích cỡ H1. Khi user nhấn vào thể loại chữ này thì thay bằng một link đến trang https://quantrimang.com/

    Minh họa việc định vị động trong IE

    Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Đăng ký”. Khi chuột di chuyển trong nút này thì hiển thị loại nhắc là “Đăng ký địa chỉ mail mới” có màu nền là vàng tại vị trí của con chuột. Khi chuột di chuyển ra ngoài thì định dạng nhắc ẩn đi.

    Hướng dẫn: Bạn xây dựng một tầng chứa dòng chữ “Đăng ký hòm thư mới” có màu nền là vàng. Khi chuột di chuyển đến (onMouseMove) thì đặt tính chất visibility là ‘visible’ để cho hiện tầng đó và khi di chuyển chuột ra ngoài (onMouseOut) thì đặt lại tính chất visibility là ‘hidden’ để ẩn tầng. lưu ý, vị trí của chuột được lưu trong tính chất event.clientX và sự kiện.clientY. Bạn sẽ gán vị trí này của chuột cho 2 thuộc tính pixelLeft và pixelTop để định vị tầng.

    – dùng thẻ LAYER để tạo tầng và đặt tên cho nó là Tang1

    document..src = “Địa chỉ trang cần nạp”

    – Viết trong sự kiện onCLick của nút “Nạp trang web” câu lệnh nạp ebook vào tầng. Cú pháp nạp ebook vào một tầng trong Netscape như sau:

    document.Tang1.src = document.form1.DiaChi.value

    Trong trường hợp này sẽ là:

    BÀI TẬP JAVASCRIPT TỰ GIẢI

    Tạo một tầng có chứa dòng chữ “Hello”, kích thước H1. Và một nút bấm có nhãn là “Thay đổi”. Khi user bấm vào nút này thì yêu cầu user nhập vào một xâu, sau đó thay content trong thẻ H1 bằng xâu nhập vào này (Theo 4 cách: thay tính chất innerText, innerHTML, outerText, outerHTML).

    Tạo một thẻ H1, màu chữ xanh dùng để hiển thị thời gian của nền tảng (gồm giờ:phút:giây).

    Viết hàm CapNhat để quét giờ:phút:Giây trong máy tính sau đó gán cho tính chất innerText của thẻ H1. sử dụng hàm setInterval(“CapNhat();”, 1000) để tiếp tục cải tiến thời gian theo từng giây.

    Tạo 2 tầng trong IE, mỗi tầng chứa một bức ảnh. Tầng thứ nhất chạy từ trái sang phải màn hình, tầng thứ hai chạy từ trên xuống dưới màn ảnh.

    Gợi ý: sử dụng 2 hàm setInterval để gọi 2 hàm di chuyển 2 tầng.

    Tạo một form đăng ký E-Mail tương tự giống như của Yahoo (Bạn chỉ cần tạo một số phần tử, k cần tạo hết). Mỗi khi user di chuyển chuột đến một phần tử nào đó thì hiển thị một lời chú like bằng Tiếng việt. (Xem Bài số 5)

    Tạo 3 tầng (Trong Netscape), mỗi tầng nạp một trang tương ứng giống như sau: https://vndoc.com, https://quantrimang.com và https://meta.vn.

      Khi người dùng di chuyển chuột đến phần tử nào thì hiển thị định dạng nhắc dưới thanh trạng thái để chỉ dẫn người dùng. Ví dụ: Khi user đưa chuột vào trong ô textbox người dùng Name thì thì hiển thị dưới thanh trạng thái là: “Nhập mã người dùng”, hay khi người đưa chuột đến nút “Đăng ký” thì hiển thị định dạng nhắc: “Gửi thông tin đi để đăng ký” v.v…

    Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

    • Khi send thông tin đi, cần kiểm tra xem content user gõ trong ô Password với textbox trong ô “Gõ lại password” có giống nhau hay không? Nếu bằng nhau thì mới send (Submit) đi, còn nếu k bằng thì thông báo là “Password phải giống nhau”
    • Khi gửi thông tin, cần tra cứu ngày sinh, tháng sinh phải hợp lệ. (Tức ngày phải nhỏ hơn 32, tháng phải nhỏ hơn 13)

    Nút tải ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

    Bài số 10:

    Trong đó Hàm DangKy() sẽ rà soát dữ liệu hợp lệ và khi dữ liệu nhập vào đúng đắn thì gửi đi bằng cách gọi mẹo submit của phân khúc document, như sau: document.submit();

    sử dụng tương tự bài tập 7 và 8, nhưng thêm yêu cầu: Khi người dùng nhập hoặc số lượng, hoặc đơn giá thì hãy tính luôn ô textbox thành tiền.

    Hướng dẫn: Viết lệnh tính thành tiền trong cả 2 sự kiện onKeyUp của cả hai textbox tỉ lệ và textbox đơn giá.

    Trước khi tính tích thì cần phải rà soát nhìn thấy dữ liệu trong hai textbox đang có hay chưa, nếu một ô chưa nhập gì thì chưa tính.

    Bài số 11: Hãy tạo một menu đặt theo chiều dọc gồm 4 mục giống như sau:

    4 mục này có màu nền là xanh, màu chữ là vàng (yellow). Khi người dùng di chuyển đến mục nào thì mục đó có màu nền là màu đỏ. Khi di chuyển chuột ra khỏi thì màu nền trở lại màu xanh.

    Khi người dùng nhấn vào thì xây dựng ra trang tương ứng là https://download.com.vn, https://vndoc.com, https://meta.vn và https://quantrimang.com.

    Gợi ý: sử dụng tương tự như bài tập mẫu, nhưng xây dựng 4 thẻ H2.

    Bài số 11: Hãy tạo một thực đơn gồm 4 mục giống như ở trên nhưng theo chiều ngang,

    : Nếu bạn sử dụng thẻ H2, thì mỗi mục sẽ auto được đặt riêng trên một loại. Để có thể đặt nhiều mục trên cùng một định dạng, bạn đủ nội lực tạo một bảng có một hàng và nhiều cột. Mỗi mục bây giờ sẽ được đặt trong một thẻ . Để refresh kích thước, màu nền, màu chữ v.v.. Bạn cũng dùng STYLE: style = “color: white” ……

    Hoặc hướng dẫn thứ hai là bạn dùng thẻ . Ví dụ:

    nguồn: quantrimang.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Top 5 Website Về Giáo Dục Giải Bài Tập Có Lượt Truy Cập Lớn Nhất Việt Nam
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 34: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Bài Tập Định Khoản Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản Có Lời Giải Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Brain Out, Giải Brain Out Level 1 Đến Level 255
  • Đáp Án Brain Out Level 1 Đến 225
  • Tất Cả Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 200 2022
  • Giải Brain Out : Đáp Án Brain Out Câu 1
  • Đáp Án, Lời Giải Game Brain Out (Từ Level 1 Tới Level 225)
  • Bài tập định khoản nguyên lý kế toán có lời giải mới nhất

    Bài tập nguyên lý kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hướng dẫn cách giải Bài tập định khoản nguyên lý kế toán theo Thông tư 200 và 133 mới nhất hiện nay:

    Trong tháng 5/2017 tại Công ty kế toán Thiên Ưng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:

    1. Ngày 02/05/2017 mua 1 bộ điều hòa LG, giá trị: 44.000.000 đã có thuế GTGT 10% (TSCĐ), chi phí vận chuyển lắp đặt 2.200.000 đã có thuế. Đã thanh toán chuyển khoản.

    – Định khoản Nguyên giá TSCĐ:

    Nợ TK – 2111: 40.000.000đ (Tài sản cố định)

    Nợ TK – 1332: 4.000.000đ

    Có TK – 1121: 44.000.000đ

    – Định khoản chi phí vận chuyển:

    Nợ TK – 2111 : 2.000.000đ,

    Nợ TK – 1332 : 200.000đ

    Có TK – 1121 : 2.200.000đ.

    Hoặc các bạn có thể thực hiện 1 bút toán kép như sau:

    Nợ TK – 2111: 42.000.000đ

    Nợ TK – 1332: 4.200.000đ

    Có TK – 1121: 46.200.000đ

    12. Ngày 26/52/2017 Công ty Cát Tường thanh toán toàn bộ: 88.000.000 bằng chuyển khoản:

    Nợ TK – 1121 : 88.000.000

    Có TK – 131 : 88.000.000

    13. Ngày 30/05/2017

    – Thanh toán tiền lương cho bộ phận nhân bán hàng bằng Tiền mặt số tiền: 60.000.000

    – Thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý bằng Tiền mặt số tiền: 50.000.000

    a, Định khoản theo Thông tư 133:

    – Khi tính lương:

    Nơ TK – 6421 : 60.000.000

    Nợ TK – 6422 : 50.000.000

    Có TK – 334 : 110.000.000

    – Khi trả lương cho nhân viên:

    Nợ TK 334 : 110.000.000

    Có TK 1111: 110.000.000

    b, Định khoản theo Thông tư 200:

    – Khi trả lương cho nhân viên:

    Nợ TK 334 : 110.000.000

    Có TK 1111: 110.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Bài Tập Tình Huống Về Hôn Nhân Gia Đình
  • Đáp Án Trang 95 American English File 2
  • Đáp Án American English File 2 Workbook
  • Đáp Án American English File 2
  • Đáp Án Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 Thcs Tuần 3
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Lượt Xem:57915

    (Nội dung chính: hàm dò tìm ( VLOOKUP), chức năng rút trích

    Yếu cầu học viên làm các công việc sau:

    1.Điền dữ liệu cho cột “NGÀNH THI” dựa vào ký tự thứ 1 của “MÃ SỐ” được dò trong bảng “BẢNG TRA ĐIỂM CHUẨN”.

    2.Điền dữ liệu cho cột “KHU VỰC” là ký tự thứ 2 của “MÃ SỐ” và được chuyển về kiểu dữ liệu số.

    3.Điền dữ liệu cho cột “TỔNG ĐIỂM” là tổng của “ĐIỂM TOÁN”, “ĐIỂM LÝ” và “ĐIỂM HÓA”.

    4.Sắp xếp bảng tính theo “MÃ SỐ” tăng dần.

    5.Điền dữ liệu cho “ĐIỂM CHUẨN” dựa vào ký tự đầu của “MÃ SỐ” được dò trong bảng “BẢNG TRA ĐIỂM CHUẨN” nhưng nếu “KHU VỰC” là 1 thì lấy “ĐIỂM CHUẨN 1” còn nếu “KHU VỰC” là 2 thì lấy “ĐIỂM CHUẨN 2”.

    6.Điền dữ liệu cho “KẾT QUẢ” nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng “ĐIỂM CHUẨN” thì điền “đậu”, ngược lại điền “rớt”.

    7.Thống kê tổng số thí sinh ngành “Kế Toán” có kết quả đậu.

    8.Dùng Advance Filter rút trích ra tất cả các thí sinh có kết quả “đậu”.

    9.Thêm cột “LỚP TÀI NĂNG” bên phải cột “KẾT QUẢ” và điền dữ liệu như sau: Nếu tổng điểm thi lớn hơn hoặc bằng 18 và không có môn nào nhỏ hơn 5 thì điền là “lớp tài năng”, còn ngược lại thì điền là “lớp đại trà”.

    BÀI TẬP EXCEL 2

    (Nội dung chính: hàm dò tìm , chức năng rút trích dữ liệu, các hàm thống kê)

    Câu 1: Lập công thức để điền dữ liệu vào cột TÊN HÀNG dựa vào hai ký tự đầu của MÃ HÀNG và BẢNG 1.

    Câu 2: Lập công thức điền vào cột TÊN TỈNH dựa vào ký tự thứ ba của mã hàng và BẢNG 2.

    Câu 3: Lập công thức điền vào cột SỐ LƯỢNG là ba ký tự cuối của MÃ HÀNG và được chuyển thành dữ liệu kiểu số.

    Câu 4: Lập công thức điền vào cột ĐƠN GIÁ, nếu sản phẩn được mua trước tháng 5 thì lấy giá 1, còn lại lấy giá 2.

    Câu 5: Lập công thức điền vào cột THÀNH TIỀN (VND): =SỐ LƯỢNG * ĐƠN GIÁ. Định dạng đơn vị VND.

    Câu 6: Lập công thức điền vào cột THÀNH TIỀN (USD):

    = THÀNH TIỀN (VND) /19000. Nếu sản phẩm được mua trước tháng 7

    =THÀNH TIỀN (VND)/20000. Nếu sản phẩm được mua sau tháng 7

    Câu 7: Sắp xếp bảng tính theo thứ tự tăng dần dựa vào cột THÀNH TIỀN (VND)

    Câu 8: Dùng Advance Filter lọc ra các dòng có TÊN HÀNG là FUTURE.

    Câu 9: Thực hiện bảng thống kê sau:

    Câu 10: Tạo Header là Họ và Tên SV ở vị trí trung tâm (center)

    BÀI TẬP EXCEL 3

    bài tập excel có lời giải pdf

    2.Chèn thêm hai cột Ngành thi và Khu vực vào bên trái cột Toán; Hai cột Tổng điểm và Điểm Chuẩn vào bên trái cột Kết Quả; Cột Học bổng vào bên phải cột Kết Quả.

    3.Lập công thức cho biết Khu vực và Ngành thi cho từng thí sinh. Biết rằng kí tự thứ 2 của SBD cho biết khu vực; kí tự thứ nhất của SBD cho biết ngành thi.

    4.Tính Tổng điểm là tổng cộng của 3 môn thi.

    5.Lập công thức cho biết điểm chuẩn dựa vào ngành thi và bảng 2, nếu thí sinh ở khu vực 1 thì điểm chuẩn là Điểm chuẩn 1, ngược lại là Điểm chuẩn 2.

    6. Lập công thức cho cột kết quả, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm chuẩn của ngành dự thi thì kết quả là “Đậu”, ngược lại là “Rớt”.

    7.Lập công thức cho cột học bổng, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm học bổng của ngành dự thi thì học bổng là “Có”, ngược lại để trống.

    8.Thực hiện bảng thống kê như trên.

    9.Trích những thí sinh thi Đậu của khối thi A.

    10.Vẽ biểu đồ (PIE) so sánh thí sinh Đậu và Rớt.

    BÀI TẬP EXCEL 4

    (Nội dung chính: các hàm thống kê, đồ thị)

    Học viên thực hiện các yêu cầu sau:

    1)Định dạng bảng tính như trên, tạo Header là Họ Và Tên của học viên.

    2)Mã khu vực là ký tự thứ 4 và thứ 5 của cột mã dự án

    3)Loại dự án dựa vào 2 ký tự đầu của Mã Dự Án và bảng loại Dự Án

    4)Chủ đầu tư dựa vào 3 ký tự sau của Mã Dự Án và bảng Chủ đầu tư & Vốn đầu tư

    5)Vốn đầu tư dựa vào mã dự án và mã khu vực, tra trong bảng chủ đầu tư & vốn đầu tư

    6)Mức ưu tiên dựa vào ký tự thứ 3 của mã dự án

    7)Nếu số năm hoạt động <5 & Mức ưu tiên =1 thì ghi “Dự Án Tiềm Năng”, Ngược lại ghi “Không tiềm năng”.

    8)Trích ra danh sách các dự án thực hiện vào năm 2011

    10)Vẽ đồ thị cho bảng thông kê ở

    BÀI TẬP EXCEL 5

    BẢNG 1: BẢNG 2:

    I. Nhập dữ liệu cho bảng tính và định dạng như sau:

    − Orientation: Portrait, Margin: Horizontally

    − Header: Họ tên thí sinh (Left), Bài thi Excel (Right)

    − Footer: Số máy (Left), Phòng thi (Right)

    II. Lập công thức cho các cột:

    Chèn vào trước cột kết quả ba côt: Tổng Cộng, Điểm ChuẩnHọc Bổng.

    1. Dùng hàm lấy ra năm hiện hành “KẾT QUẢ TUYỂN SINH NĂM ???” .

    2. Lập công thức điền dữ liệu cho cột Khu Vực, khu vực là ký tự thứ 2 của Mã số.

    3. ngành Thi: Dựa vào ký tự đầu của Mã Số (Mã ngành) và Bảng 1.

    4. Điểm Chuẩn: Dựa vào ký tự đầu của Mã số (Mã ngành), Khu vực và Bảng 1. Trong đó, nếu thí sinh thuộc khu vực 1 thì lấy Điểm chuẩn1, ngược lại lấy Điểm chuẩn2.

    5. Tính Tổng cộng là tổng điểm của 3 môn.

    8. Sắp xếp lại danh sách Kết quả tuyển sinh theo thứ tự tăng dần của cột điểm Tổng Cộng.

    9. Rút tríc h: thông tin của các thí sinh thuộc ngành thi Máy Tính .

    BÀI TẬP EXCEL 6

    Nhà sách XYZ có hệ thống 2 chi nhánh.

    16 bài tập excel có đáp án

    1.Tạo một Sheet Tổng kết cuối năm để tínhTổng số lượng sách đã bán. ( Dùng chức năng Consolidate ).

    2.Sử dụng chức năng SparkLine vẽ đồ thị cho bảng thống kê của 2 chi nhánh.

    3.Vẽ biểu đồ cột cho bảng tổng kết của cửa hàng.

    4.Thực hiện chức năng Conditional Formatting, để đánh dấu số lượng cao nhất của từng loại sách.

    Do 16 bài tập excel cơ bản nâng cao này quá dài ở đây tôi chỉ đề cập tới 6 bài còn 10 bài tập excel tiếp theo mời các bạn cùng download ở phía dưới về làm tiếp giúp tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100