Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Từ Dễ Đến Khó Có Lời Giải Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Bài Tập Thực Hành Sql Server Phần 1 (Full Hướng Dẫn)
  • Full Giải Bài Tập Tự Luận Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán 2022
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • East Riffa Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Bài tập nguyên lý kế toán giúp người học sau khi học xong, hệ thống lại toàn bộ kiến thức lý thuyết áp dụng vào phần nghiệp vụ và các định khoản thực tế.

    Bài tập bao gồm các nghiệp vụ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, dựa trên các hoạt động hàng ngày của các công ty và tổ chức.

    Bài 1: Học kế toán ở đâu tốt tphcm

    Tại DN có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

    a- Số dư đầu kỳ của các TK:

    – TK Tiền mặt:                    

    20.000

    – TK Vay ngắn hạn

    100.000

    – TK Tiền gửi NH

    200.000

    – TK Phải trả người bán

    70.000

    – TK Phải thu của khách hàng

    20.000

    – Vay dài hạn

    200.000

    – TK Nguyên vật liệu

    100.000

    – TK Nguồn vốn kinh doanh

    300.000

    – TK TSCĐ hữu hình

    350.000

    – TK Phải trả CNV

    20.000

    b- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    1. Khách hàng trả tiền mua hàng chịu từ kỳ trước bằng tiền mặt 10.000

    2. Dùng tiền gửi ngân hàng để mua TSCĐ hữu hình 40.000 (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị chi hết 220 tiền mặt (đã bao gồm 10% thuế GTGT)

    3. Dùng tiền gửi NH trả nợ người bán 30.000 và rút về quĩ tiền mặt 20.000

    4. Dùng tiền mặt trả lương cho CNV 20.000

    5. Vay ngắn hạn NH trả nợ người bán 20.000

    6. Dùng tiền gửi NH trả vay ngắn hạn NH 50.000

    7. Mua nguyên vật liệu nhập kho giá mua 20.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT) chưa trả tiền người bán.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh.

    2. Phản ánh vào tài khoản kế toán

    3. Lập bảng đối chiếu số phát sinh kiểu nhiều cột

    4. Lập bảng Cân đối kế toán

    Bài 2:

    Tại DN có các tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

    a- Số dư đầu kỳ của các TK:

    – TK Tiền mặt:                    

    20.000

    – TK Vay ngắn hạn

    100.000

    – TK Tiền gửi NH

    200.000

    – TK Phải trả người bán

    70.000

    – TK Phải thu của khách hàng

    20.000

    – Vay dài hạn

    200.000

    – TK Nguyên vật liệu

    100.000

    – TK Nguồn vốn kinh doanh

    300.000

    – TK TSCĐ hữu hình

    350.000

    – TK Phải trả CNV

    20.000

    b- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    1. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 20.000, dùng cho quản lý phân xưởng 2.000.

    2. Tiền lương phải trả công nhân sản xuất sản phẩm 35.000, quản lý phân xưởng 5.000

    3. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (biết rằng các khoản lương được xác định tỷ lệ giữa lương cơ bản và năng suất là 1: 4)

    4. Hao mòn TSCĐ dùng cho sản xuất 000

    5. Chi phí điện nước mua ngoài 2.100 (đã bao gồm 5% thuế GTGT) đã trả cho người bán bằng chuyển khoản.

    6. Kết chuyển chi phí

    7. Nhập kho hàng hoá, biết rằng giá trị thành phẩm chế dở cuối kỳ là 5.000

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    2. Phản ánh vào tài khoản kế toán

    3. Lập bảng cân đối tài khoản

    Bài 3:

    Tại doanh nghiệp Y, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ).

    1. Số dư đầu kỳ của các TK:

    • TK chi phí sản xuất dở dang: 12.000.

    Trong đó: + Sổ chi tiết CPSXKD dở dang SP A: 8.000.

    + Sổ chi tiết CPSXKD dở dang SP B: 4.000.

    • Các TK khác có số dư (xxx) hoặc không có số dư.

    1. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

    2. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SXKD là 80.000, trong đó

    • Dùng cho SX SP A: 40.000.

    • Dùng cho SX SP B: 30.000.

    • Dùng cho quản lý phân xưởng: 10.000.

    1. Tính tiền lương phải trả cho CNV là 35.000, trong đó

    • Tiền lương CNSX SP A: 20.000.

    • Tiền lương CNSX SP B: 10.000.

    • Tiền lương quản lý phân xưởng: 5.000.

    • Tiền lương của nhân viên bán hàng 8.000

    • Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

    1. Trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ tiền lương là lương cơ bản).

    2. Trích KH TSCĐ dùng cho sản xuất 17.000; Bộ phận bán hàng 10.000; Bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000

    3. Cuối kỳ kết chuyển hết chi phí SX. Biết rằng chi phí SX chung phân bổ cho từng loại SP theo tiền lương công nhân SX, biết rằng CPSX dở cuối kỳ:

    • SP A: 5.000.

    • SP B: 4.000.

    1. Nhập kho thành phẩm sản xuất theo giá thành sản xuất thực tế.

    Yêu cầu:

    1. Tính toán, lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    2. Phản ánh vào TK tổng hợp, TK chi tiết.

    Bài 4:

    Doanh nghiệp A có số dư các tài khoản đầu tháng 1 năm 200X như sau:

    (Đơn vị tính 1.000 đ)

     TK 111

    20.000

    TK 421

    150.000

    -TK 112

    280.000

    – TK 414

    100.000

     TK 311

    120.000

    TK 211

    2.800.000

    – TK 338

    130.000

    – TK 154

    180.000

     TK 138

    70.000

    TK 334

    20.000

    – TK 141

    5.000

    – TK 333

    30.000

     TK 152

    1.295.000

    TK 411

    4.000.000

    – TK 155

    100.000

    – TK 441

    200.000

    Trong tháng có các nghiệp vụ kinh kế phát sinh như sau:

    1. Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng được khách hàng chấp nhận, giá vốn 30.000, giá bán 180.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại ghi nợ.

    2. Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 20.000, quản lý doanh nghiệp 30.000

    3. Hao mòn TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000

    4. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ là lương cơ bản).

    5. Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 10.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT), bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT) đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    2. Phản ánh vào tài khoản kế toán

    3. Lập bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh

    Bài 5:

    Tại một doanh nghiệp tính thuế GTTT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán có tài liệu sau:

    1. Số dư đầu tháng của các TK

    TK 111:    10.000.000

    TK 112 : 120.000.000

    TK 411:  400.000.000

    TK 331 :   30.000.000

    TK 211:  320.000.000

    TK 214 :   20.000.000

    TK 152: Y? (chi tiết 4.000 kg)

    TK 421 :   20.000.000

    1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

    2. Mua 1 TSCĐ hữu hình chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán, giá mua chưa có thuế là 12.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt trả bằng tiền mặt là 500.000 đ

    3. Trả nợ cho người bán 5.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

    4. Vật liệu xuất kho sử dụng cho

      1. Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 2.000kg

      2. Phục vụ ở phân xưởng:100kg

    5. Các khoản chi phí khác:

    Loại chi phí

    Đối tượng chịu chi phí

    Tiền lương phải trả

    Khấu hao

    Tiền mặt

    -Bộ phận trực tiếp SX

    -Bộ phận PV và quản lý SX

    -Bộ phận bán hàng

    -Bộ phận QLDN

    1.800.000

    1.300.000

    1.200.000

    1.500.000

     

    1.000.000

       500.000

       500.000

     

    100.000

    200.000

    400.000

     

    1. Sản phẩm sản xuất hoàn thành được nhập kho thành phẩm : 1000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 500.000đ

    2. Xuất bán 500 sản phẩm. Giá bán chưa có thuế bằng 1,4 giá thành, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH. 

    Yêu cầu

    1. Tính Y?

    2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    3. Ghi định khoản vào TK (chữ T)

    4. Khóa sổ, xác định kết quả kinh doanh

    5. Lập bảng cân đối KT vào ngày cuối tháng

    KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

      Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

     (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

    Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và TPHCM, nếu bạn quan tâm đến các khoá học này, vui lòng truy cập website: www.ketoanleanh.vn để biết thêm thông tin chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Có Lời Giải, Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu 1 Chọn Lọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 8 Học Kỳ Ii
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 32 Bt Dđxc Hay Và Khó (Có Lời Giải Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Câu Điện Xoay Chiều
  • Một Số Bài Tập Điện Xoay Chieu Có Đồ Thị
  • Bài Tập Điện Xoay Chiều Ltđh (Kèm Dáp Án)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 41
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 27: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ
  • 36 BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ

    Câu 1. Trong quá trình truyền tải điện năng từ máy phát điện đến nơi tiêu thụ, công suất nơi tiêu thụ (tải) luôn được giữ không đổi. Khi hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải là U thì độ giảm thế trên đường dây bằng 0,1U Giả sử hệ số công suất nơi tiêu thụ bằng 1. Để hao phí truyền tải giảm đi 100 lần so với trường hợp đầu thì phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến

    A. 20,01U B. 10,01U C. 9,1U D. 100U

    Hướng dẫn giải:

    Gọi P là công suất nơi tiêu thụ; R là điện trở đường dây tải điện

    Hiệu điện thế trước khi tải đi lúc đầu:

    Công suất hao phí trên đường dây tải:, với ;, với

    Gọi U’ là hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tải tiêu thụ lần sau. Công suất tải tiêu thụ

    Cần phải nâng hiệu điện thế hai đầu máy phát điện lên đến

    Câu 2. Công suất hao phí trên đường dây tải là 500W. Sau đó người ta mắc vào mạch tụ điện nên công suất hao phí giảm đến cực tiểu 245W. Hệ số công suất lúc đầu gần giá trị nào sau đây nhất A. 0,65 B. 0,80 C. 0,75 D. 0,70

    Hướng dẫn giải:

    Công suất hao phí dược tính theo công thức: Lúc đầu: ∆P = P2 (1)

    Lúc sau (2)

    Câu 3. Mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp RLC, cuộn dây thuần cảm. Điện trở R và tần số dòng điện f có thể thay đổi. Ban đầu ta thay đổi R đến giá trị R = R0 để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại là P1. Cố định cho R = R0 và thay đổi f đến giá trị f = f0 để công suất mạch cực đại P2. So sánh P1 và P2?

    A. P1 = P2 B. P2 = 2P1 C. P2 = P1 D. P2 = 2 P1.

    Hướng dẫn giải:

    Khi thay đổi R để P1max thì:

    (1)

    Khi: f = f0 để công suất mạch cực đại khi RLC có cộng hưởng:

    (2)

    Từ (1) và (2) Suy ra: P2 =2P1 .

    Câu 4. Điện năng truyền tỉ từ nhà máy đến một khu công nghiepj bằng đường dây tải một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp có tỉ số vòng dây để đáp ứng nhu cầu điện năng khu công gnhieepj. Nếu muốn cung cấp đủ điện cho khu công nghiệp thì điện áp truyền đi phải là 2U và cần dùng máy biến áp với tỉ số là

    A. B. C. D.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi công suất máy phát là P0 (không đổi), công suất khu công nghiệp là P

    Khi điện áp truyền đi là U:

    Khi điện áp truyền đi là 2U:

    Lấy (1) : (2):

    Khi điện áp truyền đi là U thì điện áp sơ cấp của máy biến áp:

    Ta có:

    Khi điện áp truyền đi là 2U:

    Ta có:

    Câu 5. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U và tần số f thay đổi được vào hai đầu mạch mắc nối tiếp gồm một cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Ban đầu khi tần số mạch bằng f1 thì tổng trở của cuộn dây là 100Ω. Điều chỉnh điện dung của tụ sao cho điện áp trên tụ cực đại thì giữ điện dung của tụ không đổi. Sau đó thay đổi tần số f thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch thay đổi và khi f = f2 = 100Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại. Độ tự cảm L của cuộn dây là

    A. B. C. D.

    Hướng dẫn giải:

    Khi f = f1: Điều chỉnh C để UC cực đại thì

    Khi f = f2 = 100Hz, I cực đại nghĩa là cộng hưởng:

    Từ (1) và (2):

    Câu 6. Đoạn mạch AB gồm điện trở R = 50Ω, cuộn dây có độ tự cảm và điện trở r = 60 Ω, tụ điện có điện dung C thay đổi được và mắc theo đúng thứ tự trên. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có dạng: . Người ta thấy rằng khi C = Cm thì điện

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Bài Tập Điện Xoay Chiều Có Giải Chi Tiết
  • Lt+Bài Tập Điện Xoay Chiều Hot(Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 4. Dạng Bài Toán Biện Luận Theo R, L,c,w
  • 7 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Hay Và Khó Trong Đề Thi Thpt Qg
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 9
  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phần Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số Cho Học Sinh Lớp 4
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4, 5 Với Dạng Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Hướng Dẫn Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Hướng Dẫn Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    Đề tài

    HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HIỆN TỐT CÁCH GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN – LỚP 5

    ( Dạng toán : ” Toán chuyển động đều ” )

    I /- ĐẶT VẤN ĐỀ :

    Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn, đó cũng là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp cho học sinh nhận thức thế giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong mọi lĩnh vực.

    Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn: Nó phát triển tư duy, trí tuệ, có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tính suy luận, tính khoa học toàn diện, chính xác, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt, góp phần giáo dục tính nhẫn nại, ý chí vượt khó khăn.

    Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán, vấn đề đặt ra cho người thầy là làm thế nào để giờ dạy – học toán có hiệu quả cao, học sinh phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học. Theo tôi, các phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí, mục đích và nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục của bài học môn toán. Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức, cách giải toán đơn thuần mà là phương tiện tinh vi để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dục phong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả.

    Hiện nay, giáo dục tiểu học đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, làm cho hoạt động dạy học trên lớp “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”. Để đạt được yêu cầu đó, giáo viên phải có phương pháp và hình thức dạy học để vừa nâng cao hiệu quả cho học sinh, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học và trình độ nhận thức của học sinh, để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của ngành giáo dục tiểu học nói riêng.

    Trong chương trình môn toán tiểu học, giải toán có lời văn giữ một vai trò quan trọng . Thông qua việc giải toán, học sinh tiểu học thấy được nhiều khái niệm trong toán học như các số, các phép tính, các đại lượng, các yếu tố hình học . . . đều có nguồn gốc trong cuộc sống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán sẽ rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và những đức tính của con người mới, có ý thức vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, làm việc có kế hoạch, thói quen xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm và độc lập suy nghĩ, óc sáng tạo giúp học sinh vận dụng các kiến thức, rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng ngôn ngữ. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những mặt được và khắc phục những mặt thiếu sót.

    Chính vì vậy, tôi chọn đề tài ” Hướng dẫn học sinh thực hiện tốt cách giải bài toán có lời văn lớp 5 ( Dạng: Toán chuyển động đều ) ” với mong muốn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học toán và giúp học sinh lớp 5 biết cách giải bài toán có lời văn đạt hiệu quả cao hơn. Nhưng trong thực tế giảng dạy môn Toán – giải bài toán có lời văn, bản thân tôi cũng gặp nhiều khó khăn như sau :

    II / – KHÓ KHĂN:

    Đa số học sinh xem môn toán là môn học khó khăn, dễ chán.

    Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều : một số học sinh còn chậm, nhút nhát, kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu bài toán, dẫn tới thường nhầm lẫn giữa các dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai, chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìm lời giải thích hợp với các phép tính.

    Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy móc nên còn chóng quên các dạng bài toán.

    Từ những khó khăn trên, để giúp học sinh có kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5, với dạng bài toán ” chuyển động đều ” đạt hiệu quả, bản thân tôi đã thực hiện và tổ chức các hoạt động như sau:

    III / – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC:

    Giải toán đối với học sinh là một hoạt động trí tuệ khó khăn, phức tạp. Việc hình thành kĩ năng giải toán khó hơn nhiều so với kĩ năng tính vì bài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Bản Mềm: Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Hàng Tồn Kho Có Đáp Án
  • Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Bán Hàng Có Lời Giải Rất Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Nhà Hàng Có Lời Giải
  • Giải Toán Khó Lớp 8, Giải Bài Tập Khó Toán Lớp 8, Tài Liệu Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Chuyên Đề Dạy Kèm Học Sinh Giỏi Toán Lớp 8, Giải Toán Lớp 8, Toán Khó 8
  • Chương Trình Trọng Tâm Và Những Chú Ý Khi Học Toán Lớp 8
  • Bài Tập 1,2, 3,4 Trang 37 Toán Lớp 8 Tập 2: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Tài liệu dạy học môn toán lớp 8, toán đại số lớp 8

    Giải toán hình học lớp 8, giáo án dạy thêm toán lớp 8

    Tài liệu dạy học dạy thêm toán 8, giáo án dạy kèm toán đại số hình học lớp 8, tài liệu ôn tập môn toán lớp 8, giải bài tập khó 8.

    Toán lớp 8 có những bài tập nâng cao và khó , tài liệu này giúp các em giải quyết những bài toán khó của lớp 8.

    Tài liệu giúp các em học sinh lớp 8 giải những bài toán khó và hay, giáo viên dạy học bộ môn toán lớp 8, tài liệu rèn luyện học sinh giỏi lớp 8, Toán nâng cao lớp 8.

    Toán lớp 8, giải bài tập toán lớp 8, tuyển tập những bài toán khó lớp 8, hướng dẫn giải bài tập khó lớp 8, tài liệu dạy học toán lớp 8 dành cho giáo viên ôn thi học sinh giỏi toán 8, toán lớp 8 nâng cao.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô chúng tôi

    Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650,

    giasutrongtin.vn

    • 1 GIẢI TOÁN KHÓ LỚP 8, GIẢI BÀI TẬP KHÓ TOÁN LỚP 8
    • 2 Tài liệu dạy học môn toán lớp 8, toán đại số lớp 8
    • 3 Giải toán hình học lớp 8, giáo án dạy thêm toán lớp 8
    • 4 Tài liệu dạy kèm toán lớp 8.
    • 5 Download giải những bài toán khó lớp 8

      • 5.2 GIẢI BÀI TẬP KHÓ TOÁN LỚP 8
      • 5.4 Tài liệu dạy học môn toán lớp 8
      • 5.6 Giải toán hình học lớp 8
      • 5.7 Giáo án dạy thêm toán lớp 8
      • 5.8 Tài liệu dạy kèm toán lớp 8
      • 5.9 Tài liệu dạy học dạy thêm toán 8
      • 5.10 Giáo án dạy kèm toán đại số hình học lớp 8
      • 5.11 Tài liệu ôn tập môn toán lớp 8
      • 5.13 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm
      • 5.14 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12
      • 5.15 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11
      • 5.16 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10
      • 5.17 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.18 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8
      • 5.19 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
      • 5.20 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6
      • 5.21 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5
      • 5.22 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4
      • 5.23 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà
      • 5.24 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2
      • 5.25 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà
      • 5.26 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12
      • 5.27 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9
      • 5.28 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5
      • 5.29 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM
      • 5.30 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9
      • 5.31 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5
      • 5.33 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.34 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10
      • 5.35 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12
      • 5.36 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11
      • 5.37 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12
      • 5.38 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11
      • 5.39 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.40 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10
      • 5.41 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8
      • 5.42 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.43 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6
      • 5.44 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5
      • 5.45 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4
      • 5.46 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.47 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.48 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1
      • 5.49 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12
      • 5.50 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm
      • 5.51 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 5.52 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10
      • 5.53 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8
      • 5.54 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 5.55 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6
      • 5.56 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5
      • 5.57 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4
      • 5.58 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 5.59 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 5.60 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1
      • 5.61 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín
      • 5.62 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín
      • 5.63 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm
      • 5.64 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8
      • 5.65 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm
      • 5.66 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín
      • 5.67 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.68 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.69 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.70 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng
      • 5.71 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.72 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà
      • 5.73 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà
      • 5.74 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà
      • 5.75 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm
      • 5.76 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm
      • 5.77 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm
      • 5.78 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm
      • 5.79 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà
      • 5.80 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9
      • 5.81 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm
      • 5.82 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm
      • 5.83 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm
      • 5.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.86 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM
      • 5.87 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM
      • 5.88 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM
      • 5.89 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM
      • 5.90 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM
      • 5.91 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM
      • 5.92 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.93 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4
      • 5.94 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 5.95 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm
      • 5.96 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm
      • 5.97 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM
      • 5.98 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 5.99 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.100 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.102 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh
      • 5.103 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5
      • 5.104 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4
      • 5.105 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3
      • 5.106 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2
      • 5.107 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1
      • 5.108 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH
      • 5.109 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9
      • 5.113 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12
      • 5.114 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11
      • 5.115 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10
      • 5.116 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM
      • 5.117 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8
      • 5.118 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12
      • 5.119 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm
      • 5.120 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm
      • 5.121 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín
      • 5.122 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.123 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm
      • 5.124 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6
      • 5.125 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa
      • 5.126 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.127 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa
      • 5.128 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3
      • 5.129 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 5.130 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 5.131 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 5.133 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM
      • 5.134 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc
      • 5.135 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.136 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.137 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM
      • 5.140 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM
      • 5.141 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM
      • 5.142 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12
      • 5.143 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM
      • 5.144 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM
      • 5.145 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10
      • 5.146 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM
      • 5.147 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.148 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm
      • 5.149 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm
      • 5.150 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm
      • 5.151 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM
      • 5.152 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.155 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín
      • 5.156 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín
      • 5.157 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc
      • 5.159 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2022 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.
      • 5.160 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.161 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 5.162 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 5.163 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh
      • 5.164 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh
      • 5.165 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm
      • 5.166 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán
      • 5.167 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10
      • 5.168 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 5.169 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc
      • 5.170 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM
      • 5.171 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh
      • 5.172 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM
      • 5.173 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm
      • 5.174 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 5.175 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM
      • 5.176 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM
      • 5.177 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM
      • 5.178 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM
      • 5.179 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10
      • 5.180 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 8 Chương 2 Đại Số Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Toán 8 Chương 1 Đại Số Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hk2 Môn Toán Đại Số Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn: Toán
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free
  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 1 Giải Bài Toán Có Lời Văn Skkn Day Giai Toan Co Loi Van Cho Hs Lop 1 20122013 Doc
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 84 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Toán 4: Chia Cho Số Có Hai Chữ Số
  • Để học sinh lớp 1 làm tốt bài Toán có lời văn, giáo viên/ gia sư lớp 1 Hà Nội cần dạy học sinh làm tốt 5 bước sau:

    1. Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầu gì?
    2. Tóm tắt đề bài
    3. Tìm được cách giải bài toán
    4. Trình bày bài giải
    5. Kiểm tra lời giải và đáp số

    Khi giải bài toán có lời văn gia sư lưu ý cho học sinh hiểu rõ những điều đã cho, yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp.

    Ví dụ, có một số quả cam, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào, phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ, …

    Gia sư hãy cho học sinh tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập tư duy ngược,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

    Ví dụ, với phép tính 3 + 2 = 5 . Có thể có các bài toán sau:

    – Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa. Hỏi bạn Hà có tất cả mấy chiếc kẹo?

    – Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà?

    – Có 3 con vịt bơi dưới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao. Hỏi có mấy con vịt dưới ao?

    – Hôm qua lớp em có 3 bạn được khen. Hôm nay có 2 bạn được khen. Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn được khen?

    Có nhiều đề bài toán học sinh có thể nêu được từ một phép tính. Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho, học sinh sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, tư duy và ngôn ngữ của học sinh sẽ phát triển hơn.

  • Học sinh biết giải toán có lời văn nhưng kết quả chưa cao.
  • Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp.
  • Lời giải của bài toán chưa sát với câu hỏi của bài toán.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Bài tập Toán có lời văn lớp 5

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bài Toán có lời văn lớp 5 giúp học sinh biết ứng dụng toán học vào cuộc sống. Các bài toán có lời văn là những miếng ghép quan trọng nối thế giới toán học với thế giới thực.

    Các dạng Toán lớp 5 có lời văn lớp

    + Toán có lời văn về số phần trăm

    + Toán có lời văn về thể tích, diện tích

    + Quãng đường, vận tốc, thời gian

    + Chuyển động cùng chiều, ngược chiều

    + Các bài toán về chuyển động của tàu hỏa

    + Các bài toán chuyển động qui về bài toán tổng – tỉ, hiệu – tỉ

    Dạng 1: Các bài Toán về trung bình cộng

    Ví dụ: Trong 2 ngày Lan đọc xong một quyển truyện. Ngày thứ nhất Lan đọc được 20 trang, ngày thứ 2 đọc được 40 trang. Hỏi nếu mỗi ngày Lan đọc được số trang sách đều như nhau thì mỗi ngày Lan đọc được bao nhiêu trang sách?

    Giáo viên cho học sinh đọc kĩ đầu bài. Tìm hiểu kĩ đề bài qua câu hỏi gợi ý:

    Bài toán cho biết gì? (Lan đọc ngày 1 được 20 trang sách, ngày 2 được 40 trang sách)

    Bài toán hỏi gì? (Tìm trung bình mỗi ngày lan đọc được bao nhiêu trang sách)

    Ta có tóm tắt bài toán như thế nào là dễ hiểu và hợp lí, thuận tiện nhất? (vẽ sơ đồ)

    Ta thấy bài toán ở dạng toán cơ bản nào ta đã được học? (Tìm số trung bình cộng)

    Muốn giải và trình bày bài toán TBC ta làm như thế nào? (Tìm tổng các số hạng rồi chia cho số các số hạng)- ở bài này cụ thể ta cần tính 2 ngày Lan đọc được tất cả bao nhiêu trang sách lấy số nào để thực hiện (20 + 40), số các số hạng là mấy (2)

    Lời giải

    Ta có sơ đồ sau:

    Số trang sách Lan đọc được trong hai ngày là:

    20 + 40 = 60 (trang)

    Số trang sách Lan đọc đều như nhau trong mỗi ngày là:

    60 : 2 = 30 (trang)

    Đáp số: 30 trang

    Dạng 2: Ôn và giải toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số

    Với dạng toán này học sinh thuộc các bước thực hiện giải toán, ở dạng toán này các em gặp khó khăn xác định đúng tỉ số và tổng để tìm lời giải ,đặc biệt với các bài có phép tính trung gian mới tìm được tỉ số hoặc tổng.

    Những bài toán này học sinh lớp 5 thường có thể giải theo bài toán với phân số, nhưng bước quan trọng các em cần xác định được tỉ số để thiết lập được phân số để thực hiện được phép tính giải toán.

    Bên cạnh đó các em còn sử dụng giải bằng phương pháp chia tỉ lệ.

    Song dù giải bằng phương pháp nào các em cũng cần tìm ra tỉ số và xác định đúng tỉ số và tổng của hai số.

    Ví dụ :

    Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m . Chiều rộng bằng 5/7 chiều dài.

    a-Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó?

    b- Người ta sử dụng 1/25 diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

    Với bài này các em cần cần tìm tổng chiều dài và chiều rộng (tức nửa chu vi) rồi sẽ tính được chiều dài, chiều rộng.

    Tính được diện tích của vườn hoa, tính được diện tích lối đi có thể theo giải bài toán với phân số hay với toán tổng – tỉ đều được.

    Nhưng với bài này học sinh thường nhầm lấy ngay chu vi để làm tính coi đó là tổng nên bài toán sai. Một số em khi đến bước tìm diện tích lối đi , các em không biết cần tìm diện tích của vườn hoa.

    Khi hướng dẫn học sinh học sinh giải bài này yêu cầu học sinh cần đọc kĩ đề bài, xác định dữ kiện đã cho biết gì (chu vi 120 m, chiều rộng bằng 5/7 chiều dài, diện tích lối đi bằng diện tích thửa ruộng)? Hỏi gì (tính chiều dài chiều rộng và diện tích lối đi)? Ta có thể giải theo dạng toán cơ bản nào (tìm hai số biết tổng của hai số hay giải bài toán với phân số) ? có những cách giải nào? Chọn cách tóm tắt theo sơ đồ đoạn thẳng hay sơ đồ cây, nhìn vào sơ đồ các em nhận ra các bước giải, tìm và chọn cách giải phù hợp với mình và khoa học, nhanh nhất:

    Giải

    a-Nửa chu vi của thửa ruộng là:

    120 : 2 = 60 (m)

    Chiều rộng của thửa ruộng là:

    60 : (5 + 7 ) x 5 = 25 (m)

    Chiều dài của thửa ruộng là:

    60 – 25 = 35 (m)

    b- Diện tích của thửa ruộng là:

    35 x 25 = 875 ( m 2)

    Diện tích lối đi là:

    875 x = 35 (m 2 )

    Đáp số : a- Chiều rộng: 25 m

    Chiều dài 35 m

    Ngoài ra còn cho học sinh giải bài tập dưới dạng bài trắc nghiệm điền và chọn đúng sai, bài toán vui, toán cổ… .Với hình thức đa dạng hình thức bài tập gây hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời rèn kĩ năng thực hiện và giải toán cho học sinh.

    Chẳng hạn:

    Chọn câu trả lời đúng :

    Tổng của hai số là số nhỏ nhất có ba chữ số. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó?

    A 3 và 97

    B 3 và 7

    C 30 và 70

    D 33 và 77 .

    Hướng dẫn học sinh cách chọn nhanh :

    Tổng của hai số là số có 3 chữ số nên hai số đó phải có ít nhất 1 số là số có hai chữ số nên chỉ có thể là 30 và 70 hay 33 và 77, 3 và 97. Dựa theo tỉ số thì 1 trong 2 số phải là số chia hết cho 10 và cho 3 nên chọn được ngay đáp số đúng là C.

    b-Ôn tập giải bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số:

    Cách hướng dẫn và giải tương tự chỉ khác tìm hiệu số phần và cần xác định được hiệu của hai số.

    Ở 2 dạng toán này, giáo viên cần cho học sinh phối hợp với phương pháp chia tỉ lệ, với phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.

    Kết luận:

    Với dạng toán thứ hai này các em cần xác định đúng tổng(hiệu) của hai số phải tìm, tỉ số của hai số phải tìm.Phân tích lựa chọn nên giải theo phương pháp chia tỉ lệ hay phương pháp giải toán về phân số để nhanh, khoa học và phù hợp, trình bày ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với lớp 5 nhất. Sau đó giải và trình bày bài .

    Dạng toán này học sinh có hai phương pháp giải:

    + Phương pháp rút về đơn vị

    + Phương pháp dùng tỉ số

    Cần cho học sinh đây hiểu đây là hai phương pháp giải toán khác nhau nhưng đều dùng để giải một dạng toán về tương quan tỉ lệ ( thuận, nghịch). Dạng toán này thường có hai đại lượng biến thiên theo tương quan tỉ lệ (thuận hoặc nghịch), người ta thường cho biết hai giá trị của đại lượng này và một giá trị của đại lượng kia rồi bắt tìm giá trị thứ hai của đại lượng kia.Để tìm giá trị này thì dùng phương pháp rút về đơn vị hay tỉ số như sau:

    a-Phương pháp rút về đơn vị :

    Bước 1 : Rút về đơn vị : trong bước này ta tính một đơn vị của đại lượng thứ nhất ứng với bao nhiêu đơn vị của đại lượng thứ hai hoặc ngược lại .

    Bước 2 : Tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai.Trong bước này lấy giá trị của đại lượng thứ hai tương ứng với một đơn vị của đại thứ nhất (vừa tìm được ở bước 1)nhân với (hoặc chia cho) giá trị còn lại của đại lượng thứ nhất.

    b-Phương pháp tỉ số:

    Khi giải bài toán này ta tiến hành :

    Bước 1 : Tìm tỉ số: Ta xác định trong hai giá trị đã cho của đại lượng thứ nhất thì giá trị này gấp hoặc kém giá trị kia mấy lần .

    Bước 2; Tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai.

    Ví dụ :

    Bài 1:

    Để hút hết nước ở một cái hồ, phải dùng 3 máy bơm làm việc liên tục trong 4 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn người ta dùng 6 máy bơm nước như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ?

    Phân tích :

    Trong bài này ta thấy có 3 đại lượng: Nước ở hồ là đại lượng không đổi.

    Số máy bơm và thời gian là hai đại lượng biến thiên theo tỉ lệ nghịch ?

    Ta thấy :

    3 máy bơm hút hết 4 giờ.

    1 máy bơm hút hết ? giờ.

    6 máy bơm hút hết ? giờ.

    Bài này ta có thể giải được bằng cả hai phương pháp. Chẳng hạn:

    Phương pháp dùng rút về đơn vị:

    Học sinh đọc đề và phân tích như trên để tìm hiểu đề và tóm tắt sau đó giải như sau:

    1 máy bơm hút cạn nước hồ cần thời gian là :

    4 x 3 = 12( giờ )

    6 máy bơn hút cạn hồ nước hết thời gian là:

    12 : 6 = 2 (giờ)

    Đáp số : 2 giờ

    Phương pháp dùng tỉ số:

    Học sinh tìm xem số máy bơm tăng lên so với lúc đầu mấy lần , thì thời gian bơm sẽ giảm đi bấy nhiêu lần và giải như sau :(Vì hai đại lượng số máy bơm và thời gian là hai đại lượng biến thiên theo tỉ lệ nghịch)

    6 máy bơm so với 3 máy bơm lớn gấp:

    6 : 3 = 2 (lần)

    Thời gian để 6 máy bơm hút cạn nước hồ là :

    4 : 2 = 2 (giờ).

    Đáp số : 2 giờ

    Dạng 4: Toán về tỉ số phần trăm

    Với dạng toán này học sinh vận dụng tính tỉ số phần trăm của 2 số, tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó.

    Giáo viên cần cho học sinh hiểu thế nào là tỉ số phần trăm , giá trị của đại lượng đó là 100%. Từ đó có cách làm tương ứng cho mỗi bài tập.

    Ví dụ:

    Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau. Sau khi bán rau người đó thu được

    52 500 đồng.Hỏi:

    a- Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    b- Người đó đã lãi bao nhiêu phần trăm?

    Phân tích:

    a-Để tìm được số tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn chính là đi tìm tỉ số phần trăm của tiền vốn và tiền sau khi bán thu được.

    b- Chính là tìm tỉ số của số tiền lãi với tiền vốn.

    Qua đó ta thấy cần biết giá trị nào là tiền vốn(42 000 đồng), giá trị nào là tiền sau khi bán (52 500 đồng).

    Giải :

    a-Số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:

    52 500: 42 000 = 1,25

    1,25 = 125 %

    b- Tỉ số tiền vốn là 100% thì số tiền bán rau là 125%. Do đó số lãi là:

    125% – 100% = 25%

    Đáp số a- 125%, b- 25%

    Ví dụ 2 :

    Cuối năm 2000 số dân của một phường là 15 625 người.Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15 875 người.

    Hỏi :

    a-Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

    b-Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của phường đó cũng tăng bấy nhiêu phần trăm thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?

    Phân tích:

    Để tìm được số dân tăng thêm năm 2001 là bao nhiêu % ta cần tìm được số dân tăng là bao nhiêu người?

    Tìm số người tăng thêm của năm 2002, mới tìm được số người dân cuối năm 2002 của phường đó.

    Từ đó học sinh tìm ra các phép tính tương ứng và giải:

    a-Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:

    15875 – 15 625 – 250 (người)

    Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

    250 : 15 635 = 0,016

    0,016 = 1,6%

    b- Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:

    15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)

    Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

    15875 + 254 = 16 129 (người).

    Đáp số : a- 1,6%.

    b- 16 129 người.

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải
  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • 500 bài Toán nâng cao lớp 5 có lời giải

    Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 5

    Bài Toán nâng cao lớp 5 có đáp án

    Giải bài tập SGK Toán lớp 5

    50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải)

    15 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

    Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5

    500 BÀI TOÁN LỚP 5 NÂNG CAO CHỌN LỌC

    Bài 1: Số có 1995 chữ số 7 khi chia cho 15 thì phần thập phân của thương là bao nhiêu?

    Giải: Gọi số có 1995 chữ số 7 là A. Ta có:

    Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Tổng các chữ số của A là 1995 x 7. Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995 x 7 chia hết cho 3.

    Do đó A = 777…77777 chia hết cho 3.

    1995 chữ số 7

    Một số hoặc chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 cho số dư là 1 hoặc 2.

    Chữ số tận cùng của A là 7 không chia hết cho 3, nhưng A chia hết cho 3 nên trong phép chia của A cho 3 thì số cuối cùng chia cho 3 phải là 27. Vậy chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3 là 9, mà 9 x 2 = 18, do đó số A/3 x 0,2 là số có phần thập phân là 8.

    Vì vậy khi chia A = 777…77777 cho 15 sẽ được thương có phần thập phân là 8.

    1995 chữ số 7

    Nhận xét: Điều mấu chốt trong lời giải bài toán trên là việc biến đổi A/15 = A/3 x 0,2. Sau đó là chứng minh A chia hết cho 3 và tìm chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3. Ta có thể mở rộng bài toán trên tới bài toán sau:

    Bài 2 (1*): Tìm phần thập phân của thương trong phép chia số A cho 15 biết rằng số A gồm n chữ số a và A chia hết cho 3?

    Nếu kí hiệu A = chúng tôi và giả thiết A chia hết cho 3 (tức là n x a chia hết cho 3), thì khi đó tương tự như cách giải bài toán

    n chữ số a

    1 ta tìm được phần thập phân của thương khi chia A cho 15 như sau:

    – Với a = 1 thì phần thập phân là 4 (A = 111…1111, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 1

    – Với a = 2 thì phần thập phân là 8 (A = 222…2222, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 2

    – Với a = 3 thì phần thập phân là 2 (A = 333…3333 , với n tùy ý).

    n chữ số 3

    – Với a = 4 thì phần thập phân là 6 (A = 444…4444 , với n chia hết cho 3)

    n chữ số 4

    – Với a = 5 thì phần thập phân là 0 (A = 555…5555, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 5

    – Với a = 6 thì phần thập phân là 4 (A = 666…6666, với n tùy ý)

    n chữ số 6

    – Với a = 7 thì phần thập phân là 8 (A = 777…7777, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 7

    – Với a = 8 thì phần thập phân là 2 (A = 888…8888, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 8

    – Với a = 9 thì phần thập phân là 6 (A = 999…9999, với n tùy ý).

    n chữ số 9

    Trong các bài toán 1 và 2 (1*) ở trên thì số chia đều là 15. Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ mà số chia không phải là 15.

    Bài 4: Cho mảnh bìa hình vuông ABCD. Hãy cắt từ mảnh bìa đó một hình vuông sao cho diện tích còn lại bằng diện tích của mảnh bìa đã cho.

    Bài giải:

    Theo đầu bài thì hình vuông ABCD được ghép bởi 2 hình vuông nhỏ và 4 tam giác (trong đó có 2 tam giác to, 2 tam giác con). Ta thấy có thể ghép 4 tam giác con để được tam giác to đồng thời cũng ghép 4 tam giác con để được 1 hình vuông nhỏ. Vậy diện tích của hình vuông ABCD chính là diện tích của 2 + 2 x 4 + 2 x 4 = 18 (tam giác con). Do đó diện tích của hình vuông ABCD là:

    18 x (10 x 10) / 2 = 900 (cm 2)

    Bài 5: Tuổi ông hơn tuổi cháu là 66 năm. Biết rằng tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng. Hãy tính tuổi ông và tuổi cháu (tương tự bài Tính tuổi – cuộc thi Giải toán qua thư TTT số 1).

    Giải

    Giả sử cháu 1 tuổi (tức là 12 tháng) thì ông 12 tuổi.

    Lúc đó ông hơn cháu: 12 – 1 = 11 (tuổi)

    Nhưng thực ra ông hơn cháu 66 tuổi, tức là gấp 6 lần 11 tuổi (66 : 11 = 6).

    Do đó thực ra tuổi ông là: 12 x 6 = 72 (tuổi)

    Còn tuổi cháu là: 1 x 6 = 6 (tuổi)

    thử lại 6 tuổi = 72 tháng; 72 – 6 = 66 (tuổi)

    Đáp số: Ông: 72 tuổi

    Cháu: 6 tuổi

    Bài 6: Một vị phụ huynh học sinh hỏi thầy giáo: “Thưa thầy, trong lớp có bao nhiêu học sinh?” Thầy cười và trả lời:”Nếu có thêm một số trẻ em bằng số hiện có và thêm một nửa số đó, rồi lại thêm 1/4 số đó, rồi cả thêm con của quý vị (một lần nữa) thì sẽ vừa tròn 100″. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

    Giải:

    Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng: 100 – 1 = 99 (em)

    Để tìm được số HS của lớp ta có thể tìm trước 1/4 số HS cả lớp.

    Giả sử 1/4 số HS của lớp là 1 em thì cả lớp có 4 HS

    Vậy: 1/4 số HS của lứop là: 4 : 2 = 2 (em).

    Suy ra tổng nói trên bằng : 4 + 4 + 2 + 1 = 11 (em)

    Nhưng thực tế thì tổng ấy phải bằng 99 em, gấp 9 lần 11 em (99 : 11 = 9)

    Suy ra số HS của lớp là: 4 x 9 = 36 (em)

    Thử lại: 36 + 36 = 36/2 + 36/4 + 1 = 100

    Đáp số: 36 học sinh.

    Bài 7: Tham gia hội khoẻ Phù Đổng huyện có tất cả 222 cầu thủ thi đấu hai môn: Bóng đá và bóng chuyền. Mỗi đội bóng đá có 11 người. Mỗi đội bóng chuyền có 6 người. Biết rằng có cả thảy 27 đội bóng, hãy tính số đội bóng đá, số đội bóng chuyền.

    Giải

    Giả sử có 7 đội bóng đá, thế thì số đội bóng chuyền là:

    27 – 7 = 20 (đội bóng chuyền)

    Lúc đó tổng số cầu thủ là: 7 x 11 + 20 x 6 = 197 (người)

    Nhưng thực tế có tới 222 người nên ta phải tìm cách tăng thêm: 222 – 197 = 25 (người), mà tổng số đội vẫn không đổi.

    Ta thấy nếu thay một đội bóng chuyền bằng một đội bóng đá thì tổng số đội vẫn không thay đổi nhưng tổng số người sẽ tăng thêm: 11 – 6 = 5 (người)

    Vậy muốn cho tổng số người tăng thêm 25 thì số dội bống chuyền phải thay bằng đọi bóng đá là:

    25 : 5 = 3 (đội)

    Do đó, số đội bóng chuyền là: 20 – 5 = 15 (đội)

    Còn số đội bóng đá là: 7 + 5 = 12 (đội)

    Đáp số: 12 đội bóng đá, 15 đội bóng chuyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Một Số Bài Toán Giải Có Lời Văn Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 1 Bài Giải Bài Toán Có Lời Văn (Tiếp Theo)
  • Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5
  • Bài Giải Mai Lan Hương Lớp 8
  • Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Bài Giải Mai Lan Hương Lớp 6
  • Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Toán 8, Giải Bài Tập Toán 8 Sgk, Giải Bài Tập Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Giải Bài 2 Toán 9, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Tập Toán Kì 2, Giải Bài Tập Toán 9, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 71, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Bài 99, Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Sgk, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 5, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập Toán 6, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Bài Thơ, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 55 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 6 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7, Giải Toán 9, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 102, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 99, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 98, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 96, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Y, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập 9 Toán, Bài Giải Đề Thi Toán Lớp 10, Toán 8 Giải Bài Tập Sgk, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Giải Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 100, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 103, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Toán, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 95, Giải Các Bài Toán Khó, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Toán 9 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Toán Lớp 2 Bài Giải, Giải Bài Tập Sgk Toán 8,

    Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán 11, Giải Bài Tập Toán 8, Giải Bài Tập Toán 8 Sgk, Giải Bài Tập Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Giải Bài 2 Toán 9, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Tập Toán Kì 2, Giải Bài Tập Toán 9, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 71, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Bài 99, Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 7 Sgk, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 5, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập Toán 6, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Bài Thơ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Có Lời Văn
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn ( 2 Phép Tính)
  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Giải Toán Lớp 2 Cô Nhung
  • Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Co Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Toán 5: Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Để Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5
  • Đề Thi Hsg Toán + Tv Lớp 5 Có Đáp Án
  • Phần thứ nhất

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Chương trình toán của tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn. Toán học góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về số học, các số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học đơn giản.

    Môn toán ở tiểu học bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hoá, khái quán hoá, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lý khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng bằng lời, bằng viết, các, suy luận đơn giản, góp phần rèn luyện phương pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt sáng tạo.

    Mục tiêu nói trên được thông qua việc dạy học các môn học, đặc biệt là môn toán. Môn này có tầm quan trọng vì toán học với tư cách là một bộ phận khoa học nghiên cứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt và lao động của con người. Môn toán là “chìa khoá“ mở của cho tất cả các ngành khoa học khác, nó là công cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới. Vì vậy, môn toán là bộ môn không thể thiếu được trong nhà trường, nó giúp con người phát triển toàn diện, nó góp phần giáo dục tình cảm, trách nhiệm, niềm tin và sự phồn vinh của quê hương đất nước.

    Trong dạy – học toán ở tiểu học, việc giải toán có lời văn chiếm một vị trí quan trọng. Có thể coi việc dạy – học và giải toán là “ hòn đá thử vàng“ của dạy – học toán. Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng mực nào đó, phải biết suy nghĩ năng động, sáng tạo. Vì vậy có thể coi giải toán có lời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh.

    Dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đích chủ yếu sau:

    -Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán bước tập dược vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn.

    -Giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp và kỹ năng suy luận, khêu gợi và tập dượt khả năng quan sát, phỏng đoán, tìm tòi.

    -Rèn luyện cho học sinh những đặc tính và phong cách làm việc của người lao động, như: cẩn thận, chu đáo, cụ thể…..

    Ở học sinh lớp 5, kiến thức toán đối với các em không còn mới lạ, khả năng nhận thức của các em đã được hình thành và phát triển ở các lớp trước, tư duy đã bắt đầu có chiều hướng bền vưỡng và đang ở giai đoạn phát triển. Vốn sống, vốn hiểu biết thực tế đã bước đầu có những hiểu biết nhất định. Tuy nhiên trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều, yêu cầu đặt ra khi giải các bài toán có lời văn cao hơn những lớp trước, các em phải đọc nhiều, viết nhiều, bài làm phải trả lời chính xác với phép tính, với các yêu cầu của bài toán đưa ra, nên thường vướng mắc về vấn đề trình bày bài giải: sai sót do viết không đúng chính tả hoặc viết thiếu, viết từ thừa. Một sai sót đáng kể khác là học sinh thường không chú ý phân tích theo các điều kiện của bài toán nên đã lựa chọn sai phép tính.

    Với những lý do đó, trong học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp Năm nói riêng, việc học toán và giải toán có lời văn là rất quan trọng và rất cần thiết. Để thực hiện tốt mục tiêu đó, giáo viên cần phải nghiên cứu, tìm biện pháp giảng dạy thích hợp, giúp các em giải bài toán một cách vững vàng, hiểu sâu được bản chất của vấn đề cần tìm, mặt khác giúp các em có phương pháp suy luận toán lôgic thông qua cách trình bày, lời giải đúng, ngắn gọn, sáng tạo trong cách thực hiện. Từ đó giúp các em hứng thú, say mê học toán. Từ những căn cứ đó tôi đã chọn đề tài ” Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5“ để nghiên cứu, với mục đích là:

    – Tìm hiểu nội dung, chương trình và những phương pháp dùng để giảng dạy toán có lời văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Bài Toán Chọn Lọc Lớp 5 Và Lời Giải (Phần 1)
  • 35 Đề Ôn Luyện Tiếng Việt Lớp 4 Cực Hay Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)

    --- Bài mới hơn ---

  • 215 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản
  • 255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao
  • 30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • 104 Bttn Tổng Hợp Este
  • Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết
  • Đề thi thử môn Toán năm 2022 có lời giải chi tiết từng câu được biên soạn theo cấu trúc đề thi thpt quốc gia môn Toán của Bộ Giáo dục và Đà…

    Đề thi thử môn Toán năm 2022 có lời giải chi tiết từng câu được biên soạn theo cấu trúc đề thi thpt quốc gia môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề có nhiều câu hay và khó. Phù hợp với học sinh khá và giỏi môn Toán.

    Đề thi thử môn toán 2022 giúp các em học sinh thử sức mình trước kì thi thpt quốc gia năm 2022. Tài liệu gồm đề thi và lời giải được bạn đọc Quang Nguyễn gửi đăng trên mathvn. File gốc của các giáo viên Toán trường THPT Yên Phong 1, Bắc Ninh.

    Phần 1. Đề thi thử môn Toán thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi gồm 6 trang với 50 câu hỏi trắc nghiệm Toán. Thời gian làm bài 90 phút.

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Phần 2. Lời giải chi tiết đề thi thử môn Toán năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Đề thi thử môn Toán có lời giải chi tiết thi thpt quốc gia năm 2022

    Theo THPT Yên Phong 1 – Bắc Ninh. Người đăng: Sơn Phan.

    Học sinh lớp 12 và thầy cô tải file PDF gồm đề thi và đáp án: DOWNLOAD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm (Mới Nhất)
  • Trọn Bộ 125 Đề Thi Toeic 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý Lớp 9
  • 10 Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Lý Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100