Các Dạng Bài Toán Rút Gọn Lớp 9 Thi Vào Lớp 10

--- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học
  • Tuyển Tập Các Bài Toán Hình Học Lớp 9 Ôn Thi Vào 10
  • Phương Pháp Giải Một Bài Toán Quỹ Tích
  • Hướng Dẫn Giải Một Số Bài Toán Quỹ Tích
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giải Một Bài Toán Quỹ Tích Như Thế Nào
  • Chuyên đề các dạng bài toán rút gọn lớp 9 thi vào lớp 10 trọn bộ và có đáp án chi tiết.Các dạng rút gọn biểu thức, rút gọn căn bậc 2 lớp 9 theo từng dạng

    CHUYÊN ĐỀ CÁC DẠNG BÀI TOÁN RÚT GỌN LỚP 9 THI VÀO LỚP 10

    Chuyên de rút gọn biểu thức on thi vào 10 có đáp án, Các bài Rút gọn thi vào lớp 10 có đáp an, Chuyên de Rút gọn biểu thức lớp 9, Đề toán rút gọn biểu thức lớp 9, Văn đề 1 Rút gọn biểu thức, Dạng toán rút gọn thi vào 10, Rút gọn biểu thức B, Cách rút gọn căn bậc 2, Chuyên đề Rút gọn biểu thức ôn thi vào 10 có đáp án Violet, Những bài toán rút gọn thi vào lớp 10 có đáp an, Đề toán Rút gọn lớp 9 có đáp án, Chuyên de Rút gọn biểu thức lớp 9 Violet, Chuyên de rút gọn biểu thức on thi vào 10, Các dạng toán lớp 9 ôn thi vào 10 có đáp an, 40 đề thi toán vào lớp 10 chọn lọc (có đáp án), Chuyên de rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai có đáp an, Những bài toán rút gọn thi vào lớp 10 có đáp an, Chuyên đề Rút gọn biểu thức ôn thi vào 10 violet, Các bài Rút gọn thi vào lớp 10 có đáp an, Chuyên de Rút gọn biểu thức lớp 8 Violet, Tìm ĐKXĐ và rút gọn biểu thức, Rút gọn biểu thức khó, Các bài toán rút gọn lớp 9 có lời giải, Chuyên de rút gọn biểu thức on thi vào 10

    Tag Tham Khảo : Các Bài Rút Gọn Thi Vào Lớp 10 Có Đáp Án, Chuyên Đề Rút Gọn Biểu Thức Ôn Thi Vào 10 Có Đáp Án, Chuyên Đề Rút Gọn Biểu Thức Ôn Thi Vào 10 Violet, Các Dạng Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào 10 Có Đáp Án, Rút Gọn Biểu Thức Chứa Căn Lớp 9 Nâng Cao, Bài Tập Rút Gọn Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai Có Đáp Án, Rút Gọn Tổng Hợp Lớp 9, Đề Toán Thi Vào Lớp 10

    tuhoconline.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • 40 Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Giá Trị Của Biểu Thức
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Chuyển Động Ngược Chiều Và Gặp Nhau Lớp 5
  • Toán Chuyển Động Lớp 5
  • Các Bài Toán Chuyển Động Lớp 5
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion Rút Gọn:
  • Phuong Trinh Ion Rut Gon
  • Su Dung Phuong Trinh Ion Thu Gon
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion
  • Rèn Kĩ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8
  • PHOØNG GIAÙO DUÏC – ÑAØO TAÏO PHUØ MYÕ CHUYEÂN ÑEÀ BOÀI DÖÔÕNG HOÏC SINH GIOÛI HOÙA – THCS Phaàn I : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH ION RÚT GỌN. – Cần nắm bảng tan hay qui luật tan; điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra: Sau phản ứng phải có chất không tan (kết tủa), chất điện li yếu(H2O,CH3COOH…), chất khí. – Khi pha trộn hỗn hợp X(nhiều dung dịch bazơ) với hỗn hợp Y(nhiều dung dịch acid) ta chỉ cần chú ý đền ion OH- trong hỗn hợp X và ion H+ trong hỗn hợp Y và phản ứng xảy ra có thể viết gọn lại thành: OH- + H+ → H2O(phản ứng trung hòa) – Ta luôn có : = 10-14 và – Tổng khối lượng dung dịch muối sau phản ứng bằng tổng khối lượng các ion tạo muối. Câu 1: Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3:1. 100ml dung dịch A trung hòa vừa đủ bởi 50ml dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ mol mỗi acid là? A. =0,05M B. =0,05M C. =0,5M D. =0,15M Câu 2: 200ml dung dịch A chứa HCl 0,15M và H2SO4 0,05M phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Gía trị của V là? A. 0,25lít B. 0,125lít C. 1,25lít D. 12,5lít Câu 3: Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng của dung dịch A và dung dịch B ở trên(câu 22) là? A. 43,125gam B. 0,43125gam C. 4,3125gam D. 43,5gam Câu 4: 200 ml dung dịch A chứa HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 2:1 tác dụng với 100ml NaOH 1M thì lượng acid dư sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 50 ml Ba(OH)2 0,2M. Nồng độ mol các acid trong dung dịch A là? A. =0,2M B. =0,02M C. =0,02M D. =0,2M Câu 5: Trộn 500 ml dung dịch A chứa HNO3 0,4M và HCl 0,2M với 100 ml dung dịch B chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thì dung dịch C thu được có tính gì? A. Acid B. Bazơ C. Trung tính D. không xác định được Câu 6: Cho 84,6 g hỗn hợp 2 muối CaCl2 và BaCl2 tác dụng hết với 1 lít dung dịch chứa Na2CO3 0,25M và (NH4)2CO3 0,75M sinh ra 79,1 gam kết tủa. Thêm 600 ml Ba(OH)2 1M vào dung dịch sau phản ứng. Khối lượng kết tủa và thể tích khí bay ra là? A. 9,85gam; 26,88 lít B. 98,5gam; 26,88 lít C. 98,5gam; 2,688 lít D. 9,85gam; 2,688 lít Câu 7: Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1M và HNO3 2M tác dụng với 300 ml dung dịch chứa NaOH 0,8M và KOH (chưa biết nồng độ) thì thu được dung dịch C. Biết rằng để trung hòa dung dịch C cần 60 ml HCl 1M. Nồng độ KOH là? A. 0,7M B. 0,5M C. 1,4M D. 1,6M Câu 8: 100 ml dung dịch X chứa H2SO4 2 M và HCl 2M trung hòa vừa đủ bởi 100ml dung dịch Y gồm 2 bazơ NaOH và Ba(OH)2 tạo ra 23,3 gam kết tủa. Nồng độ mol mỗi bazơ trong Y là? A. =1M B. =0,1M C. =0,1M D. =1M Câu 9: Dung dịch HCl có pH=3. Cần pha loãng bằng nước bao nhiêu lần để có dung dịch có pH=4. A. 10 B. 1 C. 12 D. 13 Câu 10: Dung dịch NaOH có pH=12 cần pha loãng bao nhiêu lần để có dung dịch có pH=11 A. 10 B. 1 C. 12 D. 13 Câu 11: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Gía trị pH của dung dịch X là? A. 2 B. 1 C. 6 D. 7 Câu 12: Thực hiện 2 thí nghiệm Cho 3,84g Cu phản ứn với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO Cho 3,84g Cu phản ứn với 80ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là như thế nào? A. V2=2,5V1 B. V2=1,5V1 C. V2=V1 D. V2=2V1 Câu 13: Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa hỗn hợp acid HCl 1M và acid H2SO4 0,5M thu được 5,32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dich Y có pH là? A. 7 B. 1 C. 2 D. 6 Câu 14: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch acid H2SO42 M cần dùng để trung hòa dung dịch X là? A. 150ml B. 75ml C. 60ml D. 30ml Câu 15:200 ml dung dịch A chứa HNO3 1M và H2SO4 0,2M trung hòa với dung dịch B chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 1M. Thể tích dung dịch B cần dùng là? A. 0,05 lít B. 0,06 lít C. 0,04lít D. 0,07 lít Câu 16: Hỗn hợp X gồm Na và Ba. Hòa tan m gam X vào nước được 3,36lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y. Để trung hòa ½ lượng dung dịch Y cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M? A. 0,15lít B. 0,3 lít C. 0,075lít D. 0,1lít Câu 17: Dung dịch X chứa NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,02M. pH của dung dịch X là? A. 13 B. 12 C. 1 D.2 Câu 18:Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M; Ba(OH)2 0,2M với dung dịch Y (HCl 0,2M; H2SO4 0,1M) theo tỉ lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH=13? A. VX:VY=5:4 B. VX:VY=4:5 C. VX:VY=5:3 D. VX:VY=6:4 Câu 19: Có 4 dd mỗi dung dịch chỉ chứa 1 ion (+) và 1 ion (-). Các ion trong 4 dung dịch gồm: Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, NO3-, CO32-. Đó là 4 dung dịch nào sau đây? A. BaSO4, NaCl, MgCO3, Pb(NO3)2 B. BaCl2, Na2CO3, MgSO4, Pb(NO3)2 C. Ba(NO3)2, Na2SO4, MgCO3, PbCl2 D. BaCO3, NaNO3, MgCl2, PbSO4 Câu 20: Trộn 150 ml dd MgCl2 0,5M với 50ml dd NaCl 1M thì nồng độ mol/l ion Cl- trong dung dịch là? A. 2 M B. 1,5 M C. 1,75 M D. 1 M Phaàn II : DUNG DÒCH * Ña soá chaát tan khí hoaø tan vaøo nöôùc thì khoái löôïng khoâng ñoåi ví duï : NaCl , HCl , NaOH … * Nhöng cuõng coù chaát khi hoaø tan vaøo nöôùc thì löôïng chaát tan thu ñöôïc giaûm Baøi taäp: Khi hoaø tan a gam CuSO4.5H2O vaøo nöôùc thì gam * Hoaëc khoái löôïng taêng trong tröôøng hôïp chaát ñem hoaø tan taùc duïng vôùi nuôùc taïo thaønh chaát môùi Baøi taäp: Hoaø tan a gam SO3 vaøo nöôùc thì do SO3 + H2O à H2SO4 neân gam * Neáu chaát tan trong dung dòch ñöôïc taïo thaønh töø nhieàu nguoàn khaùc nhau thì löôïng chaát tan trong dung dòch baèng toång khoái löôïng chaát tan cuûa caùc nguoàn Baøi taäp: Hoaø tan a gam tinh theå CuSO4 .5H2O vaøo b gam dd CuSO4 C% thì * Khi moät dung dòch chöùa nhieàu chaát tan thì khoái löôïng chaát tan ñöôïc tình rieâng cho töøng chaát coøn khoái löôïng dung dòch duøng chung cho taát caû caùc chaát Baøi taäp: Hoaø tan 10g NaCl vaø 20g MgCl2 vaøo 200g nöôùc . Tính noàng ñoä % cuûa dd muoái thu ñöôïc Giaûi = 4,35% = 8,70% * Khoái löôïng rieâng cuûa dung dòch laø khoái löôïng cuûa 1 ml dung dòch tính baèng gam: * Neáu baøi toaùn tính C% maø cho bieát theå tích dung dòch thì ta coù : * Noàng ñoä mol ( CM )bieåu thò soá mol chaát tan trong 1 lit dung dòch à à Neâu ñeà baøi cho khoái löôïng dung dòch thì ta coù : * Moái quan heä giöõa CM vaø C% Baøi toaùn: Töø caùc coâng thöùc ñaõ hoïc laäp bieåu thöùc lieân heä giöõa CM , C% vaø d Giaûi Ta coù : à à Aùp duïng : Khoái löôïng rieâng cuûa moät dung dòch CuSO4 laø 1,206g/ml . Ñem coâ caïn 414,594mldung dòch naøy thu ñöôïc 140,625g tinh theå CuSO4 .5H2O Tính noàng ñoä C% vaø CM cuûa dung dòch noùi treân . Giaûi Caùch 1: Töø söï so saùnh coâng thöùc tinh theå CuSO4.5H2O vaø coâng thöùc muoái ñoàng sunfat CuSO4 ta ruùt ra : Soá ml dung dòch laø :0,414594(l) Noàng ñoä mol cuûa dung dòch CuSO4 laø : = 1,35675 M Khoái löôïng CuSO4 laø : Khoái löôïng dung dòch : Noàng ñoä mol cuûa dung dòch CuSO4 laø : Caùch 2: Khoái löôïng cuûa CuSO4 ( chaát tan ) laø : Soá mol CuSO4 laø : Khoái löôïng dung dòch : Noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol cuûa dung dòch laø : = 1,35675 M Hoaëc : * Moái quan heä giöõa ñoä tan (S) vaø noàng ñoä C% cuûa dung dòch baõo hoaø Ví duï : ÔÛ 200C hoaø tan14,36 gam muoái aên vaøo 40g nöôùc thì thu ñöôïc dung dòch baõo hoaø a/ Tính ñoä tan cuûa muoái aên ôû 200C b/ Tính noàng ñoä C% cuûa dung dòch baõo hoaø Giaûi a/ Th eo coâng thöùc tính ñoä tan ta coù : = 35,9 g b/ Noàng ñoä C% cuûa dung dòch baõo hoaø : Daïng 1: Pha troän hai dung dòch khaùc noàng ñoä , cuøng loaïi chaát tan: 1.1 Troän hai dung dòch cuøng loaïi chaát cuøng loaïi noàng ñoä C% Baøi toaùn toång quaùt1 : Cho hai dung dòch chöùa cuøng chaát tan coù noàng ñoä C1% ( dung dòch 1) vaø noàng ñoä C2% ( dung dòch 2) . Xaùc ñònh noàng ñoä C% cuûa dung dòch sau khi pha troän Caùch tieán haønh : Caùch 1: Aùp duïng ñònh luaät baûo toaøn khoái löôïng : khoái löôïng dung dòch thu ñöôïc sau khi troän baèng toång khoái löôïng hai dung dòch ñem duøng . Khoái löôïng chaát tan sau khi troän baèng toång khoái löôïng chaát tan trong hai dung dòch ñem duøng – Khoái löôïng dung dòch sau khi pha troän laø : Khoái löôïng chaát tan sau khi pha troän : Noàng ñoä C% cuûa dung dòch sau khi pha troän laø : Caùch 2: Aùp duïng quy taéc ñöôøng cheùo : m1 C1% C2% – C3% C3% m2 C2% C3% – C1% à ( giaû söû C1% < C2% ) * Chuù yù : C1% < C3% < C2% Ví duï:Troän 50g dung dòch NaOH 8% vaøo 450g dung dòch NaOH 20% . Tính noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol cuûa dung dòch sau khi troän , bieát d=1,1g/ml Giaûi Caùch1: Aùp duïng ñònh luaät baûo toaøn khoái löôïng : toång khoái löôïng dung dòch thu ñöôïc sau khi troän baèng toång khoái löôïng dung dòch ñem duøng . Khoái löôïng chaát tan sau khi troän baèng toång khoái löôïng chaát tan trong hai dung dòch ñem duøng – Khoái löôïng dung dòch sau khi pha troän laø : = 50+450=500 g Khoái löôïng chaát tan sau khi pha troän : = Noàng ñoä C% cuûa dung dòch sau khi pha troän laø : 18,8M Noàng ñoä mol cuûa dung dòch laø : = Caùch 2: Goïi C3% laø noàng ñoä phaàn traêm cuûa dung dòch sau khi pha troän Aùp duïng sô ñoà ñöôøng cheùo ta coù : m1 = 50g 8% 20% – C3% C3% m2 = 450g 20% C3% – 8% à Giaûi phöông trình treân ta ñöôïc C3% = 18,8M Baøi toaùn toång quaùt 2 : Cho hai dung dòch chöùa cuøng chaát tan coù noàng ñoä C1% ( dung dòch 1) vaø noàng ñoä C2% ( dung dòch 2) . Hoûi phaûi pha troän chuùng theo tæ leä khoái löôïng nhö theá naøo ñeå thu ñöôïc dung dòch coù noàng ñoä C3% ( dung dòch 3) Caùch tieán haønh : Caùch 1: Aùp duïng ñònh luaät baûo toaøn khoái löôïng : khoái löôïng dung dòch thu ñöôïc sau khi troän baèng toång khoái löôïng hai dung dòch ñem duøng . Khoái löôïng chaát tan sau khi troän baèng toång khoái löôïng chaát tan trong hai dung dòch ñem duøng Goïi m1 (g) laø khoái löôïng dung dòch 1 noàng ñoä C1% Goïi m2 (g) laø khoái löôïng dung dòch 2 noàng ñoä C2% Khoái löôïng chaát tan trong dung dòch (1) vaø (2) laàn löôït laø : g vaø g Khoái löôïng dung dòch 3 noàng ñoä C3% laø : (m1 + m2) Khoái löôïng chaát tan trong dung dòch 3(sau khi pha troän ) noàng ñoä C3% laø à g Vì pha troän hai dung dòch cuøng loaïi chaát tan neân khoái löôïng chaát tan sau khi pha troän ( dung dòch 3) baèng toång khoái löôïng chaát tan trong hai dung dòch ban ñaàu . Ta coù : (m1 + m2 ).C3% = m1. C1% + m2.C2% à ( giaû söû C1% < C2% ) Caùch 2: Aùp duïng quy taéc ñöôøng cheùo : m1 C1% C2% – C3% C3% m2 C2% C3% – C1% à ( giaû söû C1% < C2% ) Ví duï: Caàn phaûi troän dung dòch NaOH 5% vôùi dung dòch NaOH 10% theo tæ leä khoái löôïng theá naøo ñeå thu ñöôïc dung dòch NaOH 8% Giaûi Caùch 1: Goïi x g laø khoái löôïng dung dòch NaOH 5% caàn duøng thì g Goïi y laø khoái löôïng dung dòch NaOH 10% caàn duøng thì g Khoái löôïng dung dòch sau khi pha troän laø : (x+y) g Khoái löôïng chaát tan sau khi pha troän laø : (+ ) = g Noàng ñoä phaàn traêm cuûa dung dòch sau khi pha troän laø : à à 2.y = 3.x à Vaäy caàn troän dung dòch NaOH 5% vaø dung dòch NaOH 10% theo tæ leä khoái löôïng laø 2 : 3 Caùch 2: Goïi m1 vaø m2 laàn löôït laø khoái löôïng dung dòch NaOH 5% vaø dung dòch NaOH10% caàn duøng . Aùp duïng quy taéc ñöôøng cheùo ta coù m1 5% 10% – 8% = 2% 8% m2 10% 8% – 5% = 3% à Vaäy caàn troän dung dòch NaOH 5% vaø dung dòch NaOH 10% theo tæ leä khoái löôïng laø 2 : 3 Ví duï : Tính khoái löôïng dung dòch HCl 38% vaø khoái löôïng dung dòch HCl 8% ñeå pha troän thaønh 4lit dung dòch HCl 20% (d= 1,1g/ ml) Giaûi Khoái löôïng dung dòch sau khi troän laø : = 4,4kg Goïi m1 (g) laø khoái löôïng dung dòch HCl noàng ñoä 38% Goïi m2 (g) laø khoái löôïng dung dòch HCl noàng ñoä 8% à m1 + m2 = 4,4 (kg) (*) Theo sô ñoà ñöôøng cheùo ta coù : m1 38% 20% – 8% = 12% 20% m2 8% 38% – 20% = 18% à (**) Giaûi heä phöông trình (*) vaø (**) ta coù : m1 = 1,76 kg vaø m2 = 2,64kg Troän hai dung dòch cuøng loaïi chaát cuøng loaïi noàng ñoä CM Baøi toaùn toång quaùt : Cho hai dung dòch chöùa cuøng chaát tan coù noàng ñoä CM(1) ( dung dòch 1) vaø noàng ñoä CM(2) Hoûi phaûi pha troän theo tæ leä theå tích nhö theá naøo ñeå ñöôïc dung dòch coù noàng ñoä CM(3) ( dung dòch 3) Cacùh tieán haønh : Caùch 1: Aùp duïng ñònh luaät baûo toaøn khoái löôïng : Soá mol cuûa dung dòch thu ñöôïc sau khi pha troän ( dung dòch 3 ) baèng toång soá mol cuûa caùc chaát coù trong dung dòch 1 vaø dung dòch 2 Goïi V1 (l) laø theå tích dung dòch 1 noàng ñoä CM(1) Goïi V2 (l) laø theå tích dung dòch 2 noàng ñoä CM(2) Giaû söû troän V1 lit dung dòch 1 noàng ñoä CM(1) vôùi V2 lít dung dòch 2 noàng ñoä CM(2) taïo ra ( V1 + V2) lít dung dòch 3 noàng ñoä CM(3) à CM(1) .V1 + CM(2) .V2 = ( V1 + V2). CM(3) à Caùch 2: Aùp duïng quy taùc ñöôøng cheùo : V1 CM(1) CM(2) – CM(3) CM(3) V2 CM(2) CM(3) – CM(1) à Ví duï : Phaûi troän dung dòch HCl 0,2M vôùi dung dòch HCl 0,8M theo tæ leä theå tích nhö theá naøo ñeå thu ñöôïc dung dòch HCl 0,5M? Giaûi Caùch 1: Goïi V1 , V2 laàn löôït laø theå dung dòch HCl 0,2M vaø dung dòch HCl 0,8M caàn duøng ñeå pha cheá dung dòch HCl 0,5M Soá mol HCl coù trong V1 lit dung dòch HCl 0,2M laø : Soá mol HCl coù trong V2 lit dung dòch HCl 0,8M laø : Giaû söù theå tích cuûa dung dòch sau khi troän laø : V3 = V1 + V2 Noàng ñoä mol cuûa dung dòch sau khi troän laø : à 0,2.V1 + 0,8.V2 = 0,5.V1+ 0,5.V2 à 0,8V2 – 0,5V2 = 0,5V1 – 0,2V2 à 0,3V2 = 0,3V1 à V2 = V1 Vaäy tæ leä theå tích caàn troän laø V1 : V2 = 1: 1 Caùch 2: Aùp duïng quy taéc ñöôøng cheùo ta coù : V1 lit dd HCl 0,2M 0,8M – 0,5M = 0,3M 0,5M V2 lít dd HCl 0,8M 0,5M – 0,2M = 0,3M à Vaäy tæ leä theå tích caàn troän laø V1 : V2 = 1: 1 Ví duï : Caàn duøng bao nhieâu ml dung dòch H2SO4 2,5M vaø bao nhieâu ml dung dòch H2SO4 1M ñeå khi pha troän chuùng vôùi nhau ñöôïc 600ml dung dòch H2SO4 Giaûi Caùch 1: Goïi V1 laø theå tích dung dòch H2SO4 2,5M Goïi V2laø theå tích dung dòch H2SO4 1M V3 = V1 + V2 = 0,6 lít Soá mol H2SO4 trong dung dòch 2,5M laø : 2,5V1 Soá mol H2SO4 trong dung dòch 1M laø : 1.(0,6 – V1) Soá mol H2SO4 trong dd sau khi pha troän laø : 2,5V1 + 1.(0,6 -V1) = 1,5V1 + 0,6 (mol) Noàng ñoä mol cuûa dung dòch sau khi pha troän : à à 1,5V1 = 0,6.1,5 -0,6 à 1,5V1 = 0,3 à V1 = 0,2(l) Vaäy caàn duøng 0,2 lit hay 200ml dung dòch H2SO4 2,5M vaø 0,6 – 0,2 = 0,4 l hay 400ml dung dòch H2SO4 1M Caùch 2: Aùp duïng quy taéc ñöôøng cheùo ta coù : V1 lit dd H2SO4 2,5M 1,5M – 1 M = 0,5M 1,5M V2 lít dd H2SO4 1 M 2,5M – 1,5M = 1M à (*) Maët khaùc : V1 + V2 = 600 ml (**) Giaûi heä phöông trình (*) vaø (**) ta coù : V1 = 200ml vaø V2 = 400ml Vaäy caàn duøng 400ml H2SO4 1M troän vôùi 200ml dung dòch H2SO4 2,5M thu ñöôïc 600ml dung dòch H2SO4 1,5M * Chuù yù : trong moät soá tröôøng hôïp V1 + V2 V3 maø chæ coù : mdd(3) = mdd(1) + mdd(2) Ví duï : Caàn bao nhieâu ml dung dòch NaOH 3% (d= 1,05g/ml ) vaø bao nhieâu ml dung dòch NaOH 10% (d= 1,12g/ml ) Ñeå pha cheá ñöôïc 2 lit dung dòch NaOH 8% ( d= 1,1g/ml) Giaûi Goïi m1 , m2 laàn löôït laø khoái löôïng dung dòch NaOH 3%(d= 1,05g/ml ) vaø khoái löôïng dung dòch NaOH 10% (d= 1,12g/ml ) caàn duøng ñeå pha cheá 2 lit dung dòch NaOH 8% ( d= 1,1g/ml) Aùp duïng sô ñoà ñöôøng cheùo ta coù : m1 3% 10% – 8% = 2% 8% m2 10% 8% – 3% = 5% à (*) Maët khaùc : m1 + m2 = m3 = d3.V3 = 1,1.2000 =2200g (**) Giaûi heä phöông trình (*) vaø (**) ta coù m1 = 628,57 g vaø m2 = 1571,43 g Vaäy theå tích dung dòch V1 vaø V2 caàn tìm laø : Pha loaõng hoaëc coâ caïn dung dòch Khi pha loaõng hoaëc coâ caïn dung dòch thì khoái löôïng chaát tan laø khoâng ñoåi nhöng khoái löôïng dung dòch vaø theå tích dung dòch thay ñoåi do ñoù noàng ñoä dung dòch thay ñoåi theo Sô ñoà 1: dd ñaàu g à dd sau Khoái löôïng dung dòch : m1 m2 = m1 Noàng ñoä % : C1% C2 % Khoái luôïng chaát tan : = Ta coù : m1. C1% = m2 . C2% à Sô ñoà 2: dd ñaàu g à dd sau Theå tích dung dòch V1 V2 = V1 Noàng ñoä CM : CM(1) CM(2) Soá mol chaát tan : CM(1). V1 CM(2).V2 à Chuù yù :- Caùc coâng thöùc treân duøng ñeå giaûi nhanh baøi taäp pha loaõng hoaëc coâ caïn dung dòch – Coù theå giaûi baøi toaùn pha loaõng dung dòch baèng phöông phaùp ñöôøng cheùo neáu giaû söû nöôùc laø dd coù noàng ñoä 0% Ví duï : Coù 30g dung dòch NaCl 20% . Tính noàng ñoä % cuûa dung dòch thu ñöôïc khi : a/ Pha theâm 20g nöôùc b/ Coâ ñaëc dung dòch ñeå chæ coøn 25g Giaûi a/ Noàng ñoä C% cuûa dung dòch thu ñöôïc khi theâm 20g nöôùc laø : Caùch 1: Caùch 2: Xem nöôùc laø dung dòch NaCl 0% . Aùp duïng quy taéc ñöôøng cheùo ta coù : m1 = 30g 20% C2% C2% m2 = 20g 0% 20% – C2% à C2 % = 12% b/Noàng ñoä C% cuûa dung dòch thu ñöôïc khi coâ ñaëc chæ coøn 25g laø Ví duï 2: Phaûi theâm bao nhieâu ml nöôùc vaøo 400ml dung dòch NaOH 0,25M ñeå ñöôïc dung dòch NaOH 0,1M Giaûi Goïi V laø theå tích nöôùc caàn theâm vaøo thì theå tích dung dòch sau khi pha loaõng laø :V2 = 400+ V Aùp duïng coâng thöùc ta coù : à Giaûi phöông trình treân ta thu ñöôïc V = 600ml Tính khoái löôïng tinh theå ngaäm nöôùc caàn theâm vaøo dung dòch cho saün Caùch tieán haønh : Caùch 1: – Aùp duïng ñònh luaät baøo toaøn khoái löôïng ñeå tính khoái löôïng dung dòch taïo thaønh : Khoái löôïng dung dòch taïo thaønh = khoái löôïng tinh theå + Khoái löôïng dung dòch cho saün ; khoái löôïng chaát tan trong dung dòch taïo thaønh = khoái löôïng chaát tan trong tinh theå + khoái löôïng chaát tan trong dung dòch cho saün Caùch 2 : Aùp duïng sô ñoà ñöôøng cheùo ñeå giaûi ( chuù yù : xaùc ñònh noàng ñoä % cuûa chaát tan trong tinh theå ngaäm nöôùc , nöôùc laø dd coù noàng ñoä 0% ) Ví duï : Caàn laáy bao nhieâu gam tinh theå CuSO4.5H2O vaøo bao nhieâu gam CuSO4 8% ñeå ñieàu cheá 56g dung dòch CuSO416% Giaûi Löôïng CuSO4.5H2O coù theå coi nhö dung dòch CuSO4 64% ( vì trong 250g CuSO4 .5H2O coù chöùa 160g CuSO4) m1g CuSO4.5H2O 64% 16% – 8% = 8% 16% m2g CuSO4 8 % 64% – 16% = 48% à (*) Maët khaùc : m1 + m2 = 56g (**) Giaûi heä phöông trình (*) vaø (**) ta coù m1 = 8 g vaø m2 = 48g Ví duï 2: Coù bao nhieâu gam tinh theå Fe(NO3)3 .6H2O keát tinh töø 500ml dung dòch Fe(NO3)3 0,1M Giaûi 0,5. 0,1 = 0,05 mol Töø phaûn öùng : Fe(NO3)3 + 6H2O à Fe(NO3)3 .6H2O 1mol 1mol 0,05 mol 0,05 mol Khoái löôïng chaát keát tinh thu ñöôïc laø : = 17,5g Daïng 2: Tính khoái löôïng chaát tan taùch ra hay theâm vaøo khi thay ñoåi nhieät ñoä cuûa dung dòch baõo hoaø cho saün Caùc buôùc tieán haønh : Tính khoái löôïng chaát tan vaø khoái löôïng dung moâi (H2O) coù trong dung dòch baõo hoaø ôû nhieät ñoä t10C Ñaët a(g) laø khoái löôïng chaát tan caàn theâm vaøo hay ñaõ taùch ra khoûi dung dòch ban ñaàu , sau khi tahy ñoåi nhieät ñoä töø t10C sang t20C ( Chuù yù : Neáu baøi toaùn tính löôïng tinh theå ngaäm nöôùc taùch ra hay theâm vaøo do thay ñoåi nhieät ñoä do dung dòch baõo hoaø cho saün thì ta neân goïi aån soá laø soá mol) Tính khoái löôïng chaát tan vaø khoái löôïng dung moâi (H2O) coù trong dung dòch baõo hoaø ôû nhieät ñoä t20C Aùp duïng coâng thöùc tính ñoä tan S hay noàng ñoä % cuûa dung dòch baõo hoaø ñeå tìm a hoaëc n Ví duï : ÔØ 120C coù 1335 g dung dòch CuSO4 baõo hoaø . Ñun noùng dung dòch ñoù leân 900C . Hoûi phaûi theâm vaøo dung dòch naøy bao nhieâu gam CuSO4 ñeå ñöôïc dung dòch baõo hoaø ôû nhieät ñoä naøy . Bieát ñoä tan vaø Giaûi – ÔØ 120C 100g nöôùc hoaø tan ñöôïc 33,5 g CuSO4 à khoái löôïng cuûa dd CuSO4 baõo hoaø laø : 133,5g à Khoái löôïng cuûa CuSO4 coù trong 1335 g dung dòch baõo hoaø laø : à Khoái löôïng dung moâi (H2O) laø : = 1335-335 =1000g – Goïi a(g) laø khoái löôïng CuSO4 caàn theâm vaøo dung dòch – Khoái löôïng chaát tan vaø dung moâi trong dung dòch baõo hoaø ôû 900C laø : vaø Aùp duïng coâng thöùc tính ñoä tan cuûa CuSO4 ôû 900C ta coù : Giaiû phöông trình treân ta coù : a= 465g Baøi 5 : Xaùc ñònh khoái löôïng NaCl keát tinh trôû laïi khi laøm laïnh 548 g dd muoái aên baûo hoøa ôû 500C xuoáng 00C . Bieát SNaCl ôû 500C laø 37 g ; SNaCl ôû 00C laø 35 g. Phaàn III : BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH FexOy. -Xác định công thức FexOy: – Nếu =1 _ FexOy là: FeO – Nếu = _ FexOy là: Fe2O3 – Nếu = _ FexOy là: Fe3O4 – Có thể giải bằng cách xét 3 khả năng của FexOy là: FeO, Fe2O3, Fe3O4 rồi tìm khả năng phù hợp. – Nếu oxit sắt (FexOy) tác dụng với H2SO4 đặc, HNO3 đặc không giải phóng khí đó là Fe2O3. Câu 1: Để hòa tan 4 gam FexOy cần 52,14 ml dd HCl 10%(D=1,05g/ml). Xác định công thức phân tử FexOy. A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Fe2O3 và FeO Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 1 khối lượng FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho khí A hấp thụ hòan toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan. Xác định FexOy A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Không xác định được Câu 3: Hòa tan 10gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl được 1,12 lít H2(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng HNO3 đặc nóng được 5,6 lít NO2(đktc). Tìm FexOy? A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. Không xác định được Câu 4: Hòa tan oxit FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. Biết dung dịch A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột đồng. FexOy là? A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4 đều được. Câu 5:A là hõn hợp đồng số mol gồm FeO; Fe2O3; Fe3O4. Chia A làm 2 phần bằng nhau: Hòa tan phần 1 bằng V(l) dung dịch HCl 2M (vừa đủ) Dẫn một luồng CO dư qua phần 2 nung nóng được 33,6gam sắt. Chỉ ra giá trị V? A. 1,2 lít B. 0,8 lít C. 0,75 lít D. 0,45 lít. Câu 6: Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon õit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam khí CO2. Xác định công thức oxit sắt. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định được Câu 7: Cho một luồng khí CO đi qua 29gam một oxit sắt. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được một chất rắn có khối lượng 21 gam. Xác địh công thức oxit sắt. A. Không xác định được B. Fe2O3 C. FeO D. Fe3O4 Câu 8: Dùng CO dư để khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch ba(OH)2 0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25gam muối khan. m có giá trị là bao nhiêu gam? Và công thức oxit (FexOy). A, 8gam; Fe2O3 B. 15,1gam, FeO C. 16gam; FeO D. 11,6gam; Fe3O4 Câu 9: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit(FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì phản ứng vừa đủ thu được 9,85gam kết tủa. Số mol khí CO2 thu được là bao nhiêu? A. 0,05mol B. 0,15 mol C. 0,025mol D. 0,05 và 0,075 mol Câu 10: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) thành sắt, dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 9,85 gam kết tủa . Mặt khác hòa tan tòan bộ sắt kim loại thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 12,7 gam muối khan. Công thức sắt oxit (FexOy)? A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FexOy Câu 11: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (FexOy), dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25 gam muối khan. m có gía trị là? A. 8 gam B. 15,1gam C. 16gam D. 11,6gam Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2,6gam. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, Khí sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10gam kết tủa. Tổng khối lượng Fe có trong X là? A. 1 gam B. 0,056gam C. 2 gam D. 1,12gam Câu 13: Khi dùng CO để khử Fe2O3 thu đựoc hỗn hợp rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với NaOH dư được 45g kết tủa trắng. Thể tích khí CO(đktc) cần dùng là? A. 6,72 lít B. 8,96 lít C. 10,08 lít D. 13,44 lít Câu 14: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO nung nóng thu được chất rắn Y; khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 bay ra (đktc). Gía trị m là? A. 24 B. 16 C. 32 D. 12 Câu 15: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Gỉa sử các phản ứng xảy ra hòan tòan. Phần không tan Z gồm: A. MgO, Fe, Cu B. Mg, Fe, Cu C. MgO, Fe3O4, Cu D. Mg, Al, Fe, Cu Câu 16: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu đựợc sau phản ứng có tỉ kh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học 8 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Rút Gọn Phân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 34, 35 Vở Bài Tập Toán Học 2 Tập 1:giải Bài Toán Theo Tóm Tắt Sau:
  • Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 44 Sgk Toán 2: Luyện Tập Chung Trang 44 Sgk Toán Lớp 2…
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 46 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán lớp 6 Bài 4: Rút gọn phân số

    Bài 15 (trang 15 SGK Toán 6 tập 2): Rút gọn các phân số sau:

    Hướng dẫn: Chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng:

    Lời giải:

    – Phần a, b, c sử dụng phân tích ra thừa số nguyên tố:

    – Phần d, e sử dụng tính chất của phép nhân và phép trừ: rút thừa số chung

    a) 20 phút b) 35 phút c) 90 phút

    Hướng dẫn: 1 giờ = 60 phút, do đó để viết các số đo thời gian trên với đơn vị là giờ thì ta chia cho 60 rồi rút gọn.

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Gợi ý: Ta lấy số đầu làm tử, chính số đó và hai số còn lại làm mẫu, tiếp đến lấy số thứ hai làm tử, hai số kia làm mẫu… (loại các phân số có mẫu bằng 0).

    Lời giải:

    Bài 25 (trang 16 SGK Toán 6 tập 2): Viết tất cả các phân số bằng 15/39 mà tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số.

    Lời giải:

    – Tìm phân số tối giản của phân số 15/39 = 5/13

    – Sau đó nhân phân số tối giản đó lần lượt với các số tự nhiên 2, 3, 4, 5,… cho đến khi tử số và mẫu số vẫn là hai chữ số. Ta tìm được 6 phân số:

    Gợi ý: Đếm số phần trên đoạn thẳng AB (có 12 phần), sau đó nhân số phần với tỉ lệ để tìm ra số phần của các đoạn thẳng cần tìm.

    Bài 27 (trang 16 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Một học sinh đã “rút gọn” như sau:

    Lời giải:

    Sai vì đã rút gọn ở dạng tổng (10 và 5 ở phân số ban đầu không phải là thừa số ở cả tử và mẫu). Nếu tử và mẫu của phân số có dạng biểu thức thì phải biến đổi tử và mẫu về dạng tích rồi mới rút gọn được. Rút gọn đúng như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Rèn Cho Học Sinh Lớp 4 Giải Bài Toán Tìm Hai Số Bằng Phương Pháp Sơ Đồ Đoạn Thẳng Skkn Mot So Kinh Nghiem Ren Cho Hoc Sinh Lop 4 Giai Bai Toan Tim Hai So Bang Phu
  • Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2
  • Ôn Tập : Yến , Tạ , Tấn Trang 23 Sách Giáo Khoa
  • Giải Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Các Bài Toán Hình Học Lớp 9 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7: Unit 9. Neighbors
  • Soạn Anh 7: Unit 8. At The Post Office
  • Unit 8. Films. Lesson 5. Skills 1
  • Skills 1 Trang 22 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3. Community Service. Lesson 5. Skills 1
  • , Working at Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên

    Published on

    Cac bai-toan-hinh-hoc-on-thi-vao-lop-10

    1. 4. N y x O K F E M BA 3. Rõ ràng đây là câu hỏi khó đối với một số em, kể cả khi hiểu rồi vẫn không biết giải như thế nào , có nhiều em may mắn hơn vẽ ngẫu nhiên lại rơi đúng vào hình 3 ở trên từ đó nghĩ ngay được vị trí điểm C trên nửa đường tròn. Khi gặp loại toán này đòi hỏi phải tư duy cao hơn. Thông thường nghĩ nếu có kết quả của bài toán thì sẽ xảy ra điều gì ? Kết hợp với các giả thiết và các kết quả từ các câu trên ta tìm được lời giải của bài toán. Với bài tập trên phát hiện M là trực tâm của tam giác không phải là khó, tuy nhiên cần kết hợp với bài tập 13 trang 72 sách Toán 9T2 và giả thiết M là điểm chính giữa cung AC ta tìm được vị trí của C ngay. Với cách trình bày dưới mệnh đề “khi và chỉ khi” kết hợp với suy luận cho ta lời giải chặt chẽ hơn. Em vẫn có thể viết lời giải cách khác bằng cách đưa ra nhận định trước rồi chứng minh với nhận định đó thì có kết quả , tuy nhiên phải trình bày phần đảo: Điểm C nằm trên nửa đường tròn mà thì AD là tiếp tuyến. Chứng minh nhận định đó xong ta lại trình bày phần đảo: AD là tiếp tuyến thì . Từ đó kết luận. 4. Phát hiện diện tích phần tam giác ADC ở ngoài đường tròn (O) chính là hiệu của diện tích tứ giác AOCD và diện tích hình quạt AOC thì bài toán dễ tính hơn so với cách tính tam giác ADC trừ cho diện tích viên phân cung AC. Bài 3 Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = a. Gọi Ax, By là các tia vuông góc với AB ( Ax, By thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AB). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (O) (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn (O); nó cắt Ax, By lần lượt ở E và F. 1. Chứng minh: 2. Chứng minh tứ giác AEMO nội tiếp; hai tam giác MAB và OEF đồng dạng. 3. Gọi K là giao điểm của AF và BE, chứng minh . 4. Khi MB = .MA, tính diện tích tam giác KAB theo a. BÀI GIẢI CHI TIẾT 1. Chứng minh: . EA, EM là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau ở E nên OE là phân giác của . Tương tự: OF là phân giác của . Mà và kề bù nên: (đpcm) hình 4 2. Chứng minh: Tứ giác AEMO nội tiếp; hai tam giác MAB và OEF đồng dạng. ” 0 60BC =” 0 60BC = · 0 EOF 90= MK AB⊥ 3 · 0 EOF 90= ·AOM ·BOM ·AOM·BOM· 0 90EOF =
    2. 5. Ta có: (tính chất tiếp tuyến) Tứ giác AEMO có nên nội tiếp được trong một đường tròn. Tam giác AMB và tam giác EOF có:, (cùng chắn cung MO của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEMO. Vậy Tam giác AMB và tam giác EOF đồng dạng (g.g). 3. Gọi K là giao điểm của AF và BE, chứng minh . Tam giác AEK có AE // FB nên: . Mà : AE = ME và BF = MF (t/chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Nên . Do đó MK // AE (định lí đảo của định lí Ta- let). Lại có: AE AB (gt) nên MK AB. 4. Khi MB = .MA, tính diện tích tam giác KAB theo a. Gọi N là giao điểm của MK và AB, suy ra MN AB. FEA có MK//AE nên (1). BEA có NK//AE nên (2). Mà (do BF // AE) nên hay (3). Từ (1), (2) và (3) suy ra . Vậy MK = NK. Tam giác AKB và tam giác AMB có chung đáy AB nên: . Do đó. Tam giác AMB vuông ở M nên tg A = . Vậy AM = và MB = = (đvdt). Lời bàn: (Đây là đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2009-2010 của tỉnh Hà Nam) . Từ câu 1 đến câu 3 trong quá trình ôn thi vào lớp 10 chắc chắn thầy cô nào cũng ôn tập, do đó những em nào ôn thi nghiêm túc chắc chắn giải được ngay, khỏi phải bàn, những em thi năm qua ở tỉnh Hà Nam xem như trúng tủ. Bài toán này có nhiều câu khó, và đây là một câu khó mà người ra đề khai thác từ câu: MK cắt AB ở N. Chứng minh: K là trung điểm MN. · · 0 90EAO EMO= = · · 0 180EAO EMO+ = *· · 0 EOF 90AMB = =· ·MAB MEO= MK AB⊥ AK AE KF BF = AK ME KF MF = ⊥⊥ 3 ⊥ ∆MK FK AE FA = ∆NK BK AE BE = FK BK KA KE = FK BK KA FK BK KE = + + FK BK FA BE = MK KN AE AE = 1 2 AKB AMB S KN S MN = = 1 2 AKB AMBS S= 3 MB MA = · 0 60MAB⇒ = 2 a3 2 a⇒1 1 3 . . . 2 2 2 2 AKB a a S⇒ = 21 3 16 a
    3. 6. x H Q I N M O C BA K x H Q I N M O C BA Nếu chú ý MK là đường thẳng chứa đường cao của tam giác AMB do câu 3 và tam giác AKB và AMB có chung đáy AB thì các em sẽ nghĩ ngay đến định lí: Nếu hai tam giác có chung đáy thì tỉ số diện tích hai tam giác bằng tỉ số hai đường cao tương ứng, bài toán qui về tính diện tích tam giác AMB không phải là khó phải không các em? Bài 4 Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Từ điểm M trên tiếp tuyến Ax của nửa đường tròn vẽ tiếp tuyến thứ hai MC (C là tiếp điểm). Hạ CH vuông góc với AB, đường thẳng MB cắt nửa đường tròn (O) tại Q và cắt CH tại N. Gọi giao điểm của MO và AC là I. Chứng minh rằng: a) Tứ giác AMQI nội tiếp. b) . c) CN = NH. (Trích đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2009-2010 của sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Ninh) BÀI GIẢI CHI TIẾT a) Chứng minh tứ giác AMQI nội tiếp: Ta có: MA = MC (tính chất hai tếp tuyến cắt nhau) OA = OC (bán kính đường tròn (O)) Do đó: MO AC . (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)) . Hai đỉnh I và Q cùng nhìn AM dưới Hình 5 một góc vuông nên tứ giác AMQI nội tiếp được trong một đường tròn. b) Chứng minh:. Tứ giác AMQI nội tiếp nên Hình 6 (cùng phụ ) (2). có OA = OC nên cân ở O. (3). Từ (1), (2) và (3) suy ra . c) Chứng minh CN = NH. Gọi K là giao điểm của BC và tia Ax. Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn(O)). AC BK , AC OM OM // BK. Tam giác ABK có: OA = OB, OM // BK MA = MK. Áp dụng hệ quả định lí Ta let cho có NH // AM (cùng AB) ta được: · ·AQI ACO= ⊥· 0 90MIA⇒ = · 0 90AQB = · 0 90MQA⇒ = · ·AQI ACO= · ·AQI AMI= ·MAC AOC∆· ·CAO ACO⇒ =· ·AQI ACO= · 0 90ACB =⊥⊥⇒⇒ ABM∆ ⊥
    4. 8. · · · · CDB CAB CAB CFA  =  = x F E D C B O A Từ (1) và (2) suy ra: chúng tôi = chúng tôi c) Chứng minh tứ giác CDEF nội tiếp: Ta có: (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC) ( cùng phụ ) Do đó tứ giác CDEF nội tiếp. Cách khác và có: chung và (suy từ chúng tôi = chúng tôi nên chúng đồng dạng (c.g.c). Suy ra: . Vậy tứ giác CDEF là tứ giác nội tiếp. d) Xác định số đo của góc ABC để tứ giác AOCD là hình thoi: Ta có: (do BD là phân giác ) . Tứ giác AOCD là hình thoi OA = AD = DC = OC AD = DC = R Vậy thì tứ giác AOCD là hình thoi. Tính diện tích hình thoi AOCD theo R: . Sthoi AOCD = (đvdt). Hình 8 Lời bàn 1. Với câu 1, từ gt BD là phân giác góc ABC kết hợp với tam giác cân ta nghĩ ngay đến cần chứng minh hai góc so le trong và bằng nhau. 2. Việc chú ý đến các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn kết hợp với tam giác AEB, FAB vuông do Ax là tiếp tuyến gợi ý ngay đến hệ thức lượng trong tam giác vuông quen thuộc. Tuy nhiên vẫn có thể chứng minh hai tam giác BDC và BFE đồng dạng trước rồi suy ra chúng tôi = chúng tôi Với cách thực hiện này có ưu việc hơn là giải luôn được câu 3. Các em thử thực hiện xem sao? 3. Khi giải được câu 2 thì câu 3 có thể sử dụng câu 2 , hoặc có thể chứng minh như bài giải. 4. Câu 4 với đề yêu cầu xác định số đo của góc ABC để tứ giác AOCD trở thành hình thoi không phải là khó. Từ việc suy luận AD = CD = R nghĩ ngay đến cung AC bằng 1200 từ đó suy ra số đo góc ABC ·FAC· ·CDB CFA⇒ = ∆DBC∆FBE∆ µBBD BC BF BE = · ·EFBCDB = · ·ABD CBD=·ABC” “AD CD⇒ = ⇔ ⇔” ” 0 60AD DC⇔ = =” 0 120AC⇔ =· 0 60ABC⇔ = · 0 60ABC = ” 0 120 3AC AC R= ⇒ = 2 1 1 3 . . . 3 2 2 2 R OD AC R R= = ·ODB·OBD ” 0 120 3AC AC R= ⇒ =
    5. 9. H N F E CB A bằng 600 . Tính diện tích hình thoi chỉ cần nhớ công thức, nhớ các kiến thức đặc biệt mà trong quá trình ôn tập thầy cô giáo bổ sung như ,…….. các em sẽ tính được dễ dàng. Bài 6 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Đường tròn đường kính BC cắt cạnh AB, AC lần lượt tại E và F ; BF cắt EC tại H. Tia AH cắt đường thẳng BC tại N. a) Chứng minh tứ giác HFCN nội tiếp. b) Chứng minh FB là phân giác của . c) Giả sử AH = BC . Tính số đo góc của ∆ABC. BÀI GIẢI CHI TIẾT a) Chứng minh tứ giác HFCN nội tiếp: Ta có : (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính BC) Tứ giác HFCN có nên nội tiếp được trong đường tròn đường kính HC) (đpcm). b) Chứng minh FB là tia phân giác của góc EFN: Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính BC). (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính HC). Suy ra: . Vậy FB là tia phân giác của góc EFN (đpcm) c) Giả sử AH = BC. Tính số đo góc BAC của tam giác ABC: FAH và FBC có: , AH = BC (gt), (cùng phụ ). Vậy FAH = FBC (cạnh huyền- góc nhọn). Suy ra: FA = FB. AFB vuông tại F; FA = FB nên vuông cân. Do đó . Bài 7 (Các em tự giải) Cho tam giác ABC nhọn, các đường cao BD và CE cát nhau tại H. a) Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp. b) Chứng minh AD. AC = AE. AB. c) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh OA DE. ·EFN ·BAC · · 0 90BFC BEC= = · · 0 180HFC HNC+ = · ·EFB ECB=”BE · ·ECB BFN=¼HN · ·EFB BFN= ∆∆· · 0 AFH 90BFC= =· ·FAH FBC=·ACB∆∆ ∆· 0 45BAC = ⊥
    6. 10. = // O FE C DBA d) Cho biết OA = R , . Tính BH. BD + CH. CE theo R. Bài 8 Cho đường tròn (O) đường kính AB. Trên tia AB lấy điểm D nằm ngoài đoạn AB và kẻ tiếp tuyến DC với đường tròn (O) (C là tiếp điểm). Gọi E là chân đường vuông góc hạ từ A xuống đường thẳng CD và F là chân đường vuông góc hạ từ D xuống đường thẳng AC. Chứng minh: a) Tứ giác EFDA nội tiếp. b) AF là phân giác của . c) Tam giác EFA và tam giác BDC đồng dạng. d) Các tam giác ACD và ABF có cùng diện tích. (Trích đề thi tốt nghiệp và xét tuyển vào lớp 10- năm học 2000- 2001) BÀI GIẢI a) Chứng minh tứ giác EFDA nội tiếp: Ta có: (gt). Hai đỉnh E và F cùng nhìn AD dưới góc 900 nên tứ giác EFDA nội tiếp được trong một đường tròn. b) Chứng minh AF là phân giác của góc EAD: Ta có: . Vậy ( so le trong) Tam giác AOC cân ở O (vì OA = OC = R) nên . Do đó: . Vậy AF là phân giác của góc EAD (đpcm). c) Chứng minh tam giác EFA và tam giác BDC đồng dạng: EFA và BDC có: (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFDA). . Vậy EFA và BDC đồng dạng (góc- góc). d) Chứng minh các tam giác ACD và ABF có cùng diện tích: SACD = và SABF = . (1) BC // DF (cùng AF) nên hay DF. AC = chúng tôi (2). Từ (1) và (2) suy ra : SACD = SABF (đpcm) (Lưu ý: có thể giải 2 cách khác nữa). · 0 60BAC = ·EAD · · 0 AFD 90AED = = // AE CD AE OC OC CD ⊥ ⇒ ⊥ · ·EAC CAD= · ·CAO OCA=· ·EAC CAD= ∆∆ · ·EFA CDB=”AE · · · · · ·EAC CAB EAF BCD CAB DCB  = ⇒ = = ∆∆ 1 . 2 DF AC 1 .AF 2 BC ⊥ AF BC AC DF =
    7. 11. O P K M H A C B Bài 9 Cho tam giác ABC ( ) nội tiếp trong nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Dựng tiếp tuyến với đường tròn (O) tại C và gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến tiếp tuyến đó. AH cắt đường tròn (O) tại M (M ≠ A). Đường vuông góc với AC kẻ từ M cắt AC tại K và AB tại P. a) Chứng minh tứ giác MKCH nội tiếp. b) Chứng minh ∆MAP cân. c) Tìm điều kiện của ∆ABC để ba điểm M, K, O thẳng hàng. BÀI GIẢI a) Chứng minh tứ giác MKCH nội tiếp: Ta có : (gt), (gt) Tứ giác MKCH có tổng hai góc đối nhau bằng 1800 nên nội tiếp được trong một đường tròn. b) Chứng minh tam giác MAP cân: AH // OC (cùng vuông góc CH) nên (so le trong) AOC cân ở O (vì OA = OC = R) nên . Do đó: . Vậy AC là phân giác của . Tam giác MAP có AK là đường cao (do AC MP), đồng thời là đường phân giác nên tam giác MAP cân ở A (đpcm). Cách 2 Tứ giác MKCH nội tiếp nên (cùng bù ). (cùng bằng sđ), (hai góc đồng vị của MP// CB). Suy ra: . Vậy tam giác AMP cân tại A. c) Tìm điều kiện cho tam giác ABC để ba điểm M; K; O thẳng hàng: Ta có M; K; P thẳng hàng. Do đó M; K; O thẳng hàng nếu P O hay AP = PM. Kết hợp với câu b tam giác MAP cân ở A suy ra tam giác MAP đều. Do đó . Đảo lại: ta chứng minh P O: Khi (do AC là phân giác của ) . Tam giác MAO cân tại O có nên MAO đều. Do đó: AO = AM. Mà AM = AP (do MAP cân ở A) nên AO = AP. Vậy P O. Trả lời: Tam giác ABC cho trước có thì ba điểm M; K và O thẳng hàng. · 0 45BAC < · 0 90MHC =· 0 90MKC = · ·MAC ACO= ∆· ·ACO CAO=· ·MAC CAO=·MAB⊥ · ·AMP HCK=·HMK· ·HCA CBA=1 2 “AC· ·CBA MPA= · ·AMP APM= ≡ · 0 30CAB =· 0 30CAB = ≡ · 0 30CAB = ⇒· 0 60MAB =·MAB· 0 60MAO =∆∆≡ · 0 30CAB =
    8. 12. / / //// H QP I O N M CB A Bài 10 Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Đường tròn tâm O đường kính AH cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M và N ( A≠ M&N). Gọi I, P và Q lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng OH, BH, và CH. Chứng minh: a) b) Tứ giác BMNC nội tiếp. c) Điểm I là trực tâm tam giác APQ. BÀI GIẢI a) Chứng minh : (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)). Nên Tam giác ANH vuông tại N. (do AH là đường cao của ABC) nên tam giác AHC vuông ở H. Do đó (cùng phụ ). b) Chứng minh tứ giác BMNC nội tiếp: Ta có : (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AN). (câu a). Vậy: . Do đó tứ giác BMNC là một tứ giác nội tiếp. c) Chứng minh I là trực tâm tam giác APQ: OA = OH và QH = QC (gt) nên QO là đường trung bình của tam giác AHC. Suy ra: OQ//AC, mà AC AB nên QO AB. Tam giác ABQ có AH BQ và QO AB nên O là trực tâm của tam giác. Vậy BO AQ. Mặt khác PI là đường trung bình của tam giác BHO nên PI // BO. Kết hợp với BO AQ ta được PI AQ. Tam giác APQ có AH PQ và PI AQ nên I là trực tâm tam giác APQ (đpcm). Bài 11 Cho đường tròn (O;R) đường kính AB.Gọi C là điểm bất kỳ thuộc đường tròn đó (C≠ A&B). M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ AC và BC. Các đường thẳng BN và AC cắt nhau tại I, các dây cung AN và BC cắt nhau ở P. Chứng minh: a) Tứ giác ICPN nội tiếp. Xác định tâm K của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó. b) KN là tiếp tuyến của đường tròn (O; R). c) Chứng minh rằng khi C di động trên đường tròn (O;R) thì đường thẳng MN luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định. BÀI GIẢI · ·AHN ACB= · ·AHN ACB= · 0 90ANH = · 0 90AHC =∆· ·AHN ACB=·HAC · ·AMN AHN= · ·AHN ACB= · ·AMN ACB= ⊥⊥ ⊥⊥⊥⊥⊥⊥⊥
    9. 13. H / / = = P O K I N M C BA a) Chứng minh tứ giác ICPN nội tiếp. Xác định tâm K của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó: Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)). Do đó: Tứ giác ICPN có nên nội tiếp được trong một đường tròn. Tâm K của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ICPN là trung điểm của đoạn thẳng IP. b) Chứng minh KN là tiếp tuyến của đường tròn (O). Tam giác INP vuông tại N, K là trung điểm IP nên . Vậy tam giác IKN cân ở K . Do đó (1). Mặt khác (hai góc nội tiếp cùng chắn cung PN đường tròn (K)) (2) N là trung điểm cung CB nên . Vậy NCB cân tại N. Do đó : (3). Từ (1), (2) và (3) suy ra , hai góc này ở vị trí đồng vị nên KN // BC. Mặt khác ON BC nên KN ON. Vậy KN là tiếp tuyến của đường tròn (O). Chú ý: * Có thể chứng minh * hoặc chứng minh . c) Chứng minh rằng khi C di động trên đường tròn (O) thì đường thẳng MN luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định: Ta có (gt) nên . Vậy OM là phân giác của . Tương tự ON là phân giác của , mà và kề bù nên . Vậy tam giác MON vuông cân ở O. Kẻ OH MN, ta có OH = chúng tôi = R. = không đổi. Vậy khi C di động trên đường tròn (O) thì đường thẳng MN luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định (O; ). · · 0 90ACB ANB= = · · 0 90ICP INP= = · · 0 180ICP INP+ = 1 2 KN KI IP= = · ·KIN KNI= · ·NKP NCP= ” “CN BN CN NB= ⇒ =∆ · ·NCB NBC=· ·INK IBC= ⊥⊥ · · ·0 0 90 90KNI ONB KNO+ = ⇒ = · · ·0 0 90 90KNA ANO KNO+ = ⇒ = ¼ ¼AM MC=· ·AOM MOC=·AOC ·COB·AOC·COB· 0 90MON = ⊥2 2 2 2 R 2 2 R
    10. 14. / / // // H O K E D C B A _ = = / / O K H E D C B A Bài 12 Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn ( B, C là các tiếp điểm). Đường thẳng qua A cắt đường tròn (O) tại D và E (D nằm giữa A và E , dây DE không qua tâm O). Gọi H là trung điểm của DE, AE cắt BC tại K . a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp đường tròn . b) Chứng minh HA là tia phân giác của c) Chứng minh : . BÀI GIẢI a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp: (tính chất tiếp tuyến) Tứ giác ABOC có nên nội tiếp được trong một đường tròn. b) Chứng minh HA là tia phân giác của góc BHC: AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Suy ra . Do đó . Vậy HA là tia phân giác của góc BHC. c) Chứng minh : ABD và AEB có: chung, (cùng bằng sđ ) Suy ra : ABD ~ AEB Do đó: (1) ABK và AHB có: chung, (do ) nên chúng đồng dạng. Suy ra: (2) Từ (1) và (2) suy ra: chúng tôi = AK. AH === = (do AD + DE = AE và DE = 2DH). Vậy: (đpcm). Bài 13 Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB. Trên đường tròn (O;R) lấy điểm M sao cho . Vẽ đường tròn (B; BM) cắt đường tròn (O; R) tại điểm thứ hai là N. ·BHC 2 1 1 AK AD AE = + · · 0 90ABO ACO= = · · 0 180ABO ACO+ = ” “AB AC=· ·AHB AHC= 2 1 1 AK AD AE = + ∆∆ ·BAE· ·ABD AEB=1 2 “BD ∆∆ 2 . AB AD AB AD AE AE AB = ⇒ = ∆∆ ·BAH· ·ABK AHB=” “AB AC= 2 . AK AB AB AK AH AB AH = ⇒ = 1 . AH AK AE AD ⇒ = 2 2 . AH AK AE AD ⇒ =( )2 . AD DH AE AD +2 2 . AD DH AE AD + = . AD AD ED AE AD + + . AE AD AE AD +1 1 AD AE + 2 1 1 AK AD AE = + · 0 60MAB =
    11. 15. 60° O J IN M B A a) Chứng minh AM và AN là các tiếp tuyến của đường tròn (B; BM). b) Kẻ các đường kính MOI của đường tròn (O; R) và MBJ của đường tròn (B; BM). Chứng minh N, I và J thẳng hàng và JI . JN = 6R2 c) Tính phần diện tích của hình tròn (B; BM) nằm bên ngoài đường tròn (O; R) theo R. BÀI GIẢI a) Chứng minh AM và AN là các tiếp tuyến của đường tròn (B; BM). Ta có . (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn(O)). Điểm M và N thuộc (B;BM); AM MB và AN NB. Nên AM; AN là các tiếp tuyến của (B; BM). b) Chứng minh N; I; J thẳng hàng và JI .JN = 6R2 . (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O và tâm B). Nên IN MN và JN MN . Vậy ba điểm N; I và J thẳng hàng. Tam giác MJI có BO là đường trung bình nên IJ = 2BO = 2R. Tam giác AMO cân ở O (vì OM = OA), nên tam giác MAO đều. AB MN tại H (tính chất dây chung của hai đường tròn (O) và (B) cắt nhau). Nên OH = . Vậy HB = HO + OB = . Vậy JI . JN = 2R . 3R = 6R2 c) Tính diện tích phần hình tròn (B; BM) nằm ngoài đường tròn (O; R) theo R: Gọi S là diện tích phần hình tròn nằm (B; BM) nằm bên ngoài hình tròn (O; R). S1 là diện tích hình tròn tâm (B; BM). S2 là diện tích hình quạt MBN. S3 ; S4 là diện tích hai viên phân cung MB và NB của đường tròn (O; R). Ta có : S = S1 – (S2 + S3 + S4). Tính S1: . Vậy: S1 = . Tính S2: S2 = = Tính S3: S3 = Squạt MOB – SMOB. Squạt MOB = . OA = OB SMOB = SAMB = = = Vậy S3 = = S4 (do tính chất đối xứng). Từ đó S = S1 – (S2 + 2S3) · · 0 90AMB ANB= = ⊥ ⊥ · · 0 90MNI MNJ= =⊥⊥ · 0 60MAO = ⊥ 1 1 2 2 OA R= 3 2 2 R R R+ = 3 2. 3 2 R NJ R⇒ = = · “0 0 60 120MAB MB= ⇒ =3MB R⇒ = ( ) 2 2 3 3R Rπ π= · 0 60MBN = ⇒ ( ) 2 0 0 3 60 360 Rπ 2 2 Rπ · 0 120MOB = ⇒2 0 2 0 .120 360 3 R Rπ π = ⇒1 2 1 1 . . . 2 2 AM MB 1 . 3 4 R R 2 3 4 R 2 3 Rπ 2 3 4 R −
    12. 16. _ // // = M O I H D C BA = – = (đvdt). Bài 14 Cho đường tròn (O; R) , đường kính AB . Trên tiếp tuyến kẻ từ A của đường tròn này lấy điểm C sao cho AC = AB . Từ C kẻ tiếp tuyến thứ hai CD của đường tròn (O; R), với D là tiếp điểm. a) Chứng minh rằng ACDO là một tứ giác nội tiếp. b) Gọi H là giao điểm của AD và OC. Tính theo R độ dài các đoạn thẳng AH; AD. c) Đường thẳng BC cắt đường tròn (O; R) tại điểm thứ hai M. Chứng minh . d) Đường tròn (I) ngoại tiếp tam giác MHB. Tính diện tích phần của hình tròn này nằm ngoài đường tròn (O; R). BÀI GIẢI a) Chứng minh tứ giác ACDO nội tiếp: (tính chất tiếp tuyến). Tứ giác ACDO có nên nội tiếp được trong một đường tròn. b) Tính theo R độ dài các đoạn thẳng AH; AD: CA = CD (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau); OA = OD =R và AH = HD Tam giác ACO vuông ở A, AH OC nên = =. Vậy AH = và AD = 2AH = . c) Chứng minh : (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) . Hai đỉnh H và M cùng nhìn AC dưới góc 900 nên ACMH là tứ giác nội tiếp. Suy ra: . Tam giác ACB vuông tại A, AC = AB(gt) nên vuông cân. Vậy . Do đó : . d) Tính diện tích hình tròn (I) nằm ngoài đường tròn (O) theo R: Từ và mà (do CAB vuông cân ở B). Nên Tứ giác HMBO nội tiếp . Do đó . Vậy tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác MHB là trung điểm MB. Gọi S là diện tích phần hình tròn (I) ở ngoài đường tròn (O). 2 3 Rπ2 2 2 2 3 2 3 2 R R Rπ π  + − ÷ ÷   2 2 11 3 3 6 R Rπ + · 0 45MHD = · · 0 90CAO CDO= = · · 0 180CAO CDO+ = OC AD⇒ ⊥ ⊥ 2 2 2 1 1 1 AH AO AC = + ( ) 22 1 1 2R R + 2 5 4R 2 5 5 R4 5 5 R · 0 45MHD = · 0 90AMB =· 0 90CMA⇒ =· ·ACM MHD= · 0 45ACB = · 0 45MHD = · 0 90CHD =· 0 45MHD =· 0 45CHM⇒ =· 0 45CBA =∆ · ·CHM CBA= ⇒· · 0 90MHB MOB= =
    13. 17. E I K H ON M D C BA S1 là diện tích nửa hình tròn đường kính MB. S2 là diện tích viên phân MDB. Ta có S = S1 – S2 . Tính S1: . Vậy S1 = . Tính S2: S2 = SquạtMOB – SMOB = = . S = ( ) = . Bài 15 Cho đường tròn (O) đường kính AB bằng 6cm . Gọi H làđiểm nằm giữa A và B sao cho AH = 1cm. Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với AB , đường thẳng này cắt đường tròn (O) tại C và D. Hai đường thẳng BC và DA cắt nhau tại M. Từ M hạ đường vuông góc MN với đường thẳng AB ( N thuộc thẳng AB). a) Chứng minh MNAC là tứ giác nội tiếp. b) Tính độ dài đoạn thẳng CH và tính tg. c) Chứng minh NC là tiếp tuyến của đường tròn (O). d) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt NC ở E. Chứng minh đường thẳng EB đi qua trung điểm của đoạn thẳng CH. BÀI GIẢI a) Chứng minh tứ giác MNAC nội tiếp: (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) Suy ra . Tứ giác MNAC có nên nội tiếp được trong một đường tròn. b) Tính CH và tg ABC. AB = 6 (cm) ; AH = 1 (cm) HB = 5 (cm). Tam giác ACB vuông ở C, CH AB CH2 = AH . BH = 1 . 5 = 5 (cm). Do đó tg ABC = . c) Chứng minh NC là tiếp tuyến của đường tròn (O): Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AN của đường tròn ngoại tiếp tứ giác MNAC). (so le trong của MN // CD) và (cùng chắn ) Nên . Do sđ sđ . Suy ra CN là tiếp tuyến của đường tròn (O). (xem lại bài tập 30 trang 79 SGK toán 9 tập 2). d) Chứng minh EB đi qua trung điểm của CH: ” 0 90 2MB MB R= ⇒ = 2 2 1 2 . 2 2 4 R Rπ π   = ÷ ÷  ∆2 0 2 0 .90 360 2 R Rπ − 2 2 4 2 R Rπ − ∗2 4 Rπ − 2 2 4 2 R Rπ − 2 2 R ·ABC · 0 90ACB = · 0 90MCA =µ µ 0 180N C+ = ⇒ ⊥⇒ 5CH⇒ = 5 5 CH BH = · ·NCA NMA=· ·NMA ADC=· ·ADC ABC=”AC· ·NCA ABC=· 1 2 ABC = “AC· 1 2 NCA⇒ = “AC
    14. 18. / /? _ αK E H M O D C B A Gọi K là giao điểm của AE và BC; I là giao điểm của CH và EB. KE//CD (cùngvới AB) (đồng vị). (cùng chắn cung BD). (đối đỉnh) và (cùng chắn ). Suy ra: cân ở E. Do đó EK = EC. Mà EC = EA (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên EK = EA. có CI // KE và có IH // AE . Vậy mà KE = AE nên IC = IH (đpcm). Bài 16 Cho đường tròn tâm O, đường kính AC. Vẽ dây BD vuông góc với AC tại K (K nằm giữa A và O). Lấy điểm E trên cung nhỏ CD (E không trùng C và D), AE cắt BD tại H. a) Chứng minh tam giác CBD cân và tứ giác CEHK nội tiếp. b) Chứng minh AD2 = AH. AE. c) Cho BD = 24cm; BC = 20cm. Tính chu vi hình tròn (O). d) Cho . Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa điểm A, vẽ tam giác MBC cân tại M. Tính góc MBC theo để M thuộc đường tròn (O). Hướng dẫn c) Tính BK = 12 cm, CK = 16 cm, dùng hệ thức lượng tính được CA = 25 cm R = 12,5 cm. Từ đó tính được C = 25 d) M (O) ta cần có tứ giác ABMC nội tiếp. Từ đó tính được . Bài 17 Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến Ax và dây AC bất kỳ. Tia phân giác của góc xAC cắt nửa đường tròn tại D, các tia AD và BC cắt nhau tại E. a) Chứng minh ∆ABE cân. b) Đường thẳng BD cắt AC tại K, cắt tia Ax tại F . Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp. c) Cho . Chứng minh AK = 2CK. Bài 18 Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến AB; AC và cát tuyến AMN không đi qua tâm O. Gọi I là trung điểm MN. ⊥· ·AKB DCB⇒ =· ·DAB DCB=· ·DAB MAN=· ·MAN MCN=¼MN · ·EKC ECK KEC= ⇒ ∆ KBE∆⇒CI BI KE BE = ABE∆⇒IH BI AE BE = CI IH KE AE = ·BCD α= α ⇒ π ∈ ⇔· · 0 180ABM ACM+ =·0 0 90 2 180 2 MBC α ⇔ + + = · 0 180 4 MBC α− = · 0 30CAB =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Toán Lớp 9
  • Đáp Án Củng Cố Và Ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Tập 1
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9
  • Skills Trang 10 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Viết Đoạn Văn Ngắn Có Sử Dụng Câu Rút Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Rút Gọn Là Gì ? Thế Nào Là Câu Rút Gọn ? Câu Đặc Biệt Là Gì
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Rút Gọn Câu Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Viết đoạn văn 6 – 8 câu có sử dụng câu rút gọn

    VnDoc giới thiệu một số đoạn văn mẫu cho đề bài Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu rút gọn trong chương trình Ngữ văn 7 học kì 2. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các bạn học sinh tham khảo, chuẩn bị cho bài thi, bài kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao.

    Rút gọn câu là một trong những nội dung được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 học kì 2. Việc ôn luyện những nội dung này rất quan trọng đối với các em học sinh vì đây sẽ là những phần thường có trong các đề thi học kì. Với đề bài Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu rút gọn, hy vọng sẽ giúp các em sẽ biết cách sử dụng và vận dụng tốt hơn các dạng câu này.

    Văn mẫu lớp 7: Viết đoạn văn ngắn sử dụng câu rút gọn

    Tôi được sinh ra và lớn lên trên một miền quê nhỏ xinh đẹp ở Nghệ An. Chiều chiều, tôi cùng những người bạn cùng xóm lên bờ đê chơi thả diều, chơi đuổi bắt, có khi chơi đánh chuyền đánh chắt vô cùng vui vẻ. Kí ức đẹp đẽ của tuổi thơ cứ thế được chúng tôi xây dựng lên trên chính mảnh đất quê hương đầy gắn bó ấy. Giờ đây, tuy đã cùng gia đình chuyển ra Hà Nội sinh sống và học tập nhưng những kí ức ấy vẫn mãi sống động trong trái tim tôi. Nếu giờ đây được ban cho một điều ước, tôi ước sẽ quay về những ngày thơ ấu hồn nhiên mà đẹp đẽ ấy. Yêu quê hương, yêu những con người nơi đây. Tôi sẽ mãi ghi nhớ và lưu giữ hình bóng của mảnh đất, con người ấy trong trái tim mình.

    Câu rút gọn: Yêu quê hương, yêu những con người nơi đây.

    Viết đoạn văn 6 – 8 câu có sử dụng câu rút gọn – Bài tham khảo 2

    Đôi lúc, tôi chợt nghĩ, hạnh phúc là gì? Hạnh phúc là mỗi lần bị ốm, ta có bố mẹ bên cạnh, hỏi han, chăm sóc. Hạnh phúc là mỗi ngày đến trường, tôi được gặp bạn bè, thầy cô. Hạnh phúc là vào ngày sinh nhật, ta nhận được những món quà từ những người yêu thương. Hay đơn giản, hạnh phúc là khi ta được ăn những món mình yêu thích. Hạnh phúc chẳng phải gì xa xôi, là mỗi ngày tỉnh dậy, ta đều thấy vui vẻ. Là bình yên.

    Câu rút gọn: Là bình yên.

    Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu rút gọn – Bài tham khảo 3

    Chiếp…chiếp! Đó là tiếng những chú gà con nối đuôi nhau theo mẹ đi kiếm mồi. Những chú gà con mới đẹp làm sao! Vàng óng, nhỏ xinh như cục bông, lon ton chạy theo mẹ. Đàn gà đi qua sân rồi đi vào bãi đất trống ngay đầu ngõ nhà tôi để kiếm mồi. Đã đến được nơi đàn gà con cùng mẹ dừng lại chỗ bãi đất và bắt đầu cuộc hành trình tìm kiếm thức ăn của chúng. Do chúng cũng chưa có kinh nghiệm trong việc kiếm mồi nên nhìn chúng vẫn còn gượng gạo lắm. Một số con gà đầu đàn rất nhanh nên đã kiếm được những con giun đầu tiên. Chúng vui vẻ nhai ngon lành tỏm tẻm vài cái là con giun đã yên lành trong bụng của chúng. Những con gà nhỏ hơn chưa quen được với việc đi kiếm mồi nên nhìn chúng có vẻ hơi lúng túng. Có lúc chúng chán quá quay sang mổ nhau trông thật đáng yêu.

    Câu rút gọn: Vàng óng, nhỏ xinh như cục bông, lon ton chạy theo mẹ.

    Viết đoạn văn 6 – 8 câu có sử dụng câu rút gọn – Bài tham khảo 4

    Mùa hạ qua đi, mùa thu lại về tiếng trống ngày khai trường lại rộn rã vang lên. Nhìn đám học sinh khuôn mặt ai nấy hơn hở đến trường mà trong lòng tôi gợi lên những cảm giác khó tả. Vui mừng, hớn hở, nôn nao. Nhớ những khi lo lắng biết bao khi chưa biết thầy cô giáo nào chủ nhiệm lớp mình hay những buổi học đầu năm học mới thật hứng khởi với tụi học sinh như chúng tôi. Giờ đã xa trường rồi, chuẩn bị bước vào ngôi trường cấp 3, những hoài niệm về ngôi trường cấp 2 cứ nóng lên trong tâm trí. Sắp phải đến một ngôi trường mới, gặp những người bạn mới và thầy cô mới, dù có chút lo lắng nhưng tôi tin mọi thứ sẽ sớm thật tuyệt như khi còn ở trường cấp 2 của mình.

    Câu rút gọn: Vui mừng, hớn hở, nôn nao.

    Tiếng trống trường vang lên rộn rã, báo hiệu giờ ra chơi của chúng em đã đến. Sân trường đang lặng thinh, im ắng bỗng trở nên rộn rã bởi tiếng cười, tiếng nói của các cô cậu học trò. Góc ghế đá sân trường, các bạn nữ ngồi thầm thì nhỏ to với những câu chuyện vui vẻ. Rất nhiều bạn học sinh khác chọn không gian ở căng tin canh sân trường để tranh thủ ăn sáng hoặc cùng ngồi uống nước, nghỉ ngơi sau giờ học căng thẳng. Rộn ràng nhất là góc sân trường, mọi người đang tổ chức rất nhiều trò chơi vui nhộn. Nhảy dây. Kéo co. Chơi bóng rổ. Tất cả tạo nên một bức tranh nhộn nhịp, vui tươi về giờ ra chơi dưới sân trường.

    Câu rút gọn: Nhảy dây. Kéo co. Chơi bóng rổ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sự Kiện Imperial Guardian Trong Game Mu Online
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Auto Đánh Quái Trong Mu Online
  • Bộ Đề Toán Rời Rạc Thi Cao Học
  • Apache2 Ubuntu Default Page: It Works
  • Vtv Giải Trí: Kho Phim Truyền Hình Và Giải Trí Miễn Phí
  • Giải Bài Tập Rút Gọn Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • New Round Up 3 Giải
  • New Round Up 4 Giai
  • Đáp Án New Round Up 3
  • Đáp Án New Round Up 5
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Số 1, Ngữ Văn 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Tia X, Địa Lí 7 Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Tối ưu Hóa, Địa Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài Tập Vật Lý 11, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 0, Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài 18, Giải Bài Tập Văn Lớp, Giải Bài Tập Văn 8, Giải Bài Tập ưu Thế Lai, Giải Bài Tập ước Và Bội, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Tỷ Giá Kỳ Hạn, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Tập Vật Lý Bài 17, Giải, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 9, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập 11, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập 247, Hóa 9 Bài 2 Giải Bài Tập, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Bài Giải Plc, Giai Mlh, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 7, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Qua ảnh, Giải Thể Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ, Giải Thể, Giải Sbt Vật Lý 8 Bài 15, Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 17, Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18, Giải Bài Tập T Anh 8,

    Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Rút Gọn Câu (Siêu Ngắn)
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Giải Quẻ Xăm Số 47
  • Giải Nghĩa Quẻ Xăm Số 91
  • Giải Quẻ Xăm Số 74 Thượng Thượng
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Rút Gọn Câu
  • Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 13, 14 Sách Bài Tập Văn 7 Tập 2
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn bài Rút gọn câu

    I. Thế nào là rút gọn câu? Câu 1:

    Câu (a): không có chủ ngữ, các cụm động từ làm vị ngữ.

    Câu (b): chủ ngữ là chúng ta, cụm động từ học ăn, học nói, học gói, học mở là vị ngữ

    Câu 2: Có thể thêm chúng tôi, người Việt Nam, chúng ta, các em, … rất nhiều các từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu (a)

    Câu 3: Chủ ngữ câu (a) được lược bỏ để cụm động từ vị ngữ “học ăn, học nói, học gói, học mở.” trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người.

    Câu 4:

    – Câu “Rồi ba bốn người, sáu bảy người.” được rút gọn vị ngữ; vì người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi theo nó.

    – Câu “Ngày mai.” được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ; vì người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước nó để hiểu được là: Tôi đi Hà Nội vào ngày mai. hoặc Ngày mai tôi đi Hà Nội.

    II. Cách sử dụng câu rút gọn Câu 1:

    – Các câu “Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.” thiếu thành phần chủ ngữ.

    – Không phải bao giờ việc rút gọn câu cũng hợp lí. Tuỳ tiện lược bỏ thành phần câu như những câu trên khiến cho lời văn trở nên cộc lốc, khó hiểu.

    Câu 2:

    Câu “Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10.” không có thành phần chủ ngữ. Nói như thế, câu trở nên khó hiểu (không biết ai được điểm 10); hơn nữa, nói với người bậc trên không nên xưng hô cụt lủn như vậy. Câu “Bài kiểm tra toán.” mặc dù thiếu vị ngữ nhưng có thể chấp nhận được nếu thêm vào những từ ngữ xưng hô lễ phép, chẳng hạn: Bài kiểm tra toán ạ! hoặc Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

    Câu 3: Như vậy, khi rút gọn câu ta cần lưu ý

    – Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói;

    – Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc.

    III. Luyện tập Câu 1:

    – Các câu (2), (3) là những câu rút gọn.

    – Thành phần bị lược là thành phần chủ ngữ.

    – Hai câu này, một câu nêu nguyên tắc ứng xử, một câu nêu kinh nghiệm sản xuất chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn.

    Câu 2: Các câu rút gọn.

    a. Rút gọn chủ ngữ

    + Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,

    + Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

    – Khôi phục:

    Người bước tới và dừng chân đứng lại là Bà Huyện Thanh Quan, là tác giả của bài thơ, và căn cứ vào câu cuối cách xưng hô “ta với ta”, nên chủ ngữ của hai câu rút gọn là ta:

    + Ta bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,

    + Ta dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

    b. Rút gọn chủ ngữ

    + Đồn rằng quan tướng có danh,

    + Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

    + Ban khen rằng: “Ấy mới tài”,

    + Ban cho cái áo với hai đồng tiền.

    + Đánh giặc thì chạy trước tiên,

    + Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)

    + Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

    – Khôi phục:

    + Người ta đồn rằng quan tướng có danh,

    + Hắn cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

    + Vua ban khen rằng: “Ấy mới tài”,

    + Và ban cho cái áo với hai đồng tiền.

    + Quan tướng khi đánh giặc thì chạy trước tiên,

    + Khi xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)

    + Quan tướng trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

    Câu 3:

    – Nguyên nhân của sự hiểu lầm: người khách và cậu bé không chung đối tượng đề cập, người khách hỏi về bố còn cậu bé lại trả lời về tờ giấy mà bố để lại.

    + Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: “Mất rồi.”, “Thưa… tối hôm qua.”, “Cháy ạ.”

    + Từ chỗ hiểu nhầm chủ ngữ trong các câu nói của cậu bé là người bố của cậu, người khách cũng dùng những câu thiếu chủ ngữ để hỏi: “Mất bao giờ?”, “Sao mà mất nhanh thế?”, khiến sự hiểu lầm cứ tiếp diễn.

    – Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta phải tránh dùng những câu rút gọn trong những trường hợp ý nghĩa của ngữ cảnh không rõ ràng, gây hiểu lầm cho người nghe.

    Câu 4:

    Chi tiết có tác dụng gây cười và phê phán là những câu trả lời của anh chàng tham ăn tục uống.

    Anh ta rút gọn một cách quá đáng nhằm mục đích trả lời thật nhanh, không mất thời gian ăn uống của mình.

    Ý nghĩa: Phê phán thói tham ăn đến mất cả nhân cách, bất lịch sự với người khác, bất hiếu với bố mẹ.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Lời Giải
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm
  • Bản Mềm: Cách Giải Bài Tập Tính Nhanh Giá Trị Biểu Thức
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion Rút Gọn:

    --- Bài mới hơn ---

  • Phuong Trinh Ion Rut Gon
  • Su Dung Phuong Trinh Ion Thu Gon
  • Giải Bài Toán Bằng Phương Trình Ion
  • Rèn Kĩ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cho Học Sinh Lớp 8
  • Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực
  • Gii bi toỏn bng phng trỡnh ion thu gn

    GII BI TON BNG PHNG TRèNH ION RT GN:

    Dng 1: Cỏc bi toỏn cú phng trỡnh phõn t xy ra cựng bn cht

    – Cn nm bng tan hay qui lut tan; iu kin phn ng trao i ion xy ra: Sau phn ng phi

    cú cht khụng tan (kt ta), cht in li yu(H

    2

    O,CH

    3

    COOH), cht khớ.

    – Bit cỏch chuyn i linh hot gia pt phõn t v pt ion. Bit cỏch gim s lng phn ng khi

    chuyn t phn ng dng phõn t sang phn ng dng ion. Tỡm c bn cht ca phn ng

    – Khi pha trn hn hp X(nhiu dung dch baz) vi hn hp Y(nhiu dung dch acid) ta ch cn chỳ

    ý n ion OH

    trong hn hp X v ion H

    +

    trong hn hp Y v phn ng xy ra cú th vit gn li

    thnh: OH

    + H

    +

    pH= a hay pH=-log=0,15M;=0,5M;=0,05M;=0,15M;=0,04M;=0,4M;=0,04M;=0,4M;=0,4M;=4M;=0,4M;=4M;[Ba(OH)

    2

    ]=1M

    Cõu 9: Dung dch HCl cú pH=3. Cn pha loóng bng nc bao nhiờu ln cú dung dch cú pH=4.

    A. 10 B. 1 C. 12 D. 13

    Cõu 10: Dung dch NaOH cú pH=12 cn pha loóng bao nhiờu ln cú dung dch cú pH=11

    A. 10 B. 1 C. 12 D. 13

    Cõu 11: Trn 100 ml dung dch gm Ba(OH)

    2

    0,1M v NaOH 0,1M vi 400 ml dung dch gm H

    2

    SO

    4

    0,0375M v HCl 0,0125M thu c dung dch X. Gớa tr pH ca dung dch X l?

    A. 2 B. 1 C. 6 D. 7

    Cõu 12: Cho 2,45g hỗn hợp Al- Ba(tỉ lệ mol tơng ứng là 4:1) tác dụng với 50ml dd NaOH 1M, thu đợc

    dung dịch X. Tính thể tích HCl 1M cần thêm vào dd X để sau phản ứng thu đợc:

    a/ Kết tủa lớn nhất

    A. 0,07 l B. 0,08 l C. 0,09 l D. 0,1 l

    b/ 1,56 g kết tủa

    A. 0,05 l B. 0,08 l C. 0,13 l D. Cả A và C đúng

    Cõu 13: Cho m gam hn hp Mg v Al vo 250ml dung dch X cha hn hp acid HCl 1M v acid H

    2

    SO

    4

    m

    anion

    trong đó : m

    Cation

    = m

    Kim loại

    , m

    An

    ion

    = m

    Gốc axit

    V í dụ . Có 200 ml dung dịch A gồm : NaOH 1M và KOH 0,5 M. Sục V lit khí CO

    2

    ở đktc với các trờng

    hợp V

    1

    = 2,24 lit, V

    2

    = 8,96 lit, V

    3

    = 4,48 lit. Thu đợc dung dịch B, cô cạn B thu đợc m gam chất rắn khan.

    Tính m trong các trờng hợp ?

    H ớng dẫn giải

    Đối với bài này nếu dùng phơng trình phân tử sẽ gặp nhiều khó khăn lập hệ rất dài dòng. Vì vậy khi gặp

    dạng này ta nên giải theo phơng trình ion.

    TH1 : V

    1

    = 2,24 lit CO

    2

    đktc

    Gv: Phạm Văn Tuân- Thái Bình K41A-I HC VINH

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học 8 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Giải Toán 8 Bài 3: Rút Gọn Phân Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Rút Gọn Phân Thức
  • Bài Tập Mệnh Đề Logic Có Lời Giải
  • Tài Liệu Ôn Thi Môn Nguyên Lý Kế Toán Đh Kinh Tế Ueh
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh Đh Kinh Tế
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 65: Luyện Tập Chung
  • Giải SGK Toán 8 trang 38, 39, 40

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 3: Rút gọn phân thức với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 3: Rút gọn phân thức

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 38

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 38: Cho phân thức:

    a) Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu.

    b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

    Lời giải

    a) Nhân tử chung của cả tử và mẫu: 2x 2

    b)

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 39

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 39: Cho phân thức:

    a) Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi tìm nhân tử chung của chúng.

    b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

    Lời giải:

    a) 5x + 10 = 5(x + 2)

    25x 2 + 50x = 25x(x + 2)

    ⇒ Nhân tử chung của chúng là: 5(x + 2)

    b)

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 39

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 39: Rút gọn phân thức:

    Lời giải

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 39

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 39: Rút gọn phân thức:

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 7 trang 39

    Bài 7 (trang 39 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn phân thức:

    Lời giải:

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 8 trang 40

    Bài 8 (trang 40 SGK Toán 8 Tập 1): Trong tờ nháp của một bạn có ghi một số phép rút gọn phân thức như hình sau:

    Lời giải:

    Theo em câu nào đúng, câu nào sai? Em hãy giải thích.

    Đúng vì đã chia cả tử và mẫu của vế trái cho 3y.

    b) Vế phải chứng tỏ đã chia mẫu của vế trái cho 3y + 1 vì 9y + 3 = 3(3y + 1).

    Nhưng tử của của vế trái không có nhân tử 3y + 1. Nên phép rút gọn này sai.

    c) Sai, vì y không phải là nhân tử chung của tử thức và mẫu thức của vế trái.

    d) Đúng, vì đã rút gọn phân thức ở vế trái với nhân tử chung là 3(y + 1).

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 9 trang 40

    Bài 9 (trang 40 SGK Toán 8 Tập 1): Áp dụng qui tắc đổi dấu rồi rút gọn phân thức:

    Lời giải: Hoặc

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 10 trang 40

    Lời giải:

    Bài 10 (trang 40 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Đố em rút gọn được phân thức:

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 11 trang 40

    Bài 11 (trang 40 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn phân thức:

    Lời giải:

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 40

    Lời giải:

    Bài 12 (trang 40 SGK Toán 8 Tập 1): Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn phân thức:

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 13 trang 40

    Lời giải:

    Bài 13 (trang 40 SGK Toán 8 Tập 1): Áp dụng qui tắc đổi dấu rồi rút gọn phân thức:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Toán 6 Tập 1: Luyện Tập Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài Tập Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 1: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Giải Bài 61,62,63, 64,65 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 1: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Cuối Năm (Nâng Cao)
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 10, 11, 12, 13 Sbt Sinh Học 7
  • Tài liệu hướng dẫn soạn bài Rút gọn câu do Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp các em tìm hiểu nắm được cách rút gọn câu và tác dụng của câu rút gọn thông qua những gợi ý trả lời câu hỏi bài tập vận dụng trong SGK.

    Kiến thức cơ bản cần nắm vững

    – Rút gọn câu là khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn.

    – Rút gọn câu có tác dụng làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

    – Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

    – Khi rút gọn câu cần chú ý:

    + Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc khó hiểu.

    + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

    Soạn bài Rút gọn câu chi tiết

    Gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu và luyện tập soạn bài Rút gọn câu trang 14 đến 18 SGK Ngữ văn 7 tập 2.

    I. Thế nào là rút gọn câu?

    1 – Trang 14 SGK

    Cấu tạo của hai câu sau có gì khác nhau:

    a) Học ăn, học nói, học gói, học mở.

    b) Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở.

    Trả lời:

    Cấu tạo của 2 câu khác nhau ở chỗ:

    – Câu a) thì bị lược đi chủ ngữ;

    – Câu b) lại xuất hiện chủ ngữ ” Chúng ta

    2 – Trang 15 SGK

    Tìm những từ có thể làm chủ ngữ trong câu a).

    Trả lời:

    Có thể dùng rất nhiều chủ ngữ cho câu a).

    Ví dụ: Các em: Mọi người; Cháu…

    3 – Trang 15 SGK

    Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a) được lược bỏ?

    Trả lời:

    Chủ ngữ trong câu a) có thể chứa đựng rất nhiều khả năng xuất hiện nhiều chủ ngữ cho nên đã được lược bỏ để trở thành một chân lí cho mọi người.

    a) Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

    (Nguyễn Công Hoan)

    b) – Bao giờ cậu đi Hà Nội? – Ngày mai. Trả lời:

    a) Thành phần vị ngữ bị lược bỏ đó là “đuổi theo nó”. Nếu thêm vào thì sẽ lặp, nếu bỏ đi thì người đọc vẫn hiểu được mọi người đang đuổi theo nó. Chính câu đầu cho ta liên tưởng được điều này.

    b) Đáng lẽ: ” Tôi đi Hà Nội ngày mai “. Cả chủ ngữ và vị ngữ đã bị lược bỏ. Bởi do câu hỏi đã gợi cho ta cái phần này.

    II. Cách dùng câu rút gọn

    1 – Trang 15 SGK

    Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co. Trả lời:

    Các câu “Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.” thiếu thành phần chủ ngữ.

    Không nên rút gọn mà nên thêm chủ ngữ: “Chúng em”. Bởi vì không thể lấy chủ ngữ “Trường em” để ta liên tưởng ở vị trí chủ ngữ.

    2 – Trang 15 SGK

    – Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10. – Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế? – Bài kiểm tra toán. Trả lời:

    Câu in đậm cần thêm và viết lại như sau: “Thưa mẹ, bài kiểm tra toán”, “Bài kiểm tra toán ạ!” hoặc ” Bài kiểm tra toán mẹ ạ!”.

    3 – Trang 16 SGK

    Từ hai bài tập trên, hãy cho biết: Khi rút gọn câu, cần chú ý những điều gì?

    Trả lời:

    Khi rút gọn câu ta cần lưu ý:

    – Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói;

    – Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc.

    III. Soạn bài Rút gọn câu phần Luyện tập

    1 – Trang 16 SGK

    Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào của câu được rút gọn? Rút gọn câu như vậy để làm gì?

    a) Người ta là hoa đất. b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. c) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. d) Tấc đất tấc vàng. Trả lời:

    – Các câu (b), (c) là những câu rút gọn.

    – Thành phần bị lược là thành phần chủ ngữ.

    – Hai câu này, một câu nêu nguyên tắc ứng xử, một câu nêu kinh nghiệm sản xuất chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn.

    2 – Trang 16 SGK

    a) Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời non nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

    (Bà Huyện Thanh Quan)

    b) Đồn rằng quan tướng có danh, Cưỡi ngựa một mình, chẳng phải vịn ai. Ban khen rằng: “Ấy mới tài”, Ban cho cái áo với hai đồng tiền. Đánh giặc thì chạy trước tiên, Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) Giặc sợ giặc chạy về nhà, Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

    (Ca dao)

    Trả lời:

    a) – Các câu đã rút gọn chủ ngữ:

    + Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà, + Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

    – Khôi phục:

    Người bước tới và dừng chân đứng lại là Bà Huyện Thanh Quan, là tác giả của bài thơ, và căn cứ vào câu cuối cách xưng hô “ta với ta”, nên chủ ngữ của hai câu rút gọn là ta:

    + Ta bước tới Đèo Ngang bóng xế tà, + Ta dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

    b) – Các câu đã rút gọn chủ ngữ:

    + Đồn rằng quan tướng có danh, + Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai. + Ban khen rằng: “Ấy mới tài”, + Ban cho cái áo với hai đồng tiền. + Đánh giặc thì chạy trước tiên, + Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) + Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

    – Khôi phục:

    + Người ta đồn rằng quan tướng có danh, + Hắn cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai. + Vua ban khen rằng: “Ấy mới tài”, + Và ban cho cái áo với hai đồng tiền. + Quan tướng khi đánh giặc thì chạy trước tiên, + Khi xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) + Quan tướng trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

    Trong văn vần (thơ, ca dao…) thường gặp nhiều câu rút gọn bởi lẽ văn vần chuộng lối diễn đạt súc tích và số chữ trong một dòng được quy định rất hạn chế.

    3 – Trang 17 SGK

    Trả lời:

    Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau bởi vì khi trả lời người khách, cậu bé đã dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa:

    + “Mất rồi” (ý cậu bé: Tờ giấy mất rồi; người khách hiểu: “Bố cậu bé mất”).

    + “Thưa…tối hôm qua” (ý cậu bé: Tờ giấy mất tối hôm qua; người khách hiểu: “Bố cậu bé mất tối hôm qua”).

    + “Cháy ạ” (ý cậu bé: tờ giấy mất vì cháy; người khách hiểu: “Bố cậu bé mất vì cháy”).

    – Qua câu chuyện này, cần rút ra một bài học: phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm.

    4 – Trang 18 SGK

    Đọc truyện cười sau đây. Cho biết chi tiết nào trong truyện có tác dụng gây cười và phê phán.

    THAM ĂN

    Có anh chàng phàm ăn tục uống, hễ ngồi vào mâm là chỉ gắp lấy gắp để, chẳng ngẩng mặt nhìn ai, cũng chẳng muốn chuyện trò gì. Một lần đi ăn cỗ ở nhà nọ, có ông khách thấy anh ta ăn uống lỗ mãng quá, bèn lân la gợi chuyện. Ông khách hỏi :

    – Chẳng hay ông người ở đâu ta ?

    Anh chàng đáp:

    – Đây.

    Rồi cắm cúi ăn.

    – Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi ?

    – Mỗi.

    Nói xong, lại gắp lia gắp lịa.

    Ông khách hỏi tiếp:

    – Các cụ thân sinh ông chắc còn cả chứ ?

    Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo :

    – Tiệt !

    ( Truyện cười dân gian Việt Nam)

    Trả lời:

    * Chi tiết có tác dụng gây cười và phê phán là những câu trả lời của anh chàng tham ăn tục uống.

    * Ý nghĩa: Phê phán thói tham ăn đến mất cả nhân cách, bất lịch sự với người khác, bất hiếu với bố mẹ.

    Khi ta nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu để rút gọn lại. Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm vào những mục đích sau:

    – Làm cho câu trở nên ngắn gọn hơn, thông tin truyền tải nhanh và tránh bị lặp lại quá nhiều từ ngữ trong câu đứng trước đó.

    – Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ).

    – Khi rút gọn câu cần chú ý:

    + Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc khó hiểu.

    + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

    // Các em vừa tham khảo nội dung chi tiết bài soạn văn Rút gọn câu do Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn. Mong rằng nội dung của bài hướng dẫn soạn văn 7 bài Rút gọn câu này sẽ giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học. Chúc các em luôn đạt được những kết quả cao trong học tập.

    [ĐỪNG SAO CHÉP] – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Rút gọn câu một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Hoàn Thành Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài 4.15, 4.16 Trang 12 Sbt Vật Lí 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100