Ma Trận Ge Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Ge

--- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ứng Dụng Ma Trận Swot Để Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Afoli
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Ma Trận Trong Quản Trị Chiến Lược
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space
  • Cùng tìm hiểu ma trận GE, thường xuyên được các doanh nghiệp lớn, tập đoàn lớn sử dụng nhiều như vậy.

    Cùng xem nào!

    Ma trận GE hay còn được biết đến là ma trận McKinsey, đây là biến thể của mô hình phân tích Portfolio. Mô hình này được ủy quyền cho công ty McKinsey nghiên cứu và phát triển với mục đích ban đầu là để kiểm tra những đơn vị kinh doanh của mình.

    Ma trận GE có những yếu tố nào?

    Thông thường, ma trận GE có 2 trục, 1 trục thể hiện sự hấp dẫn của thị trường và một trục thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hai trục này cũng được chia thành những cấp khác nhau và chia thành những ô khác nhau.

    Các đơn vị kinh doanh tương ứng với một vòng tròn, vòng tròn càng lớn thì đơn vị kinh doanh càng lớn. Mũi tên trong đó thể hiện định hướng, vị thế mong muốn của đơn vị kinh doanh trong tương lai.

    Thị trường có hấp dẫn hay không để tham gia vào là việc doanh nghiệp cần xác định. Để xác định được điều đó, doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố sau:

    • Quy mô thị trường
    • Tốc độ tăng trưởng của thị trường và dự báo về tương lai
    • Các xu hướng về giá
    • Thách thức và cơ hội (thành phần của Phân tích SWOT)
    • Sự phát triển công nghệ
    • Mức độ của lợi thế cạnh tranh

    Ngoài ra, còn những yếu tố nhằm xác định tính cạnh tranh của doanh nghiệp như:

    • Giá trị của năng lực cốt lõi
    • Tài sản có sẵn
    • Sự công nhận thương hiệu và điểm mạnh của thương hiệu
    • Chất lượng và phân phối
    • Tiếp cận các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

    Ưu điểm

    • Giúp mọi người, đặc biệt là các nhà quản lý có thể hiểu hơn về những sản phẩm hoặc những đơn vị kinh doanh của họ đang hoạt động
    • Giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận tốt nhất thông qua việc điều chỉnh nguồn lực sao cho hợp lý.

    Nhược điểm

    • Ma trận GE đòi hỏi một nhà tư vấn hoặc một người có kinh nghiệm cao để xác định sức hấp dẫn của ngành và sức mạnh của đơn vị kinh doanh càng chính xác càng tốt.
    • Chi phí để vận hành quá cao
    • Không tính đến sự phối hợp có thể tồn tại giữa các đơn vị kinh doanh

    Cách thiết lập ma trận GE

    Để thiết lập một ma trận GE, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ theo các bước sau.

    • Nhận biết Product Market Combinations – PMC’s. Xác định rõ khách hàng của mình muốn hướng tới là ai, sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mình cung cấp là gì
    • Đánh giá sức hút trên thị trường của mỗi đơn vị kinh doanh. Mỗi trọng số thống kê có thể được chỉ định cho một khía cạnh nhất định. Tính hấp dẫn của thị trường là yếu tố quan trọng, cần được xem xét cẩn thận.
    • Xác định vị thế cạnh tranh
    • Chấm điểm cho các PMC khác nhau

    Sau khi đã thực hiện bốn bước trên, thì bước này doanh nghiệp nên để cho mọi người cùng thực hiện việc chấm điểm để có được một kết quả công bằng nhất.

    • Xác định vị trí doanh nghiệp trên ma trận bằng cách so sánh điểm số của sức hấp dẫn thị trường và sức mạnh cạnh tranh với số điểm tối đa.
    • Vẽ ma trận và sự hấp dẫn thị trường trên trục x và sức mạnh cạnh tranh trên trục y. Doanh thu của PMC càng lớn thì vòng tròn càng lớn.

    Kết Luận

    Ma trận GE là một công cụ rất hữu ích cho doanh nghiệp xác định đầu mục đầu tư, tránh lãng phí, lại đạt hiệu quả cao.

    Nguồn: chúng tôi

    Thu Hà – Edit

    Ma trận BCG là gì? Phân tích ma trận BCG trong chiến lược marketing của doanh nghiệp

    Phân tích SWOT Thế Giới Di Động 2021

    SWOT là gì? Phân tích SWOT để làm gì và ứng dụng SWOT như thế nào?

    Bán hàng order là gì? Ưu nhược điểm và kinh nghiệm để bán hàng online qua hàng order thành công

    Neuromarketing Là Gì? Ưu Điểm Của Tiếp Thị Thần Kinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1000 Bài Tập Lập Trình C/c++ Có Lời Giải Của Thầy Khang Pdf
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 18: Nhớ Rừng
  • Đề Cương Ôn Hkii Lớp 8 (New)
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Chuyên Đề: Phương Trình Lớp 8
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2021
  • Ma trận SPACE (Strategic Position & ACtion Evaluation matrix) là mô hình phân tích môi trường kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp; được xây dựng trên cơ sở khắc phục một số hạn chế của các mô hình trước đó như BCG, McKinsey.

    Ma trận space (ma trận xác định) chính là một ma trận giúp doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược tấn công, sự thận trọng và các biện pháp phòng thủ hay cạnh tranh. Cách xây dựng: các trục của ma trận space đại diện cho hai yếu tố bên trong” sức mạnh tài chính FS và lợi thế cạnh tranh.

    Cách Thiết lập ma trận SPACE

    Hiểu một cách đơn giản, ma trận SPACE được xây dựng bằng cách vẽ các điểm giá trị của yếu tố Lợi thế cạnh tranh (CA) và Sức mạnh ngành (IS) trên trục hoành. Trục tung thể hiện điểm giá trị của yếu tố Sự ổn định môi trường (ES) và Sức mạnh tài chính (FS). Cụ thể hơn, việc thiết lập ma trận này thường gồm 6 bước là:

    (i): Xác định tập hợp các biến được sử dụng để đánh giá chỉ số CA, IS, ES và FS.

    (ii) Xếp hạng từng chỉ số theo thang điểm tương ứng với mỗi góc phần tư. Với yếu tố CA và ES là từ -6 (kém nhất) tới -1 (tốt nhất). Với yếu tố IS và FS là từ +1 (kém nhất) tới +6 (tốt nhất).

    (iii) Tính điểm trung bình cộng cho các yếu tố CA, IS, FS, và ES.

    (iv) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố CA và IS, tương ứng với giá trị trên trục hoành của Ma trận SPACE.

    (v) Xác định điểm giá trị trung bình cộng của yếu tố ES và FS để tìm giá trị trên trục tung của Ma trận SPACE trên trục tung.

    (vi) Tìm giao điểm của giá trị tung-hoành. Vẽ một đường từ tâm Ma trận tới điểm này – Đường này sẽ tiết lộ chiến lược mà công ty nên theo đuổi.

    Ví dụ, một doanh nghiệp thành lập bảng xếp hạng từng yếu tố CA, IS, FS và ES, cùng tính toán giá trị tung-hoành như sau:

    Ý nghĩa các trục của ma trận

    • FS ( Financials Strengths): sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
    • CA ( Cometitive Anvantage): lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
    • ES ( Enveiroment Stability): sự ổn định của môi trường
    • IS ( Internals Strenghts): sức mạnh của ngành.

    Khi muốn thiết lập một ma trận Space các nhà doanh nghiệp phải thực hiện các bước sau đây:

    • Bước 1: Đầu tiên chọn một nhóm các yếu tố thể hiện các sức mạnh tài chính FS, lợi thế cạnh tranh CA.Sự ổn định của môi trường ES và sức mạnh của ngành IS.
    • Bước 2: Ấn định giá trị +1 là mức xấu nhất tới +6 là mức tốt nhất cho mỗi yếu tố phụ thuộc FS và IS. Ấn định giá trị -1 tốt nhất đến giá trị -6 xấu nhất cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA.
    • Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi sau đó chia các số yếu tố được chọn lựa thể hiện FS. Tương tự với cách tính IS, ES và CA.

    Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA

    Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS. Tương tự cách tính với IS , ES và CA.

    Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của ma trận space.

    Bước 5: Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X, tương tự làm với trục Y và sau đó xác định giao điểm của hai điểm mới trên trục XY.

    Bước 6: Vẽ các vector có hướng từ điểm gốc của ma trận Space qua giao điểm mới. Vector này có nhiệm vụ đưa ra các loại chiến lược cho doanh nghiệp bao gồm: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng.

    Ưu điểm và Khuyết điểm của ma trận SPACE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xây Dựng Ma Trận Trong Quản Trị Chiến Lược
  • Ứng Dụng Ma Trận Swot Để Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Afoli
  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Ma Trận Phân Tích Của Ge/mckinsey
  • Ma Trận Ge Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Ge
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2021 2021 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải Nhi Thuc Nuiton Doc
  • Ma trận EFE là gì?

    Ma trận EFE được viết tắt của External Factor Evaluation hay còn được gọi là ma trận các yếu tố ngoại vi. Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, sau đó tổng hợp, tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của các môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp. Qua quá trình đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được những mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định chính xác về các yếu tố tác động bên ngoài là sự thuận lợi hay khó khăn cho công ty. Để xây dựng được các ma trận này, cần phải thực hiện 5 bước như sau.

    Các bước xây dựng ma trận EFE

    • Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ như sau: Nếu là 0,0 ( không quan trọng) đến 1.0 ( rất quan trọng) theo từng yếu tố. Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề. Và các doanh nghiệp bạn đang sản xuất hoặc kinh doanh.Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố thực hiện phải bằng 1.0.

    • Phải xác định trọng số từ 1-4 cho từng yếu tố. Các trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào các mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố. Trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 chính là phản ứng trên trung bình. Tiếp theo 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng yếu.

    • Chúng ta nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với các trọng số của nó để xác định được điểm số của các yếu tố.

    • Cuối cùng ta cộng số điểm của tất cả các yếu tố. Kết quả cuối cùng là điểm tổng số của ma trận.

    Cách đánh giá ma trận EFE:

    Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

    • Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ.
    • Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình.
    • Nếu tổng số điểm là 1 thì công ty đang phản ứng yếu kém.

    Các ví dụ về ma trận EFE

    Ma trận EFE của một doanh nghiệp

    Nhìn vào bản ma trận efe ta thấy đc điểm của công ty là: 2,70. Với mức điểm này cho thấy các chiến lược mà công ty chỉ ở mức trên trung bình.

    Ma trận EFE của vinamilk.

    Tổng điểm 2.78 cho thấy khả năng phản ứng của Vinamilk là khá tốt. Vinamilk đang ở mức trung bình ở trong ngành sữa Việt Nam.

    Ma trận EFE của công ty Vissan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4 Trang 138 Sgk Giải Tích
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 6 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tập Hợp, Phần Tử Của Tập Hợp
  • ♦ z là số thực ⇔ phần ảo của z bằng 0 (b = 0).

    ♦ z là thuần ảo ⇔ phần thực của z bằng 0 (a = 0).

    ♦ Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo

    ♦ w = 0 có đúng 1 căn bậc 2 là z = 0

    ♦ w≠ 0 có đúng 2 cặn bậc 2 đối nhau

    – Cho phương trình bậc 2 số phức có dạng: Az 2 + Bz + C = 0, (*) (A,B,C là các số phức cho trước, A≠0).

    – Khi đó: Δ = B 2 – 4AC

    – Cho z = r(cosφ + isinφ) và z’ = r'(cosφ’ + isinφ’)

    II. Các dạng toán về Số phức và cách giải

    – Chú ý: Khi tính toán các số thức có thể sử dụng hằng đẳng thức như số thực như bình phương của tổng, lập phương của tổng hay hiệu 2 số phức,…

    b) M là tổng của 10 số hạng đầu tiên của 1 cấp số nhân với số hạng đầu tiên là u 1 = 1, bội q = (1 + i) 2 = 2i. Ta có:

    ° Ví dụ 1: Tìm số phức z thoả mãn

    thế x = 1 vào (*) ta được y = ±1.

    – Cách giải: Biến đổi số phức về dạng z = a + bi, suy ra phần thực là a, phần ảo là b.

    ° Ví dụ 1: Tìm phần thực phần ảo của số phức sau:

    – Cách giải: Sử dụng điểm M(a;b) biểu diễn số phức z trên mặt phẳng Oxy

    – Cách giải: Biến đổi số phức về dạng z = a + bi ⇒ đối số của z là -z = -a – bi

    ♦ Loại 2: Số phức z là số thực (âm hoặc dương), khi đó ta sử dụng kết quả

    – Đẻ z là số thực âm ⇔ a < 0 và b = 0.

    – Để z là số thuần ảo ⇔ a = 0.

    – Theo bài ra,

    – Với x ≠ 0 và y≠ 2 ta có:

    – Vậy quỹ tích của M là đường thẳng qua N và song song với Ox, đó là đường thẳng y = -3.

    – Vậy quỹ tích của M là đường tròn tâm I(1;-2) bán kính R = 1.

    * Phương pháp giải: Vận dụng các phép toán về số phức (cộng, trừ, nhân, chia, số phức liên hợp, mô-đun).

    – Đặt z=x+yi, với x,y ∈ R, từ (1) ta có:

    ° Cho số phức: z = a + bi, số phức w = x + yi, được gọi là căn bậc 2 của số phức z nếu w 2 = z hay (x + yi) 2 = a + bi.

    ♦ Khi b = 0 thì z = a, ta có 2 trường hợp đơn giản sạ:

    ° Phương trình bậc 2 với hệ số phức

    – Là phương trình có dạng: az 2 + bz + c = 0, trong đó a, b, c là các số phức a≠0

    ° Ví dụ 1: Tìm căn bậc 2 của số phức sau:

    – Gọi m=a+bi với a,b∈R.

    ⇒ m=1-i hoặc m=-1+i.

    ⇒ phương trình đã cho có 2 nghiệm z 1=1+i; z 2=-2-3i.

    ° Ví dụ 2: Giải các phương trình phức sau:

    a) Đặt t = z 2, khi đó pt trở thành:

    b) Nhận thấy z=0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia 2 vế pt cho z 2 ta được:

    ° Công thức De – Moivre: Là công thức nền tảng cho một loạt công thức quan trọng khác như phép luỹ thừa, khai căn số phức, công thức Euler.

    ° Ví dụ 1: Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác, từ đó hãy viết dạng đại số của z 2012

    a) Ta có:

    b) Ta có:

    c) Ta có:

    – Vì z=-1 không phải là nghiệm của phương trình nên nhân 2 vế (*) với (z+1) ta được:

    Cách 1: Áp dụng bất đăng thức tam giác, ta có:

    Cách 2: Đặt z=x+iy⇒ z-3+4i=(x-3)+(y+4)i

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 10 Bài 1. Các Định Nghĩa
  • Bài Tập Căn Bậc 2 Lớp 9 Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 1. Quy Tắc Đếm
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10, 11,12,13,14,15 Trang 50,51 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Ma Trận Swot Là Gì? Chi Tiết Cách Phân Tích Ma Trận Swot

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • SWOT là một công cụ hữu ích cho việc nắm bắt và đưa ra quyết định về một vấn đề cho doanh nghiệp. Với bộ công cụ này doanh nghiệp có thể nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu từ đó doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội và vượt qua những thách thức dễ dàng hơn. Vậy ma trận SWOT là gì? Cách phân tích ma trận SWOT như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản và đầy đủ nhất về ma trận SWOT.

    Khái niệm về ma trận SWOT là gì?

    SWOT là mô hình phân tích kinh doanh nổi tiếng ở nhiều quốc gia cho doanh nghiệp. Trong đó Strengths và Weaknesses là hai yếu tố ở trọng nội bộ của công ty ( như tài chính, đặc điểm của doanh nghiệp,…)

    Opportunities và Threats là 2 yếu tố bên ngoài ( ví dụ: nguồn nguyên liệu, đối thủ, xu hướng thị trường, giá thành…), đây là những yếu tố quyết định đến chiến lược kinh doanh của công ty. Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp thường không thể kiểm soát được, cần quan tâm và đề phòng tới những thách từ bên ngoài có ảnh hưởng.

    Ma trận SWOT là gì?

    Ma trận SWOT ( SWOT matrix) là một kỹ thuật hoạch định chiến lược, được sử dụng giúp cá nhân hoặc tổ chứng có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Các kết quả thường được trình bày dưới dạng ma trận.

    Nguồn gốc của mô hình phân tích SWOT

    Nguồn gốc của mô hình phân tích SWOT được tạo ra từ những năm 60-70. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu tại trường đại học Stanford, Mỹ thực hiện. Nhóm nghiên cứu gồm các nhà kinh tế học nổi tiếng như Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F. Stewart và Birger Lie. Cuộc khảo được tiến hành ở 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn. Mục đích của cuộc khảo sát là tìm ra lý do tại sao nhiều công ty lớn, vững mạnh lại thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Các nhà khoa học đã tìm ra ma trận SWOT là gì và mô hình “phân tích SWOT” ra đời từ đó.

    Mô hình này ban đầu có tên là SOFT:

    S atisfactory( Thỏa mãn) – điểm hài lòng tại thời điểm hiện tại

    O pportunity(Cơ hội ) – cơ hội có thể khai thác trong tương lai

    F ault (Lỗi ) – sai lầm ở thời điểm hiện tại

    T hreat(Nguy cơ ) – thách thức có thể gặp ở tương lai.

    Năm 1964, nhóm nghiên cứu đã quyết định đổi từ F ( lỗi ) thành chữ W ( điểm yếu), từ đó SOFT đã chính thức được đổi tên thành SWOT.

    Cách phân tích ma trận SWOT

    Sau khi biết được ma trận SWOT là gì, chúng ta sẽ đi sâu vào cách sử dụng ma trận SWOT để phân tích.

    Thông thường với sơ đồ của SWOT sẽ được trình bày dưới dạng 4 ô Template. Bốn ô vuông này tượng trưng cho 4 yếu tố của SWOT. Tuy nhiên thì cách trình bày không rập khuôn theo một mẫu nhất định. Quy trình phân tích ma trận SWOT cần được thực hiện tuần tự theo các yếu tố S, W,O,T.

    Strengths:

    Điểm mạnh là nội lực bên trong doanh nghiệp của bạn. Những đặc điểm nổi bật và độc đáo mà bạn có khi so sánh với đối thủ cùng ngành. Hãy trả lời những câu hỏi sau đây: Thế mạnh của doanh nghiệp bạn là gì? Bạn sở hữu lợi thế về con người, kinh tế, danh tiếng, mối quan hệ… như thế nào? Lợi thế nào khi bạn đưa sản phẩm ra thị trường? …

    Trên thương trường, bạn cần nhìn nhận thực tế giá trị đang có doanh nghiệp mình. Đánh giá các đối thủ một cách chính xác để đảm bảo có thể đưa ra chính xác điểm mạnh của doanh nghiệp bạn hơn đối thủ.

    Weaknesses

    Điểm yếu là nhược điểm lớn hạn chế đi điểm mạnh của doanh nghiệp bạn. Đây là những vấn đề mà doanh nghiệp bạn phải học hỏi và khắc phục.

    • Đối thủ của bạn có đang làm tốt hơn bạn không?
    • Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không thấy?
    • Tại sao lượng hàng của bạn không bán chạy như đối thủ?
    • Sự phát triển và nở rộ của thị trường có đang ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp của bạn
    • Xu hướng công nghệ đang thay đổi ra sao?
    • Có những sự kiện nào sắp diễn ra mà doanh nghiệp bạn có thể tận dụng để kinh doanh?
    • Những chính sách pháp lý, luật đang thay đổi như thế nào, liệu có phải là cơ hội để bạn bứt phá?

    Cách tốt nhất để bạn tìm kiếm cơ hội là nhìn vào thế mạnh và đặt ra câu hỏi ” liệu với điểm mạnh này có thể mở ra bất kỳ cơ hội nào không?”

    Threats

    Thách thức là một yếu tố bên ngoài mà bạn không thể kiểm soát được. Bạn có thể đưa ra để dự phòng phương án vượt quá hoặc dự phòng khi không có giải pháp.

    • Trở ngại mà bạn đang phải đối mặt là gì?
    • Các đối thủ tiềm năng có thể vượt qua bạn và làm ảnh hưởng đến bạn trong tương lai như thế nào?
    • Sự phát triển của công nghệ, dịch vụ có làm ảnh hưởng đến vị thế trong ngành của bạn?
    • Tài chính của bạn có đang gặp vấn đề ?
    • Có điểm yếu nào đang đe dọa đến doanh nghiệp của bạn không ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 6 Bài 8, 9
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Đường Tròn Và Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lịch Sử 9 Bài 1 Trang 3 Cực Chất
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 9: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Giải Sinh Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li Độc Lập
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • – Cho đường tròn tâm (O;R) và điểm M.

    • M nằm trên đường tròn (O;R) ⇔ OM = R
    • M nẳm trong đường tròn (O;R) ⇔ OM < R

    – Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn.

    – Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của của đường tròn đó.

    – Đường tròn là hình có trục đối xứng, trục bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.

    – Trong các dây của đường tròn dây lớn nhất là đường kính

    – Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với 1 dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

    – Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của 1 dây thì vuông góc với dây ấy.

    + Trong 1 đường tròn:

    2 dây bằng nhau thì cách đều tâm

    2 dây cách đều tâm thì bằng nhau

    + Trong 2 dây của 1 đường tròn

    Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn

    Dây nào nhỏ hơn thì dây đó xa tâm hơn

    III. Vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn

    – Cho đường tròn tâm (O;R) và đường thẳng Δ, đặt d = d(O,Δ) khi đó:

    • Đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt ⇔ d<R
    • Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm ⇔ d=R

    – Khi đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau thì đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn. Điểm chung giữa đường thẳng và đường tròn gọi là tiếp điểm.

    – Nếu 1 đường thẳng là tiếp tuyến của 1 đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm

    – Nếu 1 đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thắng ẩy là tiếp tuyến cùa đường tròn.

    – Nếu hai tiếp tuyến cùa một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    • Điếm đó cách đều hai tiếp điểm.
    • Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
    • Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính (đi qua các tiếp điểm)
    • Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh cùa một tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
    • Tâm cùa đường tròn nội tiếp tam giác được gọi là giao điểm cùa các đường phân giác các góc trong tam giác.
    • Đường tròn tiếp xúc với một cạnh cùa một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia được gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.
    • Với một tam giác, có ba đường tròn bàng tiếp.
    • Tâm cùa đường tròn bàng tiếp tam giác trong góc A là giao điểm cùa hai đường phân giác các góc ngoài tại B và C, hoặc là giao điểm cùa đường phân giác góc A và đường phân giác ngoài tại B (hoặc C).

    IV. Vị trí tương đối của hai đường tròn

    – Đường nối tâm của hai đường tròn là trục đối xứng cùa hình gồm cà hai đường tròn đó.

    – Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điếm đồi xứng với nhau qua đường nối tâm.

    – Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.

    + Cho 2 đường tròn (O; R) và (O’; r) đặt OO’=d

    – Hai đường tròn cắt nhau tại 2 điểm ⇔ R-r<d<R+r

    – Hai đường tròn tiếp xúc nhau (có 1 điểm chung):

    Tiếp xúc trong ⇔ d = R – r

    Tiếp xúc ngoài ⇔ d = R + r

    – Hai đường trong không giao nhau

    O chứa O’ ⇔ d < R – r

    – Tiếp tuyến chung cùa hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.

    – Tiếp tuyến chung ngoài là tiếp tuyến chung không cắt đoạn nối tâm.

    – Tiếp tuyến chung trong là tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm.

    V. Liên hệ giữa cung và dây

    + Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

    – Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.

    – Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

    + Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

    – Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.

    – Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

    + Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau.

    + Trong một đường tròn, đường kính đi qua điếm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy.

    + Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây (không đi qua tâm) thì đi qua điếm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy.

    + Trong một đường tròn, đường kính đi qua điếm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại.

    VI. Góc nội tiếp đường tròn

    1. Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn ấy.

    – Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

    2. Định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiép bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    + Trong một đường tròn:

    – Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

    – Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

    – Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

    – Góc nội tiếp chắn nửa đường trònlà góc vuông.

    VI. Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung

    1. Định lí: Số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    2. Hệ quả: Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

    – Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dây cung AB), có số đo bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn.

    VIII. Góc ở đỉnh bên trong, và góc ở đỉnh bên ngoài đường tròn

    Định lí 1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng so đo hai cung bị chắn.

    Định lí 2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu so đo hai cung bị chắn.

    – Với đoạn thẳng AB và góc ∝ (0 0 <∝ < 180°) cho trước thì quỹ tích các điểm M thỏa mãn góc AMB = ∝ là hai cung chứa góc ∝ dựng trên đoạn AB.

    • Hai cung chứa góc ∝ nói trên là hai cung tròn đối xứng với nhau qua AB.
    • Hai điếm A, B được coi là thuộc quỹ tích.
    • Đặc biệt: Quỹ tích các điếm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.
    • Vẽ đường trung trực d của đoạn thắng AB.
    • Vẽ tia Ax tạo với AB một góc ∝
    • Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.
    • Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax. Cung AmB được vẽ như trên là một cung chứa góc ∝.

    – Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điếm M thỏa mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:

    • Phần thuận: Mọi điếm có tính chất T đều thuộc hình H.
    • Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.

    Kết luận: Quỹ tích các điếm M có tính chất T là hình H.

    1. Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

    – Trong một tứ giác nội tiêp, tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o

    – Nếu một tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    3. Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

    – Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp đường tròn.

    – Tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    XI. Đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp

    • Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
    • Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.

    – Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

    – Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.

    – Tâm này là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh hoặc là hai đường phân giác của hai góc.

    • Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm đến đỉnh.
    • Bán kính đường tròn nội tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm O đến 1 cạnh.
    • Cho n_ giác (đa giác có n cạnh) đều cạnh a. Khi đó:
      • Chu vi của đa giác: 2p = na (p là nửa chu vi)
      • Mỗi góc ở đỉnh của đa giác có số đo bằng: 180o(n-2)/n
      • Mỗi góc ở tâm của đa giác có số đo bằng: 360o/n
      • Bán kính đường tròn ngoại tiếp R = a/(2sin(180o/n)) ⇒ a = 2.R.sin(180o/n)
      • Bán kính đường tròn nội tiếp r = a/(2tan(180o/n)) ⇒ a = 2.r.tan(180o/n)
      • Liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp: R2 – r2 = a2/4
      • Diện tích đa giác đều: S = (1/2)nar

    XII. Độ dài đường tròn, cung tròn

    – Độ dài C của một đường tròn bán kính R được tính theo công thức

    XIII. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    – Diện tích hình quạt tròn bán kính R cung n o được tính theo công thức

    B. Các dạng bài tập về đường tròn

    * Dạng 1: Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc 1 đường tròn

    * Phương pháp: Chứng minh các điểm đã cho cách đều 1 điểm cho trước

    Ví dụ: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), các đường cao lần lượt là AD, BE, CF. Chứng minh rằng, bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

    – Theo giả thiết:

    ⇒ E và F cùng nhìn BC dưới một góc 90 0

    ⇒ E và F cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.

    ⇒ Vậy bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

    * Phương pháp:

    * Dạng 2: Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp

    – Tam giác thường: Vẽ hai đường trung trực, giao của 2 đường trung trực là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác

    – Tam giác vuông: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền

    – Tam giác cân: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác nằm trên đường cao hạ từ đỉnh xuống đáy tam giác.

    – Tam giác đều: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác trùng với trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

    Ví dụ 1: Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông cân có cạnh góc vuông bằng a.

    – Theo định lý pitago ta tính chiều dài cạnh huyền, ta có:

    Ví dụ 2: Xác định tâm và bán kính của đường tròn tâm (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng a.

    – Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC là trực tâm của tam giác ABC.

    Bài tập 1: Cho hình thoi ABCD .Gọi O là giao điểm hai đường chéo ; M,N,R,S là hình chiếu của O lần lượt trên AB , BC, CD và DA . Chứng minh 4 điểm M,N,R,S thuộc một đường tròn .

    Chứng minh 4 tam giác vuông bằng nhau.

    ΔMBO = ΔNBO = ΔRBO = ΔABO

    (vì cạnh huyền bằng nhau ,góc nhọn bằng nhau)

    * Suy ra OM = ON = OR = OS

    * Vậy M,N,R,S ∈ O

    Bài tập 2: Cho Δ ABC cân tại A ; Nội tiếp Đường tròn (O) ; Đường cao AH cắt Đường tròn ở D .

    1) Vì sao AD là đường kính của (O) ?

    2) Tính số đo góc ACD ?

    3) Cho BC = 24 cm ; AC = 20 cm ;Tính chiều cao AH và bán kính của (O)

    1) Vì tâm O là giao điểm của 3 đường trung trực của Δ ABC

    Mà Δ ABC cân ở A nên đường cao AH cũng chính là trung trực ⇒ O ∈ AH

    ⇒ AD là dây qua tâm ⇒ AD là đường kính

    2) Nối DC; OC

    Ta có CO là trung tuyến mà CO = AD/2 = R

    ⇒ Δ ACD vuông ở C nên = 90 0

    3) Vì AH là trung trực ⇒ BH = HC = BC/2 =24/2 = 12

    Xét Δ vuông ACD có : AC 2 = AH .AD

    ⇒ AD = AC 2 / AH = 20 2 /16 = 25 cm ⇒ R = AD /2 = 25 /2 =12,5 cm

    Bài tập 3: Cho đường tròn (O) đường kính AB, điểm M thuộc đường tròn, vẽ điểm N đối xứng với A qua M; BN cắt đường tròn tại C, gọi E là giao điểm của AC và BM.

    1) Chứng minh:NE ⊥ AB

    2) Gọi F là điểm đối xứng với E qua M. Chứng minh FA là tiếp tuyến của đường tròn (O)

    3) Kẻ CH ⊥ AB (H∈AB) . Giả sử HB=R/2 , tính CB; AC theo R

    Bài tập 4: Cho đường tròn (O; R) đường kính AB, lấy điểm C trên đường tròn sao cho AC = R.

    1) Tính BC theo R và các góc của tam giác ABC.

    2) Gọi M là trung điểm của AO, vẽ dây CD đi qua M. Chứng minh tứ giác ACOD là hình thoi.

    3) Tiếp tuyến tại C của đường tròn cắt đường thẳng AB tại E. Chứng minh ED là tiếp tuyến của đường tròn (O)

    4) Hai đường thẳng EC và DO cắt nhau tại F. Chứng minh C là trung điểm của EF

    Bài tập 5: Cho hai đường tròn (O; R) và (O; R’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài BC. với B ∈ (O) và C (O’)

    1) Tính góc BÂC

    2) Vẽ đường kính BOD. Chứng minh 3 điểm C, A, D thẳng hàng

    3) Tính DA.DC

    4) Chứng minh OO’ là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính BC, và tính BC?

    1) Chứng minh : AE=AF và BE=BF

    2) ADCO là tứ giác nội tiếp

    4) AF.CH=AC.EC

    5) Gọi I là giao điểm của DH và AE , CI cắt AD tại K . Chứng tỏ : KE là tiếp tuyến của (O)

    6) Từ E kẻ đường thẳng song song v ới AB cắt KB tại S , OS cắt AE tại Q . Chứng minh : 3 điểm D,Q,F thẳng hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quỹ Tích Lớp 9
  • Cách Phân Tích Bài Toán Rút Gọn Biểu Thức
  • Các Dạng Bài Toán Thực Tế Ôn Thi Thpt Quốc Gia Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Bài 14 Trang 63 Sgk Sử 7
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2021
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • BCG là tên của một công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) của Mỹ, the Boston Consulting Group. Công ty này thành lập năm 1963 do Bruce Henderson sáng lập. Sau đó, nó nhanh chóng trở thành một trong ba công ty tư vấn chiến lược hàng đầu trên thế giới, bao gồm: McKinsey, Boston Consulting và Mercer. Lĩnh vực chủ yếu của tư vấn chiến lược là: lập kế hoạch kinh doanh chiến lược, hoạch định chiến lược của công ty, hoạch định chiến lược marketing (cấp công ty) v.v… chủ yếu ở tầm CEO – cấp độ cao nhất trong một công ty.

    Ngoài ra, có rất nhiều các công ty tư vấn khác (trong đó nổi bật nhất là các công ty tư vấn của các đại gia kiểm toán trên thế giới) thì không thuộc lĩnh vực tư vấn chiến lược mà chỉ là tư vấn quản lý (management consulting). Tự bản thân cái tên của hai lĩnh vực tư vấn cũng nói lên sự khác nhau của chúng.

    Sau khi được thành lập, ngay trong thập kỷ 60, BCG dựa vào kinh nghiệm của bản thân các nhân viên của mình và đã “sản xuất” ra hai mô hình quan trọng (một là về lý thuyết và cái còn lại có tính thực tiễn cao hơn):

    • Đường kinh nghiệm (Experience Curve)
    • Ma trận BCG

    Trước hết, xin phép được giới thiệu qua về Experience Curve

    Họ cũng đưa ra một khả năng để giải thích sự chênh lệch về chi phí sản xuất giữa các công ty cạnh tranh nhau (kiểu như giữa Romano của Unza và X-Men của ICP) là do một số công ty đã tích lũy kinh nghiệm sản xuất và phát triển được kiến thức của họ về sản xuất sản phẩm đó trong khi các công ty khác chưa thể làm được điều này

    Lý thuyết này diễn giải khá dài, tóm lược lại thì nếu nhìn vào trong đồ thị ở trên, các bạn có thể hiểu được là, nếu một công ty có 20 kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất một sản phẩm thì từ năm thứ 10 trở đi đến năm thứ 20, chi phí sản xuấtsẽ giảm được 20%. Và sẽ tiếp tục tiếp tục và tiếp tục… nhưng không bao giờ giảm về ZERO cả

    Lý thuyết này cũng được xây dựng dựa trên một nguyên lý của kinh tế học -Tính hiệu quả về quy mô (economies of scale)

    Trên cơ sở Experience Curve và Product Life Cycle, BCG xây dựng lên mô hình ma trận BCG

    *Trục hoành: Thể hiện thị phần tương đối của SBU được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU với doanh số của đối thủ đứng đầu hoặc đối thủ đứng thứ nhì.

    *Trường hợp SBU không dẫn đầu ngành về doanh số, thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đầu ngành.

    *Trường hợp SBU dẫn đầu ngành về doanh số, thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đứng thứ nhì trong ngành.

    *Trục tung: Chỉ xuất tăng trưởng hàng năm của thị trường của tuyến sản phẩm mà SBU này kinh doanh tính bằng phần trăm . Nếu SBU có phần trăm lớn hơn 10% được xem mức MGR cao ( MGR: Market Growth Rate).

    và tên của bốn phần của ma trận lần lượt là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó.

    • Xây dựng (Build):Sản phẩm của công ty cần được đầu tư để củng cố để tiếp tục tăng trưởng thị phần. Trong chiến lược này, đôi khi phải hy sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn. Chiến lược này được áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi (Question Mark)
    • Giữ (Hold):Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Bò Sữa (Cash Cow) nhằm tối đa hoá khả năng sinh lợi và sản sinh tiền
    • Thu hoạch (Harvest):Chiến lược này tập trung vào mục tiêu đạt được lợi nhuận ngay trong ngắn hạn thông qua cắt giảm chi phí, tăng giá, cho dù nó có ảnh hưởng tới mục tiêu lâu dài của sản phẩm hay công ty. Chiến lược này phù hợp với sản phẩm trong phần Bò Sữa nhưng thị phần hoặc tăng trưởng thấp hơn bình thường hoặc Bò Sữa nhưng tương lai không chắc chắn. Ngoài ra, có thể sử dụng cho sản phẩm trong Dấu hỏi nhưng không thể chuyển sang Ngôi sao hay Chó
    • Từ bỏ (Divest):Mục tiêu là từ bỏ sản phẩm hoặc bộ phận kinh doanh nào không có khả năng sinh lời để tập trung nguồn lực vào những sản phẩm hay bộ phận có khả năng sinh lời lớn hơn. Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi và chắc chắn không thể trở thành Ngôi sao và cho sản phẩm nằm trong phần Chó.

    Các chiến lược đề xuất cho các ô của ma trận BCG là:

    Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn lực cho các SBU một cách hợp lý, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU nào đó. Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là : Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới.

    Quantri.vn – Biên tập và hệ thống hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Ma Trận Trong Quản Trị Chiến Lược
  • Ứng Dụng Ma Trận Swot Để Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Afoli
  • Ma Trận Ge (General Electric Screen Matrix)
  • Các Dạng Bài Toán Về Phương Trình Đường Tròn Và Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4, 5,6 Trang 83,84 Hình Học 10: Phương Trình Đường Tròn
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 10: Bài 1. Truyền Thống Đánh Giặc Giữ Nước Của Dân Tộc Việt Nam
  • Hai Quy Tắc Đếm Cơ Bản (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • I. Lý thuyết về phương trình đường tròn

    1. Phương trình đường tròn:

    – Phương trình đường tròn có tâm I(a;b), bán kính R là: (x – a)2 + (y – b)2 = R2

    2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

    – Cho điểm M0(x0; y0) nằm trên đường tròn (C) tâm I(a;b), tiếp tuyến tại M0 của (C) có phương trình:

    (x0 – a)(x – x0) + (y0 – b)(y – y0) = 0II. Các dạng bài tập phương trình đường tròn.

    * Dạng 1: Nhận dạng phương trình đường tròn, tìm điều kiện để 1 PT là phương trình đường tròn

    * Phương pháp:

    +) Cách 1: Đưa phương trình đã cho về dạng: (x – a)2 + (y – b)2 = P (*)

    – Nếu P ≤ 0 thì (*) là KHÔNG là PT đường tròn.

    +) Cách 2: Đưa phương trình đã cho về dạng: x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 (**)

    ° Đặt P = a2 + b2 – c

    – Nếu P ≤ 0 thì (**) là KHÔNG là PT đường tròn.

    Ví dụ 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào biểu diễn phương trình đường tròn, tìm tâm và bán kính nếu có.

    a) x2 + y2 + 2x – 4y + 9 = 0

    b) x2 + y2 – 6x + 4y + 13 = 0

    c) 2×2 + 2y2 – 8x – 4y – 6 = 0

    d) 5×2 + 4y2 + x – 4y + 1 = 0

    * Lời giải:

    a) x2 + y2 + 2x – 4y + 9 = 0,

    – Ta có a = -1; b = 2; c = 9 nên a2 + b2 – c = (-1)2 + (2)2 – 9 = -4 < 0, nên đây không phải là phương trình đường tròn.

    b) x2 + y2 – 6x + 4y + 13 = 0,

    – Tương tự có: a2 + b2 – c = (3)2 + (-2)2 – 13 = 0 < 0, nên đây không phải là phương trình đường tròn.

    c) 2×2 + 2y2 – 8x – 4y – 6 = 0 ⇔ x2 + y2 – 4x – 2y – 3 = 0

    d) 5×2 + 4y2 + x – 4y + 1 = 0, phương trình này không phải pt đường tròn vì hệ số của x2 và y2 khác nhau.

    Ví dụ 2: Cho đường cong (Cm): x2 + y2 – 2mx – 4(m-2)y + 6 – m = 0

    a) Tìm điều kiện của m để (Cm) là phương trình đường tròn.

    b) Khi (Cm) là pt đường tròn tìm toạ độ tâm và bán kính theo m.

    * Lời giải:

    b) Với điều kiện trên thì (Cm) có tâm I = R

    – Đường tròn (C) tiếp xúc với đường thẳng (Δ) tại điểm A thì: d = d[I,Δ2] = R

    Ví dụ 1: Lập phương trình đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau:

    a) (C) có tâm I(2;5) và tiếp xúc với Ox

    b) (C) có tâm I(-1;2) và tiếp xúc với đường thẳng (Δ): x + 2y – 8 = 0

    c) (C) đi qua A(2;-1) và tiếp xúc với 2 trục toạ độ Ox, Oy

    * Lời giải:

    a) (C) có tâm I(2;5) và tiếp xúc với Ox

    – Ox có phương trình: y = 0

    – Bán kính R của đường tròn là khoảng cách từ I đến Ox ta có:

    ⇒ Phương trình đường tròn (C) có dạng: (x – 2)2 + (y – 5)2 = 25

    b) (C) có tâm I(-1;2) và tiếp xúc với đường thẳng (Δ): x + 2y – 8 = 0

    – Ta có:

    ⇒ Phương trình đường tròn (C) có dạng: (x + 1)2 + (y – 2)2 = 5

    c) (C) đi qua A(2;-1) và tiếp xúc với 2 trục toạ độ Ox, Oy

    – Vì A nằm ở góc phần tư thứ tư nên đường tròn cũng nằm trong góc phần tư thứ tư này, nên toạ độ tâm I=(R;-R).

    – Ta có:

    ⇔ R2 = R2 – 4R + 4 + R2 – 2R + 1

    ⇔ R2 – 6R + 5 = 0

    ⇔ R = 1 hoặc R = 5

    ⇒ Vậy có 2 đường tròn thoả mãn điều kiện bài toán là:

    (C1): (x – 1)2 + (y + 1)2 = 1

    (C2): (x – 5)2 + (y + 5)2 = 25

    Ví dụ 2: Trong hệ toạ độ Oxy cho hai đường thẳng (d1): x + 2y – 3 = 0 và (d2): x + 3y – 5 = 0. Lập phương trình đường tròn có bán kính bằng R=√10 có tâm thuộc d1 và tiếp xúc với d2.

    * Lời giải:

    – Tâm I ∈ d1 nên I(-2a+3;a) do (C) tiếp xúc với d2 nên ta có:

    ⇒ I1(19;-8) và I2(-21;12)

    ⇒ Có 2 đường tròn thoả mãn điều kiện là:

    (C1): (x – 19)2 + (y + 8)2 = 10

    (C2): (x + 21)2 + (y – 12)2 = 10

    Ví dụ 3: Trong hệ toạ độ Oxy cho hai đường thẳng (d1): x + 2y – 8 = 0 và (d2): 2x + y + 5 = 0 . Viết phương trình đường tròn có tâm nằm trên (d): x – 2y + 1 = 0 tiếp xúc với (d1) và d2.

    * Lời giải:

    – Tâm I ∈ d nên I(2a-1;a) do (C) tiếp xúc với (d1) và (d2) nên ta có:

    ⇒ Vậy có 2 đường tròn thoả mãn điều kiện.

    – Với a = -12 thì I(-25;-12), Phương trình đường tròn (C1):

    – Với thì , Phương trình đường tròn (C2):

    * Dạng 4: Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác

    * Phương pháp:

    ° Cách 1:

    – Tính diện tích S và nửa chu vi P của tam giác để tính được bán kính đường tròn

    – Gọi I(a;b) là tâm của đường tròn nội tiếp thì khoảng cách từ I tới 3 cạnh của tam giác bằng nhau và bằng r, từ đó lập thành hệ pt với 2 ẩn a, b.

    – Giải hệ phương trình ta tìm được giá trị của a, b và phương trình đường tròn.

    ° Cách 2:

    – Viết phương trình đường phân giác trong của 2 góc trong tam giác.

    – Tìm giao điểm 2 đường phân giác đó ta được tâm I của đường tròn

    – Tính khoảng cách từ I tới 1 cạnh bất kỳ của tam giác ta được bán kính.

    Ví dụ 1: Cho 2 điểm A(4;0) và B(0;3)

    a) Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB

    b) Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác OAB

    * Lời giải:

    a) Tam giác OAB vuông tại O nên tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác tam giác OAB là trung điểm của cạnh huyền AB nên tâm toạ độ tâm I của đường tròn nội tiêp là: I=(2;3/2).

    ⇒ Bán kính: R = IA = 5/2

    ⇒ PT đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB là:

    b) Ta sẽ tính diện tích và nửa chu vi của OAB

    – Ta có

    – Nửa chu vi:

    – Vì đường tròn tiếp xúc với 2 trục toạ độ nên tâm Ir=(r;r)=(1;1)

    ⇒ Pt đường tròn là: (x – 1)2 + (y – 1)2 = 1

    Ví dụ 2: Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ABC tạo bởi 3 đường thẳng:

    (d1): 4x – 3y – 65 = 0

    (d2): 7x – 24y + 55 = 0

    (d3): 3x + 4y – 5 = 0

    * Lời giải:

    – Gọi ABC là tam giác đã cho với các cạnh là:

    AB: 4x – 3y – 65 = 0

    BC: 7x – 24y + 55 = 0

    CA: 3x + 4y – 5 = 0

    – Ta tính được A(11;-7), B(23;9), C(-1;2)

    – Ta có VTPT: ,

    – Dễ thấy tam giác vuông tại A do

    – Tính độ dài các cạnh ta có: AB = 20 ; BC = 25; CA = 15

    – Diện tích tam giác ABC: SABC = 150

    – Nửa chu vi là:

    – Bán kính đường tròn nội tiếp là: r = S/P = 150/30 = 5.

    – Gọi bán kính đường tròn nội tiếp là I(a;b) thì khoảng cách từ I tới các đường thẳng đã cho đều là r=5 nên ta có.

    – Giải hệ trên ta được: a = 10 và b = 0;

    ⇒ Phương trình đường tròn cần tìm là: (x – 10)2 + y2 = 25

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Đường Tròn Lớp 10 Cực Hay
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Phương Trình Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 83, 84 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80, 81 Sgk Hì
  • Phép Đồng Dạng. Bài Tập Về Phép Đồng Dạng
  • Ma Trận Và Đáp Án Gdcd 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Game Hack Não
  • Lần Đầu Tiên Học Sinh Lớp 10 Thi Olympic Toán Quốc Tế
  • Bài Toán “sát Thủ” Của Imo 2021
  • Lời Giải Và Bình Luận Đề Thi Chọn Đội Tuyển Toán Quốc Tế Imo 2021
  • Giám Khảo Quốc Tế Bất Ngờ Với Cách Giải Của Thí Sinh Việt Nam Thi Imo
  • Gi bài VBT Sinh bài 11: Phát sinh giao và th tinhả ụBài trang 28 VBT Sinh 9:ậ Quan sát hình 11 SGK và vào các thông tin nêu ựtrong SGK hãy cho bi nh ng đi khác nhau hai quá trình phát sinh giao ửđ và cái.ựTr i:ả ờS khác nhau hai quá trình phát sinh giao và cái là:ự ự+ Qúa trình phát sinh giao cái: noãn bào tr qua gi phân hình thành ảnên bào tr ng (có kh năng th tinh tinh trùng) và bào con (không có kh ảnăng th tinh).ụ+ Qúa trình phát sinh giao c: tinh bào tr qua gi phân hình thành ảt bào con, phát tri thành tinh trùng có kh năng th tinh tr ng.ế ứBài trang 28ậ VBT Sinh cọ 9: sao ng nhiên gi các giao cạ ựvà cái các ch các NST khác nhau ngu c?ạ ượ ốTr i:ả ờTrong quá trình gi phân hình thành giao các giao ra đã khác nhau ượ ềngu c. Khi các giao và cái ng nhiên nhau nên các tồ ửch các NST khác nhau ngu (h có NST và NST NSTứ ẹc các giao ho cũng có khác nhau)ủ ựBài pậ trang 28 VBT Sinh 9:ọ Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:Qua gi phân, ng tinh bào cho ra ………………, còn noãn bào ỗb ch cho ra ……………….ậ ỉTh tinh là ng nhiên gi giao tr ng, ch là tụ ếh hai nhân ……….. ra nhân …………. .ợ ửTr i:ả ờQua gi phân, ng tinh bào cho ra tinh trùng, còn noãn bào ậ1 ch cho ra tr ng.ỉ ứTh tinh là ng nhiên gi giao tr ng, ch là tụ ếh hai nhân (n NST) ra nhân ng (2n NST) .ợ ưỡ ửBài pậ trang 28 VBT Sinh 9:ọ Đi ho thích vào ch tr ng trongề ốcác câu sau:S ph các quá trình nguyên phân, gi phân và th tinh đã duy trì nh ị…………………………. các loài sinh tính qua các th th ng th ờcòn ra ngu ………………. phong phú cho ch gi ng và ti hóa.ạ ếTr i:ả ờS ph các quá trình nguyên phân, gi phân và th tinh đã duy trì nh NST ộđ tr ng các loài sinh tính qua các th th ng th còn ra ạngu bi phong phú cho ch gi ng và ti hóa.ồ ếBài pậ trang 29 VBT Sinh 9ọ Gi thích vì sao NST tr ng nh ng loài ữsinh tính duy trì nh qua các th th ?ả ượ ểTr i:ả ờQuá trình gi phân nên các giao có NST i, tr qua quá trình th tinh, ụcác giao và cái nhau hình thành nên hai ộNST giúp ph NST ng loài. Nh quá trình nguyên phân, ưỡ ờgi phân, th tinh giúp NST tr ng nh ng loài sinh tính duy ượtrì nh qua các th thổ ểBài pậ trang 29 VBT Sinh 9:ọ Bi xu hi phong phú nh ng loài ữsinh tính gi thích trên bào nh th nào?ả ượ ếTr i:ả ờDOC24.VN 1Quá trình gi phân nên nhi giao khác nhau ngu NST, ợng nhiên các lo giao này trong th tinh nên các mang nh ng pẫ ợNST khác nhau, nh đó làm xu hi nhi bi các loài sinh tính.ờ ữBài pậ trang 29 VBT Sinh 9:ọ ki quan tr ng nh trong quá trình th tinh là ụgì trong các ki sau đây?ự ệA, theo nguyên giao giao cáiự ửB, nhân hai giao iự ộC, NST giao và giao cáiự ửD, thành tự ửTr i:ả ờCh đáp án C. NST giao và giao cáiọ ử(D theo dung SGK II trang 35)ự ụBài pậ trang 29 VBT Sinh 9:ọ Khi gi phân và th tinh, trong bào ộloài giao ph i, NST ng ng kí hi là Aa và Bb cho ra các NST nào ươ ợtrong các giao và các ?ử ửTr i:ả ờT NST trong các giao AB, Ab, aB, abổ ửT NST trong các AABB, AABb, AaBB, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, ửaabb.DOC24.VN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 24 Đề Kiểm Tra Gdcd Lớp 9 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đáp Án Four Corners 3B Workbook
  • Đáp Án Four Corners 3B Unit 9
  • Đáp Án Four Corners 3B
  • Family And Friends 3 Special Edition Workbook Pdf
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Lực Ma Sát ( Đầy Đủ )

    --- Bài mới hơn ---

  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 13: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 32
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 3 Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn
  • Bài viết giới thiệu ba lực ma sát: ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma sát lăn giúp bạn đọc so sánh và ứng dụng ba lực ma sát này trong thực tê. Những bài tập có lời giải chi tiết sẽ giúp bạn hiểu kỹ hơn.

    LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP LỰC MA SÁT ( ĐẦY ĐỦ)

    + Xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc khi có chuyển động tương đối 2 bề mặt tiếp xúc và cản trở chuyển động của vật.

    + Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.

    + Phương: song song với bề mặt tiếp xúc.

    + Chiều: ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc.

    + Độ lớn: F mst = μ t N ; N: Độ lớn áp lực( phản lực)

    + Xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc, do bề mặt tiếp xúc tác dụng lên vật khi có ngoại lực giúp cho vật đứng yên tương đối trên bề mặt của vật khác.hoặc thành phần của ngoại lực // bề mặt tiếp xúc tác dụng làm vật có xu hướng chuyển động,

    + Điểm đặt: lên vật sát bề mặt tiếp xúc.

    + Phương: song song với bề mặt tiếp xúc.

    + Chiều: ngược chiều với lực ( hợp lực) của ngoại lực( các ngoại lực và thành phần của ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc (vec{F_{t}}))

    hoặc xu hướng chuyển động của vật.

    F t: Độ lớn của ngoại lực( thành phần ngoại lực) song song với bề mặt tiếp xúc.μ n

    * Chú ý: trường hợp nhiều lực tác dụng lên vật thì F t là độ lớn của hợp lực

    các ngoại lực và thành phần của ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc.

    3. Lực ma sát lăn: (overrightarrow{F_{msl}})

    – Khi một vật lăn trên một vật khác, xuất hiện nơi tiếp xúc và cản trở chuyển động lăn

    – (overrightarrow{F_{msl}}) có đặc điểm như lực ma sát trượt.

    II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Bài 1: Một ôtô khối lượng 1,5 tấn chuyển động thẳng đều trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,08. Tính lực phát động đặt vào xe

    Khi xe chuyển động thẳng đều, điều đó có nghĩa là :

    Fpđ = Fmst = m.N

    Fpđ = m .P = chúng tôi = 0,08.1500.9,8 = 1176 (N)

    Bài 2: Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bêtông với vận tốc v0= 100 km/h thì hãm lại. Hãy tính quãng đường ngắn nhất mà ôtô có thể đi cho tới lúc dừng lại trong hai trường hợp :

    a) Đường khô, hệ số ma sát trượt giữa lốp xe với mặt đường là μ = 0,7.

    Chọn chiều dương như hình vẽ.

    Gốc toạ độ tại vị trí xe có V 0= 100 km/h

    Mốc thời gian tại lúc bắt đầu hãm xe.

    Theo định luật II Newton, ta có

    a) Khi đường khô μ = 0,7

    Quãng đường xe đi được là

    b) Khi đường ướt μ = 0,5

    Quãng đường xe đi được là

    S = (frac{-V^{2}}{-2a}) = 77,3 m

    Bài 3: Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng một góc a = 300 so với phương nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0,2 . Vật được truyền một vận tốc ban đầu v0 = 2 (m/s) theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên.

    1) Tính gia tốc của vật

    2) Tính độ H mà vật đạt đến ?

    – Gốc toạ độ O : tại vị trí vật bắt đầu chuyển động .

    – Chiều dương Ox : Theo chiều chuyển động của vật.

    – MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động ( t 0 = 0)

    * Các lực tác dụng lên vật :

    – Trọng lực tác dụng lên vật, được phân tích thành hai lực thành phần P x và P y

    – Lực ma sát tác dụng lên vật

    – mgsina – μ.mgcosa = ma

    Giả sử vật đến vị trí D cao nhất trên mặt phẳng nghiêng.

    b) Độ cao lớn nhất mà vật đạt đến :

    Quãng đường vật đi được.

    s = (frac{{v_{t}}^{2}-{v_{0}}^{2}}{2a} = frac{0-2^{2}}{2(-6,6)}=0,3m)= 0,3 m.

    c) Sau khi tới độ cao H, vật sẽ chuyển động xuống nhanh dần đều đến chân mặt phẳng nghiêng với gia tốc a = g(sin30 0 – μcos30 0 )

    Bài 4: một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tắt máy CĐCDĐ do ma sát. Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là μ l = 0,05. Tính gia tốc, thời gian và quãng đường chuyển động chậm dần đều . cho g = 10m/s 2.

    Đ/s: (a = -0,5m/s^{2} ; t=20s ; S = 100m)

    Bài tập5: Một vật có khối lượng m = 1kg được kéo chuyển động trượt theo phương nằm ngang bởi lực (vec{F}) hợp góc (alpha =30^{0}) so với phương ngang. Độ lớn F = 2 N. Sau khi bắt đầu CĐ được 2 s vật đi được quãng đường 1,66 m . cho g = 10 m/s 2 .(sqrt{3}=1,73) . Tính hệ số ma sát trượt (mu _{t}) giữa vật và sàn .

    Một toa tàu có khối lượng m=80 tấn chuyển động thẳng đều chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo F=6.10 4 N. Xác định lực ma sát và hệ số ma sát giữa toa tàu và mặt đường.

    Một đầu máy tạo ra một lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng m=4 tấn chuyển động với gia tốc a=0,4m/s 2. Biết hệ số ma sát giữa toa xe và mặt đường là k=0,02. Hãy xác định lực kéo của đầu máy. Cho g=10m/s 2. ĐS:2400N

    Bài 3: Một ôtô có khối lượng m=1 tấn, chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Tính lực kéo của động cơ nếu:

    a.Ôtô chuyển động thẳng đều.

    b.Ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=2m/s 2.

    ĐS:a.1000N; b.3000N

    Một ôtô có khối lượng 200kg chuyển động trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo bằng 100N. Cho biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,025. Tính gia tốc của ôtô. Cho g=10m/s 2. ĐS:0,25m/s 2.

    Một xe điện đang chạy với vận tốc v 0=36km thì hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt trên đường ray. Kể từ lúc hãm, xe điện còn chạy được bao nhiêu thì đổ hẳn? Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và đường ray là 0,2. Lấy g=10m/s 2. ĐS:25,5m

    Một ôtô có khối lượng 5 tấn đang đứng yên và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ F k. Sau khi đi được quãng đường 250m, vận tốc của ôtô đạt được 72km/h. Trong quá trình chuyển động hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy g=10m/s 2.

    a) Tính lực ma sát và lực kéo F k.

    b) Tính thời gian ôtô chuyển động.

    ĐS: a.2500N, 6500N; b.25s

    Bài 7: Một xe lăn khi đẩy bằng lực F=20N nằm ngang thì xe chuyển động thẳng đều. Khi chất lên xe thêm một kiện hàng khối lượng 20kg nữa thì phải tác dụng lực F’=60N nằm ngang xe mới chuyển động thẳng đều. Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Ma Sát (Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Sgk Trang 78,79 Lý 10)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 18: Cân Bằng Của Một Vật Có Trục Quay Cố Định. Mômen Lực
  • Bài Tập Vật Lý 10: Sự Rơi Tự Do: Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 ,11,12 Trang 27
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 10
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100