Các Dạng Toán Tìm X Lớp 3 Có Ví Dụ Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Nhanh Bài Tập Vật Lý Bằng Máy Tính Bỏ Túi
  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tìm X là dạng toán cơ bản trong chương trình Toán lớp 3. Để làm được bài toán tìm X các em cần phải kết hợp các phép tính đã học.

    Nếu nắm chắc các phép tính nhân, chia, cộng, trừ cùng với các quy tắc chuyển vế linh hoạt thì chắc chắn các em học sinh lớp 3 sẽ làm được tất cả các bài toán tìm X cơ bản trong chương trình học.

    Tìm X là gì?

    Tìm X là dạng toán tìm giá trị của ẩn X trong một phép tính.

    Dạng toán tìm X các em đã được học trong chương trình Toán lớp 2.

    Ví dụ: Tìm X

    a) X + 1035 = 2130

    X = 2130 – 1035

    X = 1095

    b) X : 35 = 24

    X = 24 x 35

    X = 840

    Các kiến thức cần nhớ trong bài toán tìm X

    – Các phép tính:

    + Phép cộng: Số hạng + Số hạng = Tổng

    + Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

    + Phép nhân: Thừa số x Thừa số = Tích

    + Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương

    – Quy tắc thực hiện phép tính:

    + Nhân chia trước, cộng trừ sau.

    + Nếu chỉ có cộng trừ, hoặc chỉ có nhân chia thì thực hiện từ trái qua phải.

    Các dạng bài tập tìm X lớp 3

    Dạng 1: Tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của số cụ thể ở vế trái – số nguyên ở vế phải

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc, thứ tự của phép cộng, trừ, nhân, chia

    – Bước 2: triển khai tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 1264 + X = 9825

    X = 9825 – 1264

    X = 8561

    b) X + 3907 = 4015

    X = 4015 – 3907

    X = 108

    c) 1521 + X = 2024

    X = 2024 – 1521

    X = 503

    d) 7134 – X = 1314

    X = 7134 – 1314

    X = 5820

    e) X – 2006 = 1957

    X = 1957 + 2006

    X = 3963

    Ví dụ 2:

    a) X x 4 = 252

    X = 252 : 4

    X = 63

    b) 6 x X = 558

    X = 558 : 6

    X = 93

    c) X : 7 = 103

    X = 103 x 7

    X = 721

    d) 256 : X = 8

    X = 256 : 8

    X = 32

    Dạng 2: Bài toán có tổng, hiệu, tích, thương của một số cụ thể ở vế trái – biểu thức ở vế phải

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc thực hiện phép tính nhân, chia, cộng, trừ

    – Bước 2: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện bên trái

    – Bước 3: Trình bày, tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) X : 5 = 800 : 4

    X : 5 = 200

    X = 200 x 5

    X = 1000

    b) X : 7 = 9 x 5

    X : 7 = 45

    X = 45 x 7

    X = 315

    c) X x 6 = 240 : 2

    X x 6 = 120

    X = 120 : 6

    X = 20

    d) 8 x X = 128 x 3

    8 x X = 384

    X = 384 : 8

    X = 48

    e) X : 4 = 28 + 7

    X : 4 = 35

    X = 35 x 4

    X = 140

    g) X x 9 = 250 – 25

    X x 9 = 225

    X = 225 : 9

    X = 25

    Ví dụ 2:

    a) X + 5 = 440 : 8

    X + 5 = 55

    X = 55 – 5

    X = 50

    b) 19 + X = 384 : 8

    19 + X = 48

    X = 48 – 19

    X = 29

    c) 25 – X = 120 : 6

    25 – X = 20

    X = 25 – 20

    X = 5

    d) X – 35 = 24 x 5

    X – 35 = 120

    X = 120 + 35

    X = 155

    Dạng 3: Tìm X có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là một số nguyên

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại kiến thức phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Thực hiện phép cộng, trừ trước rồi mới thực hiện phép chia nhân sau

    – Bước 3: Khai triển và tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 403 – X : 2 = 30

    X : 2 = 403 – 30

    X : 2 = 373

    X = 373 x 2

    X = 746

    b) 55 + X : 3 = 100

    X : 3 = 100 – 55

    X : 3 = 45

    X = 45 x 3

    X = 135

    c) 75 + X x 5 = 100

    X x 5 = 100 – 75

    X x 5 = 25

    X = 25 : 5

    X = 5

    d) 245 – X x 7 = 70

    X x 7 = 245 – 70

    X x 7 = 175

    X = 175 : 7

    X = 25

    Dạng 4: Tìm X có vế trái là một biểu thức hai phép tính – vế phải là tổng hiệu tích thương của hai số

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ quy tắc tính toán phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó rồi tính vế trái. Ở vế trái ta cần tính toán trước đối với phép cộng trừ

    – Bước 3: Khai triển và tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 375 – X : 2 = 500 : 2

    375 – X : 2 = 250

    X : 2 = 375 – 250

    X : 2 = 125

    X = 125 x 2

    X = 250

    b) 32 + X : 3 = 15 x 5

    32 + X : 3 = 75

    X : 3 = 75 – 32

    X : 3 = 43

    X = 43 x 3

    X = 129

    c) 56 – X : 5 = 5 x 6

    56 – X : 5 = 30

    X : 5 = 56 – 30

    X : 5 = 26

    X = 26 x 5

    X = 130

    d) 45 + X : 8 = 225 : 3

    45 + X : 8 = 75

    X : 8 = 75 – 45

    X : 8 = 30

    X = 30 x 8

    X = 240

    Ví dụ 2:

    a) 125 – X x 5 = 5 + 45

    125 – X x 5 = 50

    X x 5 = 125 – 50

    X x 5 = 75

    X = 75 : 5

    X = 15

    b) 350 + X x 8 = 500 + 50

    350 + X x 8 = 550

    X x 8 = 550 – 350

    X x 8 = 200

    X = 200 : 8

    X = 25

    c) 135 – X x 3 = 5 x 6

    135 – X x 3 = 30

    X x 3 = 135 – 30

    X x 3 = 105

    X = 105 : 3

    X = 35

    d) 153 – X x 9 = 252 : 2

    153 – X x 9 = 126

    X x 9 = 153 – 126

    X x 9 = 27

    X = 27 : 9

    X = 3

    Dạng 5: Tìm x có vế trái là một biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc đối với phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước trong ngoặc sau

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) (X – 3) : 5 = 34

    (X – 3) = 34 x 5

    X – 3 = 170

    X = 170 + 3

    X = 173

    b) (X + 23) : 8 = 22

    X + 23 = 22 x 8

    X + 23 = 176

    X = 176 – 23

    X = 153

    c) (45 – X) : 3 = 15

    45 – X = 15 x 3

    45 – X = 45

    X = 45 – 45

    X = 0

    d) (75 + X) : 4 = 56

    75 + X = 56 x 4

    75 + x = 224

    X = 224 – 75

    X = 149

    Ví dụ 2:

    a) (X – 5) x 6 = 24 x 2

    (X – 5) x 6 = 48

    (X – 5) = 48 : 6

    X – 5 = 8

    X = 8 + 5

    X = 13

    b) (47 – X) x 4 = 248 : 2

    (47 – X) x 4 = 124

    47 – X = 124 : 4

    47 – X = 31

    X = 47 – 31

    X = 16

    c) (X + 27) x 7 = 300 – 48

    (X + 27) x 7 = 252

    X + 27 = 252 : 7

    X + 27 = 36

    X = 36 – 27

    X = 9

    d) (13 + X) x 9 = 213 + 165

    (13 + X) x 9 = 378

    13 + X = 378 : 9

    13 + X = 42

    X = 42 – 13

    X = 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Học Giỏi Toán Lớp 4 Hay Nhất
  • “Tự Sự” Từ Một Người Chơi Final Fantasy Xv (4)
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cô Học Trò Đạt Giải 3 Cuộc Thi “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Giải Báo Chí Tuyên Truyền Về An Toàn Giao Thông” Tỉnh Hậu Giang Năm 2022
  • Destination B1 B2 Và C1+C2 Pdf + Audio
  • Part 7 Ets 2022 Có Giải Chi Tiết Kèm Theo
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Toeic
  • Toán cấp 1 hướng dẫn các em cách giải một số dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao để tìm số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia.

    Chúng ta sẽ đi vào cách giải qua từng ví dụ từ dạng cơ bản tới nâng cao.

    1. Dạng toán tìm X cơ bản

    Để làm dạng toán tìm X cơ bản thì chúng ta cần nhớ là các kiến thức (về số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia) đã học.

    Cụ thể:

    – Số chia = Số bị chia : Thương

    – Số bị chia = Số chia x Thương

    – Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

    – Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

    – Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

    – Số bị trừ = Hiệu số + Số trừ

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    Ví dụ 5:

    Ví dụ 6:

    2. Dạng toán tìm X nâng cao thứ nhất

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số

    Để làm được dạng toán này chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng tìm X cơ bản ở trên.

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    3. Dạng toán tìm X nâng cao thứ hai

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ ba

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ tư

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là một biểu thức

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    Gợi ý: Đáp án X = 32.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng
  • Chuyên Đề Giáo Dục Rèn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Lớp …
  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Tải Về Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 1000 Bài Tập Lập Trình C/c++ Có Lời Giải Giành Cho Sv
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Tìm X Lớp 3
  • Đề Thi Thptqg Mon Toán Mã Đề 104
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1
  • Tổng hợp các dạng Toán tìm X cơ bản và nâng cao

    Cách giải các dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao lớp 3 đang là đề tài mà nhiều bạn quan tâm. Mời các bạn tham khảo để nắm vững các kiến thức từ cơ bản tới nâng cao, giúp các em hiểu và tự mình rèn luyện tốt các bài tập tìm x của môn Toán lớp 3.

    1. Dạng toán tìm X cơ bản

    Cụ thể:

    Để làm dạng toán tìm X cơ bản thì chúng ta cần nhớ là các kiến thức (về số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia) đã học.

    – Số chia = Số bị chia : Thương

    – Số bị chia = Số chia x Thương

    – Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

    – Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

    – Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

    2. Dạng toán tìm X nâng cao thứ nhất

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số

    Để làm được dạng toán này chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng tìm X cơ bản ở trên.

    3. Dạng toán tìm X nâng cao thứ hai

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

    4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ ba

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

    5. Dạng toán tìm X nâng cao thứ tư

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là một biểu thức

    Gợi ý: Đáp án X = 32.

    6. Các bài tập thực hành cơ bản

    1. X x 5 + 122 + 236 = 633

    2. 320 + 3 x X = 620

    3. 357 : X = 5 dư 7

    4. X : 4 = 1234 dư 3

    5. 120 – (X x 3) = 30 x 3

    6. 357 : (X + 5) = 5 dư 7

    7. 65 : x = 21 dư 2

    8. 64 : X = 9 dư 1

    9. (X + 3) : 6 = 5 + 2

    10. X x 8 – 22 = 13 x 2

    11. 720 : (X x 2 + X x 3) = 2 x 3

    12. X+ 13 + 6 x X = 62

    13. 7 x (X – 11) – 6 = 757

    14. X + (X + 5) x 3 = 75

    15. 4 < X x 2 < 10

    17. X + 27 + 7 x X = 187

    18. X + 18 + 8 x X = 99

    19. (7 + X) x 4 + X = 108

    20. (X + 15) : 3 = 3 x 8

    21. (X : 12 ) x 7 + 8 = 36

    22. X : 4 x 7 = 252

    23. (1+ x) + (2 + x) + (3 + x) + (4 + x ) + (5 + x) = 10 x 5

    24. (8 x 18 – 5 x 18 – 18 x 3) x X + 2 x X = 8 x 7 + 24

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Cách giải các dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao lớp 3. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Kinh Nghiệm Để Làm Dạng Toán Có Lời Văn
  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
  • Tải Game Brain Out Cho Android
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Xô Viết Nghệ
  • Lịch Sử Và Địa Lí 5 Bài 3: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời, Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930
  • Giải Bài Tập Sgk Khoa Học 5 Bài 28: Xi Măng
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Đại Từ Xưng Hô Lớp 5 Trang 104
  • Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2, Bài Giải Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 8, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Bài Giải Toán Lớp 7 Tập 1, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Rời Rạc, Bài Giải Toán Rời Rạc, Giải Bài Tập Toán Lớp 8, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 10 Toán, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài 34 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 37 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Toán 9, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài 34 Sgk Toán 8, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Y, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 32 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Bài Giải Vở Bài Tập Toán, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Toán Lớp 3 Bài Giải, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Toán Lớp 1 Bài Giải, Toán Lớp 2 Bài Giải, Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 102, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92, Giải Bài Tập Sgk Toán 8, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 95, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập,

    Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2, Bài Giải Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 8, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Bài Giải Toán Lớp 7 Tập 1, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Rời Rạc, Bài Giải Toán Rời Rạc, Giải Bài Tập Toán Lớp 8, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 10 Toán,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 5: The Media
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 5: Cultural Identity
  • Writing Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X”

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Số Hữu Tỉ Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài Toán Đố Áp Dụng Thực Tế Lớp 7 Ôn Thi Học Kì 1
  • Giải Bài Toán Hình Lớp 7
  • Bài Giải Toán Hình Lớp 9
  • Bài Giải Toán Đếm Hình Lớp 2
  • Trong quá trình dạy học sinh môn toán lớp 7 có phần ” Tìm x” tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vướng mắc về phương pháp giải, quá trình giải thiếu logic và chưa chặt chẽ, chưa xét hết các trường hợp xảy ra. Lí do là học sinh chưa nắm vững quy tắc đổi dấu , chuyển vế . Đặc biệt biểu thức về giá trị tuyệt đối của một số, của một biểu thức, chưa biết vận dụng biểu thức này vào giải bài tập, chưa phân biệt và chưa nắm được các phương pháp giải đối với từng dạng bài tập. Mặt khác phạm vi kiến thức ở lớp 6,7 chưa rộng, học sinh mới bắt đầu làm quen về vấn đề này, nên chưa thể đưa ra đầy đủ các phương pháp giải một cách có hệ thống và phong phú được. Mặc dù chương trình sách giáo khoa sắp xếp hệ thống và logic hơn sách cũ rất nhiều, có lợi thế để dạy học sinh về vấn đề này , nhưng tôi thấy để giải bài tập về tìm x thì học sinh vẫn còn lúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải và việc kết hợp với điều kiện của biến để xác định giá trị phải tìm là chưa chặt chẽ. Chính vì Vậy, trong khi giảng dạy về vấn đề này tôi nghĩ cần phải làm thế nào để học sinh biết áp dụng định nghĩa tính chất về giá trị tuyệt đối để phân chia được các dạng, tìm ra được phương pháp giải đối với từng dạng bài. Từ đó học sinh thấy tự tin hơn khi gặp loại bài tập này và có kỹ năng giải chặt chẽ hơn, có ý thức tìm tòi, sử dụng phương pháp giải nhanh gọn, hợp lí.

    Phần I: Mở đầu

    Trang

    1. Lý do chọn đề tài 02

    2. Mục đích nghiên cứu 03

    3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 03

    4.Các nhiệm vụ nghiên cứu 03

    5. Các phương pháp nghiên cứu chính 03

    Phần II: Nội dung

    Chương I: Cơ sở thực tiễn 04

    Chương II: Kết quả điều tra khảo sát 05

    Chương III: Giải pháp 06

    II. Những biện pháp tác động giáo dục và giải pháp khoa học tiến hành 07

    Một số dạng cơ bản: 07

    1.1. Dạng 1: A(x) = B(x) 07

    2. Dạng mở rộng 12

    2.1. Dạng chứa biến với số mũ lớn hơn hoặc bằng 2 12

    3. Phương pháp giải và cách tìm phương pháp giải 16

    Phần III: Kết luận 17

    Tài liệu tham khảo 19

    Phần I: Mở đầu

    1. Lý do chọn đề tài:

    Trong quá trình dạy học sinh môn toán lớp 7 có phần ” Tìm x” tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vướng mắc về phương pháp giải, quá trình giải thiếu logic và chưa chặt chẽ, chưa xét hết các trường hợp xảy ra. Lí do là học sinh chưa nắm vững quy tắc đổi dấu , chuyển vế . Đặc biệt biểu thức về giá trị tuyệt đối của một số, của một biểu thức, chưa biết vận dụng biểu thức này vào giải bài tập, chưa phân biệt và chưa nắm được các phương pháp giải đối với từng dạng bài tập. Mặt khác phạm vi kiến thức ở lớp 6,7 chưa rộng, học sinh mới bắt đầu làm quen về vấn đề này, nên chưa thể đưa ra đầy đủ các phương pháp giải một cách có hệ thống và phong phú được. Mặc dù chương trình sách giáo khoa sắp xếp hệ thống và logic hơn sách cũ rất nhiều, có lợi thế để dạy học sinh về vấn đề này , nhưng tôi thấy để giải bài tập về tìm x thì học sinh vẫn còn lúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải và việc kết hợp với điều kiện của biến để xác định giá trị phải tìm là chưa chặt chẽ. Chính vì Vậy, trong khi giảng dạy về vấn đề này tôi nghĩ cần phải làm thế nào để học sinh biết áp dụng định nghĩa tính chất về giá trị tuyệt đối để phân chia được các dạng, tìm ra được phương pháp giải đối với từng dạng bài. Từ đó học sinh thấy tự tin hơn khi gặp loại bài tập này và có kỹ năng giải chặt chẽ hơn, có ý thức tìm tòi, sử dụng phương pháp giải nhanh gọn, hợp lí.

    Chính vì những lí do trên mà tôi chọn và trình bày kinh nghiệm ” Hướng dẫn học sinh lớp 7 giải dạng toán “Tìm x””

    2. Mục đích nghiên cứu:

    Củng cố cho học sinh lớp 7 một số kiến thức để giải một số dạng giải bài toán tìm x . Cũng từ đó mà phát triển tư duy lôgic cho học sinh, phát triển năng lực giải toán cho các em, giúp cho bài giải của các em hoàn thiện hơn, chính xác hơn và còn giúp các em tự tin hơn khi làm toán.

    3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu:

    + Khách thể: Học sinh lớp 7

    + Đối tượng nghiên cứu: Một số dạng bài toán ” Tìm x”.

    + Phạm vi nghiên cứu: Các bài toán không vượt quá chương trình toán lớp 7.

    4. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    – Hướng dẫn học sinh giải một số dạng toán cơ bản về “tìm x”.

    5. Các phương pháp nghiên cứu:

    – Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng, sách giáo khoa, sách tham khảo

    – Phương pháp tổng kết kinh nghiệm ở những lớp học sinh trước để rút kinh nghiệm cho lớp học sinh sau.

    Phần II: Nội dung

    Chương I: Cơ sở thực tiễn

    Với học sinh lớp 7 thì việc giải dạng toán ” Tìm” gặp rất nhiều khó khăn do học sinh chưa học qui tắc giải về phương trình, các phép biến đổi tương đương Chính vì Vậy mà khi gặp dạng toán này học sinh thường ngại, lúng túng không tìm được hướng giải và khi giải hay mắc sai lầm. Khi chưa hướng dẫn học sinh giải bằng cách áp dụng đề tài, học sinh giải thường vướng mắc như sau:

    Ví dụ 1 : tìm x biết x- 2x +3 = 6 – x

    + Một số HS chưa rõ tìm x như thế nào ? Hoặc khi chuyển vế không đổi dấu .

    + Học sinh không biết xét tới điều kiện của x, vẫn xét 2 trường hợp xảy ra:

    x – 5 – x = 3 hoặc 5 – x – 3 = 3

    và học sinh chưa hiểu được ở đây 3 +x có chứa biến x.

    + Có xét tới điều kiện của x để x – 5 ³0; x-5<0 nhưng đối với mỗi trường hợp học sinh chưa kết hợp với điều kiện của x, hoặc kết hợp chưa chặt chẽ.

    Khi tôi áp dụng đề tài này vào quá trình hướng dẫn học sinh giải được bài, hiểu rất rõ cơ sở của việc giải bài toán đó. Còn ở ví dụ 2 các em đã biết lựa chọn ngay cách giải nhanh (và hiểu được cơ sở của phương pháp giải đó là áp dụng tính chất; hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau).

    Cụ thể :

    Chương II: Kết quả điều tra khảo sát

    Qua khảo sát khi chưa áp dụng đề tài tôi khảo sát hai lớp 7A, 7B trường THCS Minh Tõn với đề bài:

    Tìm x biết:

    a) 3x – 2 = 5 ( 2 điểm )

    b) 6x – 5 x2 = 2 – 5 x2 ( 3 điểm )

    Tôi thấy học sinh còn rất lúng túng về phương pháp giải, chưa nắm vững phương pháp giải đối với từng dạng bài, quá trình giải chưa chặt chẽ, chưa kết hợp được kết quả tìm ra với điều kiện xảy ra, chưa lựa chọn được phương pháp giải nhanh, hợp lí.

    Kết quả đạt được như sau:

    Giỏi

    Khá

    Trung bình

    Yếu và kém

    7A

    3%

    10%

    73%

    14%

    7B

    11%

    23%

    66%

    0%

    Kết quả thấp là do học sinh vướng mắc những điều tôi đã nêu ra ( ở phần trên) và phần lớn các em xét chưa được chặt chẽ ở câu c , d.

    Chương III: giải pháp

    Yêu cầu học sinh nắm vững và ghi nhớ các kiến thức cần thiết để giải bài tập tìm x, một điều khó khăn khi dạy học sinh lớp 7 về vấn đề này đó là học sinh chưa được học về phương trình, bất phương trình, các phép biến đổi tương đương, hằng đẳng thức nên có những phương pháp dễ xây dựng thì chưa thể hướng dẫn học sinh được, vì thế học sinh cần nắm vững được các kiến thức cơ bản sau:

    Qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế.

    Tìm x trong đẳng thức:

    Định lí và tính chất về giá trị tuyệt đối.

    |A| = |-A|

    |A| ³ 0

    Định lí về dấu nhị thức bậc nhất.

    II. Những biện pháp tác động giáo dục và giải pháp khoa học tiến hành.

    Từ các quy tắc , định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối hướng dẫn học sinh phân chia từng dạng bài, phát triển từ dạng cơ bản sang các dạng khác, từ phương pháp giải dạng cơ bản, dựa vào định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối tìm tòi các phương pháp giải khác đối với mỗi dạng bài, loại bài. Biện pháp cụ thể như sau:

    Một số dạng cơ bản:

    1.1. Dạng cơ bản A(x) = B(x)

    1.1.1 . Cách tìm phương pháp giải :

    Làm thế nào để tìm ra x ? cần áp dụng kiến thức nào ( sử dụng quy tắc chuyển vế ) ? khi làm cần lưu ý điều gì ?( Lưu ý khi chuyển vế phải đổi dấu ) .

    1.1.2. Phương pháp giải

    Sử dụng quy tắc chuyển vế chuyển các hạng tử chứa biến x sang vế trái , còn chuyển các hệ số tự do sang vế phải . Thực hiện các phép tính thu gọn và tìm x .

    1.1.3. ví dụ

    Tìm x , biết 2x – 3 = 5x + 6

    Làm thế nào ? Chuyển hạng tử nào sang vế nào ? ( Chuyển 5x từ vế phải sang vế trái và dổi dấu , chuyển -3 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu thành +3 )

    Giải

    2x – 3 = 5x + 6

    2x – 5x = 6 + 3

    – 3x = 9

    x = 9 : (-3)

    x = -3

    ( GV lưu ý HS cả cách trình bày )

    1.2.1 Cách tìm phương pháp giải:

    Đẳng thức có xảy ra không? Vì sao? Nếu đẳng thức xảy ra thì cần áp dụng kiến thức nào để bỏ được dấu giá trị tuyệt đối (áp dụng tính chất giá trị tuyêt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau).

    1.2.2. Phương pháp giải:

    Ta lần lượt xét A(x) = B và A(x) = -B, giải hai trường hợp.

    1.2.3. Ví dụ:

    Đặt câu hỏi bao quát chung cho bài toán:

    Đẳng thức có xảy ra không? Vì sao?

    Bài giải

    Vậy x = 8 hoặc x = 2

    Từ ví dụ đơn giản, phát triển đưa ra các ví dụ khó dần.

    Bài giải

    Vậy x= -1 hoặc x = 10

    1.3.1. Cách tìm phương pháp giải:

    Cũng đặt câu hỏi gợi mở như trên, học sinh thấy được rằng đẳng thức không xảy ra Nếu B(x) < 0

    1.3.2. Phương pháp giải:

    Cách 1: ( Dựa vào tính chất)

    Với điều kiện B(x) ³0 ta có A(x) = B(x) hoặc A(x) = – B(x)( giải 2 trường hợp với điều kiện B(x) ³0)

    Cách 2: Dựa vào định nghĩa xét các quá trình của biến của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

    + Xét A(x) x? Ta có A(x) = – B(x) ( giải để tìm x thoả mãn A(x) < 0)

    + Kết luận: x = ?

    1.3.3. Ví dụ:

    Cách 1:

    Vậy x= 1 hoặc x= 3

    Cách 2:

    Vậy x = 1 hoặc x = 3

    Vậy x = 1

    Vậy x = 1

    1.4.1 . Cách tìm phương pháp giải:

    Với dạng này tôi yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về đặc điểm của giá trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là một số không âm).Vậy tổng của hai số không âm bằng không khi nào?(cả hai số bằng 0). Vậy ở bài này tổng trên bằng 0 khi nào? (A(x) = 0 và B(x) =0). Từ đó ta tìm x thoả mãn hai điều kiện: A(x) = 0 và B(x) = 0.

    1.4.2. Phương pháp giải:

    Ta tìm x thoả mãn hai điều kiện A(x) = 0 và B(x) = 0.

    1.4.3. Ví dụ:

    Tìm x biết:

    Bài giải:

    Từ (*) và (**) suy ra x = -1

    Từ (*) và (**) ta được x = 3

    Lưu ý:

    Dạng mở rộng:

    2.1. Dạng chứa biến x mũ lớn hơn hoặc bằng 2

    2.1.1 Cách tìm phương pháp giải :

    HS khi gặp phải các biểu thức chứa mũ ở biến thì bỡ ngỡ chưa biết làm thế nào ?

    2.1.2. Phương pháp giải :

    Sử dụng các quy tắc biến đổi thông thường , sau khi biến đổi các biến của x chứa mũ sẽ bị triệt tiêu .

    2.1.3. ví dụ

    Tìm x biết 2x – 3 x2 = 2 – 3 x2

    ( Ta chỉ cần biến đổi -3 x2 từ vế phải sang vế trái thành 3 x2 sẽ triệt tiêu với -3 x2 ở vế trái )

    Cách tìm phương pháp giải:

    Trước hết tôi đặt vấn đề để học sinh thấy được đây là dạng đặc biệt( vì đẳng thức luôn xảy ra do cả 2 vế đều không âm), từ đó các em tìm tòi hướng giải.

    Phương pháp giải:

    Cách 1: Xét các trường hợp xảy ra của A(x) và B(x) để phá giá trị tuyệt đối.

    Cách 2: Dựa vào tính chất hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau ta tìm x thoả mãn một trong hai điều kiện A(x) = B(x) hoặc A(x) = -B(x)

    Ví dụ:

    |x+3| =|5-x|

    Vậy x = 1

    Bước 1: Lập bảng xét dấu:

    Trước hết cần xác định nghiệm của nhị thức :

    Trên bảng xét dấu xếp theo thứ tự giá trị của x phải từ nhỏ đến lớn.

    Ta có bảng sau:

    X

    -2 3

    x – 3

    – 0 +

    x + 2

    – 0 +

    +

    Cụ thể: Dựa vào bảng xét dấu ta có các trường hợp sau:

    + Nếu x<- 2 ta có x- 3<0 và x + 2<0

    nên ỗx- 3ờ= 3- x và ờx + 2ờ= -x – 2

    Đẳng thức trở thành: 3- x – x -2 = 7

    -2x + 1 = 7

    -2x = 6

    x = -3 ( thoả mãn x<-2)

    + Nếu 2x<3 ta có ỗx- 3ỗ= 3- x và ỗx+ 2ỗ= x + 2

    Đẳng thức trở thành: 3- x + x +2 = 7

    0x + 5 = 7 (vô lí)

    +Nếu x3 đẳng thức trở thành:

    x- 3 + x + 2 = 7

    2x – 1 = 7

    2x = 8

    x = 4 (thoả mãn x3)

    Vậy x = -3 ; x = 4

    Lưu ý: Qua 2 cách giải trên tôi cho học sinh so sánh để thấy được lợi thế trong mỗi cách giải. ở cách giải 2 thao tác giải sẽ nhanh hơn, dễ dàng xét dấu trong các khoảng giá trị hơn, nhất là đối với các dạng chứa 3; 4 dấu giá trị tuyệt đối (để nên ý thức lựa chọn phương pháp giải).

    Ví dụ3: Tìm x biết:

    Nếu giải bằng cách 1 sẽ phải xét nhiều trường hợp xảy ra, dài và mất nhiều thời gian. Còn giải bằng cách 2 thì nhanh gọn hơn rất nhiều, vì dựa vào bảng xét dấu ta thấy ngay có 4 trường hợp xảy ra. Mặt khác, với cách giải 2 ( lập bảng xét dấu ) xẽ dễ mắc sai sót về dấu trong khi lập bảng, nên khi xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối cần phải hết sức lưu ý và tuân theo đúng qui tắc lập bảng. Một điều cần lưu ý cho học sinh đó là kết hợp trường hợp ³ trong khi xét các trường hợp xảy ra để thỏa mãn biểu thức ³ 0 ( tôi đưa ra ví dụ cụ thể để khắc phục cho học sinh ).

    Lập bảng xét dấu

    x 4 9

    Xét các trường hợp xảy ra, trong đó với x ³ 9 thì đẳng thức trở thành

    x-4+x-9 =5

    Từ những dạng cơ bản đó đưa ra các dạng bài tập mở rộng khác về loại toán này: dạng lồng dấu, dạng chứa từ 3 dấu giá trị tuyệt đối trở lên.

    Vậy 4≤x ≤ 9

    Vậy: 1≤x≤2 và x =5

    3. Phương pháp giải và cách tìm phương pháp giải:

    Sau khi giới thiệu cho học sinh hết các dạng bài tôi chốt lại cho học sinh:

    Phương pháp giải dạng toán “tìm x”:

    Phương pháp 1 : sử dụng quy tắc chuyển vế đưa cá biến về một vế , các hệ số về một vế và triệt tiêu các biến chứa mũ .

    * Cách tìm tòi phương pháp giải:

    Cốt lõi của đường lối giải bài tập tìm x , đặc biệt là tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối, đó là tìm cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

    + Khi đã xác định được dạng cụ thể nghĩ cách nào làm nhanh gọn hơn để lựa chọn.

    Phần III: Kết luận

    Khi áp dụng đề tài nghiên cứu này vào giảng dạy học sinh lớp tôi dạy đã biết cách làm các dạng bài toán tìm x một cách nhanh và gọn. Học sinh không còn lúng túng và thấy ngại khi gặp dạng bài tập này. Cụ thể khi làm phiếu điều tra hai lớp 7A và 7B trường THCS Minh Tõn với đề bài sau:

    Tìm x biết:

    a) -5x + 3 = 7 – 6x

    b) 2x + 5×3 = -3 + 5×3

    Kết quả nhận được như sau:

    Học sinh của tôi không còn lúng túng về phương pháp giải cho từng dạng bài trên.

    Biết lựa chọn cách giải hợp lí, nhanh, gọn.

    Hầu hết đã trình bày được lời giải chặt chẽ.

    Kết quả cụ thể như sau:

    Giỏi

    Khá

    Trung bình

    Yếu và kém

    7A

    10%

    48%

    37%

    5%

    7D

    35%

    50%

    15%

    0%

    Khi nghiên cứu đề tài này tôi đã rút ra một số bài học cho bản thân trong việc bồi dưỡng hai đầu cho học sinh yếu và học sinh khá – giỏi. Những bài học đó là:

    1 – Hệ thống kiến thức bổ trợ cho dạng toán sắp dạy.

    2 – Hệ thống các phương pháp cơ bản để giải loại toán đó.

    3 – Khái quát hoá, tổng quát hoá từng dạng, từng loại bài tập.

    4 – Tìm tòi, khai thác sâu kiến thức. Sưu tầm và tích luỹ nhiều bài toán, sắp xếp thành từng loại để khi dạy sẽ giúp học sinh nắm vững dạng toán.

    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Minh Tõn , ngày 03 tháng 5 năm 2014

    Người viết

    Tài liệu tham khảo

    Vũ Hữu Bình – Nâng cao và phát triển Toán 7- NXB Giáo Dục – 2003

    Bùi Văn Tuyên – Bài tập nâng cao và một số chuyên đề Toán 7- NXB Giáo dục – 2004

    Sách giáo khoa Toán 7 – NXB Giáo dục – 2007

    Vũ Hữu Bình – Toán bồi dưỡng học sinh lớp 7- NXB Giáo dục – 2004.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Tìm X Lớp 7 Cực Hay, Chi Tiết
  • Tuyển Tập Các Bài Toán Thực Tế Lớp 6
  • Điểm Qua Các Bài Toán Lớp 6 Khiến Sinh Viên Đại Học Đau Đầu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lý Trong Gia Đình
  • Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Số Trừ
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Một Số Hạng Trong Một Tổng
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Luyện Tập Trang 37 Sgk Toán Lớp 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Tập Toán, Bài ôn Tập Về Giải Toán, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Bài Tập 3 Toán 11, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán 0, Bài Giải Đề Thi Toán Lớp 10, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Bài Tập 1 Toán 12, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Y, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Giải Toán Lớp 7 Đại Số, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Một Số Bài Toán Giải Có Lời Văn Lớp 5, Giải Bài Tập Toán 10, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán 5, Giải Bài Tập Toán 10 Sgk Đại Số, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 10 Toán, Giải Bài Tập ở Sgk Toán 7, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giai Toan, Giải Bài Tập Toán 11, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Kế Toán Chi Phí, Giải Bài Tập 8 Toán, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Toán 8 Giải Bài Tập Sgk, Đáp án Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Đáp án Giải Toán Vật Lý 10 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Giải Bài Tập Toán 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 5, Giải Bài Toán Lớp 6, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3, Giải Bài Tập Sgk Toán 8, Bài Giải Toán Đố Lớp 1, Bài Giải Toán Đố Lớp 2, Bài Giải Toán Lớp 1, Giải Bài Toán Lớp 3 Tìm X, Bài Giải Toán Lớp 1 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 10, Bài Giải Toán Lớp 2, Bài Giải Toán Lớp 2 Tìm X, Giải Bài Toán Lớp 3, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X, Giải Bài Toán Lớp 2, Bài Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1, Bài Giải Toán Có Lời Văn, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2,

    Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Giải Bài Tập Toán 6 Sgk, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Tập Toán, Bài ôn Tập Về Giải Toán, Giải Toán 8 Bài 3 Tập 2, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 2, Giải Bài Tập 3 Toán 11, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài Tập Toán 0, Bài Giải Đề Thi Toán Lớp 10, Giải Toán 8 Tập 2 Bài 3, Giải Bài Tập 1 Toán 12, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài Toán Y, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Giải Toán Lớp 7 Đại Số, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Một Số Bài Toán Giải Có Lời Văn Lớp 5,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Lớp 2 Tìm X
  • Làm Thế Nào Để Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Giải Toán Có Lời Văn Giao An Giai Bai Toan Co Loi Van Doc
  • Giáo Án Toán Lớp 1
  • Chuyên Đề “giải Toán Tìm X Lớp 6”

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Tìm X De Tai Skkn Nam Hoc 2010 2011 Doc
  • Skkn Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Chuyên Đề: “hướng Dẫn Học Sinh Lớp 6 Giải Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X “
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Gs Toán Ngồi Cả Giờ Để Giải Toán… Lớp 6
  • Chuyên đề: GIÚP HỌC SINH GIẢI TỐT

    TRƯỚC KHI HỌC BÀI QUY TẮC CHUYỂN VẾ

    Ở tiểu học, các em đã biết giải các bài toán tìm x cơ bản:

    a + x = b (1)

    a – x = b (2)

    x – a = b (3)

    x.a = b (4)

    x : a = b (5)

    a : x = b (6)

    Các em phải thuộc 6 qui tắc tìm x ở dạng này(Ở tiểu học các em đã học)

    Dạng mở rộng

    Thường gặp là các dạng kết hợp giữa (1);(2);(3) với (4);(5);(6):

    Ví dụ :(1)kết hợp với (4): a + x . c = d

    hoặc a. ( x + b ) = c…

    Dạng tích (ít gặp,thường là dành cho học sinh giỏi):

    (x+a)(b+x)(x-c)=o…

    B..b/Caùch giaûi :

    Dạng cơ bản:Các em thực hiện đọc qui tắc rồi tự giải

    Dạng mở rộng

    Bước1:Tìm phần ưu tiên

    – Đối với dạng này, chúng ta yêu câu các em thực hiện ưu tiên tìm

    Phần trong ngoặc ,hoặc

    Tích, hoặc

    Thương

    có chứa x trước

    – Sau khi rút gọn vế phải,nhớ yêu cầu các em phân tích: ” Tìm phần ưu tiên” ,nếu có, tiếp theo…làm như thế cho đến khi được kết quả là bài toán cơ bản

    Bước2:Giải bài toán cơ bản

    Phần này, các em đã biết cách làm khi học tiểu học. Nếu các em quên chúng ta gợi ý :

    Xem số phải tìm là số gì (thừa số,số hạng,…) trong phép tính

    Đọc qui tắc tìm (6 qui tắc mà các em đã biết)

    Giải

    Trả lời

    Dạng tích:

    Từ (x-a)(x -b)(x-c)=0 ta suy ra

    Hoặc x-a=0, hoặc x-b=0, hoặc x-c=0, từ đó suy ra kết quả và trả lời

    B..c/Ví duï :

    Tìm x ,biết:

    Giải

    Chú ý

    Với dạng có rất nhiều dấu ngoặc như ví dụ trên ta yêu cầu học sinh ưu tiên tìm phần trong ngoặc theo thứ tự:

    Tìm x,biết :(x-2)(x-4)(x-8)=0

    Giải

    (x-2)(x-4)(x-8)=0

    hoặc x – 2 = 0 x = 2

    hoặc x – 4 = 0 x = 4

    hoặc x – 8 = 0 x = 8

    Vậy : x

    Bieän phaùp :

    Trong các tiết ôn tập , luyện tập, giáo viên soạn thêm nhiều bài tương tự để học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán tìm x mà bản thân các em còn yếu

    Giáo viên cho bài tập tương tự từ đơn giản đến khó để các em nâng cao kiến thức

    Taùc duïng cuûa chuyeân ñeà :

    Giúp học sinh nắm vững cơ bản để giải dạng toán tìm x

    Tạo cho các em lòng tự tin, dẫn đến sáng tạo trong giải toán,trong học tập và sau này là cuộc sống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 7 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln
  • Bài 66, 67, 68, 69 Trang 19 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Gs Toán Ngồi Cả Giờ Để Giải Toán… Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán 6 Tập 2 Bài 18, 19, 20, 21, 22, 23
  • Hướng Dẫn Cách Giải Toán Hình Học Lớp 7
  • Ôn Tập Phần Ba Điểm Thẳng Hàng Của Hình Học Lớp 6 Cơ Bản
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn
  • SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    “GIẢI QUYẾT TỐT MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÌM X TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6”

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    2. Thực trạng học tập môn toán của học sinh trường TH&THCS A

    Ngo

    Qua thời gian công tác 2 năm ở đồng bằng và 3,5 năm ở miền núi tôi nhận

    thấy trình độ học tập cũng như nhận thức của HS miền núi thấp hơn nhiều so với

    đồng bằng, vì vậy việc truyền đạt của GV cho HS cũng gặp không ít khó khăn.

    Chính vì vậy, người giáo viên phải luôn tìm tòi, đổi mới phương pháp dạy học

    sao cho phù hợp với đối tượng học sinh miền núi. Kết quả học tập của học sinh

    là kết quả tổng hợp chất lượng giảng dạy của thầy cô với sự nổ lực học tập của

    trò, kết quả của việc học tập trên lớp với việc tự học ở nhà. Qua thực tế giảng

    dạy ở trường TH & THCS A Ngo, tôi thấy các em học sinh giải các bài tập liên

    quan đến dạng toán tìm x số lượng làm được còn rất thấp

    * Nguyên nhân của tình trạng trên:

    – Về phía giáo viên:

    + Khi giảng dạy hay truyền thụ kiến thức cho học sinh thường thì giáo viên

    ít chú ý đến việc tổng hợp kiến thức và đưa ra một phương pháp riêng cho học

    sinh

    Ví dụ: Tìm x biết: 2 . x = 4 thì nhiều GV chỉ biết biến đổi mà không cho

    HS biết phương pháp tìm x để HS có thể làm các dạng tương tự

    + Giáo viên ít quan tâm đến việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài

    toán tìm x mặc dù các dạng toán này hầu như chiếm đa số trong lượng bài tập

    của mỗi tiết dạy.

    – Về phía học sinh:

    + Học sinh chưa chịu tự học bài, làm bài tập trước khi đến lớp hoặc học

    theo cách học vẹt.

    + Tiếp thu bài còn quá chậm

    + Chưa biết cách phân tích để nhận dạng bài toán

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 2

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài

    Đề tài được thực hiện với đối tượng học sinh lớp 6 Trường TH & THCS A

    Ngo năm học 2010 – 2011

    Thời gian thực hiện đề tài : Trong chín tiết của chương I

    II. CƠ SỞ LÍ LUẬN:

    Phương pháp chung để giải một bài toán cần có sự gợi ý để Thầy hỗ trợ

    cho trò và để trò tự định hướng tìm ra phương pháp giải đó là hình thức học hiện

    nay. Với dạng toán tìm x tôi đưa ra thì phương pháp nhận dạng rất có hiệu quả

    cho dạng toán này.

    III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

    1. Đối tượng nghiên cứu:

    Đề tài nghiên cứu về phân môn số học, toán học lớp 6 tại trường

    TH&THCS A Ngo.

    2. Phương pháp nghiên cứu

    2.1. Phương pháp điều tra viết.

    Học sinh dựa vào phiếu điều tra để trả lời các câu hỏi do người điều tra

    soạn sẵn. Bằng bài Test này, người điều tra có thể nắm được thông tin học tập

    bộ môn toán hình học tại thực tiễn.

    2.2. Phương pháp vấn đáp.

    2.3. Phương pháp đàm thoại.

    2.4. Phương pháp suy luận.

    2.5. Phương pháp tìm tòi.

    IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 3

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    1. Đặc điểm, tình hình:

    1.1. Thuận lợi:

    – Luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Ban Giám Hiệu nhà

    trường, Chuyên môn.

    – Một số học sinh có tinh thần học hỏi, có ý chí vượt khó, nỗ lực học tập

    vươn lên trong hoàn cảnh khó khăn.

    – Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động, được đào tạo chính quy,

    luôn có ý thức rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

    1.2. Khó khăn:

    – Xã A Ngo là một xã thuộc diện biên giới vì thế cuộc sống diễn ra rất phức

    tạp, vào thời gian mưa lũ thì điều kiện đi dạy của các cụm lẻ (A Đeng, Lalay, A

    Ngo ) vô cùng khó khăn dẫn đến phải nghĩ học vài ngày. Bên cạnh đó, tình hình

    kinh tế xã hội còn khó khăn, cuộc sống chủ yếu của đồng bào thường mang tính

    mùa vụ, tự cung tự cấp nên ảnh hưởng đến việc duy trì số lượng trên lớp.

    – Công tác Xã hội hóa giáo dục ở địa phương chưa được chú trọng, trình độ

    dân trí còn thấp. Học sinh ít được sự quan tâm của phụ huynh, các em còn giúp

    đỡ cha mẹ để kiếm sống, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh còn

    chưa hiểu được tầm quan trọng của giáo dục.

    – Chương trình SGK đưa ra còn ở mức cao so với mức học của HS mặc dù

    chuẩn đã thực hiện.

    – Chất lượng giáo dục ở trường TH & THCS A Ngo nhìn chung còn thấp.

    Do điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học của nhà trường hầu như

    chưa có nên học sinh ít được tiếp cận với những phương tiện dạy học hiện đại

    mang tính đổi mới và phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

    2. Tính thuyết phục của đề tài:

    Giải quyết bài toán tìm x trong chương trình phổ thông nói chung và lớp 6

    nói riêng là môt việc làm rất cần thiết độ với mỗi HS, sức mạnh của nó thể hiện

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 4

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    ở trong các dạng toán : Tìm x, giải phương trình, giải bài toán bằng cách lập

    phương trình…Các dạng toán này sẽ đi theo các em đến hết chương trình học.

    Qua dạng toán này HS biết cách suy luận, nhận định tìm ra phương pháp

    giải cho riêng mình.

    3. Giải pháp tiến hành rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập dạng toán

    tìm x:

    Học sinh phải nắm được các yêu cầu cơ bản để giải một bài toán tìm x từ

    đó rút ra được các giải pháp cơ bản sau:

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 5

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    Dạng 9 : Tìm x trong bài toán phối hợp các phép toán cộng , trừ ,

    nhân , chia và phép toán luỹ thừa .

    * Giải pháp 2 : Liệt kê các bài tập trong chương trình SGK toán 6 vào

    các dạng trên

    Dạng 1; 2; 3; 4 các em đã gặp nhiều ở tiểu học

    Dạng 5 : Gồm các bài : 30 ( SGK – trang 17 ), bài 44 ; 47abc ( SGK –

    trang 24 ) , bài 74

    ( SGK -trang 32 ) , bài 161a ( SGK – trang 163 ) , bài 44( SBT – trang 8

    ) , bài 62 ; 64

    ( SBT -trang 10) , bài 77 ( SBT- trang 12) , bài 105 a , 108b

    ( SBT – trang 15 ), bài 198a (SBT – trang 26 ) bài 204 ( SBT – trang 26 ) …

    Dạng 6 : Gồm các bài :bài 102 ; 103 ( SBT – trang 14 )

    Dạng 7 : Gồm các bài :bài 87 ( SGK trang 36 ) …

    Dạng 8 : Gồm các bài : bài 156 (SGK – trang 60 ) , bài 115 ( SBT –

    Trang 17 ), bài 130 (SBT – trang 18) , bài 142 ; 146 ( SBT – trang 20 )…

    Dạng 8 : Gồm các bài :bài 74 d ( SGK – trang 24 ) , bài 161b ( SGK –

    trang 63 ) bài 105b ; 108a (SBT – trang 15 ) , 198b (SBT – trang 26 )…

    * Giải pháp 3 : Tiến hành giảng dạy

    – Các bài toán thuộc dạng 1; 2; 3; 4 .

    Thật vậy các dạng toán tìm x là dạng toán cơ bản gặp nhiều trong

    chương trình toán ở bậc tiểu học, song hầu hết học sinh không nắm được

    phương pháp giải do vậy đòi hỏi giáo viên phải nêu lại cho học sinh phương

    pháp giải thuộc bốn dạng trên .

    THCS ngay ở tiết 7 toán 6 các em đã gặp bài toán tìm x . Để giải quyết

    tốt các bài toán tìm x thì giáo viên phải hướng dẫn lại cho học sinh cách giải

    bốn dạng toán cơ bản nêu trên đặc biệt là cách xác định vai trò của số x từ đó

    đưa ra cách giải cho phù hợp .

    Trong tiết học 7 để học sinh làm được bài tập ?2 không vướng mắc với

    nhiều đối tượng học sinh, giáo viên viên nên cho học sinh lên bảng kiểm tra bài

    cũ với nội dung:

    Tìm x biết :

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 6

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    a. x + 5 = 10

    b. x – 15 = 4

    c. x . 3 = 9

    d. 6 : x = 3

    x – 34 = 0

     x = 0 + 34 = 34

    b. 18 . ( x – 16 )

    = 18

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 7

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

     x – 16

    =

     x – 16

    = 1

    x

    =

    18 : 18

    1 + 16 = 17

    Đây là dạng toán tìm x chứa nhiều phép tính vậy thì khi làm dạng này

    GV nên nhấn mạnh thực hiện “các phép tính từ ngoài vào trong” . Vậy theo

    các em ta sẽ thực hiện như thế nào? Trong quá trình hướng dẫn học sinh làm

    bài giáo viên nên hướng dẫn học sinh trình bày theo từng bước để các em dễ

    hiểu ,dễ nhớ và tiện lợi cho việc kiểm tra lại bài làm .

    Sau mỗi bài giải giáo viên cần nêu lại cách giải bài toán ở dạng vừa

    làm và khắc sâu kiến thức cho học sinh .

    Tiếp đến bài tập số 44; 47 trang 24 : Tìm số tự nhiên x biết :

    a . x : 13 = 41

    b . 7x – 8 = 713

    c . 124 + ( 118 – x ) = 217

    Trong bài tập này các em đã gặp nhiều bài phối hợp hai phép tính ,

    nếu các em làm tốt phần phân tích bài toán để tìm được vị trí của x thì việc giải

    bài toán thật đơn giản

    ( Lưu ý : Phần phân tích bài toán cần gọi nhiều học sinh ở đối tượng

    trung bình và bậc đầu loại khá để các em tăng khả năng nhận biết vị trí của x ) .

    Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà , rồi chữa vào tiết luyện

    tập giáo viên cũng yêu cầu học sinh nêu cách giải ở mỗi bài tập trên .

    Như vậy qua 5 tiết học ( từ tiết 7 đến tiết 12 )giáo viên phải dạy cho

    học sinh nắm chắc phương pháp giải bài toán tìm xở các dạng đơn giản : Tìm x

    có trong phép cộng , phép trừ , phép nhân , phép chia và phối hợp và phối hợp 2

    hoặc 3 phép toán nêu trên

    Dạng 6 : Loại toán tìm x trong luỹ thừa

    Với bài toán tìm x trong luỹ thừa giáo viên phải yêu cầu học sinh học

    thuộc định nghĩa luỹ thừa, giáo viên cần phân tích cho học sinh thấy được có hai

    trường hợp xảy ra .

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 8

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    Trường hợp 1 : x nằm ở số mũ

    Ví dụ : Tìm số tự nhiên x biết rằng :

    a.

    2x = 32

    b.

    3x = 81

    c . 15x = 225

    Trường hợp này giáo viên phải cho học sinh nêu ra vị trí của x trong

    bài toán từ đó tìm phương pháp giải

    Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 32 ; 81 ; 225 về cơ số của

    luỹ thừa 2 ; 3 ; 15

    Cụ thể :

    32 = 2 5

    a. Vì

    2x = 32

    2x

    =

    25

     x = 5

     3x

    =

    34

     x = 4

    225 = 152

    15 x = 225

     152

    = 15x 

    x=2

    = 16

    Giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nhận biết, nêu ra được vị trí của

    x trong bài toán từ đó dưa ra cách làm thích hợp .

    Cụ thể :

    a . 8 = 23

    x3

    b.

    = 8

    27 = 33

    x3

    = 27

    = 16

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 9

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    Các dạng toán này giáo viên phải đưa vào trong tiết luyện tập ( tiết 14 )

    Sau khi hướng dẫn học sinh giải bài tập tìm x, giáo viên chốt kiến thức và nhấn

    mạnh có hai trường hợp :

    Trường hợp x nằm ở cơ số ta cân bằng số mũ

    Trường hợp x nằm ở số mũ ta cân bằng cơ số

    Giáo viên có thể cho bài toán phức tạp hơn để học sinh về nhà làm :

    Tìm x biết : a. ( 2x + 1 )3 =

    4 . 2x

    b.

    =

    a. Hướng dẫn học sinh viết số 27 về luỹ thừa có số mũ là 3, rồi tìm x

    b. Trước hết ta tìm 2x , rồi tìm x

    Dạng 7 , dạng 8 chỉ nêu ra nhưng không đề cập đến phương pháp giải

    ở đề tài này

    Dạng 9 : Giải bài toán phối hợp các phép cộng, trừ, nhân, chia và

    toán luỹ thừa

    Đối với học sinh lớp 6 đây là dạng toán khó vì trong một bài toán

    thường gặp nhiều phép toán chính vì vậy đòi hỏi học sinh phải nắm chắc thứ tự

    thực hiện các phép toán nhận biết tốt vị trí của x trong bài toán ,từ đó mới xây

    dựng các bước giải và tiến hành giải bài toán .

    Ví dụ : Bài tập 74 . Tìm số tự nhiên x biết :

    – 33 = 3 2 . 3 3

    a. 12 x

    b. ( 3 x – 24 ) . 7 3 = 2 . 7 4

    Giải

    a, 12 x –

    33

    =

    9 . 27

    12 x =

    243 + 33

    12 x =

    276

    x

    =

    276 : 12

    Vậy

    x

    =

    23

    b.

    (3x

    – 24 ) . 7 3 =

    (3x

    – 24 )

    (3x

    – 24 )

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 10

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    – 16

    =

    14

    3x

    =

    14 + 16

    =

    30

    x

    =

    30

    x

    =

    : 3

    10

    Học sinh làm bài tập ra nháp , hai học sinh lên bảng làm bài tập , một

    học sinh nhận xét bài làm và nêu rõ các bước giải . Giáo viên khắc sâu cách giải

    bài toán tìm x nêu trên phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép toán .

    Bước 1 : Ta tìm biểu thức chứa x bằng cách thực hiện các phép toán luỹ

    thừa .

    Bước 2 : Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ .

    Bước 3 : Tìm thừa số x biết tích và thừa số kia .

    V. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU:

    Sau một thời gian công tác tại trường TH & THCS A Ngo tôi đã mạnh dạn

    đưa ra đề tài ” Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6″

    và Kết quả thu được vào giữa học kì II, năm học 2010 – 2011 cụ thể như sau:

    1. Nhận xét chung

    Như vậy việc phân tích bài toán để chỉ ra được vị trí của x rất quan trọng

    , nếu xác định đúng vị trí của số x hoặc biểu thức chứa x sẽ đưa ra đường lối

    giải đúng đắn cả ở các bài tập đơn giản hay phức tạp .

    Với kinh nghiệm giảng dạy nêu trên tôi đã áp dụng dạy trên ba lớp

    A ,B , C cho thấy kết quả số học sinh biết phân tích bài toán tìm x và giải đúng

    loại toán này tăng lên nhiều so với khảo sát đầu năm .

    Sau khi thực hiện đề tài tôi theo dõi học sinh giải bài toán tìm x bài 161

    ( SGK – 163 )

    Trong giờ ôn tập chương rất nhanh , nhiều học sinh làm ra kết quả đúng.

    161 ( SGK – 163 ) Tìm số tự nhiên x biết :

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 11

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    a.

    219 – 7 ( x + 1 )

    b.

    (3x – 6 )

    = 100

    . 3 = 34

    Qua hai tiết ôn tập chương các em được làm bài kiểm tra chương I với

    nội dung như sau : Có bài kiểm tra kèm theo

    Kết quả bài làm còn được phản ánh qua bài kiểm tra cuối chương như

    sau:

    – Đa số học sinh khối 6 trường TH & THCS A Ngo có thái độ học tập

    nghiêm túc, chất lượng học tập được nâng cao rõ rệt

    – Giáo viên tự nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kĩ năng tổ

    chức các hoạt động cũng như phương pháp giảng dạy bộ môn số học 6 và cũng

    là tiền đề cho các lớp trên.

    2. Kết quả cụ thể

    Trước và sau khi thực hiện xong đề tài thì tôi đã thống kê và đã rút ra được

    kết quả như sau:

    BẢNG KẾT QỦA ĐỐI CHỨNG :

    Trước khi thực hiện đề tài Sau khi thực hiện đề tài

    TS

    Với kết quả trên, có thể thấy những giải pháp mà giáo viên đưa ra phần nào

    mang lại tính hiệu quả thiết thực trong việc nâng cao chất lượng học tập của học

    sinh. Trong năm học tới, đề tài này sẽ mở rộng đối tượng nghiên cứu ra học sinh

    toàn khối THCS tại trường TH&THCS A Ngo.

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 12

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    Trương Ánh Bình Minh

    PHIẾU ĐIỀU TRA

    (Dành cho học sinh)

    Đánh dấu x vào ô

    có ý kiến mà em cho là đúng:

    không hay

    rất hay

    bình thường

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 15

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    2. Đối với em, Dạng toán tìm x có khó không?

    Rất khó

    Bình thường

    Khó

    Dễ

    Tương đối khó

    Rất dễ

    3. Theo em, phương pháp để học tốt môn số học 6 là:

    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    4. Để giải bài tập dạng toán tìm x cần mấy bước?

    ………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    5. Các bước đó là gì?

    ………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………

    6. Theo em bước nào là quan trọng nhất?

    ………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 16

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Sách giáo khoa Toán 6, NXB giáo dục

    2. Tuyển chọn 400 bài toán số học 6. (Nguyễn Anh Dũng, NXB Đà

    Nẵng)

    3. Giáo trình tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi.

    4. Phương pháp dạy học các nội dung môn Toán. (Phạm Gia Đức,

    NXB ĐHSP, 6/2007)

    5. Thực hành giải Toán. (Vũ Dương Thụy)

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 17

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    MỤC LỤC

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………..1

    1. Lí do chọn đề tài…………………………………Error! Bookmark not defined.

    2. Thực trạng học tập môn toán của học sinh trường TH&THCS A Ngo…..1

    3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài…………………………………………………………2

    II. CƠ SỞ LÍ LUẬN………………………………………………………………………………2

    III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………2

    1. Đối tượng nghiên cứu:…………………………………………………………………….2

    2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………2

    2.1. Phương pháp điều tra viết. …………………………………………………………2

    2.2. Phương pháp vấn đáp………………………………………………………………..2

    2.3. Phương pháp đàm thoại……………………………………………………………..2

    2.4. Phương pháp suy luận……………………………………………………………….2

    2.5. Phương pháp tìm tòi………………………………………………………………….2

    IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………………..3

    1. Đặc điểm, tình hình:………………………………………………………………………..3

    1.1. Thuận lợi:………………………………………………………………………………..3

    1.2. Khó khăn:………………………………………………………………………………..3

    2. Tính thuyết phục của đề tài:……………………………………………………………..3

    3. Giải pháp giải quyết tốt một số dạng toán tìm x………………………………….3

    V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………8

    1. Nhận xét chung………………………………………………………………………………8

    2. Kết quả cụ thể………………………………………………………………………………..8

    VI. KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….9

    1. Tình hình sau chương I với giải pháp giúp học sinh giải quyết tốt một số

    dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6………………………………………………….9

    2. Tính hiệu quả của các giải pháp………………………………………………………..9

    VII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT……………………………………………………………….10

    1. Đối với giáo viên………………………………………………………………………….10

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 18

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    2. Đối với học sinh……………………………………………………………………………10

    3. Đối với các cấp quản lí giáo dục……………………………………………………..10

    Phiếu điều tra………………………………………………………………………………………11

    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………….Error! Bookmark not defined.

    MỤC LỤC………………………………………………………………………………………….13

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 19

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    SKKN: Giải quyết tốt một số dạng toán tìm x trong chương trình lớp 6

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỀ TÀI

    Năm học: 2010 – 2011

    Đánh giá, xếp loại của hội đồng khoa học trường TH&THCS A Ngo

    1. Tên đề tài: Giải quyết một số dạng toán tìm x trong chương trình

    lớp 6

    2. Họ và tên tác giả:

    Trương Ánh Bình Minh

    3. Chức vụ:

    Giáo viên

    4. Nhận xét của chủ tịch HĐKH về đề tài:

    a,Ưu điểm:

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    b, Hạn chế:

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    5. Đánh giá, xếp loại

    Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH trường TH&THCS A Ngo

    thống nhất xếp loại: ……………………..

    Những người thẩm định

    Chủ tịch HĐKH

    GV: Trương Ánh Bình Minh

    trang 20

    Đơn vị: Trường TH & THCS A Ngo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: “hướng Dẫn Học Sinh Lớp 6 Giải Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X “
  • Skkn Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Giải Bài Toán Tìm X De Tai Skkn Nam Hoc 2010 2011 Doc
  • Chuyên Đề “giải Toán Tìm X Lớp 6”
  • Đề Tài Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Skkn Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: “hướng Dẫn Học Sinh Lớp 6 Giải Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X “
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Gs Toán Ngồi Cả Giờ Để Giải Toán… Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán 6 Tập 2 Bài 18, 19, 20, 21, 22, 23
  • Hướng Dẫn Cách Giải Toán Hình Học Lớp 7
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    GIÚP HỌC SINH LỚP 6 GIẢI QUYẾT TỐT MỘT SỐ DẠNG TOÁN TÌM X

    A. Đặt vấn đề

    .

    Như chúng ta đã biết các dạng tìm x không có gì mới lạ với học sinh

    Lớp 6 .Ngay từ bậc tiểu học các em đã làm quen với các dạng toán tìm x

    Trong tập hợp số tư nhiên . Lên cấp II các em còn gặp lại các dạng toán

    tìm x ở dạng đơn giản, dạng nâng cao không chỉ ở tập tự nhiên mà còn mở rộng

    ra trong tập số nguyên , số hữu tỉ hoặc số thực (ở lớp 9 ).

    Mặc dù ở tiểu học các em đã được làm xong hầu hết nhiều học sinh khi

    thực hiện giải bài toán tìm x không nhớ được cách giải cả ở dạng đơn giản ( với

    học sinh trung bình – khá ) hoặc ở dạng nâng cao ( với học sinh giỏi ).

    Qua nhiều năm giảng dạy môn toán tôi nhận thấy các dạng toán tìm x gặp

    nhiều trong chương trình toán trung học cơ sở từ lớp 6 đến kớp 9 ( ở lớp 8 lớp

    9 gọi là giải phương trình ). Nếu các em được trang bị tốt phương pháp giải các

    dạng toán tìm x ngay ở lớp 6 thì lên các lớp trên các em sẽ giải bài tập có liên

    quan đến dạng toán tìm x rất dễ dàng , giáo viên cũng thấy nhẹ nhàng khi hướng

    dẫn các em những loại toán này . Điều đó giúp các em có hứng thú hơn , tự tin

    hơn và thêm yêu thích bộ môn mà hầu hết học sinh cho là môn học khó . Chính

    những lí do nêu trên khiến tôi suy nghĩ , trăn trở và mạnh dạn nêu ra sáng kiến

    của mình : ” Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 6 giải quyết tốt một số dạng toán

    tìm x” . Đó là những kinh nghiệm của tôi đã tích luỹ trong quá trình giảng dạy

    bộ môn toán , với mong muốn giúp các em giải quyết tốt và nắm chắc phương

    pháp giải các dạng toán tìm x thường gặp ở lớp 6 . Hơn nữa còn trang bị cho các

    em kiến thức gốc để giải phương trình và giải bất phương trình ở các lớp trên .

    B . Giải quyết vấn đề

    I . Khảo sát thực tế và thời gian thực hiện

    1. Khảo sát điều tra

    Chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này tôi đã tiến hành khảo sát thực tế trên

    lớp và qua bài khảo sát chất lượng đầu năm với học sinh ở lớp 6 ở bậc tiểu học

    mới chuyển lên.

    Nội dung đề kiểm tra:

    2 . Phạm vi và thời gian thực hiện :

    Đề tài được thực hiện với đối tượng học sinh lớp 6 năm học 2009 – 2010

    Thời gian thực hiện đề tài : Trong chín tiết của chương I

    3.Các tài liệu cần nghiên cứu :

    SGK toán 6 tập 1;2

    Phân phối chương trình môn toán lớp 6

    SBT toán 6 tập 1;2

    Sách nâng cao toán 6 tập 1;2

    SGK toán 7 ; 8 ; 9

    2. Giải pháp 2 : Liệt kê các bài tập trong chương trình SGK toán 6

    vào các dạng trên

    Dạng 1; 2; 3; 4 các em đã gặp nhiều ở tiểu học

    Dạng 5 : Gồm các bài : 30 ( SGK – trang 17 ), bài 44 ; 47abc ( SGK –

    trang 24 ) , bài 74

    ( SGK -trang 32 ) , bài 161a ( SGK – trang 163 ) , bài 44( SBT – trang 8

    ) , bài 62 ; 64 ( SBT -trang 10) , bài 77 ( SBT- trang 12) , bài 105 a , 108b

    ( SBT – trang 15 ), bài 198a (SBT – trang 26 ) bài 204 ( SBT – trang 26 ) …

    Dạng 6 : Gồm các bài :bài 102 ; 103 ( SBT – trang 14 )

    Dạng 7 : Gồm các bài :bài 87 ( SGK trang 36 ) …

    Dạng 8 : Gồm các bài : bài 156 (SGK – trang 60 ) , bài 115 ( SBT –

    Trang 17 ), bài 130 (SBT – trang 18) , bài 142 ; 146 ( SBT – trang 20 )…

    Dạng 8 : Gồm các bài :bài 74 d ( SGK – trang 24 ) , bài 161b ( SGK –

    trang 63 ) bài 105b ; 108a (SBT – trang 15 ) , 198b (SBT – trang 26 )…

    3. Giải pháp 3 : Tiến hành giảng dạy

    * Các bài toán thuộc dạng 1; 2; 3; 4 .

    Thật vậy các dạng toán tìm x là dạng toán cơ bản gặp nhiều trong

    chương trình toán ở bậc tiểu học, song hầu hết học sinh không nắm được

    phương pháp giải do vậy đòi hỏi giáo viên phải nêu lại cho học sinh phương

    pháp giải thuộc bốn dạng trên .

    THCS ngay ở tiết 7 toán 6 các em đã gặp bài toán tìm x . Để giải quyết

    tốt các bài toán tìm x thì giáo viên phải hướng dẫn lại cho học sinh cách giải

    bốn dạng toán cơ bản nêu trên đặc biệt là cách xác định vai trò của số x từ đó

    đưa ra cách giải cho phù hợp .

    Trong tiết học 7 để học sinh làm được bài tập ?2 không vướng mắc với

    nhiều đối tượng học sinh, giáo viên viên nên cho học sinh lên bảng kiểm tra bài

    cũ với nội dung:

    Tìm x biết :

    a. x + 3 = 8

    b. x – 2 = 5

    c. x . 4 = 12

    d. 12 : x = 6

    Giáo viên yêu cầu hai học sinh lên bảng chữa, cả lớp làm ra vở nháp

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhận xét bài làm và nêu cách tìm x trong

    mỗi vị trí của x và ghi vào bảng phụ treo góc bảng để học sinh ghi nhớ .

    Dạng1 : Nếu x là một số hạng chưa biết trong tổng ta lấy tổng trừ đi

    số hạng đã biết ( phần a )

    Dạng 2 : Số x là số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ, nếu x là số trừ

    ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ( phần b )

    Dạng 3 : Số x là một thừa số trong tích, ta lấy tích chia cho thừa số

    đã biét ( phần c )

    Dạng 4 : Số x là số chia ta lấy số bị chia chia cho thương , nếu là số

    bị chia ta lấy thương nhân với số chia .

    Giáo viên nhấn mạnh , khắc sâu để học sinh ghi nhớ cách tìm x trong

    từng vị trí ,việc nhận biết vị trí của số x nên gọi các đối tượng học sinh có lực

    học trung bình và đầu loại khá .

    Dạng 5: Khi các em đã nắm chắc cách giải các dạng toán nêu trên thì ở

    bài tập số 30.

    Tìm x biết :

    a . ( x – 34 ) . 15 = 0

    b . 18 . ( x – 16 ) = 18

    Bài này được tiến hành dạy trong tiết học 8 phần a các em có thể vận

    dụng nhận xét: tích của hai thừa số bằng 0 thì một trong hai thừa số đó phải

    bằng 0 , từ đó tìm ngay được số x . Phần b giáo viên phải cho học sinh nêu bật

    được đặc điểm của bài toán , từ đó suy ra cách tìm thừa số chứa x rồi mới tìm x

    Cụ thể : a. ( x – 34 ) . 15 = 0

    x – 34 = 0

     x = 0 + 34 = 34

    b. 18 . ( x – 16 )

    = 18

     x – 16

    =

     x – 16

    = 1

    x

    =

    Trong quá trình hướng dẫn học sinh làm bài giáo viên nên hướng dẫn

    học sinh trình bày theo từng bước để các em dễ hiểu ,dễ nhớ và tiện lợi cho

    việc kiểm tra lại bài làm .

    Sau mỗi bài giải giáo viên cần nêu lại cánh giải bài toán ở dạng vừa

    làm và khắc sâu kiến thức cho học sinh .

    Tiếp đến bài tập số 44; 47 trang 24 : Tìm số tự nhiên x biết :

    a . x : 13 = 41

    b . 7x – 8 = 713

    c . 124 + ( 118 – x ) = 217

    d…………………………………………..

    Trong bài tập này các em đã gặp nhiều phần phối hợp hai phép tính ,

    nếu các em làm tốt phần phân tích bài toán để tìm được vị trí của x thì việc giải

    bài toán thật đơn giản

    ( Lưu ý : Phần phân tích bài toán cần gọi nhiều học sinh ở đối tượng

    trung bình và bậc đầu loại khá để các em tăng khả năng nhận biết vị trí của x ) .

    Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập ở nhà , rồi chữa vào tiết luyện

    tập giáo viên cũng yêu cầu học sinh nêu cách giải ở mỗi bài tập trên .

    Như vậy qua 5 tiết học ( từ tiết 7 đến tiết 12 )giáo viên phải dạy cho

    học sinh nắm chắc phương pháp giải bài toán tìm xở các dạng đơn giản : Tìm x

    có trong phép cộng , phép trừ , phép nhân , phép chia và phối hợp và phối hợp 2

    hoặc 3 phép toán nêu trên

    Dạng 6 : Loại toán tìm x trong luỹ thừa

    Với bài toán tìm x trong luỹ thừa giáo viên phải yêu cầu học sinh học

    thuộc định nghĩa luỹ thừa ,giáo viên cần phân tích cho học sinh thấy được có

    hai trường hợp xảy ra .

    Trường hợp 1 : x nằm ở số mũ

    Ví dụ : Tìm số tự nhiên x biết rằng :

    a . 2x = 16

    b . 4x = 64

    c . 15 x = 225

    Trường hợp này giáo viên phải cho học sinh nêu ra vị trí của x trong

    bài toán từ đó tìm phương pháp giải

    Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các số 16 ; 64 ; 225 về cơ số của

    luỹ thừa 2 ; 4 ; 15

    Cụ thể :

    a. Vì 16 = 2 4

    2 x = 16

    2x

    =

    24

     x = 4

     4x

    =

    43

     x = 3

    225 = 15 2

    15 x = 225

     15 2

    = 15 x 

    x

    =

    2

    nhân , chia và toán luỹ thừa

    Đối với học sinh lớp 6 đây là dạng toán khó vì trong một bài toán

    thường gặp nhiều phép toán chính vì vậy đòi hỏi học sinh phải nắmchắc thứ tự

    thực hiện các phép toán nhận biết tốt vị trí của x trong bài toán ,từ đó mới xây

    dựng các bước giải và tiến hành giải bài toán .

    Ví dụ : Bài tập 74 . Tìm số tự nhiên x biết :

    a. 12 x – 33 = 3 2 . 3 3

    b. ( 3 x – 24 ) . 7 3 = 2 . 7 4

    Giải

    a,

    b.

    Học sinh làm bài tập ra nháp , hai học sinh lên bảng làm bài tập , một

    học sinh nhận xét bài làm và nêu rõ các bước giải . Giáo viên khắc sâu cách giải

    bài toán tìm x nêu trên phải nắm chắc thứ tự thực hiện các phép toán .

    Bước 1 : Ta tìm biểu thức chứa x bằng cách thực hiện các phép toán luỹ

    thừa .

    Bước : Tìm số bị trừ biết hiệu và số trừ .

    Bước : Tìm thừa số x biết tích và thừa số kia .

    C . Kết thúc vấn đề

    Như vậy việc phân tích bài toán để chỉ ra được vị trí của x rất quan trọng

    , nếu xác định đúng vị trí của số x hoặc biểu thức chứa x sẽ đưa ra đường lối

    giải đúng đắn cả ở các bài tập đơn giản hay phức tạp .

    Với kinh nghiệm giảng dạy nêu trên tôi đã áp dụng dạy trên ba lớp

    A ,B , C cho thấy kết quả số học sinh biết phân tích bài toán tìm x và giải đúng

    loại toán này tăng lên nhiều so với khảo sát đầu năm .

    Sau khi thực hiện đề tài tôi theo dõi học sinh giải bài toán tìm x bài 161

    ( SGK – 163 )

    Trong giờ ôn tập chương rất nhanh , nhiều học sinh làm ra kết quả đúng.

    161 ( SGK – 163 ) Tìm số tự nhiên x biết :

    a.

    219 – 7 ( x + 1 ) = 100

    b.

    (3x – 6 ) . 3 = 34

    Qua hai tiết ôn tập chương các em được làm bài kiểm tra chương I với

    nội dung như sau : Có bài kiểm tra kèm theo

    Kết quả bài làm còn được phản ánh qua bài kiểm tra cuối chương như

    sau:

    BẢNG KẾT QỦA ĐỐI CHỨNG :

    Trước khi thực hiện đề tài Sau khi thực hiện đề tài

    Sau khi thực hiện đề tài

    Số HS làm được bài

    TL

    15

    57.7

    6B

    26

    7

    26.9

    14

    53.8

    Khánh Thiện, ngày 15 tháng 4 năm 2010

    Người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Tìm X De Tai Skkn Nam Hoc 2010 2011 Doc
  • Chuyên Đề “giải Toán Tìm X Lớp 6”
  • Đề Tài Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 7 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Vẽ Góc Cho Biết Số Đo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100