Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sgk Toán 4
  • Chữa Bài Tập Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song Trang 53, 54.
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song
  • Phương pháp giải dạng Toán rút về đơn vị

    Cách giải dạng Toán rút về đơn vị lớp 3:

    I. Phương pháp giải dạng Toán rút về đơn vị

    1/ Phương pháp chung để giải các bài toán:

    * Bước 1: Đọc kĩ đề toán: Cần nắm được ba yếu tố cơ bản. Những “dữ kiện” là những cái đã cho, đã biết trong đầu bài, “những ẩn số” là những cái chưa biết và cần tìm và những “điều kiện” là quan hệ giữa các dữ kiện với ẩn số.

    * Bước 2: Phân tích bài toán.

    – Bài toán cho biết gì?

    – Bài toán hỏi gì?

    – Muốn tìm cái đó ta cần biết gì?

    – Cái này biết chưa?

    – Còn cái này thì sao?

    – Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào?

    * Bước 3: Tóm tắt đề toán.

    • Cách 1: Tóm tắt bằng chữ.
    • Cách 2: Tóm tắt bằng chữ và dấu.
    • Cách 3: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
    • Cách 4: Tóm tắt bằng hình tượng trưng.
    • Cách 5: Tóm tắt bằng lưu đồ.
    • Cách 6: Tóm tắt bằng sơ đồ Ven.
    • Cách 7: Tóm tắt bằng kẻ ô.

    * Bước 4: Viết bài giải.

    * Bước 5: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.

    – Đọc lại lời giải.

    – Kiểm tra các bước giải xem đã hợp lí yêu cầu của bài chưa, các câu văn diễn đạt trong lời giải đúng chưa.

    – Thử lại các kết quả vừa tính từ bước đầu tiên.

    – Thử lại kết quả đáp số xem đã phù hợp với yêu cầu của đề bài chưa.

    + Bước 1: Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia.

    + Bước 2: Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân.

    Ví dụ 1: Có 9 thùng dầu như nhau chứa 414 lít. Hỏi 6 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu?

    Tóm tắt:

    Bài giải

    • Số lít dầu chứa trong một thùng là: 414 : 9 = 46 (l)
    • Số lít dầu chứa trong 6 thùng là: 46 x 6 = 276 (l)

    Đáp số: 276 lít

    + Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị – phép chia).

    Ví dụ 2: Có 72 kg gạo đừng đều trong 8 bao. Hỏi 54 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Số gạo đựng trong mỗi bao là: 72 : 8 = 9 (kg)

    Số bao chứa 54 kg gạo là: 54 : 9 = 6 (bao)

    Đáp số: 6 bao

    II. Cách phân biệt hai dạng Toán rút về đơn vị

    Bước 1: Rút về đơn vị – tức là tìm giá trị 1 phần (đều giống nhau)

    Bước 2:

    • Kiểu 1: Tìm giá trị nhiều phân (làm tính nhân)
    • Kiểu 2: Tìm số phần (làm tính chia)

    Do đó học sinh hay nhầm lần giữa bước 2 của hai kiểu bài, kể cả học sinh khá giỏi.

    – Bước 1: Rút về đơn vị

    – Bước 2: So sánh đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm

    + Nếu đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm khác nhau thì làm phép chia

    + Nếu đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm giống nhau thì làm phép nhân.

    III. Bài tập tự luyện dạng Toán rút về đơn vị

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Hướng dẫn:

    Mỗi bao đựng số ki lô gam gạo là: 448 : 8 = 56 (kg)

    5 bao gạo nặng số ki lô gam là: 56 x 5 = 280 (kg)

    Đáp số: 280kg

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu thùng nước mắm?

    Hướng dẫn:

    Mỗi thùng chứa số nước mắm là: 54 : 6 = 9 (lít)

    Cửa hàng bán hết số thùng nước mắm là: 36 : 9 = 4 (thùng)

    Đáp số: 4 thùng

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Hướng dẫn:

    Mỗi xe tải chở số bao đường là: 210 : 5 = 42 (bao)

    3 xe chở được số bao gạo là: 3 x 42 = 126 (bao)

    Tổng số bao đường được chở vào kho là: 210 + 126 = 336 (bao)

    Đáp số: 336 bao đường

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp bút đựng số cây bút là: 144 : 6 = 24 (cây)

    Cửa hàng đã bán hết số bút chì là: 4 x 24 = 96 (cây)

    Cửa hàng còn lại số bút chì là: 144 – 96 = 48 (cây)

    Đáp số: 48 cây bút chì

    Bài 5: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    24 viên kẹo ứng với số hộp kẹo nguyên là: 6 – 4 = 2 (hộp)

    Mỗi hộp có số viên kẹo là: 24 : 2 = 12 (viên)

    Lan có tất cả số viên kẹo là: 12 x 6 = 72 (viên)

    Bài 6: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường

    Hướng dẫn:

    Lúc đầu nhập về mỗi kho số bao đường là: 168 : 3 = 56 (bao)

    Mỗi kho lúc sau có số bao đường là: 56 + 16 = 72 (bao)

    Cửa hàng đã bán hết số bao đường là: 2 x 72 = 144 (bao)

    Bài 7: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp có số viên bi là : 64 : 8 = 8 (viên)

    Bình có số hộp bi là: 48 : 8 = 6 (hộp)

    Bình có ít hơn An số hộp là: 8 – 6 = 2 (hộp)

    Bài 8: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Hướng dẫn:

    Mỗi gói kẹo có số viên: 40 : 5 = 8 (viên)

    Số kẹo cần chia đủ cho 36 em là: 36 x 6 = 216 (viên)

    Số gói kẹo cần là: 216 : 8 = 27 (gói)

    Bài 9: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Hướng dẫn:

    3 thùng có số lít dầu là: 99 – 72 = 27 (lít)

    Mỗi thùng chứa số lít dầu là: 27 : 3 = 9 (lít)

    Lúc đầu cửa hàng có số thùng dầu là: 72 : 9 = 8 (thùng)

    Bài 10: Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Hướng dẫn:

    Tổng số dầu là: 7 x 12 = 84 (lít)

    Số thùng chia đều là: 84 : 4 = 21 (lít)

    Bài 11: Có 9 hộp kẹo như nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp chứa số viên kẹo là: 144 : 9 = 16 (viên)

    8 hộp có số viên kẹo là: 8 x 16 = 128 (viên)

    Số em thiếu nhi được chia kẹo là: 128 : 4 = 32 (em)

    Bài 12. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Hướng dẫn:

    Mỗi bao xi măng nặng số ki lô gam là: 350 : 7 = 50 (kg)

    5 bao xi măng có số ki lô gam là: 5 x 50 = 250 (kg)

    Bài 13. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Hướng dẫn:

    Mỗi tủ có số sách là: 360 : 2 = 180 (quyển)

    Mỗi ngăn có số sách là: 180 : 3 = 60 (quyển)

    Bài 14. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 3:

    Mỗi túi có số kg đường là: 234 : 6 = 32 (kg)

    8 túi có số đường là: 8 x 32 = 256 (kg)

    ……………………………………………………………………………….

    Các bài tập trên được chúng tôi sưu tầm từ những nguồn đáng tin cậy, giúp định hướng tốt hơn cho việc học tập của các em. Vì vậy, các em yên tâm làm bài và luyện thật nhiều để kết quả cao hơn. Thầy cô và phụ huynh không nên giao bài tập quá nhiều cho các em, tránh các em làm bài quá sức dẫn đến những áp lực đáng tiếc. chúng tôi có những bài Trắc nghiệm những câu đố mẹo vui, giúp các em lấy lại cân bằng sau những giờ học tập căng thẳng, thầy cô hãy tải về cho các em cùng làm, sẽ giúp các bạn mở rộng thêm kiến thức và góp phần làm phong phú thêm hành trang của mình trên con đường chinh phục đỉnh cao trí thức, chúng tôi đưa ra bài test nhỏ Trắc nghiệm những câu đố mẹo vui sau đây:

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Cách giải dạng Toán rút về đơn vị lớp 3. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 43 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sgk Toán 4
  • – Người đăng bài viết: nguyễn thị thu luyến – Chuyên mục : Đã xem: 19085

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Hướng dẫn:

    Mỗi bao đựng số ki lô gam gạo là: 448 : 8 = 56 (kg)

    5 bao gạo nặng số ki lô gam là:56 x 5 = 280 (kg)

    Đáp số: 280kg

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu thùng nước mắm?

    Hướng dẫn:

    Mỗi thùng chứa số nước mắm là: 54 : 6 = 9 (lít)

    Cửa hàng bán hết số thùng nước mắm là: 36 : 9 = 4 (thùng)

    Đáp số: 4 thùng

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Hướng dẫn:

    Mỗi xe tải chở số bao đường là: 210 : 5 = 42 (bao)

    3 xe chở được số bao gạo là: 3 x 42 = 126 (bao)

    Tổng số bao đường được chở vào kho là: 210 + 126 = 336 (bao)

    Đáp số: 336 bao đường

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp bút đựng số cây bút là: 144 : 6 = 24 (cây)

    Cửa hàng đã bán hết số bút chì là: 4 x 24 = 96 (cây)

    Cửa hàng còn lại số bút chì là: 144 – 96 = 48 (cây)

    Đáp số: 48 cây bút chì

    Bài 5: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    24 viên kẹo ứng với số hộp kẹo nguyên là: 6 – 4 = 2 (hộp)

    Mỗi hộp có số viên kẹo là: 24 : 2 = 12 (viên)

    Lan có tất cả số viên kẹo là: 12 x 6 = 72 (viên)

    Bài 6: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Hướng dẫn:

    Lúc đầu nhập về mỗi kho số bao đường là: 168 : 3 = 56 (bao)

    Mỗi kho lúc sau có số bao đường là: 56 + 16 = 72 (bao)

    Cửa hàng đã bán hết số bao đường là: 2 x 72 = 144 (bao)

    Bài 7: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp có số viên b i là : 64 : 8 = 8 (viên)

    Bình có số hộp bi là: 48 : 8 = 6 (hộp)

    Bình có ít hơn An số hộp là: 8 – 6 = 2 (hộp)

    Bài 8: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên . Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Hướng dẫn:

    Mỗi gói kẹo có số viên: 40 : 5 = 8 (viên)

    Số kẹo cần chia đủ cho 36 em là: 36 x 6 = 216 (viên)

    Số gói kẹo cần là: 216 : 8 = 27 (gói)

    Bài 9: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít . Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Hướng dẫn:

    3 thùng có số lít dầu là: 99 – 72 = 27 (lít)

    Mỗi thùng chứa số lít dầu là: 27 : 3 = 9 (lít)

    Lúc đầu cửa hàng có số thùng dầu là: 72 : 9 = 8 (thùng)

    Bài 10: Có 7 thùng dầu , mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Hướng dẫn:

    Tổng số dầu là: 7 x 12 = 84 (lít)

    Số thùng chia đều là: 84 : 4 = 21 (lít)

    Bài 11: Có 9 hộp kẹo như nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Hướng dẫn:

    Mỗi hộp chứa số viên kẹo là: 144 : 9 = 16 (viên)

    8 hộp có số viên kẹo là: 8 x 16 = 128 (viên)

    Số em thiếu nhi được chia kẹo là: 128 : 4 = 32 (em)

    Bài 12. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Hướng dẫn:

    Mỗi bao xi măng nặng số ki lô gam là: 350 : 7 = 50 (kg)

    5 bao xi măng có số ki lô gam là: 5 x 50 = 250 (kg)

    Bài 13. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Hướng dẫn:

    Mỗi tủ có số sách là: 360 : 2 = 180 (quyển)

    Mỗi ngăn có số sách là: 180 : 3 = 60 (quyển)

    Bài 14. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu ?

    Hướng dẫn:

    Mỗi túi có số kg đường là: 234 : 6 = 32 (kg)

    8 túi có số đường là: 8 x 32 = 256 (kg)

    Nguồn tin: thtunganh.ductho.edu.vn

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 43 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Phép Trừ, Giải Bài Tập Trang 40 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sgk Toán 4
  • Chữa Bài Tập Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song Trang 53, 54.
  • a/ Đọc kĩ đề toán: Cần nắm được ba yếu tố cơ bản. Những ” dữ kiện” là những cái đã cho, đã biết trong đầu bài, “những ẩn số” là những cái chưa biết và cần tìm và những “điều kiện” là quan hệ giữa các dữ kiện với ẩn số.

    b/ Phân tích bài toán:

    – Bài toán cho biết gì?

    – Bài toán hỏi gì?

    – Muốn tìm cái đó ta cần biết gì?

    – Cái này biết chưa?

    – Còn cái này thì sao?

    – Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào?

    c/ Tóm tắt đề toán:

    * Cách 1: Tóm tắt bằng chữ.

    * Cách 2: Tóm tắt bằng chữ và dấu.

    * Cách 3: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

    * Cách 4: Tóm tắt bằng hình tượng trưng.

    * Cách 5: Tóm tắt bằng lưu đồ.

    * Cách 6: Tóm tắt bằng sơ đồ Ven.

    * Cách 7: Tóm tắt băng kẻ ô.

    d/ Viết bài giải

    e/ Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải:

    – Đọc lại lời giải.

    – Kiểm tra các bước giải xem đã hợp lí yêu cầu của bài chưa, các câu văn diễn đạt trong lời giải đúng chưa.

    – Thử lại các kết quả vừa tính từ bước đầu tiên.

    – Thử lại kết quả đáp số xem đã phù hợp với yêu cầu của đề bài chưa.

    4/ Các ví dụ:

    Vd1: Có 32kg cám đựng đều trong 4 túi. Hỏi 8 túi như thế đựng được bao nhiêu kg cám?

    Phân tích:

    – Bài toán cho biết gì? ( CÓ 32kg cám đựng đều trong 4 túi)

    – Bài toán hỏi gì? (8 túi đựng bao nhiêu kg cám?)

    Tóm tắt:

    4 túi : 32 kg

    8 túi: ? kg

    Muốn giải đúng ta phải xác định đúng kiểu bài

    Bài giải:

    1 túi đựng được số kg cám là:

    32 : 4 = 8 (kg)

    8 túi đựng được số kg cám là:

    8 x 8 = 64 (kg)

    Đáp số: 64kg

    Vd2: Chó 32kg cám, đựng đều trong 4 túi, hỏi 40kg thì đựng trong mấy túi?

    Phân tích:

    – Bài toán cho biết gì? ( CÓ 32kg cám đựng đều trong 4 túi)

    – Bài toán hỏi gì? (40kg đựng vào mấy túi?)

    Tóm tắt:

    32kg: 4 túi

    40kg: ? túi

    Bài giải:

    1 túi đựng số kg là:

    32 : 4 = 8 (kg)

    40kg đựng được số túi là:

    40 : 8 = 5 (túi)

    Đáp số: 5 túi

    5/ Bài tập tự luyện

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm.

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổng cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Bài 5: Hùng có 56 nghìn đồng mua đợc 8 quyển truyện, Dũng có ít hơn Hùng 21 nghìn đồng. Hỏi Dũng mua được bao nhiêu quyển truyện tranh?

    Bài 6: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài 7: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Bài 8: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Bài 9: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Bài 10: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài 11: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Bài 12: Huệ xếp 9 chiếc thuyền mất 36 phút, Hoa xếp 6 chiếc thuyền mất 30 phút. Hỏi Huệ xếp 5 chiếc thuyền và Hoa xếp 4 chiếc thuyền thì ai xếp xong trước? (biết 2 bạn bắt đầu xếp thuyền cùng một lúc).

    Bài 13: Có hai chở hàng, xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Xe thứ nhất chở 8 bao, xe thứ hai chở 6 bao gạo. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?

    Bài 14: Có một tổ học sinh tham gia trồng rừng, người ta giao cứ 5 học sinh thì trồng 25 cây, nhưng thực tế mỗi học sinh lại trồng nhiều hơn nhiệm vụ đợc giao 2 cây nên tổng số cây trồng đợc là 238 cây. Hỏi tổ HS đó có bao nhiêu em?

    Bài 15: Cô giáo có 192 viên kẹo đựng đều trong các hộp, cô giáo lấy ra mỗi hộp 8 viên để chia cho các em, sau khi chia xong cô còn lại 128 viên kẹo. Hỏi lúc đầu cô giáo có bao nhiêu hộp kẹo?

    Bài 16: An có một số hộp bi như nhau, An đếm thử 3 hộp thì thấy có 24 viên, An lấy ra mỗi hộp 2 viên để chia cho Bình, sau khi cho Bình An còn lại 48 viên. Hỏi An có bao nhiêu hộp bi?

    Bài 17: Một người mua 126 kg đường dự định chia thành 9 bao nhưng sau đó mỗi bao lại chứa ít hơn dự định 8kg. Hỏi 126 kg đường được chia thành mấy bao?

    Bài 18: Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Bài 18: Có 9 hộp kẹo như nhau chứa tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Bài 19: Mẹ chia kẹo cho Hồng và Lan, mỗi lần chia Hồng đựơc 6 viên còn Lan được 4 viên. Sau khi chia xong Hồng đợc nhiều hơn Lan 12 viên kẹo. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu viên kẹo?

    Bài 20: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 43 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sgk Toán 4
  • Chữa Bài Tập Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3
  • 1. Dạng 1: Bài toán tìm giá trị các đơn vị

    1.1. Giới thiệu dạng toán

    Bài toán tìm giá trị các đơn vị là bài toán cho biết giá trị của nhiều đơn vị và yêu cầu tìm giá trị của một hoặc một số đơn vị.

    9 bao thóc nặng 81kg, hỏi 5 bao thóc nặng bao nhiêu kg?

    Đề bài cho viết: 9 bao thóc : 81kg

    Cần tìm: 5 bao thóc : ? kg

    1.2. Phương pháp giải

    Có 7 chiếc hộp đựng được 56 quyển sổ. Hỏi 3 chiếc hộp đựng được bao nhiêu quyển sổ?

    7 hộp : 56 quyển vở

    3 hộp : ? quyển vở

    Mỗi hộp đựng số quyển sổ là:

    56 : 7 = 8 (quyển vở)

    3 hộp đựng số quyển vở là:

    3 x 8 = 24 (quyển vở)

    Đáp số 24 quyển vở.

    2.1. Giới thiệu dạng toán

    Bài toán tìm số đơn vị là bài toán cho biết giá trị của một số đơn vị và yêu cầu tìm số đơn vị của một lượng giá trị nhất định.

    Biết rằng 3 giỏ cam gồm 24 quả. Hỏi cần bao nhiêu giỏ để đựng hết 80 quả cam?

    2.2. Phương pháp giải

    Bài 1: An đạp xe 4km hết 120 phút. Hỏi An đạp xe 2km hết bao nhiêu phút?

    Bài 2: Một tuần, một con gà đẻ được 28 quả trứng. Hỏi 3 ngày, con gà đẻ được bao nhiêu quả trứng?

    Bài 3: Có 48kg ngô được đựng trong 6 túi. Hỏi?

    a) 3 túi đựng được bao nhiêu kg ngô?

    b) Cần bao nhiêu túi để có thể đựng hết 120 kg ngô?

    Bài 4: Hằng có 36 viên kẹo chia được vào 9 hộp. Hỏi

    a) 4 hộp đựng được bao nhiêu viên kẹo?

    b) Hằng được bà cho thêm 28 viên kẹo nữa, hỏi Hằng cần bao nhiêu hộp để đựng hết tất cả số kẹo của mình?

    Bài 5: Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau:

    4 thùng : 40 lít xăng

    3 thùng : ? lít xăng

    Bài 6: Giải bài toán dựa vào tóm tắt sau:

    6 km : 120 phút

    An đạp xe 1km hết thời gian là:

    120 : 4 = 30 (phút)

    An đạp xe 2km hết số phút là:

    30 x 2 = 60 (phút)

    Đáp số: 60 phút

    Đổi 1 tuần = 7 ngày.

    Một ngày, con gà đẻ được số trứng là:

    28 : 7 = 4 (quả trứng)

    3 ngày con gà đẻ được số trứng là:

    3 x 4 = 12 (quả trứng)

    Đáp số: 12 quả trứng

    Một túi đựng được số kg ngô là: 48 : 6 = 8 (kg)

    3 túi đựng được bao nhiêu số kg ngô là: 8 x 3 = 24 (kg)

    b) Cần số túi để có thể đựng hết 120kg ngô là: 120 : 8 = 15 (túi)

    Một hộp đựng được số viên kẹo là: 36 : 9 = 4 (viên kẹo)

    4 hộp đựng được số viên kẹo là: 4 x 4 = 16 (viên kẹo)

    Số viên kẹo Hằng có sau khi được bà cho thêm 28 viên kẹo nữa là:

    36 + 28 = 64 (viên kẹo)

    Hằng cần số hộp để đựng hết tất cả số kẹo của mình là:

    a) 64 viên kẹo

    Một thùng đựng được số lít xăng là:

    40 : 4 = 10 (lít xăng)

    Ba thùng đựng được số lít xăng là:

    3 x 10 = 30 (lít xăng)

    Đáp số: 30 lít xăng

    Thời gian di chuyển 1km là:

    120 : 6 = 20 (phút)

    Số km di chuyển được trong 360 phút là:

    360 : 20 = 18 (phút)

    Đáp số: 18 phút

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 43 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • I.PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BÀI TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    – Bước 2:– Bước 3: Lời giải thứ hai: tìm giá trị theo yêu cầu bài toán hỏi. Lời giải thứ nhất: tìm giá trị của mỗi đơn vị.

    Bài toán 1: Có 5 cái can như nhau đựng đầy được tất cả 50 lít dầu hoả. Hỏi:

    Giải

    a) 7 cái can như vậy đựng được bao nhiêu lít dầu hoả?

    b) Nếu đổ đầy số lít dầu hoả đựng trong 7 can ở trên vào các can loại 5 lít cho đầy thì được bao nhiêu can 5 lít như vậy?

    Bước 1: Tóm tắt yêu cầu đề bài

    5 can: 50 lít

    a, 7 can: … lít ?

    b, Số lít của 7 can phần a: … can 5 lít ?

    Bước 2: Tìm giá trị của mỗi đơn vị.

    Số lít dầu hoả có trong mỗi can là:

    50 : 5 = 10 ( lít )

    Bước 3: Tìm giá trị theo yêu cầu bài toán hỏi.

    a, Số lít mật ong có trong 7 can là:

    7 x 10 = 70 ( lít )

    b, Số can 5 lít dùng để đựng số dầu hoả trong 7 can là:

    70 : 5 = 14 ( can)

    Đáp số: a, 70 lít dầu hoả;

    b, 14 can.

    Bước 1 : Tìm giá trị của một phần – Rút về đơn vị ( làm phép tính chia ). Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần ( làm phép tính nhân ).

    II. CÁC BƯỚC LÀM BÀI TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    Tóm tắt: Giải

      Tìm giá trị nhiều phần ( Giải bằng phép tính chia và phép tính nhân)

    Bài toán 2: Có 35 lít mật ong đựng đều vào 7 can. Hỏi 2 can có bao nhiêu lít mật ong?

    7 can: 35 lít Số lít mật ong ở trong mỗi can là:

    2 can: … lít ? 35 : 7 = 5 ( lít )

    Số lít mật ong trong 2 can là:

    2 x 5 = 10 ( lít )

    https://hocmai.vn/bai-giang-truc-tuyen/65222/bai-08-bai-toan-lien-quan-rut-ve-don-vi.html?fbclid=IwAR0zMhId3rlNSNxAQFbhq1hOANpT3TvdJfx9qS0cqenqIvOZ7tExPTAMdak

    Đáp án: 10 lít mật ong

    Tóm tắt: Giải

    2. Tìm số phần ( Giải bằng hai phép tính chia)

    Bài toán 3: Có 35 lít mật ong đựng đều vào 7 can. Nếu có 10 lít mật ong thì đựng vào mấy can như thế/

    35 lít: 7 can Số lít mật ong ở trong mỗi can là:

    10 lít: … can? 35 : 7 = 5 ( lít )

    Số can cần để đựng được 10 lít mật ong là:

    10 : 5 = 2 ( can )

    Đáp án: 2 can

    III. CÁCH PHÂN BIỆT 2 DẠNG TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    -Bước 1: Rút về đơn vị – tức là tìm giá trị 1 phần (đều giống nhau)

    -Bước 2:

    • Kiểu 1: Tìm giá trị nhiều phân (làm tính nhân)
    • Kiểu 2: Tìm số phần (làm tính chia)

    Do đó học sinh hay nhầm lần giữa bước 2 của hai kiểu bài, kể cả học sinh khá giỏi.

    – Bước 1: Rút về đơn vị

    – Bước 2: So sánh đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm

    + Nếu đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm khác nhau thì làm phép chia

    + Nếu đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm giống nhau thì làm phép nhân.

    Để con học tập và ôn luyện tốt hơn, cha mẹ hãy tham khảo Chương trình Học Tốt của chúng tôi Tiểu học giúp con có phương pháp học tập phù hợp và mang lại thành tích cao trong học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 43 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Phép Trừ, Giải Bài Tập Trang 40 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 41 Câu 1, 2, 3, 4
  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Để Làm Dạng Toán Có Lời Văn
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 3
  • Giải Toán Tìm X Lớp 3
  • Đề Thi Thptqg Mon Toán Mã Đề 104
  • Bài viết xin được giới thiệu phương pháp giúp học sinh thành thạo dạng bài này.

    Ví dụ về bài toán rút về đơn vị:

    Có 7 thùng chứa 2135 quyển vở. Hỏi 5 thùng như thế chứa bao nhiêu quyển vở? (Số quyển vở trong mỗi thùng như nhau)

    Phương pháp giải:

    – Bước 1: đọc kĩ đề bài toán.

    – Bước 2: tóm tắt bài toán.

    – Bước 3: phân tích bài toán.

    – Bước 4: viết lời giải.

    – Bước 5: kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.

    1. Bước 1: Đọc kĩ đề bài.

    – Học sinh đọc kĩ đề để nắm được 3 yếu tố cơ bản: đầu bài cho gì? Cần tìm gì? Và mối quan hệ giữa cái đã có và cái phải tìm là gì?

    2. Bước 2: Tóm tắt bài toán.

    Đối với bài toán rút về đơn vị, cách tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng sẽ là một giải pháp hợp lý.

    Ví dụ: Tóm tắt ví dụ đầu bài

    2135 quyển

    7 thùng

    3. Phân tích bài toán.

    – Bước này cần sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, thiết lập cách tìm hiểu, phân tích bài toán theo sơ đồ dưới dạng các câu hỏi thông thường:

    + Bài toán cho biết gì?

    + Bài toán hỏi gì?

    + Muốn tìm cái đó ta cần biết gì?

    + Cái này biết chưa?

    + Muốn tìm cái chưa biết cần dựa vào đâu? Dùng phương pháp nào?

    4. Viết lời giải

    – Dựa và phần tóm tắt và quá trình phân tích học sinh dễ dàng viết được bài giải một cách đầy đủ, chính xác.

    – Lưu ý trong khi viết lời giải là dạy cách để các em viết câu dẫn.

    Ví dụ:

    Đối với ví dụ đầu bài, câu dẫn sẽ là: Số quyển vở trong 5 thùng là.

    5. Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.

    Hướng dẫn các em thực hiện qua các bước:

    + Đọc lại lời giải.

    + Kiểm tra các bước giải xem đã hợp lý chưa, các câu văn diễn đạt đúng chưa.

    + Thử lại kết quả vừa tính từ bước đầu.

    + Thử lại đáp số xem đã phù hợp với yêu cầu của bài chưa.

    Với các bước cụ thể như trên, mong rằng quý PHHS và các bạn gia sư Tiểu Học có thể dạy Toán lớp 3 đạt kết quả tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
  • Tải Game Brain Out Cho Android
  • Câu I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1: Chọn Đáp Án
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6
  • Các Bài Toán Nâng Cao Lớp 4 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Phân Biệt Hai Dạng Toán Rút Về Đơn Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sgk Toán 4
  • Chữa Bài Tập Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song Trang 53, 54.
  • Giải Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Toán 4 Vnen Bài 106: Ôn Tập Về Đại Lượng (Tiếp Theo)
  • 1/Phương pháp chung để giải các bài toán:

    * Bước 1: Đọc kĩ đề toán: Cần nắm được ba yếu tố cơ bản. Những ” dữ kiện” là những cái đã cho, đã biết trong đầu bài, “những ẩn số” là những cái chưa biết và cần tìm và những “điều kiện” là quan hệ giữa các dữ kiện với ẩn số.

    * Bước 2: Phân tích bài toán.

    – Bài toán cho biết gì?

    – Bài toán hỏi gì?

    – Muốn tìm cái đó ta cần biết gì?

    – Cái này biết chưa?

    – Còn cái này thì sao?

    – Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào?

    * Bước 3: Tóm tắt đề toán.

    Cách 1: Tóm tắt bằng chữ.

    Cách 2: Tóm tắt bằng chữ và dấu.

    Cách 3: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

    Cách 4: Tóm tắt bằng hình tượng trưng.

    Cách 5: Tóm tắt bằng lưu đồ.

    Cách 6: Tóm tắt bằng sơ đồ Ven.

    Cách 7: Tóm tắt băng kẻ ô.

    * Bước 4: Viết bài giải.

    * Bước 5: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.

    – Đọc lại lời giải.

    – Kiểm tra các bước giải xem đã hợp lí yêu cầu của bài chưa, các câu văn diễn đạt trong lời giải đúng chưa.

    – Thử lại các kết quả vừa tính từ bước đầu tiên.

    – Thử lại kết quả đáp số xem đã phù hợp với yêu cầu của đề bài chưa.

    + Bước 1: Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia.

    + Bước 2: Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân.

    Ví dụ 1: Có 9 thùng dầu như nhau chứa 414 lít. Hỏi 6 thùng dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu?

    Số lít dầu chứa trong một thùng là: 414 : 9 = 46 (l)

    Số lít dầu chứa trong 6 thùng là: 46 x 6 = 276 (l)

    + Bước 1:: Tìm giá trị 1 đơn vị (giá trị 1 phần – Đây là bước rút về đơn vị, thực hiện phép chia).

    + Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị – phép chia).

    Ví dụ 2: Có 72 kg gạo đừng đều trong 8 bao. Hỏi 54 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?

    Tóm tắt: 72 kg gạo: 8 bao

    Số gạo đựng trong mỗi bao là: 72 : 8 = 9 (kg)

    Số bao chứa 54 kg gạo là: 54 : 9 = 6 (bao)

    II – CÁCH PHÂN BIỆT 2 DẠNG TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    Bước 1: Rút về đơn vị – tức là tìm giá trị 1 phần (đều giống nhau)

    • Kiểu 1: Tìm giá trị nhiều phân (làm tính nhân)
    • Kiểu 2: Tìm số phần (làm tính chia)

    Do đó học sinh hay nhầm lần giữa bước 2 của hai kiểu bài, kể cả học sinh khá giỏi.

    Hôm nay, nguyentrangmath sẽ hướng dẫn các em cách phân biệt như sau:

    – Bước 2: So sánh đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm

    + Nếu đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm khác nhau thì làm phép chia

    + Nếu đơn vị ở bước 1 và đơn vị phải tìm giống nhau thì làm phép nhân.

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Mỗi bao đựng số ki lô gam gạo là: 448 : 8 = 56 (kg)

    5 bao gạo nặng số ki lô gam là:56 x 5 = 280 (kg)

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu thùng nước mắm?

    Mỗi thùng chứa số nước mắm là: 54 : 6 = 9 (lít)

    Cửa hàng bán hết số thùng nước mắm là: 36 : 9 = 4 (thùng)

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Mỗi xe tải chở số bao đường là: 210 : 5 = 42 (bao)

    3 xe chở được số bao gạo là: 3 x 42 = 126 (bao)

    Tổng số bao đường được chở vào kho là: 210 + 126 = 336 (bao)

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Mỗi hộp bút đựng số cây bút là: 144 : 6 = 24 (cây)

    Cửa hàng đã bán hết số bút chì là: 4 x 24 = 96 (cây)

    Cửa hàng còn lại số bút chì là: 144 – 96 = 48 (cây)

    Bài 5: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    24 viên kẹo ứng với số hộp kẹo nguyên là: 6 – 4 = 2 (hộp)

    Mỗi hộp có số viên kẹo là: 24 : 2 = 12 (viên)

    Lan có tất cả số viên kẹo là: 12 x 6 = 72 (viên)

    Bài 6: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Lúc đầu nhập về mỗi kho số bao đường là: 168 : 3 = 56 (bao)

    Mỗi kho lúc sau có số bao đường là: 56 + 16 = 72 (bao)

    Cửa hàng đã bán hết số bao đường là: 2 x 72 = 144 (bao)

    Bài 7: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Mỗi hộp có số viên b i là : 64 : 8 = 8 (viên)

    Bình có số hộp bi là: 48 : 8 = 6 (hộp)

    Bình có ít hơn An số hộp là: 8 – 6 = 2 (hộp)

    Bài 8: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên . Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Mỗi gói kẹo có số viên: 40 : 5 = 8 (viên)

    Số kẹo cần chia đủ cho 36 em là: 36 x 6 = 216 (viên)

    Số gói kẹo cần là: 216 : 8 = 27 (gói)

    Bài 9: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít . Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    3 thùng có số lít dầu là: 99 – 72 = 27 (lít)

    Mỗi thùng chứa số lít dầu là: 27 : 3 = 9 (lít)

    Lúc đầu cửa hàng có số thùng dầu là: 72 : 9 = 8 (thùng)

    Bài 10: Có 7 thùng dầu , mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Tổng số dầu là: 7 x 12 = 84 (lít)

    Số thùng chia đều là: 84 : 4 = 21 (lít)

    Bài 11: Có 9 hộp kẹo như nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Mỗi hộp chứa số viên kẹo là: 144 : 9 = 16 (viên)

    8 hộp có số viên kẹo là: 8 x 16 = 128 (viên)

    Số em thiếu nhi được chia kẹo là: 128 : 4 = 32 (em)

    Bài 12. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Mỗi bao xi măng nặng số ki lô gam là: 350 : 7 = 50 (kg)

    5 bao xi măng có số ki lô gam là: 5 x 50 = 250 (kg)

    Bài 13. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Mỗi tủ có số sách là: 360 : 2 = 180 (quyển)

    Mỗi ngăn có số sách là: 180 : 3 = 60 (quyển)

    Bài 14. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu ?

    Mỗi túi có số kg đường là: 234 : 6 = 32 (kg)

    8 túi có số đường là: 8 x 32 = 256 (kg)

    Với các phân biệt trên, nguyentrangmath hi vọng các em sẽ không bị nhầm nữa, chúc các em học tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • ” Xử Lý Nhanh” Các Bài Toán Liên Quan Rút Về Đơn Vị
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Rút Gọn Phân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 34, 35 Vở Bài Tập Toán Học 2 Tập 1:giải Bài Toán Theo Tóm Tắt Sau:
  • Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 44 Sgk Toán 2: Luyện Tập Chung Trang 44 Sgk Toán Lớp 2…
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 46 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán lớp 6 Bài 4: Rút gọn phân số

    Bài 15 (trang 15 SGK Toán 6 tập 2): Rút gọn các phân số sau:

    Hướng dẫn: Chia cả tử và mẫu cho UCLN của chúng:

    Lời giải:

    – Phần a, b, c sử dụng phân tích ra thừa số nguyên tố:

    – Phần d, e sử dụng tính chất của phép nhân và phép trừ: rút thừa số chung

    a) 20 phút b) 35 phút c) 90 phút

    Hướng dẫn: 1 giờ = 60 phút, do đó để viết các số đo thời gian trên với đơn vị là giờ thì ta chia cho 60 rồi rút gọn.

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Lời giải:

    Gợi ý: Ta lấy số đầu làm tử, chính số đó và hai số còn lại làm mẫu, tiếp đến lấy số thứ hai làm tử, hai số kia làm mẫu… (loại các phân số có mẫu bằng 0).

    Lời giải:

    Bài 25 (trang 16 SGK Toán 6 tập 2): Viết tất cả các phân số bằng 15/39 mà tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số.

    Lời giải:

    – Tìm phân số tối giản của phân số 15/39 = 5/13

    – Sau đó nhân phân số tối giản đó lần lượt với các số tự nhiên 2, 3, 4, 5,… cho đến khi tử số và mẫu số vẫn là hai chữ số. Ta tìm được 6 phân số:

    Gợi ý: Đếm số phần trên đoạn thẳng AB (có 12 phần), sau đó nhân số phần với tỉ lệ để tìm ra số phần của các đoạn thẳng cần tìm.

    Bài 27 (trang 16 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Một học sinh đã “rút gọn” như sau:

    Lời giải:

    Sai vì đã rút gọn ở dạng tổng (10 và 5 ở phân số ban đầu không phải là thừa số ở cả tử và mẫu). Nếu tử và mẫu của phân số có dạng biểu thức thì phải biến đổi tử và mẫu về dạng tích rồi mới rút gọn được. Rút gọn đúng như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y
  • Skkn Một Số Kinh Nghiệm Rèn Cho Học Sinh Lớp 4 Giải Bài Toán Tìm Hai Số Bằng Phương Pháp Sơ Đồ Đoạn Thẳng Skkn Mot So Kinh Nghiem Ren Cho Hoc Sinh Lop 4 Giai Bai Toan Tim Hai So Bang Phu
  • Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2
  • Ôn Tập : Yến , Tạ , Tấn Trang 23 Sách Giáo Khoa
  • Giải Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Toán 3: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 45, 46: Bảng Đơn Vị Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Toán 3 Bài 1, 2, 3, 4
  • Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông
  • Bài 20 Trang 54 Toán 9 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 3: Bảng đơn vị đo độ dài – Luyện tập

    Giải bài tập Toán 3: Bảng đơn vị đo độ dài – Luyện tập

    giúp các em học sinh nắm được các đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ. Đồng thời, biết được mối quan hệ giữa các đơn vị đô độ dài thông dụng; các phép tính với các số đo độ dài.

    Giải bài tập trang 44 SGK Toán 3: Đề-ca-mét. Héc-tô-mét

    Giải bài tập trang 49 SGK Toán 3: Luyện tập chung

    Hướng dẫn giải bài tập Toán 3 bài Bảng đơn vị đo độ dài (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 44)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    Số?

    1km = chúng tôi 1m = …dm

    1km =…m 1m =…cm

    1hm =…dam 1m = ..mm

    1hm =…m 1dm =…cm

    1dam =…m 1cm =…mm.

    1km = 10hm 1m = 10dm

    1km =1000m 1m =100cm

    1hm =10dam 1m = 1000mm

    1hm =100m 1dm =10cm

    1dam =10m 1cm =10mm.

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Số?

    8hm = ….m 8m = ….dm

    9hm = ….m 6m = ….cm

    7dam = ….m 8cm = ….mm

    3dam = ….m 4dm = ….mm

    8hm = 800m 8m = 80dm

    9hm = 900m 6m = 600cm

    7dam = 70m 8cm = 800mm

    3dam = 30m 4dm = 400mm.

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 SGK)

    Tính theo mẫu:

    32dam × 3 = 96dam 96cam : 3 = 32cm.

    25m × 2 = 36hm : 3 =

    15km × 4 = 70km : 7 =

    34cm × 6 = 55dm : 5 =

    25m × 2 = 50m 36hm : 3 = 12hm

    15km × 4 = 60km 70km : 7 = 10km

    34cm × 6 = 204cm 55dm : 5 = 11dm.

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập Bảng đơn vị đo độ dài (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 3 trang 45)

    Bài 1: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 SGK)

    a) Đoạn thẳng AB đo được 1m và 9cm, viết tắt là 1m 9cm đọc là một mét chín xăng – ti – met.

    b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):

    Mẫu: 3m 2dm = 32dm

    Cách làm:

    3m 4dm = 30dm + 4dm = 34dm

    3m 2cm = …cm

    4m 7dm =…dm

    4m 7cm = …cm

    9m 3cm = ….cm

    9m 3 dm = …dm

    3m 2cm = 302cm

    4m 7cm = 407cm

    9m 3cm = 903cm

    9m 9dm = 909dm.

    Bài 2: (Hướng dẫn giải bài tập số 2 SGK)

    Tính

    a) 8dam + 5dam = b) 720m + 43m =

    57hm – 28hm = 403cm – 52cm =

    12km × 4 = 27mm : 3 =

    a) 8dam + 5 dam = 13dam b) 720m + 43m = 763m

    57hm – 28hm = 29 hm 403cm – 52cm = 351cm

    12km × 4 = 48 km 27mm : 3 = 9mm

    6m 3cm ….7m 5m 6cm …5m

    6m 3cm ….6m 5m 6cm …6m

    6m 3cm ….630cm 5m 6cm …506cm

    6m 3cm ….603cm 5 m 6cm …560cm.

    6m 3cm < 630cm 5m 6cm = 506cm

    6m 3cm = 603cm 5m 6cm < 560cm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 15 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 57 Câu 1, 2 , 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Cách Phân Tích Bài Toán Rút Gọn Biểu Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quỹ Tích Lớp 9
  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Đường Tròn Và Cách Giải
  • Giải Lịch Sử 9 Bài 1 Trang 3 Cực Chất
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • Bài toán rút gọn biểu thức (thường có chứa căn bậc hai và thương) là một bài toán rất hay gặp ở môn Đại số lớp 9. Hầu hết các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 của các tỉnh trên toàn quốc đều có bài toán này, thường nó là câu số 1 trong các đề thi. Điều gì khiến cho bài toán này được quan tâm đến vậy, theo mình là vì Bài toán cho phép kiểm tra rất nhiều kiến thức, kĩ năng và tư duy của học sinh.

    Để có thể giải được bài toán này, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các Hằng đẳng thức đáng nhớ, vận dụng chúng một cách thành thạo, kĩ năng thực hiện các biến đổi và tính toán tốt và có tư duy phân tích nhất định. Mình sẽ minh họa các yêu cầu này qua việc phân tích một ví dụ sau đây.

    Ví dụ. Rút gọn biểu thức

    với

    (Trích: Đề thi tuyển sinh vào 10 Nam Định năm 2011)

    Phân tích

    * Điều kiện xác định:

    * Biểu thức đã cho là tổng của hai thương, do đó ta có hai hướng để rút gọn. Một là rút gọn từng thương rồi quy đồng mẫu số nếu cần. Hai là quy đồng mẫu số để thu được một thương rồi rút gọn.

    * Theo hướng thứ nhất, ta biết rằng một thương có thể rút gọn được khi tử số và mẫu số phải có thừa số chung. Do đó, ta cần phân tích tử số và mẫu số thành tích.

    * Với thương thứ nhất, tử số có là thừa số chung nên có thể viết lại tử số như sau:

    * Lại để ý rằng, do đó có thể viết tiếp thành

    * Lúc này, áp dụng hằng đẳng thức “Hiệu hai lập phương” ta có

    * Vậy, thương thứ nhất có tử số là một tích và mẫu số là một thừa số của nó. Do đó:

    * Với thương thứ hai, thấy ngay tử số có thừa số chung nên:

    * Do đó, biểu thức đã cho được rút gọn thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Toán Thực Tế Ôn Thi Thpt Quốc Gia Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Bài 14 Trang 63 Sgk Sử 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 18: Ôn Tập: Chín Năm Kháng Chiến Bảo Vệ Độc Lập Dân Tộc (1945
  • Lịch Sử Và Địa Lí 5 Phiếu Kiểm Tra 3
  • Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100