Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1

--- Bài mới hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất
  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • CHÍNH TẢ (1) Điền vào chỗ trống: /hoặc n Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình nở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch. Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc lòa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi. an hoặc ang - Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi Lá bàng đang đỏ ngọn cây. Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời. (2) Giải câu đố: Là cái la bàn. Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng I hoặc n Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào. Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang Hoa gì trắng xóa núi đổi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân? Là hoa ban. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG I - Nhận xét Trả lời: Có 14 tiếng. Tuy rằng khác giống như chung một giàn. Ghi lại cách đánh vần tiếng bầu : bờ - âu - bâu - huyền - bầu. Tiếng bầu do những bộ phận sau tạo thành : tiếng "bầu" do âm đầu, vần và thanh tạo thành. Tiêng Âm đầu Vẩn Thanh ơi ơi ngang thương th ương ngang lấy I ây sắc bí b i sắc cùng c ung huyền Tiếng Âm đầu Vẩn Thanh tuy t uy ngang rằng r ăng huyền khác kh ac sắc giống gi ông sắc nhưng nh ưng ngang chung ch ung ngang một m ôt nặng giàn gi an huyền Rút ra nhận xét: Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu : thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống nhưng, chung, một, giàn. Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu : ơi - chỉ có vần và thanh, không có âm điệu. II - Luyện tập Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. Tiếng Âm đẩu vẩn Thanh nhiễu nh iêu ngã điều đ iêu huyền phủ ph u hỏi lấy I ây sắc giá gi a sắc gương g ương ngang Tiếng Âm đẩu Vần Thanh người ng ươi huyền trong tr ong ngang một m ôt nặng nước n ươc săc phải ph ai hỏi thương th ương ngang nhau nh au ngang cùng c ung huyền Giải câu đố sau : Để nguyên, lấp lánh trên trời Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày. Là chữ sao ao TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I - Nhận xét 1. Dựa theo câu chuyên Sự tích hồ Ba Bể, trả lời câu hỏi : Câu chuyên có những nhân vật nào ? là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội. Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy. M : - Bà cụ đến lễ hội xln ăn nhưng chẳng ai cho. Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà. Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn. Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu. Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền đi cứu người. Nêu ý nghĩa của câu chuyên Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại : khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể. 2. Bài Hồ Ba Bể (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao? Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài. II - Luyện tập Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp). Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về. Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng. Em đề nghị giúp đỡ cô ấy. Cô ấy đồng ý và cảm ơn em. Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện. Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan. a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ? Em - người phụ nữ và con của cô ấy. b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện : Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau - đó chính là một nếp sống đẹp. LUYỆN TẬP TỪ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG Ghi kết quả phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ vào bảng : Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Tiếng Âm đầu Vẩn Thanh khôn kh ôn ngang ngoan ng oan ngang đối đ ôi sắc đáp đ ap sắc người ng ươi huyền ngoài ng oai huyền Tiêng Âm đẩu Vần Thanh gà g a huyền cùng c ung huyền một m ôt nặng mẹ m e nặng chớ ch ơ sắc hoài h oai huyền đá đ a sắc nhau nh au ngang Những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên là: ngoài - hoài Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. Cho biết cặp tiếng nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp tiếng nào có vần giống nhau không hoàn toàn : Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Những cặp tiếng bắt vần với nhau : loẳt - choắt, thoăn - thoắt xinh - xinh, nghênh - nghênh. Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn : choắt - thoắt (vần "oắt"). Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh - nghênh (vần "inh", "ênh"). 4. 5. Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng : có phẩn giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Giải câu đố : Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn Để nguyên, mình lại thon thon Là chữ bút. Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường. TẬP LÀM VĂN NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I - Nhận xét Ghi tên các nhân vật trong những truyện em mới học vào nhóm thích hợp: ^''''''^Tên truyện Nhân vật Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể Nhân vật là người hai mẹ con bà nông dân bà cụ ăn xin những người dự lễ hội Nhân vật là vật, (con vật, đổ vật, cây cối,...) Dế Mèn Nhà Trò Bọn nhện - giao long 2. Nêu nhận xét về tính cách các nhân vật: Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu) Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể) Nhân vật Dế Mèn được tác giả xây dựng là một chú dế khẳng khái, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Tốt bụng và nhân hậu, không ngại cảnh đói rách, bẩn thỉu, sẵn sàng giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn. II - Luyện tập Đọc truyện Ba anh em (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 13-14) trả lời các câu hỏi sau : a) Nhân vật trong câu chuyện là những ai ? Chi-ôm-ca và bà Là ba anh em Ni-ki-ta, Go-ra, b) Nối tên nhân vật với tính cách từng nhân vật theo nhận xét của bà: 1) Ni-ki-ta a) biết giúp bà, thưong yêu chim bổ câu 2) Gô-sa b) chỉ nghĩđến ham thích riêng. 3) Chi-ôm-ca c) láu lỉnh Em có đổng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không ? Vì sao bà có nhận xét như vậy ? Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. Bởi vì bà đã quan sát kĩ từng hành động, cử chỉ của các cháu rồi mới đưa ra lời nhận xét; Ni-ki-ta ăn xong là chạy tới - đi - chơi, không giúp bà dọn bàn, Gô-sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để khỏi dọn bàn, Chi-ôm-ca giúp bà dọn dẹp lại còn nhặt những mẩu bánh vụn trên làm cho chim ăn. Cho tình huống sau : Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc. Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác. Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác. Em hãy hình dung sự việc diễn ra theo một trong hai hướng sau, viết vắn tắt những sự việc chính : Bạn sẽ dừng lại, đỡ em bé dậy. Nếu em bé đau và khóc bạn nhỏ sẽ dỗ dành em bé. Bạn nhỏ sẽ tiếp tục vui đùa. Chạy nhảy để mặc em bé ngã mà không đỡ em bé dậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Bài 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 Trang 41,42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 15 16 17 18 19 20 21 Trang 109 110 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu : Luyện Tập Về Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 48 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    I. Nhận xét 1. Dựa theo câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể, trả lời câu hỏi :

    a) Câu chuyện có những nhân vật nào ? Đánh dấu X vào □ thích hợp.

    □ Chỉ có một nhân vật là bà cụ ăn xin.

    □ Chỉ có ba nhân vật là bà cụ ăn xin và hai mẹ con bà goá.

    □ Chỉ có bốn nhân vật là bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà goá và giao long.

    □ Ngoài bốn nhân vật trên, những người dự lễ hội cũng là nhân vật.

    b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

    M: – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng không ai cho.

    -……………………………………….

    -……………………………………….

    c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    ……………………………………….

    ……………………………………….

    Gợi ý:

    a. Em đọc kĩ để xác định xem những nhân vật nào xuất hiện trong truyện.

    b. Em đọc kĩ để xác định các sự việc chính xuất hiện trong câu chuyện.

    c. Từ việc hình thành hồ Ba Bể và việc mẹ con bà goá cứu bà ăn xin khiến cho em rút ra điều gì về ý nghĩa câu chuyện.

    Trả lời:

    a) Câu chuyện có những nhân vật:

    Là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội.

    b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

    M : – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng chẳng ai cho.

    – Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà.

    – Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn.

    – Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu.

    – Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền để cứu người.

    c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    – Ca ngợi những con người có lòng nhân áí, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại: khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.

    2. Bài Hồ Ba Bể (Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao ? Hồ Ba Bể

    Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc. Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau: Bể Lầm, Bể Lèng, Bể Lù.

    Mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim, cho đến từng loài thủy tộc nơi đây đều gắn với một sự tích li kì, sắc nước, hương trời ở đây cũng mang màu sắc huyền thoại. Các cô gái ngồi bên khung cửi dệt thổ cẩm soi bóng xuống hồ. Người Việt Bắc nói rằng : “Ai chưa biết hát bao giờ đến Ba Bể sẽ biết hát. Ai chưa biết làm thơ đến Ba Bể sẽ làm được thơ”. Ai chưa tin điều đó xin hãy đến Ba Bể một lần.

    Theo DƯƠNG THUẤN

    Thuyền độc mộc : thuyền dài và hẹp, làm bằng một cây gỗ to khoét trũng.

    Thủy tộc : các loài vật sống dưới nước.

    Huyền thoại: câu chuyện lạ kì, hoàn toàn do tưởng tượng.

    Thổ cẩm : vải dệt bằng sợi nhiều màu sặc sỡ, tạo thành những hình đa dạng.

    Gợi ý:

    Một bài văn được xem là văn kể chuyện khi có các nhân vật, sự việc và có ý nghĩa nhất định.

    Trả lời:

    Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài.

    II. Luyện tập 1. Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp). GỢI Ý:

    Em làm theo yêu cầu của bài tập.

    TRẢ LỜI:

    Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp).

    Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về.

    – Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng.

    – Em đề nghị giúp đỡ cô ấy.

    – Cô ấy đồng ý và cảm ơn em.

    – Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện.

    – Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan.

    2. a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ? b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện? Gợi ý:

    Em đọc lại câu chuyện và trả lời

    Trả lời:

    a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật:

    Em – người phụ nữ và con của cô ấy.

    b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện : Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau – đó chính là một nếp sống đẹp.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18
  • Giải Bài 12, 13, 14, 15 Trang 34 Sgk Vật Lí 10
  • Tác giả đã chọn một số chi tiết tiêu biểu để tả cánh diều: cánh diều “mềm mại như một cánh bướm”, tiếng sáo diều “vi vu trầm bỗng”, “như gọi thấp xuống những vì sao sớm” và tả cánh diều bay như “đang trôi trên dải Ngân Hà”.

    Trò chơi thở diều đem lại cho trẻ em:

    + Vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

    + Những ước mơ cao đẹp, những khát vọng tuổi thơ cứ “cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi”. Suốt một thời mới lớn để “chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ củng hy vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”.

    Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ.

    Em rất thích trò chơi cầu trượt. Đi từng bậc thang nhỏ lên đỉnh cầu rồi trượt xuống theo đường máng phăng và bóng loáng, em có cảm giác như mình đang lướt trên mây hay đang cưỡi gió đi tìm những miền đất lạ.

    – Đồ chơi: Bóng, bi, máy bay, xích đu, bàn cờ, búp bê, súng phun nước, kiếm,…

    – Trò chơi: Đá banh, bắn bi, ngồi xích đu, chơi cờ, chơi với búp bê,…

    a) Những trò chơi nào các bạn trai thường ưa thích? Những trò chơi nào các bạn gái thường ưa thích? Những trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích?

    – Những trò chơi các bạn trai thường ưa thích. Đá bóng, đấu kiếm, bắn bi, trò chơi điện tử, rượt bắt, chọi dế,…

    – Những trò chơi các bạn gái thường ưa thích. Chơi với búp bê, nấu ăn, nhảy dây, chơi chuyền, chơi ô quan,…

    – Những trò chơi cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích. Thả diều, rước đèn, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê,…

    Thả diều (vui khỏe), chơi với búp bê (rèn tính dịu dàng, cẩn thận),nhảy dây (nhanh và khỏe),… Tuy nhiên nếu chơi quá nhiều, quá sức sẽ mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe. Ham chơi quá độ quên ăn, quên ngủ cũng là không tốt.

    Súng phun nước (ướt quần áo, mang tính bạo lực), đấu kiếm (nguy hiểm, dễ làm bị thương nhau)…

    Từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi: say mê, say sưa, ham thích, hào hứng, mê, thích, nhiệt tình,…

    Bạn nhỏ tuổi Ngựa. Mẹ bạn nhỏ bảo tính nết ấy không chịu ở yên một chỗ, tuổi ngựa là tuổi đi.

    “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đến miền trung du, đến vùng đất đỏ, đến vùng đại ngàn xa xăm ở đó mấp mô những triền núi đá.

    Màu trắng lóa của hoa mơ, mùi hoa huệ ngạt ngào và gió, nắng xôn xao trên đồng hoa cúc dại, đã hấp dẫn “ngựa con”.

    Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ đừng buồn, cho dù tuổi của ngựa con là tuổi di nhưng dù xa cách đến mấy, dù xa xôi đến mấy, ngựa con vẫn sẽ nhớ tìm đường về với mẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18
  • Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời.

    Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là lòng quyết tâm của ông. Ông đã kiên trì theo đuổi ước mơ chinh phục các vì sao của mình và bằng một nghị lực phi thường, ông dốc hết tâm sức của mình vào công việc nghiên cứu.

    Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thế hiện tinh thần kiên trì vượt khó.

    Thưa các bạn, câu chuyện mà các bạn sắp nghe là chuyện của tôi, Hòa “níu no”. Qua biệt danh trên, các bạn đã hiểu nhược điểm của tôi một thời. Giờ đây, biệt danh đó đã đi vào “quên lãng”.

    Nhân ngày 20-11 vừa qua, lớp tôi tặng cô giáo một bó hoa lớn.

    Cô giáo rất vui, âu yếm nhìn chúng tôi, cười nói :

    Đầu tiên, tôi tập phát âm các từ ngữ có phụ âm l, n ở đầu. Tức thật, có mỗi câu “cái lọ nó lăn lông lốc” mà cứ phát âm thành “cái nọ ló năn nông nốc”! Tôi phát âm chậm, thật chậm rồi nhanh đần, nhanh dần. Một lúc là cứng lưỡi, hết nói. Cứ thế, lúc nào rảnh rỗi là tôi tranh thủ tập phát âm cho chính xác. Thấy vậy cũng mất hơn tháng trời. Khi phát âm từng từ ngữ khá chính xác, tôi tập đọc từng bài ở sách Tiếng Việt. Những chữ nào có phụ âm đầu l, n tôi đọc chậm, uốn lưỡi cho đúng rồi mới phát âm. Dần dần, tôi tập đọc diễn cảm. Ba tháng sau, tôi mạnh dạn đọc cho Khải – người bạn thân cùng lớp nghe và nhiều lúc bạn bụm miệng cười. Nhưng sau đó, Khải luôn động viên khuyến khích tôi. Hơn tháng sau, nhiều lúc nghe tôi đọc, Khai đã khen và động viên tôi xung phong đọc trên lớp.

    Hôm đó, trong giờ tập đọc, tôi giơ tay xin đọc diễn cảm, cả lớp trố mắt nhìn. Cô giáo ngạc nhiên, mỉm cười và cho tôi đọc. Lúc đầu, tôi đọc từ tốn, cố chú ý xem mình có đọc ngọng không. Rồi tôi bị cuốn hút dần vào bài văn, đọc say sưa, quên luôn cả việc mình có bị ngọng hay không… Một tràng vỗ tay tán thưởng của lớp vang lên… Cô giáo hết lời khen tôi và cho tôi điểm 10.

    Kể từ đó, biệt danh Hòa “níu no” của tôi đã không còn nữa. Câu chuyện sửa tật xấu của tôi là vậy. Nó là bài học về tinh thần kiên trì vượt khó của bản thân tôi.

    Vì chữ viết của Cao Bá Quát quá xấu nên thường bị điểm kém.

    Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát viết giùm một lá đơn kêu oan, nhưng chữ của Cao Bá Quát xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến nỗi oan của bà cụ không được giải.

    Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Ồng còn mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

    1. Ghi lại các câu hói trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.

    2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?

    3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 – Tập 1 (Tái Bản) được biên soạn giúp các em học sinh học tốt hơn chương trình Tiếng Việt lớp 4 tiểu học. Đây là những gợi ý giúp các em định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Với những đoạn văn, bài văn tham khảo trong sách này, sẽ giúp các em tự tìm ra cho mình một cách thể hiện đúng nhất ý riêng của mình, đúng như ý muốn.

    Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Luyện Từ Và Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 7
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 25 Trang 41, 42, 43 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Chọn các từ tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái để điền vào từng chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau :

    Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Mình là một học sinh có lòng ……….. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minhkhông ……….. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm ……….. nhất cũng dần dần thấy ……….. hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……….. Lớp 4A chúng em rất ……….. về bạn Minh.

    Phương pháp giải:

    – Tự tin: tin vào bản thân mình

    – Tự ti: tự đánh giá thấp mình nên tỏ ra thiếu tự tin

    – Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình

    – Tự kiêu: tự cho mình là hơn người và tỏ ra coi thường người khác.

    – Tự hào: lấy làm hài lòng, hãnh diện vì cái mình có.

    – Tự ái:do quá nghĩ đến mình mà sinh ra giận dỗi, khó chịu, khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc coi thường.

    Lời giải chi tiết:

    Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn Minh.

    Câu 2 Phương pháp giải:

    Em làm theo yêu cầu của bài tập.

    Lời giải chi tiết:

    Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A :

    a-1; b-3; c-5; d-2; e-4.

    b) Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”

    Phương pháp giải:

    Em làm theo yêu cầu của bài tập.

    Lời giải chi tiết:

    a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu, trung bình, trung tâm

    b) Trung có nghĩa là “một lòng dạ” : trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

    Câu 4 Đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3 : Phương pháp giải:

    Em lựa chọn từ rồi đặt câu.

    Lời giải chi tiết:

    Đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3:

    – Trung thu, trăng sáng vằng vặc, soi rõ sân nhà em.

    – Bạn Khang là một học sinh có học lực trung bình của lớp.

    – Phương Trinh học giỏi lại vui tính nên luôn là trung tâm của lớp.

    – Trong thời phong kiến, các vị quan rất trung thành với vua chúa.

    – Phụ nữ miền Nam rất trung hậu, xứng đáng với lời khen của Bác Hồ

    – Trung thực là một trong những đức tính tốt.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 6 Trang 40, 41 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Soạn Tiết 4 Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 8 Trang 55, 56, 57 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Tập Đọc Lớp 3: Bàn Tay Cô Giáo
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Giải Các Dạng Toán Trồng Cây Lớp 3
  • Các Dạng Bài Tập Toán Có Lời Văn
  • CHÍNH TẢ (1) Điền vào chỗ trống : / hoặc n hạ lệnh nộp bài hôm nọ an hoặc ang đàng hoàng đàn ông sáng loáng Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau : Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 a a 2 ờ á 3 â ớ 4 b bê 5 c xê 6 ch xê hát 7 d dê 8 đ đê 9 e e 10 XV ê LUYỆN TỪ VÀ CÂU Gạch dưới các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau : Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. Câu ■ Sự vật A sánh - ... .... . .. V sư vât B a) Hai bàn tay em Như hoa đầu cành. hai bàn tay em như hoa đầu cành b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. mặt biển như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch c) Cánh diều như dấu "á" Ai vừa tung lên trời. cánh diều như dấu á d) ơ, cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe. dấu hỏi như vành tai nhỏ Viết lại hình ảnh so sánh mà em thích ở bài tập 2. Giải thích vì sao em thích hình ảnh đó. Em thích hình ảnh so sánh cái dấu hỏi với vành tai nhỏ vì hình ảnh so sánh đó vừa hay vừa chính xác. CHÍNH TẢ Điền ao hoặc oao vào chỗ trống : Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán (2) Tìm các từ : Chứa tiếng bắt đầu bằng / hoặc n, có nghĩa như sau : Cùng nghĩa với hiền : lành Không chìm dưới nước : nổi Vật dùng để gặt lúa, cắt cỏ : liềm Chứa tiếng có vần an hoặc ang, có nghĩa như sau : Trái nghĩa với dọc : ngang Nắng lâu, không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu nước : hạn Vật có dây hoặc bàn phím để chơi nhạc : đàn TẬP LÀM VĂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phô' Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2013 ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH Kính gửi : Thư viện Trường Tiểu học Kim Đồng Em tên là : Đỗ Ngọc Phương Trinh Sinh ngày : 17/12/2005 Nam (nữ) : Nữ Nơi ở : 128/27 Đường Thiên Phước, phường 9, quận Tân Bình. Học sinh lớp : 3A2 Trường : Tiểu học Kim Đồng Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm 2013 - 2014. Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của Thư viện. Em xin trân trọng cảm ơn. Người làm đơn Đỗ Ngọc Phương Trinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Và Lời Giải 60 Bài Tập Môn Tiếng Việt Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Các Dạng Toán Lớp 3
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 3 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Dạy Dạng Bài “giải Toán Có Lời Văn” Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số Ở Lớp 2
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • CHÍNH TẢ (1) a) Điền vào chỗ trống r, dhoặc gi: Mưa giăng trên đổng Hoa xoan theo gió Uốn mềm ngọn lửa Rải tím mặt đường. b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm : Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điểu mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chĩ cần một làn gió thoảng. Chúng liền tản mát bay đi mất. (T) Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn, điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài văn sau : Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh dài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền. Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa : đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý cần mẫn thịnh vượng quanh năm. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỈ A! THẾ NÀO? I - Nhận xét M : Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Chúng thật hiền lành. Anh trẻ và thật khỏe manh. M : Cây cối thế nào ? Nhà cửa thế nào ? Chúng (đàn voi) như thế nào ? Anh (anh quản tượng) thế nào ? Gạch dưới những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu văn trên. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được. M : Cái gì xanh um ? Cái gì thưa thớt dần ? Những con gì thật hiền lành ? Ai trẻ và thật khỏe mạnh ? M : Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Chúng thât hiền lành. Anh trẻ và thật khỏe mạnh. II - Luyện tập Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau : Rồi những ngưòi con cũng lớn lên và lần lươt lên dưởng. Căn nhà trống vắng. Những đêm không ngủ, me lai nghĩ về ho. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lòi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Còn anh Tinh thì đĩnh dac, chu dáo. Kể về các bạn trong tổ em, trong lời kể có sử dụng một số câu kể Ai thế nào ? Lớp em có 4 tổ, mỗi tổ có 6 bạn. Em thuộc về tổ 4. Tổ em có 3 nam, 3 nữ. Bạn Hạnh học rất giỏi nhưng có mái tóc quăn tự nhiên nên chúng em thường gọi là "Hạnh xù". Bạn Hương dáng người nhỏ thó nhưng rất nhanh nhẹn. Bạn bè trong lớp gọi là "Hương còi". Bạn Tuấn cao lớn nhất lớp, là một chân sút cừ khôi của đội bóng lớp. Bạn Thịnh học toán giỏi nhất lớp, ai cũng phải nể phục. Bạn Hà tổ trưởng hát rất hay, kể chuyện rất duyên dáng. Tổ chúng em ai cũng vui vẻ, hòa đồng, lại là tổ có phong trào thi đua và học tập tốt nhất trong lớp. Em rất tự hào về tổ mình. TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ Đổ VẬT Học sinh tự làm. Chọn viết một đoạn văn của em cho hay hơn : Chiếc cặp da của em trông xinh xắn làm sao I Da màu nâu vàng, được đánh xi bóng loáng. Quai cặp chắc chắn vừa vặn với tay của em. Chiếc khóa mạ kền sáng loáng. Mỗi lần cài khóa vào nghe một tiếng "tách" vui tai. LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ 4/ THẾiNÀO ? I - Nhận xét Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào ? có trong đoạn văn sau : (1 )Về đêm, cảnh vât thât im lìm. (2)Sông thôi vỗ sóng dồn dâp vô bờ như hổi chiều. (3)Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. (4)Ông Ba trầm ngâm. (5)Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. (6)Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. (7)Ông hêt nhu Thần Thổ Đĩa của vùng nàv vâv. Các vị ngữ trên biểu thị nội dung gì và do các từ ngữ nào tạo thành ? Ghi câu trả lời vào chỗ trống trong bảng sau : Câu VỊ ngữ trong câu biểu thị Từngữtạo thành vị ngữ 1 trạng thái của sự vật (cảnh vật) Cụm tính từ 2 trạng thái của sự vật (sông) Cụm động từ (ĐT: thôi) 4 trạng thái của người Động từ 6 trạng thái của người Cụm tính từ 7 đặc điểm của người Cụm tính từ (TT : hệt) II - Luyện tập Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau : Cánh dai bàng rất khỏe. Mỏ đai bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Đai bàng rất ít bav. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như môt con ngỗng cư nhưng nhanh nhen hơn nhiều. , 2. Bộ phận vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được do những từ ngữ nào (tính từ hay cụm tính từ). Câu Ai thế nào ? Từ ngữ tạo thành vị ngữ Cánh đại bàng rất khỏe. Mỏ đại bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Dại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều. rất khỏe dài và rất cứng giống như cái móc hàng của cần cẩu rất ít bay giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều Đặt ba câu kể Ai thế nào ?, mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích. Hoa hồng tỏa hương thơm ngát. Hoa hướng dương rực rỡ dưới ánh nắng mặt trời. Những bông hoa mười giờ hiền hòa rung rinh theo gió. TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY côì I - Nhận xét Đọc bài văn Bãi ngô (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 30 - 31), xác định các đoạn và nội dung từng đoạn. Đoạn Nội dung M : Đoạn 1 (3 dòng đầu) M : Giỏi thiệu bao quát về cây ngô (từ khi cây còn non đến lúc trở thành cây ngô với lá rộng dài, nõn nà). Đoạn 2 Giới thiệu bao quát về cây mai (chiều cao, dáng, (4 dòng tiếp thân, tán, gốc, cành, nhánh). theo) Đoạn 3 : Tả chi tiết cánh hoa và trái cây. Còn lại Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. Đọc lại bài Cây mai tứ quý (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 23), xác định trình tự miêu tả của bài. Đoạn Nội dung Đoạn 1 : Giới thiệu bao quát về cây mai (chiều cao, dáng, 4 dòng đầu thân, tán, gốc, cành, nhảnh). Đoạn 2 : 4 dòng tiếp Tả chi tiết cánh hoa và trái cây. Đoạn 3 : còn lại Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. So sánh trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ quý có điểm gì khác bài Bãi ngô. Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của cây. Bài Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây. II - Luyện tập Đọc bài văn Cây gạo (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 32) và ghi lại trình tự miêu tả (Gợi ý : tả từng bộ phận của cây, hay tả từng thời kì phát triển của cây. Nêu cụ thể). Bài .văn tả cây gạo theo từng thời kì phát triển của bông gạo, từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách ra, lộ những mủi bông khiến cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới. Ghi dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học : Tả lần lượt từng bộ phận của cây. Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. Dàn ý miêu tả cây ổi (tả lẩn lượt từng bộ phận của cây) Mở bài: Giới thiệu cây định tả. Thân bài : Giới thiệu dáng cây. Thân cây : Tròn, nhẵn bóng, vỏ cây màu nâu nhạt. Thỉnh thoảng có những miếng vỏ khô tróc ra khỏi cây, cho thân một lớp da mới. Lá cây : Xanh sẫm, hình thuôn tròn hoặc hình ô van. Những đường gân trắng xếp đều đặn dọc theo xương cuống lá. Hoa : Trắng, nhụy vàng. Trái: Da trái màu xanh, với lớp thịt trắng dày, giòn, ruột trắng, hạt Ổi màu vàng cứng. Trái xanh mang vị chát, trái chín vị ngọt. Kết bài: Nêu tình cảm của bản thân đối với cây ổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • 43 Đề Thi Toán Lớp 3 Dành Cho Học Sinh Giỏi (Có Lời Giải)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Ôn Về Từ Chỉ Đặc Điểm
  • Tiếng Việt Lớp 3: Luyện Từ Và Câu. Nhân Hóa. Ôn Tập Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Vì Sao?
  • Khuyến mãi đến: 4,500 vnđ

    Mua sắm trực tuyến tại Tiki.vn

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)

    Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

    Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1) được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt lớp 3. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

    – Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

    – Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

    – Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

    – Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

    – Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

    Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt lớp 3. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

    * Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, ..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100