Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Nghị Luận

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Các Biểu Tượng Phổ Biến Trong Thiết Kế Logo
  • Cùng Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Hình Dạng Trong Thiết Kế Logo
  • Giải Mã Ý Nghĩa 2 Số Cuối Điện Thoại Chính Xác 1Oo%
  • Giải Mã Ý Nghĩa Con Số 2 Trong Phong Thủy Đầy Đủ Và Chính Xác
  • Ý Nghĩa 2 Số Cuối Sim Điện Thoại
  • Tìm hiểu đề văn nghị luận

    a) Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

    Đọc các đề văn sau và trả lời câu hỏi:

    (1) Lối sống giản dị của Bác Hồ.

    (2) Tiếng Việt giàu đẹp.

    (3) Thuốc đắng giã tật.

    (4) Thất bại là mẹ thành công.

    (5) Không thể sống thiếu tình bạn.

    (6) Hãy biết quý thời gian.

    (7) Chớ nên tự phụ.

    (8) Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn có mâu thuẫn với nhau không?

    (9) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    (10) Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau nên chăng?

    (11) Thật thà là cha dại phải chăng?

    b. Có thể khẳng định những đề bài trên là những đề văn nghị luận vì đề bài của văn nghị luận nêu ra một vấn đề chính và sau đó người viết dùng những lý lẽ, dẫn chứng để chứng minh luận điểm đó. Hơn hết là đưa được ra những quan điểm cá nhân, ý kiến của riêng mình để thuyết phục được người đọc, người nghe về vấn đề được đề cập.

    b. Trước khi bước vào viết một bài nghị luận chúng ta cần xác định được những ý cơ bản, vấn đề cần nghị luận là gì? Có hình dung và đánh giá của cá nhân về vấn đề đó như thế nào. Xác định được tính chất nghị luận để có hướng đi đúng và cách giải quyết vấn đề thuyết phục nhất.

    II. Lập ý cho bài văn nghị luận

    Xác lập luận điểm

    – Đề bài cũng như là luận điểm chính của bài là: chớ nên tự phụ

    Tìm luận cứ

    – Tự phụ là gì? (tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự cao tự đại đến mức xem thường người khác)

    – Tác hại của tự phụ:

    + Thất bại trong công việc, học tập

    + Tách biệt mọi người xung quanh, bị mọi người xa lánh.

    Xây dựng lập luận

    – Khái niệm, định nghĩa về tính tự phụ.

    – Tác hại của tự phụ

    – Đề cao những lối sống tích cực trái ngược với tự phụ như: hòa đồng, khiêm tốn

    – Phê phán tính tự phụ.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Atlas Giải Phẫu Người Chú Giải Và Trắc Nghiệm 2022
  • Atlas Giải Phẫu Cơ Thể Người
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Ý Nghĩa Của Các Biểu Tượng Phổ Biến Trong Thiết Kế Logo
  • Cùng Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Hình Dạng Trong Thiết Kế Logo
  • II – Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

    Ví dụ ta cần lập dàn ý bài văn nghị luận với đề bài sau :

    Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki có viết : “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.”

    Trước tiên, anh (chị) hãy đọc kĩ, xác định yêu cầu của đề bài và lần lượt tiến hành các bước sau :

    1. Tìm ý cho bài văn

    Tìm ý là tìm hệ thống luận điểm, luận cứ cho bài văn.

    a) Xác định luận đề

    Bài văn cần làm sáng tỏ vấn đề gì ? Quan điểm của chúng ta về vấn đề đó như thế nào ?

    b) Xác định các luận điểm

    Căn cứ vào đề bài, vào yêu cầu của bài văn và huy động những hiểu biết của mình, anh (chị) hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau đây :ư

    – Sách là gì ?

    – Sách có tác dụng như thế nào ?

    – Thái độ đối với sách và việc đọc sách như thế nào ?

    c) Tìm luận cứ cho các luận điểm

    Hãy lần lượt trả lời các câu hỏi sau đây :

    – Đối với luận điểm 1 (Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người) :

    + Sách là sản phẩm thuộc lĩnh vực nào của con người ?

    + Sách phản ánh, lưu giữ những thành tựu gì của nhân loại ?

    + Sách có chịu ảnh hưởng của thời gian và không gian không ?

    – Đối với luận điểm 2 (Sách mở rộng những chân trời mới) :

    + Sách đem lại cho con người những hiểu biết gì về tự nhiên và xã hội ?

    + Sách có tác dụng như thế nào với cuộc sống riêng tư và quá trình tự hoàn thiện mình ?

    – Đối với luận điểm 3 (Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách) :

    + Thái độ của anh (chị) đối với các loại sách ?

    + Đọc sách như thế nào là tốt nhất ?

    2. Lập dàn ý

    Anh (chị) hãy sắp xếp các luận điểm, luận cứ đã xác định được vào bố cục sau đây :

    a) Mở bài

    Nên mở bài trực tiếp hay gián tiếp ? Làm thế nào để nêu được vấn đề và phương hướng nghị luận cho toàn bài ?

    b) Thân bài

    – Sắp xếp các luận điểm theo trình tự nào cho hợp lí ?

    – Sắp xếp các luận cứ cho từng luận điểm ra sao ?

    – Cần triển khai luận điểm và luận cứ nào nhiều nhất ? Tại sao ?

    – Cần lựa chọn và sử dụng các kí hiệu gì đặt trước các đề mục để dàn ý được rõ ràng, minh bạch ?

    c) Kết bài

    – Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở ?

    – Khẳng định những nội dung nào ?

    – Mở ra những nội dung nào để người đọc tiếp tục suy nghĩ ?

    Trong một lần nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ : “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.”.

    Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?

    Một bạn đã tìm được một số ý:

    a) Giải thích khái niệm tài và đức.

    b) Có tài mà không có đức là người vô dụng.

    c) Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

    Hãy :

    – Bổ sung các ý còn thiếu.

    – Lập dàn ý cho bài văn

    2. Hãy lập dàn ý cho bài văn nghị luậnTrong lớp anh (chị) có một số bạn gặp khó khăn trong đời sống nên chểnh mảng học tập. Các bạn đó thường mượn câu tục ngữ “Cái khó bó cái khôn” để tự biện hộ. Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng câu tục ngữ này như thế nào?

    I – Tác dụng của việc lập dàn ý II – Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

    Ví dụ ta cần lập dàn ý bài văn nghị luận với đề bài sau :

    Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki có viết : “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.”

    Trước tiên, anh (chị) hãy đọc kĩ, xác định yêu cầu của đề bài và lần lượt tiến hành các bước sau :

    Câu 1 trang 90 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : Tìm ý cho bài văn

    Tìm ý là tìm hệ thống luận điểm, luận cứ cho bài văn.

    a) Xác định luận đề

    – Bài văn cần làm sáng tỏ vấn đề : Tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người.

    – Quan điểm của chúng ta về vấn đề đó :

    Sách là khối tài sản quý giá của nhân loại. Sách giúp truyền tải một khối lượng tri thức lớn. Sách có tác dụng vô cùng to lớn đến đời sống tinh thần của chúng ta.

    b) Xác định các luận điểm

    – Sách là một sản phẩm tinh thần của con người.

    – Mở rộng vốn hiểu biết về đời sống xung quanh, là người bạn tâm tình, giúp con người hoàn thiện chính mình.

    – Duy trì thói quen đọc sách thường xuyên, đồng thời nên giữ gìn và bảo vệ sách.

    c) Tìm luận cứ cho các luận điểm

    Hãy lần lượt trả lời các câu hỏi sau đây :

    – Đối với luận điểm 1 (Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người) :

    + Lĩnh vực tinh thần.

    + Tri thức.

    + Sách là sợi dây kết nối giữa không gian và thời gian khác nhau.

    – Đối với luận điểm 2 (Sách mở rộng những chân trời mới) :

    + Những kiến thức thú vị về tự nhiên và xã hội.

    + Sách như một người bạn tâm tình, sẻ chia và đồng cảm với những tâm tư thầm kín của con người. Sách giúp con người tự hoàn thiện chính mình.

    – Đối với luận điểm 3 (Cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách) :

    + Biết cách lựa chọn những loại sách phù hợp với lứa tuổi và nhận thức của bản thân, biết yêu quý, giữ gìn sách.

    + Nên duy trì thói quen đọc sách. Sắp xếp thời gian hợp lí để đọc hàng ngày. Khi đọc sách cần tĩnh tâm.

    Câu 2 trang 90 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : Lập dàn ý

    Anh (chị) hãy sắp xếp các luận điểm, luận cứ đã xác định được vào bố cục sau đây :

    a) Mở bài

    – Khái quát vai trò của sách đối với đời sống con người.

    – Dẫn dắt câu nói của M. Go-rơ-ki.

    b) Thân bài

    Trình tự sắp xếp luận điểm và luận cứ :

    – Luận điểm 1 : Sách là sản phẩm tinh thần quý giá của con người, là nơi lưu giữ khối kiến thức đồ sộ của nhân loại về tự nhiên và xã hội.

    + Sách là sản phẩm tinh thần của con người.

    + Sách lưu trữ và phản ảnh khối kiến thức đồ sộ và phong phú của nhân loại.

    + Sách là sợi dây kết nối nhiều thế hệ bạn đọc từ những không gian và thời gian khác nhau.

    – Luận điểm 2 : Mỗi cuốn sách là một cách cửa dẫn người đọc tới một chân trời mới, một miền tri thức mới.

    + Sách cung cấp những tri thức mới, những điều thú vị và mới lạ về tự nhiên và xã hội cho con người.

    + Sách còn là người bạn tâm tình, người chia sẻ những buồn vui trong đời sống nội tâm của con người.

    – Luận điểm 3 : Chúng ta cần phải có thái độ đúng với sách và việc đọc sách.

    + Chúng ta cần phải biết chọn lựa những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi và nhận thức.

    + Cần đọc, tìm hiểu và giới thiệu những loại sách bổ ích. Tránh mất quá nhiều thời gian cho những loại sách vô bổ và nên phê phán những loại sách có hại.

    + Nên có kế hoạch đọc sách thường xuyên và không để các tác động bên ngoài ảnh hưởng đến việc đọc sách.

    c) Kết bài

    – Nên khái quát ý chính của bài và mở rộng vấn đề.

    – Khẳng định: Sách là khối tài sản tinh thần quý giá của nhân loại. Cần trân trọng giá trị của mỗi cuốn sách, lưu giữ và bảo tồn những giá trị ấy.

    – Mở rộng: Tình hình thị trường sách đang ngày càng phong phú và phức tạp: sách in, sách điện tử,… ⇒ chất lượng không đảm bảo, sách lậu. Cần sáng suốt khi lựa chọn sách. Thực trạng đọc sách trong giới trẻ hiện nay (so sánh tương quan với các phương tiện cập nhật thông tin và giải trí khác tràn lan trên mạng xã hội).

    Ghi nhớ :

    – Muốn lập dàn ý bài văn nghị luận, cần nắm chắc yêu cầu của đề bài để tìm hệ thống luận điểm, luận cứ rồi sắp xếp, triển khai chúng theo thứ tự hợp lí, có trọng tâm.

    – Dàn ý bài văn nghị luận gồm ba phần : Mở bài (giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề), thân bài (triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ) và kết bài (nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề).

    Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?

    Một bạn đã tìm được một số ý:

    a) Giải thích khái niệm tài và đức.

    b) Có tài mà không có đức là người vô dụng.

    c) Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

    Hãy :

    – Bổ sung các ý còn thiếu.

    – Lập dàn ý cho bài văn

    Trả lời :

    a) Bổ sung các ý :

    – Mối quan hệ giữa tài và đức.

    – Tự hoàn thiện tài và đức trong quá trình rèn luyện của con người.

    b) Lập dàn ý

    * Mở bài :

    – Tài và đức là những phẩm chất đáng quý của con người.

    – Dẫn dắt câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    – Từ lời dạy của Người, có thể thấy tài và đức là hai phẩm chất cần có và cốt yếu của những người thành công.

    * Thân bài :

    – Giải thích khái niệm “tài” và “đức” :

    + Tài : tài năng, kiến thức, hiểu biết, kỹ năng, kinh nghiệm sống của con người để hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất.

    + Đức : đạo đức, tư cách, tác phong, lòng nhiệt tình, khát vọng “Chân, Thiện, Mỹ” trong mỗi con người.

    – Giải thích câu nói của Hồ Chủ tịch : Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

    + Một số người có tài mà không có đức thì chẳng thể làm được những việc có ích. Có tài mà hành động trái đạo đức còn có thể gây hại cho cộng đồng.

    + Những người có phẩm chất đạo đức tốt thì khó có khả năng hoàn thành tốt công việc, nhất là những việc khó khăn.Mối quan hệ giữa tài và đức: Là hai khái niệm riêng biệt nhưng luôn song hành và cần thiết trong mỗi con người.

    – Đề ra phương hướng phấn đấu, rèn luyện cả tài và đức của mỗi người, nhất là thế hệ thanh thiếu niên : phải rèn luyện cả tài và đức, để tài và đức được cân bằng.

    * Kết bài :

    – Khẳng định lại vấn đề được nói tới : Tài và đức luôn song hành và tồn tại mới tạo nên thành công của mỗi người.

    – Khẳng định thế hệ trẻ cần phải được định hướng đúng đắn trong rèn luyện và tu dưỡng để hoàn thiện nhân cách là một người có tài, có đức và có ích.

    Câu 2 trang 91 – SGK Ngữ văn 10 tập 2 : Hãy lập dàn ý cho bài văn nghị luận với đề bài sau đây :

    Trong lớp anh (chị) có một số bạn gặp khó khăn trong đời sống nên chểnh mảng học tập. Các bạn đó thường mượn câu tục ngữ “Cái khó bó cái khôn” để tự biện hộ. Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng câu tục ngữ này như thế nào ?

    Trả lời : * Mở bài :

    – Những khó khăn trong thực tế cuộc sống thường hạn chế việc phát huy khả năng của con ngời. Từ thực tế đó, tục ngữ có câu : “Cái khó ló cái khôn”.

    – Câu tục ngữ trên có giá trị như thế nào ? Ta cần hiểu và vận dụng vào cuộc sống như thế nào cho đúng ?

    * Thân bài :

    – Ý nghĩa câu tục ngữ :

    + “Cái khó” là những khó khăn trong thực tế cuốc ống; “bó” là sự trói buộc; “cái khôn” là khả năng suy nghĩ, sáng tạo.

    + Câu tục ngữ nêu bài học : Những khó khăn trong cuộc sống hạn chế việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con người.

    – Bài học trên có mặt đúng những cũng có mặt chưa đúng.

    + Mặt đúng : Sự phát triển chủ quan bao giờ cũng chịu ảnh hưởng, tác động của hoàn cảnh khách quan.

    + Mặt chưa đúng : Bài học trên còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò của sự nỗ lực chủ quan của con người.

    – Câu tục ngữ cho ta nhiều bài học quý :

    + Khi tính toán công việc, đặt kế hoạch, .. cần tính đến những điều kiện khách quan nhưng không quá lệ thuộc vào những điều kiện đó.

    + Trong hoàn cảnh nào cũng đặt lên hàng đầu sự nỗ lực chủ quan, lấy ý chí và nghị lực vượt qua khó khăn.

    * Kết bài :

    Cần khẳng định :

    – Hoàn cảnh khó khăn, ta càng phải quyết tâm khắc phục.

    – Khó khăn chính là môi trường rèn luyện bản lĩnh, giúp ta thành công trong cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Atlas Giải Phẫu Người Chú Giải Và Trắc Nghiệm 2022
  • Atlas Giải Phẫu Cơ Thể Người
  • Giải Phẫu Sinh Lý Người
  • Xương Tứ Chi Bộ Môn Giải Phẫu Đh Y Dược Tp Hcm
  • Giáo Trình Giải Phẫu Học Y Dược Huế Pdf
  • Hướng Dẫn Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Ý Nghĩa Của Các Biểu Tượng Phổ Biến Trong Thiết Kế Logo
  • Cùng Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Hình Dạng Trong Thiết Kế Logo
  • Giải Mã Ý Nghĩa 2 Số Cuối Điện Thoại Chính Xác 1Oo%
  • Giải Mã Ý Nghĩa Con Số 2 Trong Phong Thủy Đầy Đủ Và Chính Xác
  • I- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1.Tác dụng của việc lập dàn ý

    Lập dàn ý là lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản. Việc làm này có nhiều ý nghĩa:

    -Giúp cho người viết bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi và mức độ nghị luận,…

    -Tránh được tình trạng xa đề, lạc đề hoặc lặp ý; tránh được việc bỏ sót hoặc triển khai ý không cân xứng.

    -Có dàn ý, người viết cũng đồng thời sẽ biết phân phối thời gian hợp lí khi làm bài, tránh sự mất cân đối trong bài viết.

    2.Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

    -Muốn lập dàn ý bài văn nghị luận, cần nắm chắc yêu cầu của đề bài, từ đó tiến hành các bước: tìm hệ thống luận điểm, luận cứ; sắp xếp, triển khai hệ thống ý đó theo một trật tự hợp lí, có trọng tâm.

    -Dàn ý của một bài văn nghị luận cũng được triển khai thành ba phần:

    + Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề.

    + Thân bài: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ.

    + Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa hoặc mở rộng vấn đề.

    II- HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    Tiến hành các bước lập dàn ý cho đề bài sau:

    Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki có viết: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”.

    Gợi ý: để lập được dàn ý cần tiến hành các bước sau: a.Tìm hiểu đề:

    -Đề bài yêu cầu triển khai vấn đề gì? (vai trò của sách)

    -Các kiến thức cần huy động ở đâu? (trong cuộc sống thực tế)

    b.Tìm ý : *Xác định luận đề:

    -Bài văn cần làm sáng tỏ luận đề: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.

    -Đây là một ý kiến xác đáng, cần tán thưởng và làm theo.

    *Xác định các luận điểm:

    -Bài làm có ba luận điểm cơ bản:

    (1)Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội).

    (2)Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

    (3)Từ ý nghĩa đó, mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

    *Tìm luận cứ cho các luận điểm:

    -Các luận cứ cho luận điểm (1):

    + Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

    + Sách là kho tàng tri thức của nhân loại.

    -Các luận cứ cho luận điểm (2):

    + Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

    + Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian.

    + Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

    -Các luận cứ cho luận điểm (3):

    + Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

    + Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc vâ học theo các sách có nội dung tốt.

    + Học những điều hay trong sách bôn cạnh việc học trong thực tế cuộc sống,

    c.Lập dàn ý:

    Mở bài: mở bài trực tiếp

    -Nêu khái quát vai trò tác dụng của sách trong đời sống.

    -Dẫn câu nói của M. Go-rơ-ki.

    Thân bài:

    Triển khai lần lượt các luận điểm:

    -Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội):

    + Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

    + Sách là kho tàng trí thức của nhân loại.

    -Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

    + Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

    + Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian.

    + Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

      Mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

    + Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

    + Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

    + Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế cuộc sống.

    Kết bài: Bằng cách mở rộng vấn đề.

    + Tình hình thị trường sách hiện nay phức tạp ra sao? (số lượng đầu sách nhiều, chất lượng sách, đôi khi cả trong việc in ấn không đảm bảo).

    + Trong tình hình ấy, cần phải làm gì để chọn lựa được sách tốt? (nhờ sự tham vấn của thầy cô, của các phương tiện thông tin đại chúng,…).

    + Hiện nay, giới trẻ có rất nhiều cách để cập nhật thông tin và giải trí, vậy việc đọc sách còn hấp dẫn và mang lại hiệu quả cao nữa hay không?

    Ill – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    Trong một lần nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng lời dạy đó của Người như thế nào?

    Một bạn đã tìm được một số ý:

    a.Giải thích khái niệm tài và đức.

    b.Có tài mà không có đức là người vô dụng.

    c.Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

    Hãy:

    -Bổ sung các ý còn thiếu.

    -Lập dàn ý cho bài văn.

    Gợi ý:

    a.Cần bổ sung một số điểm còn thiếu:

    -Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi con người.

    -Trong quá trình rèn luyện, cần phải thường xuyên phấn đấu để hướng tới sự hoàn thiện cả tài và đức.

    Mở bài:

    -Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    -Định hướng tư tưởng của bài viết.

    Thân bài:

    -Giải thích câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    -Khẳng định ý nghĩa lời dạy của Bác đối với việc rèn luyện tu dưỡng của mỗi cá nhân.

    -Phương hướng phấn đấu và rèn luyện để thực hiện tốt tinh thần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Kết bài: Mỗi chúng ta cần phải thường xuyên rèn luyện phấn đấu để có cả tài lẫn đức.

    2.Lập dàn ý cho đề bài sau:

    Trong lớp anh (chị) có một số bạn gặp khó khăn trong đời sống nên chểnh mảng học tập. Các bạn đó thường mượn câu tục ngữ “Cái khó bó cái khôn “để tự biện hộ. Theo anh (chị), nên hiểu và vận dụng câu tục ngữ này như thế nào?

    -Dàn bài gợi ý

    Mở bài:

    -Những khó khăn trong cuộc Sống thường hạn chế việc phát huy khả năng của con người. Từ thực tế đó, dân gian đã đúc kết nên câu tục ngữ: “Cái khó bó cái khôn”.

    -Câu tục ngữ trên có giá trị như thế nào? Ta cần hiểu và vận dụng vào cuộc sống sao cho đúng?

    Thân bài:

    -Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

    + “Cái khổ” là những khó khăn, trở ngại trong thực tế cuộc sống; “bó” là sự trói buộc, kìm hãm; “cái khôn” là khả năng suy nghĩ, sáng tạo của con người.

    + Câu tục ngữ này nêu ra bài học: Những khó khăn trong cuộc sống thường hạn chế nhiều đến việc phát huy tài năng, sức sáng tạo của con người.

    -Bài học trên có mặt đúng nhưng đồng thời cũng có mặt chưa đúng.

    + Mặt đúng: Quá trình vận động, phát triển của mỗi cá nhân thường chịu ảnh hưởng, tác động của hoàn cảnh khách quan. Ví dụ: Có điều kiện thuận lợi trong học tập, (thời gian, tài liệu, thầy giỏi, bạn tốt…) thì ta có thể học tập tốt. Ngược lại, hoàn cảnh khó khăn thì kết quả học tập của ta bị hạn chế.

    + Mặt chưa đúng: Bài học trên còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò của sự nỗ lực chủ quan của con người.Trên thực tế, có rất nhiều người dù gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn nỗ lực vươn lên để học tập tốt hoặc hoàn thàr;h xuất sắc những nhiệm vụ được giao…

    -Câu tục ngữ cho ta nhiều bài học quý: .

    + Trước khi suy tính làm vấn đề gì cần tính đến những điều kiện khầch quan để hạn chế đến mức tối đa sự phụ thuộc của vấn đề đó vào những yếu tố bên ngoài.

    + Trong hoàn cảnh nào cũng cần đặt lên hàng đầu sự nỗ lực chủ quan, lấy ý chí và nghị lực để vượt qua khó khăn thử thách và vươn tới thành công. Kết bài:

    Cần khẳng định:

    -Trước hoàn cảnh càng khó khăn, ta càng phải quyết tâm khắc phục.

    -Cần có tâm thế sẵn sàng biến khó khăn thành môi trường để rèn luyện bản lĩnh, giúp ta thành công trong cuộc sống.

    XEM THÊM HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH TÁC PHẨM TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ – NGỮ VĂN 10 TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Atlas Giải Phẫu Người Chú Giải Và Trắc Nghiệm 2022
  • Atlas Giải Phẫu Cơ Thể Người
  • Giải Phẫu Sinh Lý Người
  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Nghị Luận
  • Ý Nghĩa Của Các Biểu Tượng Phổ Biến Trong Thiết Kế Logo
  • Cùng Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Hình Dạng Trong Thiết Kế Logo
  • Giải Mã Ý Nghĩa 2 Số Cuối Điện Thoại Chính Xác 1Oo%
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I I – TÁC DỤNG CỦA VIỆC LẬP DÀN Ý

    – Lập dàn ý của một bài văn nghị luận là việc chọn lọc, sắp xếp và triển khai hệ thống các luận điểm, luận cứ theo hố cục ba phần: mở bài (giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề), thân bài (triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ), kết bài (nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề).

    – Nắm được trọng tâm để triển khai hợp lí, bao quát được những nội dung chủ yếu, tránh được tình trạng xa đề, lạc ý, bỏ sót ý

    – Chủ động và phân phối thời gian làm bài hợp lí, thời gian sẽ không quá thừa với luận điểm này, quá thiếu với luận điểm kia.

    – Đảm bảo được tính mạch lạc cân đối giữa các phần trong bài viết.

    a. Xác định luận đề:

    – Bài văn cần làm sáng tỏ luận đề: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.

    – Đây là một ý kiến xác đáng, cần tán thưởng và làm theo.

    b. Xác định các luận điểm:

    Bài làm có 3 luận điểm cơ bản:

    (1) Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người (ghi lại những hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội).

    (2) Sách mở rộng trước mắt mỗi chúng ta những chân trời mới.

    (3) Từ ý nghĩa đó, mỗi chúng ta cần có thái độ đúng đối với sách và việc đọc sách.

    c. Tìm luận cứ cho các luận điểm:

    – Các luận cứ cho luận điểm (1):

    + Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người.

    + Sách là kho tàng tri thức của nhân loại.

    – Các luận cứ cho luận điểm (2):

    + Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực về thế giới tự nhiên và xã hội.

    + Sách giúp ta vượt qua thời gian, không gian.

    + Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp ta tự hoàn thiện về nhân cách của mình.

    – Các luận cứ cho luận điểm (3):

    + Nên đọc và làm theo các loại sách tốt, phê phán sách có hại.

    + Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú đọc và học theo các sách có nội dung tốt.

    + Học những điều hay trong sách bên cạnh việc học trong thực tế cuộc sống.

    2. Lập dàn ý

    a. Mở bài

    – Trong cuộc sống, giá trị vật chất và giá trị tinh thần đều cần thiết cho con người. Thiếu chúng nhân loại không thể tồn tại

    – Trong các món ăn tinh thần, sách chiếm một vị trí vô cùng quan trọng,

    – M. Go-rơ-ki đã đúng khi đề cao: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”.

    b. Thân bài:

    – Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu con người:

    – Cần có thái độ đúng với sách và việc đọc sách

    – Cần kết hợp giữa thực tế và văn chương.

    c. Kết bài

    – Sách có một khả năng rất lớn trong việc nâng cao tầm hiểu biết cho con người.

    – Mãi mãi sách là người bạn đồng hạnh không thể thiếu của con người.

    a) Giải thích khái niệm tài và đức.

    b) Có tài mà không có đức là người vô dụng.

    c) Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

    Hãy:

    – Bổ sung các ý còn thiếu.

    – Lập dàn ý cho bài văn.

    Trả lời:

    a. Bổ sung các ý:

    – Mối quan hệ giữa tài và đức trong mỗi người.

    – Trong quá trình rèn luyện, cần phải thường xuyên phấn đấu để hướng đến sự hoàn thiện tài và đức.

    b. Lập dàn ý:

    – Định hướng tư tưởng cho bài viết (khẳng định tính đúng đàn cho lời dạy).

    II. Thân bài:

    – Hiểu lời dạy của Bác như thế nào?

    + Giải thích khái niệm tài và đức.

    + Tại sao có tài mà không có đức là người vô dụng.

    + Tại sao có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó?

    + Đức và tài có quan hộ như thế nào nào trong mỗi con người?

    -Vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

    + Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân.

    + Bản thân vận dụng lời dạy của Bác như thế nào?

    III. Kết bài:

    – Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị và sức ảnh hưởng từ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    a. Mở bài

    Giới thiệu vấn đề: Trong cuộc sống, đôi khi những khó khăn của hoàn cảnh làm ảnh hưởng tới việc phát huy khả năng của con người. Vì thế, tục ngữ có câu: “Cái khó bó cái khôn”.

    b. Thân bài Ý 1. Giải thích ý nghĩa tục ngữ:

    – “Cái khó”: Những khó khăn thực tế cuộc sống như hoàn cảnh kinh tế eo hẹp, điều kiện làm việc thiếu thốn, môi trường sống khắc nghiệt…

    – “Cái khôn”. khả năng suy nghĩ sáng tạo cũng như nhận thức đúng đắn về sự vật, sự việc, dự tính, phán đoán được hướng phát triển của vấn đề, đề ra những cách thức, giải pháp tốt để thực hiện công việc…

    – “Cái khó bó cái khôn”: “bó” là sự trói buộc, kìm hãm. Những khó khăn trong cuộc sống trói buộc khả năng nhận thức, suy nghĩ, sáng tạo,.... của con người (giống như một số bạn học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn trong đời sống nên chểnh mảng học tập vậy).

    – Mặt đúng: Con người bao giờ cũng chịu ảnh hưởng, tác động của hoàn cảnh (ít hay nhiều). Chẳng hạn, những bạn có điều kiện thuận lợi như gia đình giàu có, thời gian nhiều, tài liệu đủ, thầy giỏi, bạn tốt.. .sẽ có thể học tốt hơn những bạn nhà nghèo, thời gian dành cho học tập ít, điều kiện lài liệu, thầy, bạn…cũng thiếu thốn.

    – Mặt chưa đúng: Bài học mà câu tục ngữ nêu ra còn phiến diện, chưa đánh giá đúng mức vai trò của cá nhân trong việc vươn lên trên hoàn cảnh, thậm chí cải tạo hoàn cảnh. Bằng chứng là nhiều bạn có hoàn cảnh khó khăn vẫn học tốt, ngược lại nhiều bạn có điều kiện thuận lợi nhưng do ỷ lại nên vẫn học yếu.

    Ý2. Vận dụng câu tục ngữ vào thực tiễn cuộc sống, học tập:

    – Trước khi làm bất kì một việc gì, cần tính đến những điều kiện khách quan, lường trước những khó khăn.

    – Nhưng trong bất kì hoàn cảnh nào cũng phải đặt lên hàng đầu sự nỗ lực chủ quan, lấy ý chí và nghị lực vượt qua khó khăn làm tiền đề cho sự thành công.

    c. Kết luận

    Đánh giá chung: Hoàn cảnh khó khăn như những thách thức trên bước đường chinh phục. Khó khăn càng nhiều thì khi đạt tới đỉnh cao ta càng thấy giá trị của vinh quang. Câu tục ngữ giúp ta nhận thức được một thực tế nhưng hiểu cặn kẽ mọi mặt sẽ khiến ta không nản lòng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận
  • Atlas Giải Phẫu Người Chú Giải Và Trắc Nghiệm 2022
  • Atlas Giải Phẫu Cơ Thể Người
  • Giải Phẫu Sinh Lý Người
  • Xương Tứ Chi Bộ Môn Giải Phẫu Đh Y Dược Tp Hcm
  • Bài Văn Nghị Luận Giải Thích: Trung Thực Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Toán Thực Tế Lớp 8
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Bài văn nghị luận giải thích: Trung thực là gì? – Văn lớp 7.

    Trong xã hội, con người cần hoàn thiện nhân cách của mình với những đức tính tốt đẹp. Đức tính trung thực là một trong những đức tính đáng quý mà mọi người cần phải có, nhất là thế hệ trẻ để trở thành người công dân tốt.

    Thế nào là đức tính trung thực? Trung thực là thật thà, ngay thẳng, không gian dối. Người có đức tính trung thực là người luôn nói đúng sự thật, không làm sai lệch sự thật, ngay thẳng, thật thà. Với các bạn học sinh, biểu hiện rõ trong các cuộc thi là không gian lận quay cố, chép bài, xem bài của bạn…Trong xã hội, người trung thực là người ngay thẳng, không nói sai sự thật, không tham lam của người khác. Trong kinh doanh, người ngay thẳng không sản xuất hàng kém chất lượng, không kinh doanh những mặt hàng bất hợp pháp làm tổn hại đến người tiêu dùng. Trái với trung thực là sự gian dối, không thật thà..

    Tính trung thực là đức tính rất cần đối với chúng ta, người có tính trung thực sẽ dần hoàn thiện nhân cách, biết tự đánh giá bản thân một cách đúng đắn để biết cố gắng vươn lên nên dễ thành công trong cuộc sống, có vốn tri thức để làm giàu chân chính. Và nếu không may mắc sai lầm, họ sẽ dễ dàng sửa chữa để hoàn thiện bản thân mình hơn, người trung thực sẽ được mọi người yêu mến và tôn trọng, góp phần làm cho xã hội trong sạch, văn minh, tốt đẹp, khiến cả đất nước ngày càng đi lên và phát triển đến tầm cao.

    Ngược lại nếu không trung thực thì sẽ trở thành thiếu trung thực và sai trái, sẽ gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ cho bản thân mà còn cho xã hội. Biểu hiện rõ nhất trong giới học sinh hiện nay là gian lận trong thi cử, học tập, ảnh hưởng xấu tới kết quả học tập đến ý nghĩa của việc dạy và học khiến dư luận xôn xao. Trong kinh doanh việc thiếu trung thực trong việc báo cáo chất lượng sản phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người tiêu dùng, thậm chí đe dọa đến tính mạng của họ như: các loại sữa chứa chất độc hại, các loại hoa quả nhiễm hóa chất quá tiêu chuẩn cho phép. Điều đó cần phải phê phán và lên án.

    Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính trung thực? Sự rèn luyện là một quá trình lâu dài, biểu hiện từ việc nhỏ nhất mà hàng ngày ta đang làm đến những việc lớn lao sau này, khi nói chuyện với bất cứ ai cũng không được lươn lẹo, dối trá.Trong công việc, cách ứng xử với mọi người cần ngay thẳng, thật thà nếu sai thì biết thừa nhận lỗi lầm và sửa lỗi. Trong học tập phải trung thực không quay cóp bài, gian dối điểm. Bên cạnh việc hoàn thiện mình, chúng ta cần lên án những hành vi thiếu trung thực của người khác, tính cực đẩy lùi những tiêu cực do thiếu trung thực gây ra, biết noi theo những tấm gương đạo đức cao cả.

    Trung thực là đức tính rất cần thiết cho mỗi chúng ta, chúng ta phải luôn rèn luyện mỗi ngày tính trung thực để hoàn thiện mình hơn, để trở thành những người công dân có ích cho xã hội.

    Từ khóa tìm kiếm:

    Văn nghị luận, tính trung thực, trung thực là gì, giải thích tính trung thực là gì, tinh trung thuc, tinh trung thuc la gi, giai thich tinh trung thuc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Nghị Luận Hay Lớp 7
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 1: Giải Thích Lời Khuyên Của Bác Hồ Qua 2 Dòng Thơ Về Tết Trồng Cây
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân
  • Văn Mẫu Lớp 7, Bài Văn Hay Lớp 7, Học Tốt Văn Lớp 7 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Bài Văn Nghị Luận Hay Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Nghị Luận Giải Thích: Trung Thực Là Gì?
  • Một Số Bài Toán Thực Tế Lớp 8
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8
  • – Người đăng bài viết: nguyễn thị linh – Chuyên mục : Đã xem: 32918

    Trung tâm Dạy tốt giới thiệu tới bạn đọc những bài văn nghị luận hay lớp 7. Mời bạn đọc tham khảo.

    BÀI VĂN NGHỊ LUẬN HAY LỚP 7

    “Rừng đang kêu cứu!” “Hãy bảo vệ lá phổi xanh của con người!”… Hàng trăm tít báo! Hàng ngàn lời kêu gọi! Đó là tất cả những gì mang chúng ta đang đối diện khi môi trường tuyệt vọng kêu cứu. Xã hội phát triên, nhịp sống công nghiệp hiện đại đưa con người tiến cao hơn trong mọi lĩnh vực. Nhưng song song với nó là sự ô nhiễm nghiêm trọng môi trường sống. Hậu quả tất yếu của “thế kỉ công nghiệp” là hàng ngàn hécta rừng đang bị hủy diệt, tầng ôzôn ngày một lâm nguy. Tại sao con người nhẫn tâm hủy hoại sừng? Tại sao quá ít người nhận thức được sự quan trọng của lá phổi xanh, sự nghiêm trọng tàn khốc nếu vẫn tiếp tục tàn phá rừng?

    Rừng ở đây được hiểu là một quần thể cây cối sinh sống, nảy nở trên một vùng đất rộng lớn, cao hơn so với đồng bằng. Cỏ cây, hoa lá, động vật hoang dã… đều là các yếu tố hình thành nên rừng. Rừng được chia làm hai loại : rừng nguyên sinh và rừng nhân tạo. Rừng nguyên sinh là do thiên nhiên tạo ra còn rừng nhân tạo là rừng được hình thành nên bởi con người

    Như ta đã biết, cây xanh khi quang hợp sẽ tiếp nhận khí CO2 và thải ra khí O2. Hơn nữa rừng có màu xanh để điều hòa khí hậu, lọc các khí độc hại, đảm bảo sức khỏa con người không bị suy giảm. Bởi vật mới có câu nói “Rừng là lá phổi xanh của con người”. Nhờ cây xanh mà bầu không khí trở nên trong lành, giảm thiểu những tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, rừng phòng hộ cung cấp gỗ cho nhà máy sản xuất đồ nội thất, làm giấy,… Không những thế rừng đầu nguồn còn ngăn nước tránh luc lụt. Chưa hết, Rừng còn là nơi cư trú của nhiều loại động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng: sóc bây, rùa vàng, trâu rừng, …

    Tuy nhiên, dù vai trò quan trọng của rừng đến đâu thì nạn khai thác rừng vẫn diễn ra từng ngày. Chỉ vì cái lợi trước mắt, họ bỏ qua những lợi ích lâu dài mà rừng đem lại. Rừng đầu nguồn bị chặt phá làm cho lũ lụt xảy ra triền miên, làm xói mòn đất đai, nhiều người mất của cải và thậm chí là thiệt mạng. Nhiều cây quý hiếm trong rừng bị chặt phá khiến cho nhiều loài động vật bị mất đi nơi trú ngụ của mình. Nạn đốt rừng làm nương rẫy cũng làm cho diện tích rừng suy giảm nghiêm trọng. Thực trạng thiên tai hằng năm diễn ra ở nước ta rất nhiều như bão lũ, sạt lở đất, cát lấn. Nếu không có hệ thống rừng phòng hộ, rừng ngập mặn được chăm sóc hằng năm thì liệu rằng con số thiệt hại do thiên tai mang đến không dừng lại ở mức đã thống kê. Nhờ có rừng mà ngăn chặn được dòng nước lũ, ngăn chặn cát xâm chiếm đồng bằng. Có thể nói rừng chính là bùa hộ mệnh, giúp cho đời sống con người luôn được bình an. Còn chưa kể đến những người kiểm lâm thông đồng với lâm tặc chặt phá rừng bừa bãi để lấy lợi cho bản thân.

    Theo số liệu ban đầu, diện tích rừng trên thế giới là 31% diện tích bề mặt Trái Đất, những mỗi năm diên tích dừng bị giảm 120000-150000km2 cứ đà nay không bao lâu nữa Trái Đất sẽ không còn rừng .Các bạn cứ thử tưởng tượng 1 ngày nào đó mà rừng không còn thì chuyện gì sẽ xảy ra? Môi trường bị phá hoại nghiêm trọng bởi khói bụi của các nhà máy, và phương tiện giao thông. Cảnh quan thiên nhiên bị ảnh hưởng nghiêm trọng, không có gỗ phục vụ cho nhu cầu của con người. Không còn những khu du lịch sinh thái, giải chí. Không những thế, Trái đất đang ngày càng nóng lên, băng ở 2 cực tan ra làm cho mực nước biển dâng cao, đe dọa cuộc sống của người dân ở vùng thấp. Cảnh quan thiên nhiên bị ảnh hưởng. Nghiêm trọng hơn là con người không có khí Ô2 để hô hấp.

    Để bảo vệ rừng, chúng ta cần có những hành động thiết thực ngay từ bây giờ. Cần tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ rừng. Những vùng thường hay xảy ra thiên tai, bão lũ cần trồng rừng đầu nguồn. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần tích cực trồng cây phủ xanh đồi trọc. Đối với nạn phá rừng, Nhà nước cần có những chính sách chặt chẽ cũng như biện pháp xử lí nghiêm minh nhằm răn đe mọi người.

    Như vậy, bảo vệ rừng, xây dựng và phát rừng hiện nay đang là một bài toán cấp bách cho các cơ quan chức năng cũng như của người dân đang rất nan giải. Rừng có một vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Vì vậy, mỗi con người chúng ta hãy góp một chút ít sức lực của mình để bảo vệ rừng, cũng như là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 1: Giải Thích Lời Khuyên Của Bác Hồ Qua 2 Dòng Thơ Về Tết Trồng Cây
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân
  • Văn Mẫu Lớp 7, Bài Văn Hay Lớp 7, Học Tốt Văn Lớp 7 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Bài Giải Toán Đếm Hình Lớp 2
  • Dàn Ý Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Chí Nghị Lực: Một “điểm Tựa” Để Bước Đến Thành Công
  • 14 Điều Những Người Có Ý Chí Mạnh Mẽ Thường Làm Để Đạt Được Thành Công
  • Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ Ý Chí
  • Nghị Lực Sống Là Gì? Ý Nghĩa Của Nghị Lực Trong Cuộc Sống
  • Giáo Trình Giải Phẫu Học Y Dược Huế Pdf
  • Dàn ý nghị luận về ý chí nghị lực – Hướng dẫn chi tiết triển khai hệ thống các luận điểm, luận cứ chính cho bài văn nghị luận về vai trò, ý nghĩa của ý chí nghị lực sống của con người.

    Dàn ý nghị luận xã hội về ý chí nghị lực

    I. Mở bài:

    – Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Nghị lực sống là một trong những phẩm chất đạo đức, đáng quý quan trọng của con người trong xã hội hiện nay, phẩm chất đó được rất nhiều người theo đuổi và cố gắng duy trì mỗi ngày.

    II. Thân bài:

    + Nghị lực sống là gì?

    + Nghị lực sống là động lực, niềm tin, sức mạnh giúp chúng ta vượt qua biết bao những khó khăn, thử thách trong cuộc sống của mình, động lực giúp ích cho cuộc sống, con người cũng như tạo nên nhiều giá trị to lớn cho cuộc sống của mình.

    + Nguồn gốc: Động lực từ xưa đến nay vẫn luôn được mỗi chúng ta coi trọng bởi nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho cuộc sống cũng như con người trong xã hội, mỗi chúng ta cần phải duy trì và rèn luyện cho mình phẩm chất đạo đức và rèn luyện đức tính kiên trì, những nghị lực sống mạnh mẽ.

    + Vai trò của nghị lực sống trong cuộc sống hiện nay: Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng phải trải qua những khó khăn, thử thách trong xã hội, chính vì thế việc rèn luyện cho mình nghị lực sống là một trong những việc làm quan trọng trong cuộc sống của mỗi chúng ta.

    + Nghị lực sống giúp chúng ta có thêm nhiều niềm tin, sức mạnh để vượt qua những khó khăn, gian nan vất vả trước cuộc sống của mình.

    + Nghị lực sống là phẩm chất quan trọng để giúp chúng ta có được nhiều giá trị, ý nghĩa trong cuộc sống của mình, nghị lực giúp chúng ta có thêm nhiều sức mạnh để vượt qua những khó khăn, giúp chúng ta có thêm nhiều động lực, vượt qua được những khó khăn thử thách của cuộc sống.

    + Trong xã hội chúng ta gặp rất nhiều người có phẩm chất kiên trì, có nghị lực sống, đó là những con người kiên trì không ngại khó, ngại khó dám đối đầu và vượt qua những thử thách, không ngại khó, ngại khổ, mà cố gắng kiên trì, bươn trải vượt qua những gian nan vất vả của cuộc sống.

    + Trong cuộc sống chúng ta cũng gặp rất nhiều tấm gương quan trọng trong xã hội họ cũng luôn kiên trì vượt qua những gian nan vất vả của cuộc sống, họ phải cố gắng tạo nên những giá trị ý nghĩa cho cuộc sống của mình, từ đó tạo nên được những ý nghĩa, mục đích sống trong cuộc sống của mình.

    + Ví dụ về nghị lực sống có thể lấy ví dụ thầy Nguyễn Ngọc Ký, người luôn kiên trì, bền bỉ, vượt qua những khó khăn, thử thách của cuộc sống, mặc dù không được chọn vẹn về hình thể nhưng thầy vẫn luôn kiên trì vượt qua những khó khăn đó.

    III. Kết bài:

    – Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải rèn luyện cho mình sự kiên trì, nghị lực trong cuộc sống vì đó là việc làm cần thiết và mang lại những ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống của mỗi con người.

    I. Mở bài:

    – Con người sinh ra đã mỗi người một hoàn cảnh, một số phận. Người được sinh ra trong gia đình giàu có, đủ cha đủ mẹ được hưởng nhiều tình yêu thương, hạnh phúc.

    – Ngược lại có những người bị bỏ rơi không nơi nương tựa, ốm yếu ông trời không thể công bằng với tất cả mọi người. Tuy nhiên, trong cuộc sống khó khăn thiếu thốn, hoàn cảnh sống khắc nghiệt có rất nhiều số phận, con người đã biết vượt lên chính mình, chiến thắng cuộc sống nghiệt ngã để sống tốt đẹp hơn, để trở nên có ích và là tấm gương sáng cho nhiều người phải noi theo.

    II. Thân bài:

    – Nghị lực sống là gì: Nghị lực sống chính là nội lực chứa bên trong mỗi con người chúng ta. Nó là động lực, ý chí khiến cho con người có thể vượt qua những khó khăn thử thách.

    – Mở rộng một vài tấm gương về những người khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn nhưng biết vươn lên trong cuộc sống.

    + Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký người thiếu may mắn khi sinh ra đã mất hai tay. Nhưng thầy đã kiên trì rèn luyện mỗi ngày một chút rồi tới một ngày thầy có thể cầm nắm, viết mọi thứ thầy đều làm được nhờ đôi chân của mình. Thầy Nguyễn Ngọc Ký đã trở thành tấm gương sáng về nghị lực sống vượt qua khó khăn, thử thách của số phận.

    – Mở rộng trong xã hội có những người không có nghị lực, thiếu ý chiến chiến đấu vượt qua số phận.

    + Những người đó khi gặp khó khăn họ sẵn sàng buông đời mình theo số phận, khó khăn khăn thử thách một chút là sẵn sàng sa ngã, bị cám dỗ, không chịu cố gắng để vượt lên số phận mà chỉ muốn được người khác giúp đỡ.

    + Thói quen sống hưởng thụ dựa vào người khác đã ăn sâu bám rễ vào trong tư tưởng của các bạn này và khó có thể từ bỏ.

    + Nhiều gia đình bố mẹ đã quá cưng chiều con cái dẫn tới làm cho những đứa trẻ mất dần đi nghị lực sống, khi có khó khăn chúng không thể tự giải quyết được mà phải tìm bố mẹ giúp đỡ.

    III. Kết bài

    Bài học nhận thức và liên hệ bản thân:

    – Chúng ta đang là những thế hệ trụ cột của đất nước trong tương lai, việc rèn luyện nghị lực sống là việc rất quan trọng cần thiết cho hành trang vào đời sau này của mỗi chúng ta. Nếu không có ý chí, không có nghị lực sống thì làm gì chúng ta cũng dễ thất bại bởi trên đời này không có con đường đi nào là toàn bằng phẳng cả.

    – Muốn thành công, muốn tới vinh quang thì con đường đi lại càng trông gai thử thách, ở đó không có chỗ cho những kẻ thiếu ý chí, thiếu nghị lực vươn lên, thiếu nghị lực sống.

    I. Mở bài

    – Giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần nghị luận: Nghị lực sống.

    II. Thân bài 1. Giải thích

    – Nghị lực sống: Cố gắng quyết tâm vượt qua thử thách dù khó khăn, gian khổ đến đâu.

    – Người có ý chí, nghị lực sống: Luôn kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn, chông gai trong cuộc đời.

    2. Phân tích, chứng minh

    a) Nguồn gốc, biểu hiện của ý chí nghị lực

    – Nguồn gốc

    + Nghị lực của con người không phải trời sinh ra mà có, nó xuất phát và được rèn luyện từ gian khổ của cuộc sống. Ví dụ: Nguyễn Sơn Lâm…

    – Biểu hiện của ý chí nghị lực

    + Người có nghị lực luôn có thể chuyển rủi thành may, chuyển họa thành phúc. Không khuất phục số phận và đổ lỗi thất bại do số phận. Ví dụ: Milton, Beethoven…

    b) Vai trò của ý chí nghị lực

    – Nghị lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Bill Gate, …

    ⇒ Lối sống cần lên án gay gắt.

    4. Bài học nhận thức và hành động

    – Cuộc sống nhiều gian nan, thử thách thì nghị lực sống là rất quan trọng.

    – Rèn luyện bản thân thành người có ý chí và nghị lực để vượt qua mọi chông gai và thử thách trên chặng đường dài.

    – Lên án, phê phán những người sống mà không có ý chí nghị lực, không có niềm tin về cuộc sống.

    – Học tập những tấm gương sáng để đi tới thành công.

    III. Kết bài

    – Khẳng định lại vấn đề: Có nghị lực, niềm tin thì chúng ta có thể vượt qua mọi khó khăn để đưa những bước chân gần hơn với thành công và hạnh phúc.

    Top 2 bài văn hay nghị luận về ý chí nghị lực sống

    Nghị luận về ý chí nghị lực – Bài số 1:

    Sống trong đời, mỗi người có một hoàn cảnh. Tuy nhiên, chẳng mấy ai may mắn được hoàn cảnh trải cho tấm nhung để đi đến thành công. Hoàn cảnh luôn tác động lớn đến mỗi người. Nếu ai đó sinh ra chẳng may gặp điều rủi ro, bất hạnh họ thường so bì với kẻ khác và cảm thấy bất công. Khi gặp thất bại, họ gục ngã và đổ tội cho số phận. Thật ra, chỉ có nghị lực của mỗi người mới là nhân tố cốt lõi quyết định người đó có thành công hay không …

    Nghị lực là một năng lực tinh thần. Nghị lực tác động đến suy nghĩ cách làm việc của mỗi người. Thành công là kết quả làm việc. Kết quả đó có được là nhờ dùng phương tiện lương thiện để đạt mục đính. Trong cuộc sống, ai cũng phải có mục đích của riêng mình, dù lớn nhỏ miễn sao không ti tiện. Để đạt được mục đích, con người phải có nghị lực để thực hiện chứ không thể trông chờ vào may mắn, hay phụ thuộc vào hoàn cảnh.

    Hiển nhiên ta thừa nhận có những kẻ thành công dựa vào hoàn cảnh may mắn. Đó là những kẻ từ khi sinh ra đã được cha mẹ chăm lo đầy đủ, có sự giáo dục hoàn hảo. Họ được tạo mọi điều kiện để học hành, rèn luyện nên có tri thức, sức khỏe cần thiết. Lớn lên học có thể đỗ vào các trường đại học rồi ra trường được cha mẹ cho vốn để làm ăn, mở công ty, xưởng sản xuất,… từ đó mà phát triển và làm ra của cải giàu có. Những người thành công như vậy vẻ vang gì đâu? Bất kì ai nằm trong hoàn cảnh đó mà chẳng thành công được. Chỉ có những người từ nghịch cảnh vươn lên để tạo dựng sự nghiệp mới thật là đáng nể. Cuộc đời vẫn thường chất chứa bao nhiêu sóng gió, nhiều người gặp những hoàn cảnh rủi ro, đầy gian truân, trở ngại. Thế những họ vẫn vươn lên và đạt những thành công rực rỡ, có những người được cả thế giới biết đến. Macxim Goroki là một ví dụ. Tuổi thơ ông cũng chẳng êm đềm như bao đứa trẻ khác. Chẳng được học hành đến nơi đến chốn, lại phải bươn chải kiếm sống, đối chọi với một nghị lực mạnh mẽ vượt qua mọi trở ngại để cuối cùng trở thành một nhà văn Nga vĩ đại, mọi người ngưỡng mộ. Ngoài ra còn rất nhiều tấm gương điển hình như như thế. Bà Helen Keller hồi hai mươi tuổi bị bệnh rồi hóa mù, điếc. Vậy mà bà vẫn vượt lên số phận, học rộng hiểu sâu. Bà viết được bảy quyển sách, đi diễn thuyết khắp Châu Âu và Châu Mĩ, được cả thế giới biết đến. Hay hầu hết những ông vua thép, vua dầu lửa, vua xe hơi… những thành công của họ thì bất kì ai trong chúng ta cũng phải nghiêng mình kính nể. Đó là những con người có nghị lực phi thường. Nhờ đó mà họ mới thành công như vậy.

    Người có nghị lực luôn có thể chuyển rủi thành may, chuyển họa thành phúc. Chẳng khi nào họ chịu khuất phục số phận và đổ lỗi thất bại của mình cho cái “số xấu” như nhiều kẻ vẫn làm. Họ luôn biến nghịch cảnh thành sức mạnh và động lực mạnh mẽ để đẩy họ đến thành công lớn. Nếu như không bị mù thì Milton chắc gì trở thành một thi hào muôn thuở, nếu Beethoven không bị điếc thì tài nghệ của ông chưa chắc đạt đến mức tuyệt đỉnh. Ông Ben Fortson bị tai nạn xe hơi, cụt hai chân nhưng không cho đó là nghịch cảnh. Ông “tận dụng” điều đó để dành thời gian nằm một chỗ đọc sách. Ông đọc rất nhiều sách về kinh tế, chính trị, xã hội và trở thành một nhà bác học có tài hùng biện rồi được bầu làm thống đốc một tiểu bang của Mĩ. Như vậy, rõ ràng nhờ có nghị lực họ có thể vượt qua tất cả để đến thành công họ mong muốn.

    Nghị lực của con người không phải trời sinh ra mà có, nó xuất phát và được rèn luyện từ gian khổ của cuộc sống. Người xưa nói: “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” là vậy. Khi người ta bị hiếp đáp nghèo khó, tủi nhục người ta sinh ra nghị lực và tận lực quyết tâm vượt qua số phận để cải thiện đời sống. Những người sống trong nhung lụa, giàu sang cần gì chẳng có, nên họ chẳng phải lao tâm vào việc gì mà cần nghị lực. Nghị lực của họ yếu dần và có thể mất đi. Khi gặp thất bại khó khăn họ thường sụp đổ nhanh chóng và bỏ cuộc sớm. Vậy nên muốn có nghị lực ta phải rèn luyện, đi từ gian khó mà lên. Trời không lấy hết đi của ai thứ gì, nghị lực là tài sản lớn nhất và vô giá mà cuộc sống ban tặng cho người bị cuộc sống lấy đi những may mắn.

    Để rèn luyện nghị lực, ta phải rèn ở ba phương diện năng lực, đó là: suy nghĩ, quyết định và hành động. Để được gọi là người có nghị lực ta phải đạt mức: suy nghĩ thông sâu, sáng kiến; tinh thần quyết đoán và hành động bền bỉ, tự chủ. Những đức tính này phải trung hòa, nếu thái quá sẽ có hại cho nghị lực. Có nhiều yếu tố tác động đến nghị lực. Chẳng hạn, sự hiểu rộng, biết nhiều giúp ta suy nghĩ chín chắn, thông sâu; tình cảm nồng nhiệt giúp ta quyết định mau và bền chí hành động; hoàn cảnh xã hội – lời khen chê của người khác làm tăng giảm nghị lực,… Ta phải dựa vào những điều đó để điều tiết việc làm và rèn nghị lực sống. Bắt đầu từ những việc nhỏ nhất như thay đổi những thói quen xấu mà lâu nay ta vẫn chưa làm được đến những việc lớn hơn.

    Khi đã có nghị lực con người đối chọi với khó khăn một cách dễ dàng hơn, có thể vượt qua được mọi thử thách của cuộc sống một cách đơn giản hơn. Người có nghị lực lớn được xem là người ”bị định mệnh thử thách”, họ luôn tỏ ra xuất chúng khi vượt qua trở ngại, thậm chí còn thích đương đầu với nó. Thành công của họ là từ chính họ làm nên vì vậy nó không phụ thuộc và bất kì hoàn cảnh nào. Những thành công đó thật vẻ vang và đáng tự hào.

    Vậy nên muốn thành công thì không thể thiếu nghị lực. Đừng sợ trở ngại, vì chính nó là thứ để ta rèn nghị lực sống của mình. Phải đương đầu với thử thách và thất bại thì mới đủ nghị lực để đạt đến thành công trong cuộc sống…

    Nghị luận về ý chí nghị lực – Bài số 2:

    Có bao giờ bạn tự hỏi, những con người đứng trên bục vinh quang kia, rốt cuộc họ có những tố chất gì, để trở thành những con người chiến thắng? Một số người tự nhủ rằng: “Họ thật là may mắn”, mà có biết đâu những con người ấy phải có một ý chí, nghị lực phi phàm. Trong cuộc sống hiện nay, con người rất cần ý chí và nghị lực, sống không chỉ tồn tại mà phải sống cho ngẩng cao đầu.

    Không biết bạn đã từng đọc qua truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O. Hen-ri hay chưa? Truyện kể về Giôn-xi, là nữ họa sĩ nghèo, nhưng mắc phải căn bệnh sưng phổi. Chính bệnh tật và nghèo túng khiến cô không muốn sống nữa. Nhưng rồi nhờ tình thương và sự chia sẻ của Xiu và cụ Bơ-men, cô đã khỏi bệnh và tìm được lại niềm tin vào cuộc sống. Câu chuyện phản ánh tình thương những con người cùng khổ, nhưng ấy cũng là ý chí, nghị lực phi thường của con người. Nếu như Giôn-xi không có quyết tâm, cô sẽ không bao giờ bước ra được khoảng tối tăm của chính tâm hồn mình. Ý chí và nghị lực chính là lòng quyết tâm của con người, cố gắng vượt qua khó khăn, gian khổ trên đường đời.

    Con người nếu không có ý chí và nghị lực thì không thể tồn tại trên đời này. Mỗi chặng đường mà bạn đã đi qua phản ánh ý chí và nghị lực chính mình. Bạn không thể biết đi, không thể biết viết, biết nói,… nếu không có chí học hỏi, rèn luyện. Hãy nhìn những vận động viên với những chiếc huy chương vàng lấp lánh, tôi tin rằng, cũng có lúc họ bi quan, muốn từ bỏ môn thể thao mà họ theo đuổi, những lúc chấn thương,… nếu không có một ý chí nghị lực vươn lên không ngừng, họ sẽ không thể chinh phục được những đỉnh cao ấy! Hãy lấy gương của hình ảnh thầy Nguyễn Ngọc Ký, viết chữ bằng chân, những vận động viên trong Pa-ra-game đã mang về cho Tổ quốc vinh quang; mà soi vào mình, bạn là một con người bình thường, lành lặn, sao không cố gắng, quyết tâm hết sức mình. Khi chúng ta đã quyết tâm và cố gắng hết sức mình dù những thành quả ấy chưa cao, nhưng chúng ta vẫn có thể tự hào với mọi người, và với chính mình.

    Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên.

    Sống trong cuộc sống hiện đại, nếu con người không có được ý chí, nghị lực, thì bạn sẽ rất có thể sa ngã vào những tệ nạn khôn lường. Ví như những cầu thủ trong SEA Games 23, nếu họ đã có đủ ý chí và nghị lực, họ sẽ không để bị ma lực của đồng tiền làm cho “mờ mắt” mà để rồi sa vào ngục tù, nhà giam. Đừng bao giờ để mình sa vào tệ nạn vì thiếu ý chí, nghị lực.

    Tuyển tập những bài văn mẫu hay lớp 12 / Đọc Tài Liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí, Nghị Lực Sống Của Con Người
  • Ý Chí Là Gì? Cách Rèn Luyện Ý Chí Sắt Đá Thành Công Làm Giàu
  • Nghị Luận Xã Hội Về Ý Chí Nghị Lực
  • Giải Thích Ý Nghĩa Tên Ngọc Diệp Là Gì? Tên Đẹp Cho Con Gái
  • Ý Nghĩa Số 34 Theo Phong Thủy
  • Dàn Ý Dạng Đề Nghị Luận Về Một Ý Kiến Bàn Về Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Kịp Thời Ý Kiến, Kiến Nghị Của Cử Tri
  • Top 4 Cuốn Sách Giải Phẫu Hay Nhất Hiện Nay
  • Học Văn Để Làm Người
  • “Lương Y Như Từ Mẫu”
  • ‘Lương Y Như Từ Mẫu’ Có Còn Đúng Trong Xã Hội Hiện Đại?
  • DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

    Một nhận định, phê bình, ý kiến đánh giá văn học được đưa ra. Có thể mang tính tổng hợp, có thể nhận định một tác phẩm cụ thể. Và học sinh phải dùng kiến thức một hoặc nhiều tác phẩm để chứng minh.

    * CẤU TRÚC DẠNG ĐỀ NÀY PHẢI TUÂN THỦ CÁC BƯỚC NHƯ SAU

    CẤU TRÚC

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Mở bài

    Nêu vấn đề, dẫn ý kiến vào

     

    Thân bài

    1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (hoặc đưa phần này lên mở bài)

    0,5

     

    2. Giải thích ý kiến: (nếu có hai ý kiến thì giải thích lần lượt từng ý kiến một); nếu là 1 ý kiến thì giải thích từng vế (hoặc từ khoá)

    0,5

     

    3. Nội dung

    • Xác lập luận điểm theo từng ý kiến (nếu đề cho 2 ý kiến) và xác lập luận điểm dựa trên từ khoá hoặc vế (nếu đề cho 01 ý kiến)

    • Vận dụng nhiều thao tác lập luận: so sánh, phân tích, chứng minh, bác bỏ… để làm rõ ý kiến.

    • Chọn lựa dẫn chứng tiêu biểu, hợp lý để làm nổi bật ý kiến.

    3,5

     

    Khẳng định ý kiến đúng hay sai. Vì sao ?

    0,5

    Kết bài

    Đánh giá chung về vấn đề

     

    Lưu ý: Đây là dạng đề khó, đòi hỏi lập luận chặt chẽ, logic, có tính lý luận cao. Vì vậy, các em cần nắm vững kiến thức và tập viết nhiều về dạng đề này.

     

    LƯU Ý Ngoài những dạng đề có cấu trúc thường gặp ở trên, học sinh cũng cần xem lại kỹ năng về cách làm bài các dạng đề : Kỹ năng phân tích thơ. Kỹ năng phân tích văn xuôi. Kỹ năng phân tích nhân vật văn học (hình tượng văn học)

     

    ĐỀ RA: Có ý kiến cho rằng “Sóng” của Xuân Quỳnh mang vẻ đẹp của tình yêu truyền thống”. Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng “Tình yêu trong “Sóng” là tình yêu hiện đại”. Phân tích Sóng – Xuân Quỳnh để chứng minh cho hai ý kiến trên.

    DÀN Ý

    I.MỞ BÀI

    II. THÂN BÀI

    1. Khái quát:

              Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ nữ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn vừa chân thành đằm thắm và luôn da diết với khát vọng hạnh phúc đời thường. “Sóng” là bài thơ tình yêu đặc sắc của Xuân Quỳnh, in trong tập “Hoa dọc chiến hào”.

    2. Giải thích

    – Tình yêu truyền thống là tình yêu mang những cung bậc cảm xúc có tính truyền thống muôn đời. Đó là niềm tin mãnh liệt trong tình yêu, nỗi nhớ da diết cháy bỏng, sự thủy chung đằm thắm nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những cảm xúc lo âu, khắc khoải.

    – Tình yêu hiện đại là tình yêu vượt ra khỏi sự chật hẹp tù túng, đời thường để vươn tới tình yêu cao đẹp, nhân văn.

    3. Chứng minh

    3.1. Ý kiến thứ nhất: “Sóng của Xuân Quỳnh là vẻ đẹp tình yêu truyền thống”. Vẻ đẹp ấy là những xúc cảm nồng nàn nhiều cung bậc trong tâm hồn của người phụ nữ khi yêu.

    + Khi yêu, tâm hồn người phụ nữ đầy những phức tạp khó hiểu. Lúc dữ dội, dịu êm, khi ồn ào, lặng lẽ (2 câu đầu khổ 1)

    + Tình yêu gắn liền với khát vọng và những bồi hồi trong trái tim yêu

    + Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ. Nỗi nhớ là một cung bậc trong tình cảm và cũng là gam màu chủ đạo của tình yêu.   Nỗi nhớ ấy xuyên suốt cả không gian, thời gian đến nỗi “ngày đêm không ngủ được” đến “cả trong mơ còn thức”.

    + Tình yêu gắn với sự thủy chung. Đây là nét đẹp nhân văn (Phân tích khổ 6)

    + Tình yêu gắn liền với niềm tin nhưng cũng đầy những dự cảm lo âu, khắc khoải (Phân tích khổ 7, 8)

    3.2. Ý kiến thứ hai : “ Sóng gắn liền với tình yêu hiện đại”

    + Người phụ nữ không cam chịu cuộc đời chật hẹp, bé nhỏ tù túng mà muốn bứt phá ra những không gian rộng lớn để sống với tình yêu đích thực “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”

    + Mạnh dạn bày tỏ tình cảm, mạnh mẽ quyết định hạnh phúc, thậm chí mang trong mình khát vọng lớn lao muốn bất tử hóa tình yêu (Phân tích khổ cuối)

    3.3. Nghệ thuật

              Thể thơ ngũ ngôn, âm điệu nhịp nhàng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ điệp ngữ.

              Cả hai ý kiến trên đều đúng. Tình yêu truyền thống và hiện đại ở đây không tách rời nhau mà hòa quyện vào nhau, tạo nên nhiều nét đẹp nhân văn trong tâm hồn người phụ nữ khi yêu. Chính hai ý kiến này đã góp phần làm sáng tỏ giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Sóng.

    III. KẾT BÀI

    • Đánh giá chung

    —————————————–

    Thầy Phan Danh Hiếu

    --- Bài cũ hơn ---

  • 🙆‍♀️ Nghĩa Là Gì? Giải Thích Đúng Nhất!
  • Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Icon Facebook Được Yêu Thích Nhất Hiện Nay
  • Nobel Y Học 2022 : Tiến Sĩ Nhật Ohsumi Và Tế Bào Tự Hủy
  • Công Trình Nghiên Cứu Giành Giải Nobel Y Học 2022 Có Gì Đặc Biệt?
  • Giải Nobel Y Học Năm 2022
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đề Văn Nghị Luận Và Việc Lập Ý Cho Bài Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 39
  • Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 38
  • Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

    Câu 1 (trang 24 VBT): Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”? Trả lời:

    Tính chất phù hợp nhất với đề bài trên là: phân tích.

    Câu 2 (trang 24 VBT): Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”? Trả lời:

    Em chọn phương án: A. Phân tích

    Câu 3 (trang 25 VBT): Để lập ý cho đề bài: “Hãy biết quý thời gian”, có bạn đã nêu ra các câu hỏi sau để tự trả lời: Thời gian là gì? Thời gian có tính chất gì? Nó có tính chất gì làm cho người ta phải quý? Nếu không biết quý thời gian thì có hậu quả như thế nào? Em hãy trả lời các câu hỏi dó và xây dựng luận điểm của bài viết cho đề bài trên. Trả lời:

    Dựa vào kết quả trả lời các câu hỏi, có thể xác lập các ý (luận điểm) sau cho bài viết:

    – Khái niệm thời gian

    .

    – Thời gian là thứ một đi không trở lại, đã qua thì không bao giờ có thể lấy lại được.

    – Nếu không biết quý trọng thời gian, con người sẽ bỏ phí cuộc sống của mình, sẽ đánh mất những ý nghĩa, giá trị của bản thân.

    Câu 4 (trang 25 VBT): Bài tập trang 23 SGK Trả lời:

    a. Tìm hiểu đề:

    – Vấn đề nghị luận: Giá trị to lớn của sách đối với cuộc sống con người.

    – Phạm vi nghị luận: nghị luận xã hội.

    – Tính chất nghị luận: chứng minh, ngợi ca.

    b. Lập ý:

    – Luận điểm chính: Sách là người bạn lớn của con người, có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống.

    – Các luận điểm phụ:

    + Con người học hỏi rất nhiều điều từ sách.

    + Sách an ủi, nâng đỡ tâm hồn, đồng cảm, sẻ chia với số phận và cuộc sống của con người.

    + Nếu không có sách, con người sẽ sống trong u tối, mông muội và lạc hậu.

    – Các luận cứ:

    + Sách cung cấp tri thức về mọi mặt đời sống.

    + Sách giúp con người trở thành những người có hiểu biết, phá vỡ mọi giới hạn chật hẹp, vươn ra không gian rộng lớn hơn.

    + Sách nói những câu chuyện mà con người trải qua, cho con người những định hướng sống.

    + Sách ngợi ca những điều hay đẹp trong cuộc sống để hướng con người tới cái chân-thiện-mĩ.

    – Cách lập luận:

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Ngắn Gọn)
  • ✅ Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7: Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động
  • Soạn Văn Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 7: Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Dàn Ý Giải Thích Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương Chi Tiết Đầy Đủ
  • Viết Bài Văn Số 6
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích (Chi Tiết)
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Bài Văn Nghị Luận Chuẩn Xác Điểm Cao
  • Soạn văn lớp 7: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Soạn văn lớp 7: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    1. Các bước làm bài văn lập luận giải thích

    a) Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

    Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

    Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp (ví dụ: giải thích về “lòng nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,…) nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ,…, ví dụ: Nhân dân ta có câu tục ngữ: ” Đi một ngày đàng, học một sàng khôn “. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề (luận điểm) chính cần giải thích phải lưu ý:

    Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ,… nêu ra ở đề bài. Nghĩa là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.

    Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế ( đi tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…), mặt khác cần liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ tương tự (Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;…) thậm chí liên hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản: Ếch ngồi đáy giếng,…

    b) Bước 2: Lập dàn bài

    Lập dàn bài theo bố cục ba phần:

    Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó.

    Ví dụ: Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi nhiều nơi để mở mang hiểu biết.

    Thân bài: Giải thích vấn đề (luận điểm) đã giới thiệu ở phần Mở bài

    • Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn nghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ” là gì?
    • Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng khác
    • Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề

    Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề

    Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ

    c) Bước 3: Viết bài

    Mở bài: Có thể viết theo các cách:

    • Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết.
    • Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ: Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha ông ta: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.
    • Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ: Cha ông ta để lại cho con cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.

    Thân bài: Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác.

    Kết bài: Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính đã triển khai trong phần Thân bài.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Với đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy viết thêm những cách kết bài khác.

    Gợi ý: Tham khảo hai đoạn kết bài sau:

    Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa. Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ tuổi. Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn.

    Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa người ta mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã. Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết phải học hỏi, giao lưu. Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Minh Câu Tục Ngữ Có Công Mài Sắt, Có Ngày Nên Kim
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Có Chí Thì Nên
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân Hay Nhất