20 Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 11 Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 89, 90 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Sách Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9
  • Unit 4. Music And Arts. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Có Đáp Án Hay Nhất
  • 20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi môn Vật lý học kì 1 và củng cố lại kiến thức hiệu quả dành cho các bạn học sinh lớp 11. Các đề thi học kì 1 lớp 11 này sẽ giúp các bạn chuẩn bị tốt cho các bài thi, bài kiểm tra sắp tới một cách chủ động và linh hoạt nhất.

    VnDoc.com xin gửi tới các bạn bài viết 20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án để bạn đọc cùng tham khảo. Bộ đề cương ôn tập gồm 20 đề thi, mỗi đề gồm có 5 câu tổng hợp những kiến thức Vật lý lớp 11 như tính suất điện động, tính điện trở, tính giá trị cường độ và có đi kèm với đáp án… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 11 2022-2020

    ĐỀ SỐ 1

    Câu 1: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động α T = 65 (μV/K) được đặt trong không khí ở nhiệt độ 20 0C, mối hàn còn lại được nung nóng đến nhiệt độ 200 0 C. Tính độ lớn suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó?

    ĐS: 0,0117(V)

    Câu 2: Một nguồn điện có điện trở trong r = 2(Ω) nối với mạch ngoài gồm hai điện trở có cùng giá trị R. Khi hai điện trở mạch ngoài ghép nối tiếp thì hiệu suất nguồn gấp 2 lần khi hai điện trở mạch ngoài ghép song song. Tính giá trị mỗi điện trở R?

    ĐS: R = r = 2(Ω)

    Câu 3: Cho mạch điện gồm: Bộ nguồn có 6 nguồn loại 6(V) – 1(Ω) mắc như hình vẽ dưới. Bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 với cực dương bằng Đồng (Cu). Điện trở bình điện phân là R = 7,5(Ω). Tính khối lượng Đồng (Cu) được giải phóng khỏi cực dương sau thời gian 32 phút 10 giây? Biết nguyên tử lượng và hóa trị của Đồng (Cu) lần lượt là A = 64 và n = 2

    ĐS: m = 1,28g

    Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Nguồn diện có suất điện động và điện trở trong theo thứ tự là: E = 12(V), r = 1(Ω). R 2 là một biến trở, đèn Đ loại (6V- 6W)

      Nếu giảm giá trị R2 một lượng nhỏ từ giá trị câu 1. Thì độ sáng của đèn tăng hay giảm? Giải thích?

    ĐS: R1 = 1(Ω); R2 giảm suy ra Rmạch giảm, suy ra Imạch tăng; Vì UAB = E – I(R1 + r), suy ra UAB giảm; đèn sáng yếu hơn

    Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động E = 24 (V), điện trở trong r = 6 (Ω) dùng để thắp sáng 6 bóng đèn loại 6(V) – 3(W) thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn, vì sao?

    Câu 1: Điện phân dung dịch đồng sunfat (CuSO 4, anốt bằng đồng) với dòng điện 3A. Tính khối lượng đồng bám trên cực âm và điện lượng qua bình điện phân trong 30 phút. Cho Cu = 64.

    ĐS: m = 1,8g; q = 5400C

    Câu 2: Cho nguồn điện có suất điện động e; điện trở trong r, biến trở R và ampe kế lý tưởng (điện trở rất nhỏ) được nối thành mạch kín. Đầu tiên để biến trở ở giá trị R 1 thì ampe kế chỉ cường độ I. Sau đó điều chỉnh biến trở tăng thêm 1Ω thì ampe kế chỉ 1,2 A, sau đó lại điều chỉnh biến trở giảm 1Ω (so với R 1) thì ampe kế chỉ 2 A. Tính giá trị cường độ I lúc R = R 1?

    ĐS: I = 1,5A

    Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ E 1 = 12V, r 1 = r 2 = 3Ω, R 1 = 6Ω là bình điện phân dung dịch (CuSO 4/Cu), R 2 là bóng đèn ghi (6V – 6W), R 3 = 6Ω. Biết khối lượng đồng thu được sau 16ph5s là 0,192g (A = 64, n = 2)

    a. Lượng đồng thu được bám vào cực nào? Tại sao?

    b. Tìm dòng điện qua bình điện phân

    c. Đèn sáng thế nào? Tại sao?

    e. Mắc vào 2 điểm M, N một ampe kế (R A ≈ 0). Tìm số chỉ ampe kế

    ĐS: a/ cực âm, do Cu++ di chuyển tới cực âm; b/ I1 = 0,6A; c/ I1 < Iđ → đèn sáng mờ; d/ E2 = 6V; e/ IA =2/3A

    Câu 4: Nguồn điện E = 24V, điện trở trong r = 6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại (6V – 3W). Hỏi có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng?

    ĐS: N = 8 bóng

    Câu 5: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện (E, r), mạch ngoài là biến trở R. Khi R = R 0 thì công suất mạch ngoài là cực đại và bằng 18W. Hỏi, khi R = 2R 0 thì công suất mạch ngoài bằng bao nhiêu?

    ĐS: P = 16Ω

    ĐỀ SỐ 3

    Câu 1. Đặt một hiệu điện thế không đổi vào một đoạn mạch gồm 2 điện trở giống nhau ghép nối tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t của đoạn mạch là 1 kJ. Nếu hai điện trở trên mắc song song thì nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t của đoạn mạch sẽ là bao nhiêu?

    ĐS:

    Câu 2: Bàn ủi ghi (220 V – 1000W) được mắc đúng hiệu điện thế định mức. Tính số tiền điện phải trả trong 1 tháng khi sử dụng bàn ủi, biết rằng 1 ngày sử dụng 30 phút liên tục và 1 tháng có 30 ngày, số tiền trả cho 1 ký điện là 2000 đồng/1kWh.

    ĐS: tiền phải trả là 30 000 đồng

    Câu 3: Một dây dẫn làm bằng đồng có điện trở là 20Ω ở nhiệt độ 20 0C. Tính điện trở của dây dẫn ở nhiệt độ 100 0C, biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 4,3.10 – 3 K – 1. (1đ)

    ĐS: = 26,88Ω

    Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có và điện trở trong r

    – R 1= 6Ω là bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 có anôt bằng đồng.

    – R 2= 12 Ω là bình điện phân đựng dung dịch AgNO 3 có anôt bằng bạc.

    – R 3 = 6 Ω; Trong 16 phút 5 giây khối lượng cả hai bình tăng lên 0,68g.

    Tìm dòng điện qua mỗi bình điện phân. Biết (Ag=108, n=1) (Cu 64, n=2)

    Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ.

    Có 30 nguồn giống nhau mắc thành 3 dãy song song, mỗi dãy có 10 nguồn mắc nối tiếp. Mỗi nguồn có : E 0 = 2,5(V) , r 0 = 0,6(Ω) .

    R 2 là bình điện phân đựng dung dịch CuS0 4 có các điện cực bằng Cu .

    Sau 16 phút 5 giây khối lượng đồng bám vào catot là 0,64(g) .

    Cho: A = 64 ; n = 2

    a/ Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

    b/ Tính cường độ dòng điện I 2 qua bình điện phân.

    c/ Tính điện trở R 2 của bình điện phân và số chỉ của âm-pe-kế.

    Tài liệu vẫn còn các bạn tải về để tham khảo trọn nội dung

    Và sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng, mời các em học sinh, thầy cô giải lao với các bài trắc nghiệm IQ, trắc nghiệm cảm xúc EQ của VnDoc. Hy vọng rằng, các bạn sẽ có những giây phút giải lao thoải mái và nhiều niềm vui.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • 15 Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Vật Lí 11 Cực Hay Có Đáp Án.
  • Tuyển Tập 40 Đề Thi Hsg Sinh Học 8 Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • 100 Bài Tập Hóa Hữu Cơ Hay Và Khó Có Lời Giải Chi Tiết
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 66 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp
  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Trở lại với những kiến thức của vật lý 11, Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án, cụ thể hơn đó là từ trường, phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện, cảm ứng từ và định lập ampe.  Từ đó phần nào mong muốn có thể hệ thống lại những kiến thức các bạn đã học trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó, giúp các bạn hiểu thêm về bản chất các hiện tượng, không học vẹt nhưng vẫn bám sát vào cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT đưa ra.

    I. Đề bài – 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án  

    II. Đáp án và giải thích – 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án

    1. Từ trường

    1. Đáp án: D

    Giải thích: Người chúng ta nhận ra là từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách như sau: có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó hoặc có lực tác dụng lên một hạt mang điện đang chuyển động dọc theo nó hoặc có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó

    2. Đáp án: A

    Giải thích: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc tác dụng lên dòng điện đặt trong nó

    3. Đáp án: A

    Giải thích: Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho chúng ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

    4. Đáp án: B

    Giải thích: Tính chất của đường sức từ là:

    – Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường chúng chúng ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

    – Qua một điểm trong từ trường chúng ta chỉ có thể vẽ được một đường sức từ, tức là các đường sức từ không cắt nhau.

    – Đường sức nhiều ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

    – Những đường sức từ là các đường cong kín.

    5. Đáp án: C

    Giải thích: Từ trường đều là từ trường có các đường sức song song và cách đều nhau, cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.

    6. Đáp án: C

    Giải thích: Xung quanh mỗi điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường.

    7. Đáp án: C

    Giải thích: Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.

    8. Đáp án: C

    Giải thích:

    – Dây dẫn mang dòng điện sẽ tương tác với:

    + các điện tích đang chuyển động.

    + nam châm đứng yên.

    + nam châm đang chuyển động.

    – Dây dẫn mang dòng điện sẽ không tương tác với điện tích đứng yên.

    2. Phương và chiều lực từ tác dụng lên dòng điện

    9. Đáp án: C

    Giải thích:Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi đồng thời đổi chiều cảm ứng từ và chiều dòng điện.

    10. Đáp án: D

    Giải thích: áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming) chúng ta sẽ có được lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương nằm ngang hướng từ phải sang trái.

    11. Đáp án: C

    Giải thích: Chiều của lực từ sẽ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

    12. Đáp án: D

    Giải thích: Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ. 

    13. Đáp án: C

    Giải thích:

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

    – Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường cảm ứng từ.

    3. Cảm ứng từ. Định luật Ampe

    14. Đáp án: B

    Giải thích: Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về phương diện tác dụng lực, phụ thuộc vào bản thân từ trường tại điểm đó.

    15. Đáp án: C

    Giải thích: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα

    16. Đáp án: A

    Giải thích: Áp dụng công thức độ lớn lực cảm ứng từ F = B.I.l.sinα chúng ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì dẫn tới α = 0, nên khi tăng cường độ dòng điện (I) thì lực từ vẫn bằng không.

    17. Đáp án: B

    Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với α = 900, l = 5 (cm) = 0,05 (m), I = 0,75 (A),

    F = 3.10-2 (N). Độ lớn của cảm ứng từ của từ trường sẽ là B = 0,8 (T).

    18. Đáp án: B

    Giải thích: Một đoạn dây dẫn thẳng có mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.

    19. Đáp án: B

    Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với l = 6 (cm) = 0,06 (m), I = 5 (A), F = 0,075 (N) và B = 0,5 (T) chúng ta tính được α = 300

    20. Đáp án: A

    Giải thích: Áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp
  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ
  • Hôm nay Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 1 đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án để các bạn học có thể thử sức, thi thử và phần nào đó giúp các bạn chuẩn bị tinh thần trước kì thi sắp tới.

    Đề thi gồm có 24 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận được giải trong thời gian làm bài là 60 phút. Phần cuối cùng mình có kèm theo đáp án và lời giải chi tiết cho đề. Mong rằng đề thi sẽ giúp các bạn phần nào vững tinh thần ôn luyện cho kì thi khó khăn sắp tới.

    Nào bây giờ chúng ta cùng bắt đầu

    I. Đề bài – đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án

    Phần A: đề thi trắc nghiệm vật lý 11 học kì 2

    1: Một ống dây có độ dài 120 cm, cường độ dòng điện (I) chạy qua mỗi vòng dây là 2A. Cảm ứng từ bên ở trong ống dây có độ lớn B = 20π. T. Vậy tổng số vòng dây của ống dây là:

     

    2: Cho vận tốc ánh sáng trong một chất lỏng trong suốt bằng 3/4 vận tốc ánh sáng trong không khí. Chiết suất của chất đó là bao nhiêu

    A. 1,33

    B. 1,5.

    C. 0,75.

    D. 2.

     

    3: Phát biểu nào sau đây không đúng? Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đang mang dòng điện

    A. luôn cùng hướng với vectơ cảm ứng từ B

    B. luôn có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ B.

    C. tỉ lệ với cường độ dòng điện.

    D. luôn có phương vuông góc với đoạn dây.

     

    4: Dòng điện cảm ứng có thể xuất hiện ở trong một vòng dây đồng khi

    A. di chuyển vòng dây dọc theo một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện.

    B. di chuyển vòng dây trong một vùng có điện trường biến thiên.

    C. di chuyển vòng dây ra xa một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện.

    D. đặt vòng dây gần một thanh nam châm.

    5: Cho hai dòng điện thẳng và dài vô hạn, đặt song song, cách nhau một khoảng 3a. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn thì cùng chiều và có cường độ  Vị trí có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0 và nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn và cách dây thứ nhất và dây thứ hai một đoạn lần lượt là bao nhiêu?

    A. 6a; 3a.

    B. 2a; a.

    C.1,5a; 1,5a.

    D. a; 2a.

     

    6: Một tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí lên bề mặt thủy tinh hợp một góc tới bằng 60. Chiết suất thủy tinh là 1,5. Góc khúc xạ sẽ có giá trị gần nhất với đáp án nào sau đây.

    A. 65

    B. 60

    C. 35

    D. Không xảy ra hiện tượng khúc xạ

    7: Một hạt electron chuyển động trong vùng có từ trường đều với vận tốc là  = 1,8.10 m/s  và vuông góc với các đường sức từ thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là f1 = 4.10 N, nếu hạt proton chuyển động với vận tốc là  = 5,4.10 m/s vuông góc với các đường sức từ, cho biết khối lượng 1 hạt proton bằng 1800 lần khối lượng 1 electron thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có giá trị là bao nhiêu:

    A. = 13.10 N

    B. = 16.10 N

    C. = 12.10 N

    D. = 26.10 N

    8: Một tia sáng hẹp đi từ môi trường trong suốt đi vào không khí. Tia sáng tới hợp với mặt phân cách một góc là 60. Khi đó tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc với nhau. Góc tới giới hạn của môi trường này có sin bằng bao nhiêu?. Chọn trả lời đúng:

    A. 0,5                B. 232                C. 233                 D. 23

    9: Yếu tố nào sau đây sẽ ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ tại tâm của một dòng điện tròn

    A. Tiết diện sợi dây

    B. Khối lượng sợi dây

    C. điện trở của sợi dây

    D. Đường kính vòng dây

    10: Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài và vô hạn mang dòng điện 5A có cảm ứng từ là 4. T. Nếu cường độ dòng điện (I) trong dây dẫn tăng thêm 15A cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là bao nhiêu

    A. 16.T

    B. 12.T

    C. T

    D. T

    11: Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau được đặt trong từ trường đều. Từ thông qua khung dây thứ nhất có bán kính 20 cm là 16.Wb. Từ thông qua khung dây thứ hai có đường kính 10 cm là bao nhiêu?

    A. 16.Wb

    B. Wb

    C. 4.Wb

    D. 8.Wb

    12: Ta chiếu một tia sáng từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi tia tới có:

    A. i < 49°.

    13: Một vật phẳng nhỏ được đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm một khoảng d = 60 cm. Ảnh của vật nằm ở:

    A. trước thấu kính 60 cm.

    B. sau thấu kính 30 cm.

    C. sau thấu kính 60 cm.

    D. trước thấu kính 20 cm.

    14: Một người cận thị đeo kính sát mắt có độ tụ D = –3,5 đp thì sẽ nhìn rõ được các vật ở xa mà không điều tiết. Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là bao nhiêu

    A. 25,87 (cm).

    B. 28,75 (cm).

    C. 27,58 (cm).

    D. 28,57 (cm).

    15: Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện là 10A đặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu 1 lực là 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn:

    A. 90°

    B. 0°

    C. 60°

    D. 30°

     

    Phần B: đề thi tự luận vật lý 11 học kì 2

    Bài 1: (1,5 điểm)

    Một khung dây dẫn ABCD phẳng, cứng, có diện tích giới hạn là 25 và gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và có phương vuông góc với mặt phẳng khung và cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị bên trên (hình vẽ)

    a. Tính độ biến thiên của từ thông đi qua khung dây kể từ lúc t = 0 đến t = 0,4s.

    b. Suất điện động cảm ứng trong khung?

    c. Tìm chiều của dòng điện cảm ứng ở trong khung ABCD.

    Bài 2: (1, 5 điểm)

    Cho thấu kính phân kì có tiêu cự là 10cm. Vật AB là một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính 40cm.

    a. Hãy xác định tính chất ảnh, hệ số phóng đại ảnh và vị trí ảnh. Vẽ hình.

    b. Cố định thấu kính, di chuyển vật đến vị trí là bao nhiêu để ta có ảnh cách vật là 20cm. Tính độ phóng đại ảnh đó.

    II. Đáp án – đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án

    Phần A: đáp án đề thi trắc nghiệm vật lý 11 học kì 2

    1. D

    2. A

    3. A

    4. C

    5. B

    6. C

    7. C

    8. C

    9. D

    10. A

    11. C

    12. C

    13. C

    14. D

    15. D

    16. D

    Phần B: đề thi tự luận vật lý 11 học kì 2

    1.

    Vậy là chúng ta đã cùng tham khảo đề thi vật lý 11 học kì 2 có đáp án . Để bài trên mình đánh giá không quá khó, đủ để các bạn có thể làm trọn vẹn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Chương Từ Trường, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11, Có Đáp Án Và Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 20: Khái Quát Về Động Cơ Đốt Trong (Hay, Chi Tiết).
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng
  • 20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 16 The Wonders Of The World Có Đáp Án (1)
  • Lý thuyết vật lý trọng tâm

    Bài kiểm tra vật lý 15 phút

    Bài tập vật lý ôn luyện theo Level

    I. Nam châm + Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm. + Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam. + Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính. II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện – Lực từ là lực tương tác giữa nam châm với nam châm, dòng điện với dòng điện và nam châm và dòng điện. – Dòng điện và nam châm có từ tính. III. Từ trường 1. Định nghĩa -Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó. 2. Hướng của từ trường – Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ. – Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó. IV. Đường sức từ 1. Định nghĩa – Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó. – Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó. 2. Các ví dụ về đường sức từ + Dòng điện thẳng rất dài – Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện. – Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiều của đường sức từ. + Dòng điện tròn – Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại. – Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy. 3. Các tính chất của đường sức từ + Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức. + Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. + Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định. + Qui ước vẽ các đường sức từ sao cho chỗ nào có từ trường mạnh thì đường sức từ mau và chỗ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 24 Đề Kiểm Tra Gdcd Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bài 18 Trang 47 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Toán Đố Vui, Đố Vui Toán Học (Dành Cho Học Sinh Lớp 6 Đến 9)
  • Cách Đặt Lời Giải Cho Toán Đố
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Tư Duy Lớp 2 Cho Trẻ Phát Triển Não Bộ
  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 Trang 31, 32 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R 1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I=0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R 3 để mắc vào hiệu điện thế U=12V.

    a. Tính R 3 để hai đèn sáng bình thường.

    b. Điện trở R 3 được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây Nicrom này.

    Trả lời:

    a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    ({R_{t{rm{d}}}} = {U over I} = {{12} over {0,8}} = 15Omega )

    Để đèn sáng bình thường thì R 3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

    b) Tiết diện của dây nicrom là:

    (S = {{rho l} over R} = {{1,{{1.10}^{ – 6}}.0,8} over 3} = 0,{29.10^{ – 6}}{m^2} = 0,29m{m^2})

    Bài 11.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U 1=6V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1=8Ω và R 2=12Ω. Cần mắc hai bóng đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.

    a. Vẽ sơ đồ của mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó.

    b. Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,40.10-6 Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.

    – Cường độ dòng điện qua đèn 1 là:

    ({I_1} = {{{U_1}} over {{R_1}}} = {6 over 8} = 0,75{rm{A}})

    – Cường độ dòng điện qua đèn 2 là:

    ({I_2} = {{{U_2}} over {{R_2}}} = {6 over {12}} = 0,5{rm{A}})

    Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = I 1 + I 2 = 1,25A

    -Điện trở của biến trở là : ({R_b} = {{U – {U_1}} over I} = {{9 – 6} over {1,25}} = 2,4Omega)

    b) Điện trở lớn nhất của biến trở là: ({R_{max }} = {{{U_{max }}} over {{I_{max }}}} = {{30} over 2} = 15Omega)

    Tiết diện của dây là:

    (S = {{rho l} over R} = {{0,{{4.10}^{ – 6}}.2} over {15}} = 0,{053.10^{ – 6}}{m^2} = 0,053m{m^2})

    Vì dây dẫn có tiết diện tròn nên (S = pi {{{d^2}} over 4})

    (Rightarrow d = 2sqrt {{S over pi }} = 2sqrt {{{0,053} over {3,14}}} = 0,26mm)

    Bài 11.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U 1=6V, U 2=3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1=5Ω và R 2=3Ω.Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.

    a. Vẽ sơ đồ của mạch điện.

    b. Tính điện trở của biến trở khi đó.

    c. Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ω.m. Tiết diện 0,2mm 2. Tính chiều dài của dây Nicrom này.

    b) Cường độ dòng điện chạy qua Đ 1 là:

    ({I_1} = {{{U_1}} over {{R_1}}} = {6 over 5} = 1,2{rm{A}})

    Cường độ dòng điện chạy qua biến trở là:

    Điện trở:

    ({R_b} = {{{U_2}} over {{I_b}}} = 15Omega)

    c) Chiều dài của dây nicrom dùng để quấn biến trở là:

    (l = {{R{rm{S}}} over rho } = {{25.0,{{2.10}^{ – 6}}} over {1,{{1.10}^{ – 6}}}} = 4.545m)

    Bài 11.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức là U Đ=6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ là I Đ=0,75A. Mắc bóng đèn này với một biến trở có điện trở lớn nhất là 16Ω vào hiệu điện thế U=12V.

    b. Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R 1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

    Trả lời:

    a) Điện trở của biến trở là:

    ({R_b} = {{U – {U_D}} over {{I_D}}} = {{12 – 6} over {0,75}} = 8Omega )

    Đèn được mắc song song với phần R 1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – R 1) của biến trở (hình 11.3). Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là U Đ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là U – U Đ = 6V. Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:

    ({{{R_D}{R_1}} over {{R_D} + {R_1}}} = 16 – {R_1}) với ({R_D} = {6 over {0,75}} = 8Omega )

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 34: May Phat Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giai Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương
  • Tìm Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 6 Mai Lan Hương, Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Để hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của chương 1 vật lý 12 cho các em học sinh, Kiến Guru đã soạn bộ trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1 kèm đáp án chi tiết. Đây là một tài liệu bổ ích giúp các em ôn luyện thật tốt lại chương 1 đã học. Với bộ câu hỏi này các em cũng sẽ rèn luyện được khả năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm của bản thân.

    I. Các kiến thức trọng tâm để làm trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1

    Trước khi bắt đầu làm trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1, các em cần nắm vững các kiến thức trọng tâm sau đây:

    Chương 1: Dao động cơ

    Bài 1: Dao động điều hòa

    – Khái niệm về dao động cơ, dao động tuần hoàn và dao động điều hòa. 

    – Phương trình dao động điều hòa, 

    – Các đại lượng, đặc điểm vectơ vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa.

    Bài 2: Con lắc lò xo

    – Công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa và các công thức tính chu kì của con lắc lò xo. 

    – Công thức về thế năng, động năng và cơ năng của con lắc lò xo.Tính định tính về sự biến thiên động năng và thế năng của con lắc lò xo.

    – Phương trình dao động điều hòa của một con lắc lò xo. 

    Bài 3: Con lắc đơn

    – Cấu tạo con lắc đơn.

    – Điều kiện để một con lắc đơn dao động điều hòa. 

    – Công thức tính chu kì và tần số góc của dao động. 

    – Công thức tính thế năng, động năng và cơ năng con lắc đơn. 

    – Phương trình dao động điều hòa của một con lắc đơn.

    Bài 4: Dao động tắt dần – Dao động cưỡng bức

    – Khái niệm về dao động tắt dần, dao động duy trì và dao động cưỡng bức. 

    – Nguyên nhân và quá trình tắt dần cũng như nắm được hiện tượng cộng hưởng.

    – Phân biệt dao động duy trì và dao động cưỡng bức. 

    Bài 5: Tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số – Phương pháp Fresnel.

    – Cách tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số.

    – Sử dụng pháp Fresnel để giải bài tập.

    II. Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1

    Câu 1: Khi nói về dao động cưỡng bức và dao động duy trì, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Dao động duy trì có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động.

    B. Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

    C. Dao động duy trì có biên độ không đổi.

    D. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

    Hướng dẫn: Biên độ của dao động cưỡng bức và biên độ của lực cưỡng bức là khác nhau → B sai.

    Đáp án: B

    Câu 2: Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong:

    A. máy đầm nền.

    B. giảm xóc ô tô, xe máy.

    C. con lắc đồng hồ.

    D. con lắc vật lý.

    Hướng dẫn: Hiện tượng cộng hưởng cơ được ứng dụng trong máy đầm nền.

    Đáp án: A

    Câu 3: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của con lắc sẽ:

    A. tăng 4 lần

    B. giảm 2 lần

    C. tăng 2 lần

    D. giảm 4 lần

    Hướng dẫn: 

    Ta có: tăng k lên 2 lần và giảm m xuống 8 lần thì f tăng 4 lần.

    Đáp án: A

    Câu 4: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos2πt cm, biên độ dao động của vật là:

    A. 6mm

    B. 6cm

    C. 12cm

    D. 12π cm

    Hướng dẫn:  Biên độ dao động của vật A = 6cm.

    Đáp án: B

    Câu 5: Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào:

    A. biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    B. tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    C. lực cản tác dụng lên vật dao động.

    D. pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    Hướng dẫn: Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.

    Đáp án: A

    Câu 6: Trong hiện tượng cộng hưởng thì

    A. biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.

    B. tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    C. tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.

    D. biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    Hướng dẫn: Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.

    Đáp án: D

    Câu 7: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

    A. Dao động tắt dần là một dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

    B. Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm đều theo thời gian.

    C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.

    D. Trong dao động tắt dần cơ năng giảm dần theo thời gian.

    Hướng dẫn giải: Khi xảy ra dao động tắt dần tổng động năng và thế năng là cơ năng sẽ giảm, động năng và thế năng vẫn biến đổi tăng, giảm ⇒ B sai.

    Đáp án: B

    Câu 8: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là 64 cm. Lấy g = 10 m/s2. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 24 giây là:

    A. 15

    B. 10

    C. 1,5

    D. 25

    Hướng dẫn giải: 

    Chu kì dao động của con lắc: T=2lg= 20,6410= 1,6s

    Mỗi chu kì vật thực hiện được một dao động toàn phần: Δt = 15T = 24 s.

    ⇒ Vật thực hiện được 15 dao động toàn phần.

    Đáp án: C

    Câu 9: Vận tốc của một vật dao động điều hòa có phương trình v=20cos10t cm/s. Khối lượng của vật là m = 500 g. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị cực đại là:

    A. 105N

    B. 100N

    C. 10N

    D. 1N

    Hướng dẫn giải: 

    Từ phương trình vận tốc, ta thu được:

    vmax=ωA =20 cm/s

    ω=10rad/s A = 2cm

    Hợp lực cực đại tác dụng lên vật: Fmax=mω2A=0,5.102.0,02=1N

    Đáp án: D

    Câu 10: Một vật dao động điều hoà đi được quãng đường 16cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là

    A. 4cm

    B. 8cm

    C. 10cm

    D. 12,5cm

    Hướng dẫn giải: Vật đi được 1 chu kì dao động: 4A = 16cm A=4cm

    Đáp án: A

    Đây là tài liệu trắc nghiệm lý thuyết vật lý 12 chương 1 dao động cơ mà chúng tôi đã tổng hợp. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các em. Chúc các em học tập tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 12 Chương 1 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 12 Chương 1 2 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Giai Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương
  • Tìm Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 6 Mai Lan Hương, Bài Tập Tiếng Anh 8
  • I. Đề kiểm tra 1 tiết vật lý 12 chương 1 2 có đáp án

    Câu 1: Một vật thực hiện dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình cm. Pha ban đầu của vật là gì:

    Câu 2: Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + φ), vậy gia tốc của vật có giá trị cực đại là:

    A. amax = Aω2.               B. amax = 2Aω          C. amax = Aω.              D. amax= A2ω.

    Câu 3: Một vật dao động điều hòa khi đi qua vị trí biên thì vật sẽ có:

    A. Vận tốc bằng 0, gia tốc có độ lớn cực đại.      

    B. Vận tốc có độ lớn cực đại, gia tốc bằng 0.

    C. Vận tốc và gia tốc bằng 0.                                      

    D. Vận tốc và gia tốc có độ lớn cực đại.

    Câu 4: Một vật dao động điều hòa có phương trình là  x = 5cos(2πt – π/6) cm. Lấy  Vận tốc của vật khi t = 3(s) là:

    (cm/s).                  D. -2,5 (cm/s).

    A. 5π (cm/s). B. – 5π (cm/s). C. 2,5(cm/s). D. -2,5(cm/s).

    Câu 5: Vật dao động điều hòa theo phương trình là: x = 5cos(5πt) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Kể từ t = 0, thời điểm vật qua vị trí có li độ là x = 2,50 (cm) lần thứ 2022:    

    A. 403,60 (s).                    B. 403,53 (s).              C. 807,20 (s).                  D. 806,87 (s).

    Câu 6: Ta xét có một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang. Khi vật đó đi từ vị trí biên về vị ví cân bằng thì vật có:

    A. Động năng và thế năng đều giảm.                             

    B. Động năng giảm, thế năng tăng.

    C. Động năng tăng, thế năng giảm.                               

    D. Động năng và thế năng đều tăng.

    Câu 7: Ta có một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng là 100N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2 = 10. Dao động của con lắc có chu kì là bao nhiêu?

    A. 2,5 (s).                              B. 0,01(s).                  C. 0,4(s).                        D. 45π (s).

    Câu 8:Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 200g, dao động điều hòa theo phương ngang trên một quỹ đạo thẳng dài 10 cm với tần số góc 10 rad/s. Cơ năng của vật dao động này là bao nhiêu:

    A. 0,025 (J).                           B. 106 (J).                    C. 0,1 (J).                      D. 250 (J).

    Câu 9: Công thức tính chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn là 

    Câu 10: Tại cùng một vị trí địa lý, nếu thay đổi chiều dài con lắc sao cho chu kì dao động điều hoà của nó giảm đi hai lần. Thì khi đó, chiều dài của con lắc đã 

    A. tăng 4 lần.                            B. giảm 4 lần.             C. tăng 2 lần.                 D. giảm 2 lần.

    Câu 11: Dao động của con lắc đồng hồ là dao động gì?

    A. dao động cưỡng bức.        B. dao động tắt dần.            C. dao động điều hòa.         D. dao động duy trì.

    A. Dao động duy trì có chu kỳ bằng dao động riêng của con lắc. 

    B. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản môi trường càng lớn.

    C. Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.

    D. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

    Câu 13: Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ

    A. không phụ thuộc vào độ lệch pha của hai dao động thành phần.        

    B. phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.

    C. lớn nhất khi hai dao động thành phần cùng pha với nhau.

    D. nhỏ nhất khi hai dao động thành phần vuông pha với nhau.

    Câu 14: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8 cm và 6 cm và lệch pha nhau một góc . Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng bao nhiêu

    A. 14 (cm).                         B. 12,2 (cm).                          C. 11,5 (cm).                 D. 7,2 (cm).

    Câu 15: Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào? 

    A. rắn, lỏng và chân không.           

    B. khí, rắn và chân không.   

    C. rắn, lỏng và khí.          

    D. rắn và bên trên bề mặt chất lỏng.

    Câu 17: Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng sẽ dao động

                       D. lệch pha

    A. cùng pha. B. ngược pha. C. lệch phaD. lệch pha

     

    Câu 18: Khi một sóng cơ truyền từ nước ra không khí thì sóng cơ đó có

    A. tần số tăng, vận tốc truyền sóng giảm.        

    B. tần số giảm, vận tốc truyền sóng giảm.

    C. tần số không đổi, vận tốc truyền sóng tăng.           

    D. tần số không đổi, vận tốc truyền sóng giảm.

    Câu 19: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 5cos(6πt – πx) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Bước sóng của sóng cơ là

    A. 1 (m).                         B. 1(cm).                             C. 2 (m).                           D. 2 (cm).

    A. Sóng truyền từ M đến N có vận tốc 2 (m/s).          

    B. Sóng truyền từ N đến M có vận tốc 2 (m/s).

    C. Sóng truyền từ N đến M có vận tốc 1 (m/s).           

    D. Sóng truyền từ M đến N có vận tốc 1 (m/s).

    Câu 21: Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn lần lượt là d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu là

    A. d2 – d1 = kλ/2.                                                          B. d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.

    C. d2 – d1 = kλ.                                                             D. d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.

    Câu 22: Sóng được truyền trên một sợi dây hai đầu cố định, có bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài L phải thoả mãn điều kiện là

    Câu 23: Dây AB căng nằm ngang dài 2m, hai đầu A và B cố định. Thí nghiệm hiện tượng sóng dừng trên dây với tần số f, ta thấy trên dây AB thấy có 9 nút sóng (kể cả 2 đầu A, B). Bước sóng trên dây là

    A. 2m.                              B. 1m.                                  C. 0,5m.                          D. 0,75m.

    Câu 24: Một sợi dây đàn hồi, hai đầu cố định có sóng dừng. Khi tần số sóng trên dây là 20 Hz thì trên dây có 5 bụng sóng. Muốn trên dây có 6 bụng sóng thì tần số sóng trên dây là     

    (Hz).

    A. 16 (Hz). B. 24 (Hz). C. 25 (Hz). D.(Hz).

    Câu 25: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 17 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA  = uB = 3cos(40pt + ) cm. Cho biết tốc độ truyền sóng là 80 cm/s. Một đường tròn có tâm là trung điểm của AB, nằm trên mặt nước, có đường kính là AB. Số điểm đứng yên không dao động trên đường tròn là

    A. 8.                                     B. 9.                                   C. 16.                                 D. 18.

    II. Phần Đáp án (đề kiểm tra 1 tiết vật lý 12 chương 1 2 có đáp án)

     

     

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    Đáp án

    B

    A

    A

    A

    B

    C

    C

    A

    D

    B

    D

    C

    C

    Câu 

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    Đáp án

    D

    C

    B

    A

    D

    C

    A

    B

    B

    C

    B

    C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • 3 Dạng Bài Tập Thấu Kính 11 Có Đáp Án Thường Gặp
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • Đáp Án Sách Destination B1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Destination B1 Unit 13
  • 275 Câu Đố Vui Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Những Câu Đố Vui Và Hài Hước Có Đáp Án
  • + 150 Câu Đố Mẹo Hay, Vui, Có Đáp Án, Khó Nhất, Dân Gian, Tình Yêu, Hại Não
  • Đáp Án Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Bắc Giang 2022
  • Đáp án Sách Destination B1, Đáp án Sách Destination B1 Unit 9, Bài Review 5 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Unit 13, Đáp án Sách Destination B1 Unit4,5,6 : Review 2, Tài Liệu Bài Unit 18 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Vocabulary Review 2, Đáp án Destination B1, Destination B2, Destination B1 Key Pdf, Destination A2, Destination B1, Đáp án Destination B2, Destination B1 Đáp An Unit 10, Destination Review 3, Unit 8 Destination B1, Đáp án Destination B1 Review 3, Đáp án Review 3 Destination B1, Destination B1 Review 4, Unit 27 Destination, Destination B1 Unit 9, Đáp án Destination B1 Unit 15, Destination B1 Unti10, Đáp án Destination B1 Unit 8, Đáp án Destination B1unit 41, Đáp án Quyển Destination B2, Đáp án Destination B1 Unit 18, Đáp án Destination B1 Unit 2, Đáp án Destination B1 Unit 3, Unit 3 Destination B1, Destination B1 Unit 36, Destination B1 Unit 10, Unit10 Destination B1, Destination B1 Unit 13, Đáp án Destination B1 Unit 10, Đáp án Destination B1 Unit 21, Destination B1 Loi Giai, Đáp án Destination B2 Unit 21, Destination B1 Unit 4, Đáp án Destination B1 Unit 5, Đáp án Destination B1 Unit 16, Unit 7 Destination B1, Destination B1 Key Unit 2, Đáp án Destination B2 Review 6, Đáp án Destination B1 Unit 22, Destination B1 Review 9, Destination B2 Review 8, Destination B1unti 9, Destination B1 Answer Key Uni 1, Unit 7 Destination B2, Đáp án Destination B1 Unit 6, Destination B1 Unit 30, Đáp án Destination B1 Unit 1, Đáp án Destination B2 Unit 16, Đáp án Destination B1 Review 1, Đáp án Destination B1 Unit 9, Đáp án Destination B1 Unit 7, Đáp án Destination B2 Unit 1, Destination B1 Unit7, Destination B1 With Answer Key, Destination B1 Unit 12, Destination B1 Unit 17, Destination B1 Answer Key Unit 33, Destination B1 Answer Key Unit 33 Doc, Giải Destination B1 Unit 5, Giải Unit 6 Destination, Đáp án Progress Test 2 Destination B1, Destination B1 Answer Key Review 4, Destination B1 Revision Test 1, Destination B1tion B1 Unit 36, Destination B1 Lời Giải Unit 3, Destination B1 Answer Keys Unit 17, Destination B1 Answer Keys Unit 1, Destination A2 Grammar And Vocabulary Part A, Guide D’information à Destination Des Ressortissants Français Victimes D’une Infraction à L’étrange, Guide D’information à Destination Des Ressortissants Français Victimes D’une Infraction à L’étrange, Đọc Sách Nền Tảng Trước Đọc Sách Kỹ Năng Sau Là Một Lựa Chọn Thông Minh, Nói Chung Sách Có 2 Loại Sách Nền Tảng, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Danh Sách Cửa Hàng Rau Sạch Tại Hà Nội, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Danh Sách Cửa Hàng Rau Sạch Hà Nội, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi Hay Giai Thich Tai Sao Em Thich Doc Loai Sach Ay, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Sách Nói, Sách Dạy Nấu ăn Pdf, Sách Anh Văn Lớp 6 Tập 1, Sach Day Nau An, Sách ô Tô, Sách Học Anh Văn, Nhà Sách ơ Hà Nội, Nội Quy Đọc Sách,

    Đáp án Sách Destination B1, Đáp án Sách Destination B1 Unit 9, Bài Review 5 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Unit 13, Đáp án Sách Destination B1 Unit4,5,6 : Review 2, Tài Liệu Bài Unit 18 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Vocabulary Review 2, Đáp án Destination B1, Destination B2, Destination B1 Key Pdf, Destination A2, Destination B1, Đáp án Destination B2, Destination B1 Đáp An Unit 10, Destination Review 3, Unit 8 Destination B1, Đáp án Destination B1 Review 3, Đáp án Review 3 Destination B1, Destination B1 Review 4, Unit 27 Destination, Destination B1 Unit 9, Đáp án Destination B1 Unit 15, Destination B1 Unti10, Đáp án Destination B1 Unit 8, Đáp án Destination B1unit 41, Đáp án Quyển Destination B2, Đáp án Destination B1 Unit 18, Đáp án Destination B1 Unit 2, Đáp án Destination B1 Unit 3, Unit 3 Destination B1, Destination B1 Unit 36, Destination B1 Unit 10, Unit10 Destination B1, Destination B1 Unit 13, Đáp án Destination B1 Unit 10, Đáp án Destination B1 Unit 21, Destination B1 Loi Giai, Đáp án Destination B2 Unit 21, Destination B1 Unit 4, Đáp án Destination B1 Unit 5, Đáp án Destination B1 Unit 16, Unit 7 Destination B1, Destination B1 Key Unit 2, Đáp án Destination B2 Review 6, Đáp án Destination B1 Unit 22, Destination B1 Review 9, Destination B2 Review 8, Destination B1unti 9, Destination B1 Answer Key Uni 1, Unit 7 Destination B2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Destination B1 Unit 7
  • Destination B1 Key Unit 2
  • Destination B1 Lời Giải Unit 3
  • Về Nhân Vật Tràng Trong Truyện Ngắn Vợ Nhặt Của Kim Lân, Có Ý Kiến Ch
  • Kết Thúc Đoạn Trích “vợ Chồng A Phủ” Của Tô Hoài Là Hành Động Mị Cắt
  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6.

    Đang xem: đáp án sbt vật lý 6

    Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 11: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 10: Lực kế. Phép đo lực. Trọng lượng và khối lượng

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 13: Máy cơ đơn giản

    Bài 11.1 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

    A. Chỉ cần dùng một cái cân

    B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.

    C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.

    D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.

    Trả lời:

    Chọn D

    Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cẩn dùng những dụng cụ là một cái cân và một cái bình chia độ. Cân để đo khối lượng, bình chia độ đo thể tích.

    Bài 11.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3.

    Trả lời:

    Đề đã cho: m = 397g = 0,397kg; V = 320cm3 = 0,00032m3

    Khối lượng riêng của sữa là

    Bài 11.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg.

    a) Tính thể tích của 1 tấn cát

    b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m3.

    Hướng dẫn

    Đề đã cho: V1 = 10l =10 dm3 = 0,01m3; m1 = 15kg

    Khối lượng riêng của cát là

    Trả lời:

    a) Thể tích 1 tấn cát

    b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m3.

    Khối lượng: m = D.v = 1.500 x 3 = 4.500kg

    Bài 11.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.

    Trả lời

    Khối lượng riêng của bột giặt

    Bài 11.5 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200cm3. Mỗi lỗ có thể tích 192cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.

    Trả lời

    Thể tích phần gạch trong mỗi viên gạch:

    V = 1200 – (2.192) = 816cm3 = 0,000816m3

    Khối lượng riêng của gạch:

    Trọng lượng riêng của gạch d = 10D = 19608N/m3

    Bài 11.6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt.

    Trả lời:

    Đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình

    Đưa cát lên cân được khối lượng m1

    Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m2

    Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V.

    Khối lượng riêng của cát: D = (m1−m2)/V

    Bài 11.7 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

    A. 2.700kg. B. 2.700N.

    C. 2.700kg/m3. D. 2.700N/m3.

    Trả lời:

    Chọn C

    Đơn vị đo của khối lượng riêng phải là kg/m3 nên đáp án C là đúng.

    Bài 11.8 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng

    A. 12.000kg. B. 12.000N

    C. 12.000kg/m3 D. 12.000N/m3.

    Trả lời:

    Chọn D

    Đơn vị đo của trọng lượng riêng phải là N/m3 nên đáp án D là đúng

    Bài 11.9 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

    A. 12,8cm3 B. 128cm3.

    C. 1.280cm3. D. 12.800cm3.

    Trả lời:

    Chọn B

    Bài 11.10 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

    A. 1,6N. B. 16N.

    C. 160N. D. 1600N.

    Trả lời:

    Chọn B

    Khối lượng của 2 lít dầu ăn là m = D.V= 800. 0,002 = 1,6kg.

    Trọng lượng P = 10m = 1,6.10 = 16N

    Bài 11.11 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

    A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm.

    B. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.

    C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.

    D. Vì trọng lượng cúa miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.

    Trả lời

    Chọn A

    Vì trọng lượng của một vật còn phụ thuộc thể tích nếu khối nhôm có thể tích lớn thì trọng lượng cũng lớn.

    Bài 11.12 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Cho biết 1kg nước có thế tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.

    B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.

    C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước

    D. Khối lượng riêng của nước băng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

    Trả lời:

    Chọn D

    Phát biểu đúng: Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

    Bài 11.13 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một học sinh định xác định khối lượng riêng D của ngô bằng phương pháp sau:

    Đong một ca ngô đầy ngang miệng ca, rồi dùng cân đo khối lượng m của ngô. Đổ đầy một ca nước rồi dùng bình chia độ đo thể tích V của nước Tính D bằng công thức: D = m/V

    Hỏi giá trị của D tính được có chính xác không? Tại sao?

    Trả lời:

    Giá trị của D tính được không chính xác. Vì khi tính thể tích của ngô ta thấy, giữa các hạt ngô có khoảng trống nên thể tích ca nước không bằng thể tích ngô trong ca. Cho nên giá trị của D tính được không chính xác.

    Bài 11.14 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong phòng thí nghiệm người ta xác định chính xác khối lượng riêng của vật rắn bằng cân Rô-béc-van và một loại bình đặc biệt đã được mô tả trong bài tập 5.17*.

    Thực hiện ba lần cân:

    Lần thứ nhất: Thực hiện như lần cân thứ nhất trong bài 5.17*. Lần thứ hai: Bỏ vật ra khỏi đĩa cân và làm cân thăng bằng lại bằng khối lượng m2. Lần thứ ba: Thực hiện như lần cân thứ hai trong bài 5.17*. (Chú ý: Người ta gọi tổng khối lượng của các quả cân trong trường hợp này là m3, không phải là m2 như trong bài 5.17*)

    Biết khối lượng riêng của nước cất là 1g/cm3. Hãy chứng minh rằng khối lượng riêng của vật tính ra g/cm3 có độ lớn là:

    Trả lời:

    Lần thứ nhất ta có: mT = mb + mV + m1 (1)

    Lẩn thứ hai ta có: mT = mb + m2 (2)

    Từ đó suy ra: mV = m2 – m1 (3)

    Lần thứ ba ta có: mT = mb’ + mV + m3 (4)

    Từ (4) và (1) suy ra: mb – mb’ + m1 – m3 = 0 (5)

    ⇒ mb – mb’ = Dn .V = m3 – m1

    Từ (3) và (5) suy ra:

    Bài 11.15 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trò chơi ô chữ

    Hàng ngang

    1. Đơn vị lực.

    2. Khối lượng của một đơn vị thể tích một chất.

    3. Lực hút mà Trái Đất tác dụng lên vật.

    4. Dụng cụ dùng để đo khối lượng.

    5. Đơn vị khối lượng.

    6. Vật có tính àản hồi dùng để chế tạo lực kế.

    7. Dụng cụ dùng để đo lực.

    8. Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong một vật.

    9. Lực mà một lò xo tác dụng lên hai vật tiếp xúc (hoặc gắn với hai đầu của nó) khi nó bị nén hoặc kéo dãn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)
  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9
  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • Trò Chuyện Đúng Cách Với Trẻ Nhỏ Về Dịch Bệnh Covid
  • Barcelona Sc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Có Đáp Án Trường Thcs Đình Xuyên 15
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Lý 8 Học Kì 1 (Lý Thuyết Và Bài Tập)
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 8 có đáp án

    Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 8

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Lý số 1

    PHÒNG GD&ĐT HOÀNH BỒ

    TRƯỜNG TH&THCS KỲ THƯỢNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn: Vật lý 8

    Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

    I. Trắc nghiệm khách quan: (3,0 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:

    Câu 1: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

    Câu 2: Công thức tính vận tốc là:

    A. v = t/s B. v = s/t C. v = s.t D. v = m/s

    Câu 3: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào có thể được xem là chuyển động đều?

    Câu 4: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

    Câu 5: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang phải, chứng tỏ xe:

    Câu 6: Đơn vị đo lực là:

    A. kg B. lít C. mét D. Niutơn.

    II. Tự luận: (7,0 điểm)

    Câu 7. (3,0 điểm) Định nghĩa chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều và cho biết từng đại lượng trong công thức.

    Câu 8. (4,0 điểm) Một vật có khối lượng 4200g và khối lượng riêng D = 10,5 g/cm 3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật, cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m 3

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ LỚP 8

    I. Trắc nghiệm II. Tự luận

    Câu

    Hướng dẫn chấm

    Điểm

    7

    – Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

    – Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

    v tb = S/t

    Trong đó: v tb: Vận tốc trung bình

    s: Quảng đường đi được

    t: Thời gian đi hết quảng đường đó.

    1,0

    0,5

    1,5

    8

    Thể tích của vật nhúng trong nước là: m = D.V

    Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: F A = d.V = 0,0004.10000 = 4 (N)

    0,5

    0,5

    1,5

    1,5

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Vật Lý số 2

    PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

    THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI

    ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022 – 2022

    Môn: VẬT LÝ – LỚP 8

    Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

    I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

    Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng của các câu sau:

    Câu 1: Một máy bay đang chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách đang ngồi trên máy bay thì

    Câu 2: Biểu diễn véctơ lực phải thể hiện được đầy đủ các yếu tố sau:

    Câu 3: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng

    Câu 4: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

    Câu 5: Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

    Câu 6: Áp suất có đơn vị đo là

    A. Paxcan B. N/m 3 C. N.m 2 D. N

    Câu 7: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

    Câu 8: Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét có cường độ

    II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 9: (1,0 điểm)

    Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên của từng đại lượng và đơn vị của các đại lượng đó.

    Câu 10: (3,0 điểm) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăn tiếp đoạn đường dài 50m hết 25s rồi mới dừng hẳn.

    a) Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường.

    b) Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường.

    Câu 11: (2,0 điểm)

    Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m 3. Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí.

    a) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi nhúng chìm trong nước

    b) Tính thể tích của vật.

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÝ LỚP 8

    I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

    II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

    Câu 9

    p = d.h

    Trong đó:

    p: Áp suất chất lỏng (N/m 2)

    d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3)

    h: Độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng (m)

    1,0

    Câu 10

    Vận tốc trung bình trên đoạn đoạn đường đầu là:

    v tb1 = s 1/t 1 = 100/25 = 4 (m/s)

    Vận tốc trung bình trên đoạn đoạn đường thứ 2 là:

    v tb2 = s 2/t 2 = 50/25 = 2 (m/s)

    Vận tốc trung bình cả quãng đường

    1,0

    1,0

    1,0

    Câu 11

    a) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi nhúng chìm trong nước:

    F A = P – F = 4,8 – 3,6 = 1,2 (N)

    b) Thể tích của vật bằng thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ

    Chú ý: Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm

    1,0

    1,0

    Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Vật Lý số 3

    ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA

    TRƯỜNG THCS PHƯỚC TÂN I

    ĐỀ THI HỌC KÌ I (NĂM HỌC 2022 – 2022)

    MÔN VẬT LÍ LỚP 8

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian phát đề)

    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Chọn rồi ghi những chữ cái đứng trước những câu trả lời mà em cho là đúng vào giấy thi:

    Câu 1: Một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau câu nào đúng:

    Ô tô đứng yên so với hành khách.

    B. Ô tô chuyển động so với người lái xe.

    C. Ô tô đứng yên so với cây bên đường.

    D. Ô tô đứng yên so với mặt đường.

    Câu 2: Bạn Bình đi xe đạp từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 3,6 km hết 15 phút. Tốc độ trung bình của bạn Bình là:

    A. 0,24m/s B. 0,9m/s C. 4m/s D. 14,4km/h

    Câu 3: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

    A. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng.

    B. Vật rơi từ trên cao xuống.

    C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

    D. Bơm hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

    Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất:

    A. Áp suất là độ lớn của áp lực trên mặt bị ép.

    B. Với áp lực không đổi áp suất tỉ lệ nghịch với diện tích bị ép.

    C. Áp suất tỉ lệ nghịch với độ lớn của áp lực.

    D. Áp suất không phụ thuộc diện tích bị ép.

    Câu 5: Một thùng cao 2,5m đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m 3. Áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 0,5m là:

    A. 5 000Pa. B. 15 000Pa. C. 20 000Pa. D. 25 000Pa.

    Câu 6: Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

    A. Ma sát giữa bàn chân và sàn nhà khi ta bước đi trên sàn nhà.

    B. Bao xi măng đang đứng yên trên dây chuyền chuyển động

    C. Ma sát giữa bàn tay với vật đang giữ trên tay.

    D. Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng.

    B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 7: (1,5 điểm) Tại sao khi lưỡi cuốc, xẻng, đầu búa khi lỏng cán, người ta chỉ cần gõ mạnh đầu cán còn lại xuống sàn?

    Câu 8: (1 điểm) Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ áo giáp?

    Câu 9: (1,5 điểm) Một người nặng 45kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn, biết diện tích tiếp xúc với mặt sàn của hai bàn chân là 90cm 2. Áp suất mà người ấy tác dụng lên mặt sàn là bao nhiêu?

    Câu 10: (3,0 điểm) Một miếng nhôm có thể tích 60cm 3. Nhúng miếng nhôm này vào trong nước. Cho biết khối lương riêng của nhôm là 2700kg/m 3, trọng lượng riêng của nước là 10000N/m 3. Hãy tính:

    a, Khối lượng và trọng lượng của miếng nhôm?

    b, Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng nhôm? Miếng nhôm này chìm hay nổi trong nước? Vì sao?

    c, Miếng nhôm được làm rỗng. Tính thể tích tối thiểu phần rỗng để miếng nhôm bắt đầu nổi trên mặt nước?

    Tài liệu vẫn còn mời các bạn tải về tham khảo trọn nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 48 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ
  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100