Bài 1 Trang 16 Tài Liệu Dạy

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Viết công thức xác định điện trở của một vật dẫn. Nếu tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức. Vẽ các kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện . Thông thường, khi nhiệt độ thay đổi khá lớn thì điện trở của một vật dẫn có thay đổi không ?

    Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế xác định, hãy nêu mối liên hệ giữa giá trị điện trở của vật dẫn với mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn và giá trị cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

    Hình H2.4 mô tả bộ phận thường gặp của một số mạch điện trong cuộc sống, có tên là quang điện trở (hay quang trở). Các kí hiệu của quang điện trở trong sơ đồ mạch điện được nêu ở hình H2.5. Người ta nối quang trở với nguồn điện một chiều rồi dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện qua quang trở. Ban đầu quang trở được che tối. Khi chiếu sáng quang trở, người ta thấy chỉ số của ampe kế tăng lên.

    Em hãy cho biết : khi quang trở được chiếu sáng, điện trở của quang trở tăng lên hay giảm đi ? Lời giải chi tiết

    – Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức : (R = {U over I})

    U có đơn vị là vôn (V)

    I có đơn vị là ampe (A)

    Khi đó R có đơn vị là Ôm (left( Omega right)).

    – Kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện :

    hoặc

    – Cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở R của dây.

    – Thông thường, khi nhiệt độ thay đổi ít thì điện trở của một dây dẫn có giá trị không đổi.

    – Khi quang trở được chiếu sáng mà số chỉ ampe kế tăng lên chứng tỏ cường độ dòng điện tăng lên. Mà hiệu điện thế không đổi. Vậy điện trở của quang trở đã bị giảm đi.

    Chú ý : Quang điện trở là một linh kiện có điện trở thay đổi được nhờ chiếu sáng. chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 4 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • A Closer Look 1 Unit 4 Trang 42 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm: Use The Newly
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Sáng Kiến: Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Bộ đề ôn tập kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8.

    Giải bài tập vật lý lớp 8, tài liệu gia sư dạy kèm vật lí 8, tài liệu giáo viên dạy thêm vật lý 8.

    Gia sư sinh viên dạy kèm vật lí 8 giải đề ôn thi, tài liệu ôn thi học kì 1 môn vật lí lớp 8, gia sư lí 8.

    Đề kiểm tra môn vật lí lớp 8, tài liệu ôn tập kiểm tra học kì 1 môn vật lý lớp 8. Tài liệu giáo viên dạy học, dạy thêm, dạy kèm môn vật lí lớp 8.

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô chúng tôi

    Điện thoại: (028)66582811 – 0946069661 – 0906873650-

    giasutrongtin.vn

    Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm

    Bộ đề ôn tập kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8

    Tài liệu ôn thi học kì 1 môn vật lí lớp 8.

    • 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 VẬT LÍ LỚP 8
    • 2 Đề kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8
    • 3 Tài liệu dạy học dạy kèm dạy thêm vật lý 8
    • 4 Bộ đề ôn tập kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8.

      • 4.1 Tài liệu đề kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8 TẢI VỀ
      • 4.2 Đề kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8
      • 4.3 Tài liệu dạy học dạy kèm dạy thêm vật lý 8
      • 4.4 Bộ đề ôn tập kiểm tra học kì 1 vật lí lớp 8
      • 4.5 Giải bài tập vật lý lớp 8
      • 4.6 Tài liệu gia sư dạy kèm vật lí 8
      • 4.7 Tài liệu giáo viên dạy thêm vật lý 8
      • 4.8 Gia sư sinh viên dạy kèm vật lí 8 giải đề ôn thi
      • 4.9 Tài liệu ôn thi học kì 1 môn vật lí lớp 8.
      • 4.10 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm
      • 4.11 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12
      • 4.12 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11
      • 4.13 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10
      • 4.14 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 4.15 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8
      • 4.16 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
      • 4.17 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6
      • 4.18 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5
      • 4.19 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4
      • 4.20 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà
      • 4.21 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2
      • 4.22 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà
      • 4.23 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12
      • 4.24 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9
      • 4.25 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5
      • 4.26 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM
      • 4.27 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9
      • 4.28 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5
      • 4.30 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 4.31 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10
      • 4.32 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12
      • 4.33 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11
      • 4.34 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12
      • 4.35 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11
      • 4.36 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 4.37 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10
      • 4.38 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8
      • 4.39 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 4.40 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6
      • 4.41 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5
      • 4.42 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4
      • 4.43 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 4.44 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 4.45 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1
      • 4.46 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12
      • 4.47 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm
      • 4.48 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 4.49 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10
      • 4.50 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8
      • 4.51 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 4.52 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6
      • 4.53 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5
      • 4.54 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4
      • 4.55 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 4.56 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 4.57 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1
      • 4.58 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín
      • 4.59 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín
      • 4.60 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm
      • 4.61 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8
      • 4.62 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm
      • 4.63 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín
      • 4.64 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 4.65 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 4.66 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 4.67 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng
      • 4.68 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 4.69 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà
      • 4.70 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà
      • 4.71 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà
      • 4.72 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm
      • 4.73 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm
      • 4.74 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm
      • 4.75 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm
      • 4.76 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà
      • 4.77 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9
      • 4.78 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm
      • 4.79 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm
      • 4.80 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm
      • 4.81 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM
      • 4.82 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM
      • 4.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM
      • 4.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM
      • 4.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM
      • 4.86 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM
      • 4.87 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM
      • 4.88 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM
      • 4.89 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 4.90 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4
      • 4.91 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 4.92 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm
      • 4.93 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm
      • 4.94 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM
      • 4.95 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 4.96 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 4.97 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 4.99 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh
      • 4.100 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5
      • 4.101 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4
      • 4.102 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3
      • 4.103 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2
      • 4.104 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1
      • 4.105 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH
      • 4.106 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9
      • 4.110 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12
      • 4.111 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11
      • 4.112 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10
      • 4.113 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM
      • 4.114 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8
      • 4.115 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12
      • 4.116 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm
      • 4.117 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm
      • 4.118 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín
      • 4.119 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM
      • 4.120 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm
      • 4.121 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6
      • 4.122 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa
      • 4.123 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 4.124 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa
      • 4.125 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3
      • 4.126 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 4.127 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 4.128 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 4.130 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM
      • 4.131 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc
      • 4.132 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 4.133 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM
      • 4.134 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM
      • 4.137 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM
      • 4.138 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM
      • 4.139 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12
      • 4.140 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM
      • 4.141 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM
      • 4.142 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10
      • 4.143 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM
      • 4.144 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM
      • 4.145 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm
      • 4.146 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm
      • 4.147 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm
      • 4.148 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM
      • 4.149 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM
      • 4.152 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín
      • 4.153 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín
      • 4.154 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc
      • 4.156 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2022 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.
      • 4.157 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 4.158 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 4.159 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 4.160 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh
      • 4.161 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh
      • 4.162 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm
      • 4.163 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán
      • 4.164 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10
      • 4.165 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 4.166 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc
      • 4.167 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM
      • 4.168 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh
      • 4.169 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM
      • 4.170 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm
      • 4.171 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 4.172 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM
      • 4.173 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM
      • 4.174 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM
      • 4.175 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM
      • 4.176 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10
      • 4.177 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Biện Pháp Dạy Toán Có Lời Văn Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 Trang 117, 118 Sgk Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn
  • Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn (Trang 117,118)
  • Bài 1, Bài 2, Bài 3 Trang 117, 118 Sgk Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn…
  • Nâng Cao Hiệu Quả Giúp Học Sinh Lớp 1 “giải Toán Có Lời Văn” Đạt Hiệu Quả Cao
  • Phương Pháp Trò Chơi Trong Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    I. BIỆN PHÁP

    Để giúp học sinh thực hiện những hoạt động giải toán có lời văn có hiệu quả, người giáo viên phải có biện pháp để rèn luyện cho học sinh theo các kỹ năng sau:

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    1. Tập cho học sinh làm quen với việc nhận dạng bài toán có lời văn:

    * Dạng 1: Bài toán có đề sẵn chỉ yêu cầu điền số:

    + Ví dụ 1: (Bài 1 trang 115 SGK lớp 1)

    Bài toán: Có ……bạn, thêm…bạn đang đi tới. Hỏi tất cả bao nhiêu bạn?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Theo bài toán: Sau khi đọc đề toán cho học sinh nghe xong, giáo viên hướng dẫn học sinh điền số.

    – Sau khi điền số ta được bài toán sau:

    + Có 1 bạn, thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Bài toán cho biết gì? (Có 1 bạn có thêm 3 bạn nữa)

    – Bài toán hỏi gì? (Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn)

    – Hướng dẫn giải

    Bài giải

    Số bạn có tất cả là:

    1 + 3 = 4 (bạn)

    Đáp số: 4 bạn

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Giáo viên cho học sinh điền số có nhiều bài toán tương tự chỉ khác số liệu, qua đó rèn cho học sinh kỹ năng nhận dạng bài toán.

    + Ví dụ 2:

    * Liên hệ thực tế: Giáo viên lấy đề toán gần gũi với học sinh

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Bài toán: Trong nhà có 2 quả bí. Bố gởi về thêm 7 quả nữa. Hỏi trong nhà có tất cả bao nhiêu quả bí?

    – Sau khi điền số ta được một bài toán hoàn chỉnh

    – Bài toán cho biết gì? (Có 2 quả bí, có thêm 7 quả bí nữa)

    – Bài toán hỏi gì? (Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí)

    – Hướng dẫn giải

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Bài giải

    Số quả bí có tất cả là:

    2 + 7 = 9 (quả bí)

    Đáp số: 9 quả bí

    * Dạng 2: Viết tiếp câu hỏi để có đề toán:

    + Ví dụ 1: (Bài 3 trang 116 SGK lớp 1)

    Bài toán: Có một gà mẹ và 7 gà con.

    Hỏi……………?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌCSINH LỚP 1

    – Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đề toán xong.

    – Giáo viên hỏi: Bài toán còn thiếu gì? (Bài toán còn thiếu câu hỏi)

    – Các em có thể trả lời khác nhau

    – Hỏi có tất cả mấy con gà?

    – Hỏi cả gà mẹ và gà con có tất cả bao nhiêu con?

    – Hỏi có bao nhiêu con gà tất cả?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌCSINH LỚP 1

    – Mỗi lần học sinh nêu câu hỏi lại cho học sinh đọc toàn bộ bài toán.

    – Trong các câu hỏi đều phải có “từ hỏi nằm ở đầu câu”

    – Trong câu hỏi của bài toán đều có từ tất cả.

    – Giáo viên hướng dẫn giải:

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌCSINH LỚP 1

    Bài giải

    Số gà có tất cả là:

    1 + 7 = 8 (con)

    Đáp số: 8 con

    + Ví dụ 2: Giáo viên lấy đề toán gần gủi với học sinh:

    Bài toán: An câu được 4 con cá. Bình câu được 6 con cá .Hỏi: …………………………………….. ..?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌCSINH LỚP 1

    – Tương tự như ví dụ 1 học sinh sẽ trả lời

    – Hỏi có tất cả mấy con cá ?

    – Hỏi 2 bạn câu được tất cả mấy con cá ?

    – Hỏi An và Bình câu được tất cả mấy con cá ?

    – Hỏi có bao nhiêu con cá tất cả ?

    – Mỗi lần học sinh nêu lại câu hỏi cho học sinh đọc lại bài toán

    – Giáo viên hướng dẫn giải :

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌCSINH LỚP 1

    Bài giải :

    Số cá An và Bình câu được tất cả là:

    4 + 6 = 10 (con)

    Đáp số: 10 con

    * Dạng 3: Nhìn tranh vẽ tiếp vào các chỗ chấm để có bài toán:

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    + Ví dụ 1: ( Trang 116 bài 4 SGK lớp 1 )

    Bài toán: Có … con chim đậu trên cành, có thêm ……. con chim bay đến. Hỏi …………………………….. ?

    HẾT CHƯƠNG 3

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Cho học sinh đọc đề.

    – Hướng dẫn học sinh điền số: Số 4 và số 2 (số 4 trước số 2 sau )

    – Hướng dẫn học sinh viết tiếp câu hỏi .

    – Hỏi trên cành cây có tất cả mấy con chim ?

    – Hỏi có tất cả mấy con chim đang đậu trên cành ?

    – Hỏi có bao nhiêu con chim tất cả ?

    – Hướng dẫn giải

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Bài giải .

    Số con chim đậu trên cành là :

    4 + 2 = 6 (con )

    Đáp số: 6 con chim

    + Ví dụ 2: Ví dụ gần gủi với học sinh

    Bài toán: Trên bảng hàng trên cô có ……chiếc thuyền . Hàng dưới có ….. chiếc thuyền nữa . Hỏi ……… ?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Học sinh sẽ trả lời: Trên bảng hàng trên cô có 3 chiếc thuyền. Hàng dưới có thêm 2 chiếc thuyền nữa . Hỏi cả 2 hàng có bao nhiêu chiếc thuyền? “Hoặc”. Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc thuyền ?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Học sinh sẽ trả lời: Trên bảng hàng trên cô có 3 chiếc thuyền. Hàng dưới có thêm 2 chiếc thuyền nữa. Hỏi cả 2 hàng có bao nhiêu chiếc thuyền? “Hoặc”. Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc thuyền ?

    Bài giải.

    Số thuyền có tất cả lả:

    3 + 2 = 5 (chiếc)

    Đáp số: 5 chiếc thuyền.

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    2. Rèn luyện kỹ năng tóm tắt bài toán bằng lời văn qua hình vẽ.

    – Dùng hình vẽ tóm tắt lá cách tốt nhất để diễn tả tốt nhất một cách trực quan giúp ta lược bỏ những cái không bản chất để tập trung vào những cái có bản chất của bài toán, điều này giúp cho nội dung bài toán được bộc lộ rõ nét. Gợi ra con đường suy nghĩ để tìm ra cách giải.

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Ví dụ 1: ( Bài 2 trang 149 SGK lớp 1)

    Bài toán: An có 8 quả bóng, An thả 3 quả bay đi. Hỏi An còn mấy quả?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt:

    – Tóm tắt: Có 8 quả bóng

    Đã thả 3 quả bóng

    Còn ……quả bóng?

    Bài giải

    Số quả bóng có tất cả là:

    8 – 3 = 5 (quả bóng)

    Đáp số: 5 quả bóng.

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    + Ví dụ 2: Nhà em Toàn có 5 con trâu và 7 con dê. Hỏi nhà em Toàn có tất cả mấy con trâu và dê?

    – Tóm tắt: Có 5 con trâu và 7 con dê

    Hỏi có ……cả trâu và dê

    Bài giải

    Số con trâu và dê có là:

    7 + 5 = 12 (con)

    Đáp số: 12 con trâu và dê

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    3. Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán và tìm lời giải.

    – Có thể xem phân tích bài toán là một quá trình tách bài toán thành phần nhỏ, đơn giản để đi đến thiết lập 1 cách giải.

    + Ví dụ 1: Cửa hàng có 15 con búp bê, đã bán đi 2 con búp bê. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu con búp bệ?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    * Muốn giải được bài toán này, giáo viên phải đặt hệ thống câu hỏi, thiết lập quy trình phân tích bài toán như sau:

    Bài toán cho biết gì? (15 con búp bê)

    Bài toán biết gì nữa?(Đã bán đi 2 con).

    Bài toán hỏi gì?(Còn lại mấy con)

    – Muốn tính số con búp bê còn lại ta làm như thế nào? Thực hiện phép tính gì?

    – Dựa vào hệ thống câu hỏi và gợi ý của giáo viên học sinh hiểu được yêu cầu của bài toán và xác định được cách giải của bài toán trên cơ sở đó trình bày bài giải:

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Bài giải

    Số búp bê còn lại là:

    15 – 2 = 13 (con búp bê)

    Đáp số: 13 con búp bê

    + Ví dụ 2: Em có 9 quả bắp, em ăn hết 4 quả. Hỏi em còn lại mấy quả?

    * Muốn giải bài toán này giáo viên phải đặt hệ thống câu hỏi thiết lập quy trình câu hỏi như sau:

    – Bài toán cho biết gì? 9 quả bắp

    – Bài toán cho biết gì? Ăn hết 4 quả

    – Bài toán hỏi gì? Còn lại mấy quả?

    – Muốn tính được số bắp còn lại ta làm như thế nào? Thực hiện phép tính gì?

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Dựa trên hệ thống câu hỏi và gợi ý của giáo viên học sinh hiểu được yêu cầu của bài toán và xác định được cách giải của bài toán trên cơ sở đó trình bày bài giải

    Bài giải

    Số quả bắp còn lại là:

    9 – 4 = 5 ( quả bắp)

    Đáp số: 5 quả bắp

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    4. Rèn luyện kỹ năng trình bày bài giải theo nhiều lời giải khác nhau nhưng cùng một nội dung.

    + Ví dụ 1: Thanh câu được 9 con cá. Thơm câu được 5 con cá. Hỏi 2 bạn câu được tất cả mấy con cá?

    Lời giải:

    Các lời giải học sinh có thể nêu là:

    – Số cá có tất cả là:

    – Số cá 2 bạn câu được là:

    – Cả 2 bạn câu được là:

    – Số Cá có là:

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    Nhưng chỉ có một phép tính duy nhất đi kèm đó là: 9 + 5 = 14 con cá.

    Trình bày bài giải:

    Bài giải:

    Cả 2 bạn câu được là:

    9 + 5 = 14 (con cá)

    Đáp số: 14 con cá

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    + Ví dụ 2: Nhà An có 8 buồng chuối, Nhà Thơm có 7 buồng chuối. Hỏi 2 nhà có tất cả bao nhiêu buồng chuối?

    Các lời giải học sinh có thể nêu là:

    Số buồng chuối có tất cả là:

    Số chuối 2 nhà có là

    Cả 2 nhà có là:

    Số chuối có là:

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Nhưng chúng có chung một phép tính giải là:

    Bài giải:

    Cả 2 nhà có là:

    8 + 7 = 15 (buồng chuối)

    Đáp số:15 buồng chuối

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    1. Đối với trường.

    – Trang bị đồ dùng dạy học đầy đủ.

    – Tổ chức hội thao giảng, chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học môn toán, đặc biệt là chú ý đến kỹ năng ” Giải toán có lời văn”.

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    2. Đối bản thân giáo viên.

    – Nắm được tâm sinh lý học sinh lớp 1.

    – Nắm được đặc điểm, phương pháp giảng dạy” Giải toán có lời văn”.

    – Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao chuyên môn.

    – Giáo dục học sinh phải có ý thức học tập, tạo hứng thú cho các em trong học tập, tìm nhiều cách giải khác nhau.

    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

    GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 1

    – Phải phân được dạng toán và hệ thống các phương pháp giải, giải bằng phương pháp nào? Bài toán này tương tự với bài toán nào đã làm.

    – Tăng cường luyện tập để rèn luyện kỹ năng giải toán.

    – Giáo viên phải phân loại học sinh để có kế hoạch giảng dạy cho phù hợp.

    – Thường xuyên tiếp xúc và theo dõi các em.học sinh để kịp thời uốn nắn.

    – Tăng cường mối quan hệ giáo viên và phụ huynh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Rèn Kĩ Năng “giải Toán Có Lời Văn” Lớp 1
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 82: Giải Toán Có Lời Văn
  • Cấu Trúc Đề Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Các Môn Toán, Lý, Hóa
  • Bài Thi Toán Bằng Tiếng Anh Có Gì Đặc Biệt?
  • Cuộc Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Cấp Tỉnh Năm 2022
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1 Và Lớp 2
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 2 Có Hiệu Quả Skkn Giai Toan Co Loi Van Lop 2 Doc
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 21: Chính Tả
  • n chưa biết trong phép tính "ở lớp 2 : *Giáo viên : - Ưu điểm : Đa số GV giảng dạy nhiệt tình, dạy đúng đủ theo nội dung chương trình SGK và tuân thủ phần gợi ý trong SGV. - Nhược điểm : - GV còn phụ thuộc nhiều vào SGK, SGV và xem đó là pháp lệnh, cần dạy đúng , đủ theo nội dung trong sách. GV ít cho HS sử dụng vở bài tập Toán vì vở trình bày số liệu khác SGK dù hình thức, dạng bài thì không lêch lạc. - Chưa phát huy cao tính tích cực, sáng tạo của HS. * Học sinh : - Ưu điểm : HS làm đủ các bài tập trong SGK. Làm khá tốt các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo mọi hình thức ( tính dọc, tính nhẩm ngang ). - Nhược điểm : Không có thói quen tóm tắt bài toán có lời văn nên HS đã lúng túng, lẫn lộn khi giải các bài có nội dung về "nhiều hơn", "ít hơn". Ví dụ: Bài 3 trang 24 Toán 2 Mận cao 95cm, Đào cao hơn Mận 3 cm. Hỏi Đào cao bao nhiêu xăng-ti-mét ? Ở đây, HS hay lẫn lộn: cộng thành trừ. - HS tóm tắt nhưng không đúng cả về nội dung lẫn hình thức hoặc đúng nhưng không rõ lắm. Ví dụ:Bài 3 trang43 Thùng thứ nhất có 16 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 2 lít dầu.Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu ? Thay vì lời giải là Số lít dầu thùng thứ hai hoặc thùng thứ hai có số lít dầu thì HS hay đặt như sau : + Số thùng thứ hai là : (Số lít chứ không phải số thùng) + Số lít dầu thùng thứ nhấtlà : (thùng thứ nhất có rồi) + Thùng thứ hai ít hơn là(đã biết rồi) + Thùng thứ nhất nhiều hơn là:( không đúng) *Nguyên nhân dẫn đến HS không thực hiện tốt bài toán có lời văn : - Nguyên nhân thứ nhất : GV chưa thực sự quan tâm chất lượng HS, từ đó đã không phụ đạo ,söûa chữa kịp thời nội dung hay sai. - Nguyên nhân thứ hai : Vì cho rằng SGK là pháp lệnh nên GV đã quá bám sát nội dung sách quên đi tình hình thực tế, không chú ý đối tượng học thuộc mức độ, trình độ nhận thức như thế nào. - Nguyên nhân thứ ba : Quy tắc bài học được GV trang bị, áp đặt sẵn hoặc liên hệ quá nhiều kiến thức đã học hay đơn điệu hoá phương pháp mà không để HS tự chiếm lĩnh qua các thao tác thực hành ĐDHT cá nhân trong quá trình tóm tắt bài toán giải có lời văn, GV hay hỏi : "Em hãy cho biết trong bài toán này đâu là cái đã cho, đâu là cái phải tìm ?Ai biết giơ tay?. Khi đàm thoại như thế, thật không có gì có thể bảo đảm là cả lớp đều suy nghĩ để xác định đâu là cái đã cho?Đâu là cái phải tìm ? Bởi vì thường thường chỉ có 4,5 em thậm chí 1,2 em giơ tay xin trả lời. Do đó, ta có thể khẳng định là trong lớp chỉ có nhiều nhất là 4,5 em suy nghĩ. Vì thế HS hay làm sai bài toán ! GV còn sợ HS làm không được nên đã giảng giải và gợi ý gần hết, không hề để HS tư duy : - Nguyên nhân thứ tư : HS ít được luyện tập nhiều lần một dạng bài, một hình thức bài do một tiết học có hạn mà phải chuyển tải nhiều kiến thức. HS đã bị hạn chế " quen tay ".Vì vậy, cứ hay quên kiến thức đã học nhất là giải các bài toán có lời văn. - Nguyên nhân thứ năm : Lỗi từ phía HS, các em không thích học Toán, không có thói quen xung phong phát biểu , xung phong lên bảng thực hiện bài , chỉ thụ động chờ nhìn bài của bạn hoặc có em lại quá hiếu động, hay làm việc riêng nên không chú ý nghe hướng dẫn, sửa bài Cũng có một số HS tuy có cố gắng hết sức nhưng hiệu quả không cao do trí não bị khiếm khuyết. 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến 2.1. Hiệu quả của sáng kiến "Phương pháp dạy học tích cực giải toán có lời văn ở lớp 2". 2.1.2. Một số nội dung mà người giáo viên cần nhớ: Để có thể sử dụng linh hoạt các phương pháp giúp HS thực hành tốt các bài toán có lời văn ở lớp 2, GV cần nắm vững một số nội dung quan trọng : *Các hình thức tóm tắt đề toán ở lớp 2 : Có nhiều cách tóm tắt một đề toán có lời văn nhưng ở lớp 2 chỉ nên cho HS làm quen với 2 cách tóm tắt sau : *Tóm tắt đề toán bằng ngôn ngữ, ký hiệu ngắn gọn nhằm viết tắt các ý chính , chủ yếu của đề toán. Ví dụ: Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B có 25 học sinh .Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?. Lớp 2A : 29 HS Tóm tắt: HS? Lớp 2B : 29 HS Lớp 2A : 25HS Hoặc: Lớp 2B : 25HS Cả hai lớp : .HS? - Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ đoạn thẳng : dùng các đoạn thẳng để biểu thị các số đã cho, các số phải tìm , các quan hệ toán học trong đề toán. Ví dụ: Thùng thứ nhất có 16 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 2 lít dầu . Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu ? Tóm tắt 16lít Thùng thứ hai: Thùng thứ nhất: 21lít ? lít * Lời giải: Các câu lời giải trong bài giải toán nhằm giải thích ý nghĩa cho kết quả của các phép tính giải tương ứng. - Lời giải dựa vào câu hỏi của bài toán. Chẳng hạn "Vừa gà vừa thỏ có 42 con , trong đó có 18 con thỏ . Hỏi có bao nhiêu con gà?"HS chỉ việc sửa lại câu hỏi một chút là được lời giải "Số gà có là :" - Dựa vào nội dung bài toán ,HS đặt lời giải với nhiều câu từ linh hoạt nhưng nội dung không thay đổi Ví dụ: Thùng to có 45 kg đường, thùng bé có ít hơn thùng to 6 kg đường.Hỏi thùng bé có bao nhiêu ki-lô-gam đường? Lời giải Thùng bé có số đường là : Hoặc Số kg đường của thùng bé là : Hay Số kg đường thùng bé có là : 2.1.2.3. Những phương pháp tích cực dạy giải toán có lời văn ở lớp 2 : 2.1.2.3.1. Phương pháp tư duy : Mỗi đề toán giải có lời văn đều gồm có hai bộ phận : Bộ phận thứ nhất là những điều đã cho, bộ phận thứ hai là cái phải tìm. GV cần hướng sự tập trung suy nghĩ của HS vào những từ quan trọng của đề toán , phân biệt rõ những gì thuộc về bản chất của đề toán . Ở các bài toán giải lớp 2 có nội dung không phức tạp như các lớp khác nên GV cần tập cho HS tự tìm hiểu đề toán bằng cách yêu cầu HS đọc thật kĩ đề toán ( 1,2 HS đọc to, rõ ràng , số HS còn lại đọc thầm) để xác định đâu là những cái đã cho , đâu là cái phải tìm rồi lấy viết chì gạch chân trong SGK. Ví dụ: Cửa hàng có 13 xe đạp , đã bán 6 xe đạp . Hỏi cửa hàng còn lại mấy xe đạp? 2.1.3.2.2 Phương pháp hỏi đáp: Khi HS đã đọc xong và một phần nào đã xác định được những nội dung trọng tâm của bài toán, GV đặt câu hỏi, cả lớp tham gia phát biểu : Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?Song song với việc HS trả lời là GV ghi hoặc vẽ nhanh phần tóm tắt trên bảng. Nếu không kịp thời thì tác dụng của việc tóm tắt không cao. Khi HS đã được hướng dẫn vài lần cách tóm tắt thì HS sẽ tự tóm tắt vào bảng con, 1 HS lên bảng làm trên bảng , GV nhận xét, uốn nắn nhất là số HS trung bình yếu . Ví du 1 : Bài 4 trang 84 Anh cân nặng 50kg, em nhẹ hơn anh 16kg. Hỏi em cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? *Hướng dẫn tóm tắt bằng ngôn ngữ , ký hiệu ngắn gọn GV đặt câu hỏi HS trả lời GV tóm tắt Bài toán cho biết gì? Anh nặng 50 kg Anh: 50 kg Bài còn cho biết gì nữa? Em nhẹ hơn anh 16kg Em nhẹ hơn: 16kg Bài yêu cầu tìm gì? Em nặng bao nhiêu? Em: .?kg *Hướng dẫn tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng: GV đặt câu hỏi HS trả lời GV tóm tắt Bài toán cho biết gì? Anh nặng 50 kg Anh 50 kg Bài còn cho biết gì nữa? Em nhẹ hơn anh 16kg Em : 16kg Bài yêu cầu tìm gì? Em nặng bao nhiêu? ..?kg *Hướng dẫn tóm tắt các bài toán có lời văn có dạng không quen thuộc không điển hình theo phương pháp hỏi đáp: Ví dụ 3: Hoạt động Thời gian Học 4 giờ Vui chơi 60 phút Giúp mẹ việc nhà 30 phút Xem ti vi 45 phút Trong các hoạt động trên, Hà dành nhiều thời gian cho các hoạt động nào? Sau khi học sinh nhẩm,so sánh, đánh thứ tự hoạt động chiếm thời gian từ ít đến nhiều ( giúp mẹ việc nhà,xem ti vi, vui chơi, học.) GV đặt câu hỏi HS so sánh- trả lời GV tóm tắt Hoạt động nào chiếm ít thời gian nhất? Giúp mẹ việc nhà ( 30 phút) Giúp mẹ : 30 phút Kế đến là hoạt động nào ? Hoạt động xem ti vi( 45 phút) Xem ti vi : 45 phút Và sau đó hoạt động nào nhiều thời gian hơn ? Vuichơi ( 60 phút ) Vui chơi : 60 phút (1 giờ) Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động nào ? Học ( 4 giờ ) Học : 4 giờ Tuy GV yêu cầu cả lớp đều phải làm việc cá nhân để tìm ra những ý trọng tâm, cốt lõi của bài toán nhưng chắc chắn sẽ có những HS không tư duy, không hoạt động , GV phải có biên pháp khắc phục ngoài việc hỏi đáp như : Kiểm tra xác suất,kiểm tra chéo, GV cần giúp đỡ HS yếu kịp thời, có thể thêm những câu hỏi phụ. 2.1.3.3.3 Phương pháp phân tích-tổng hợp: HS cần suy nghĩ xem: "Muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì cần phải biết những gì, cần phải làm phép tính gì? Trong những điều ấy cái gì đã biết, cái gì chưa biết? Muốn tìm cái chưa biết ấy thì lại phải biết những gì, phải làm tính gì ? Cứ như thế ta đi dần tới những điều đã cho trong đề toán và tới đáp số của bài toán. Ở toán lớp 2 với mức độ đơn giản không đòi hỏi "Muốn tìm cái chưa biết ấy thì phải biết những gì, phải làm tính gì ?"Chỉ đơn thuần là" Muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì cần phải biết những gì , cần phải làm phép tính gì?"Nếu GV để cho một vài HS nhanh miệng trả lời "Thưa thầy, em làm tính cộng ạ!" thì sẽ không thể phát huy tiếp tính tích cực của HS. Hãy để các em tự trả lời bài làm của mình qua thực hành làm ngay sau đó. 2.1.3.3.4 Phương pháp thực hành : Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng trên lớp -GV bao quát lớp nhằm giúp đỡ số HS yếu và chú ý HS nghiêm túc khi làm bài tránh tình trạng nhìn bài của bạn. Riêng đối với số HS khó khăn trong học tập ,GV phải kèm cặp riêng chỉ yêu cầu HS đạt mức độ tối thiểu là thực hiện được đúng phép tính cũng chấp nhận được . Chú ý số HS đã làm xong bài cần thử lại cho chắc chắn từng phép tính, thử lại đáp số xem có phù hợp không. Cũng cần soát lại các câu lời giải xem đã đủ ý và gọn chưa? 2.1.3.3.5 Phương pháp khai thác bài toán , tìm lời giải hay : Ở chương trình Toán 2 , với nội dung đơn giản ,các bài toán chỉ có 1 cách giải duy nhất nên GV không yêu cầu HS tìm nhiều cách giải(thường dành cho HS giỏi làm ) mà GV nên cho HS nhận xét lời giải của bạn trên bảng rồi gọi đọc lời giải của một số em dưới lớp , GV cần khen động viên những em có lời giải ngắn gọn , xúc tích , hay. 2.1.3.3.6 Phương pháp trò chơi : Nhằm củng cố kiến thức đã học , nâng cao kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng tính nhẩm(Những tiết luyện tập chung, ôn tập).GV có thể cho HS chơi trò chơi ) Hái hoa dân chủ. GV : viết sẵn một số đề toán có lời văn (đơn giaûn)cho HS lên bốc thăm bài rồi đọc lên và giải miệng. Cả lớp nhận xét -Tuyên dương. 2.1.3.3.7 Phương pháp luyện tập: "Trăm hay không bằng tay quen", GV cần xem Vở bài tập in sẵn là phương tiện thuận lợi và hữu hiệu nhất để HS được luyện tập ở nhà. Đây là thời gian làm bài có hiệu quả cho những HS nhút nhát, hay bị mất tâm thế khi học ở lớp. Nhưng để đạt hiệu suất cao, GV phải có kế hoạch kiểm tra chặt chẽ nhằm chấn chỉnh kịp thời về nội dung cũng như hình thức bài làm và chú ý cả tác phong học tập ở nhà nữa. 2.1.3.3.8 Phương pháp tự bồi dưỡng : Giáo viên hệ thống, ghi lại đủ các hình thức bài toán có lời văn ở lớp 2 và ghi lại những khó khăn học sinh hay mắc phải vào sổ tay .Ở mỗi sai sót của HS, GV ghi lại các giải pháp tương ứng. Ví dụ cách ghi chép : STT Hình thức đề toán Mẫu HS sai sót Khắc phục 01 Bài toán bằng lời bình thường Lời giải:Số tiền -Số anh. Yêu cầu HS đọc kỹ đề . 02 Đề toán tóm tắt yêu cầu lập đề và giải Anh:15 tuổi Em:10 tuổi Hai anh em? tuổi Đặt câu không trôi chảy Luyện đặt câu . . Còn rất nhiều phương pháp phát huy tính tích cực của HS trong việc rèn giải toán có lời văn ở lớp 2. Ở phạm vi bài viết này, tôi chỉ xin bàn đến một số phương pháp như trên. 2.2.1. Những biện pháp sư phạm cần thực hiện để rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 2 2.2.1.1. Biện pháp thứ nhất : Nếu cả lớp có trình độ nhận thức không được nhạy bén ( lớp trung bình yếu ) GV nên chuẩn bị kế hoạch bài học theo hướng hoạt động tích cực ). Đó là phải soạn bài theo hướng tổ chức cho các em vừa quan sát, vừa thực hành bằng đồ vật cụ thể như mô hình , que tính,tóm tắt bài toángiống như các tiết 14 ,15,16( Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ).Và như vậy,GV cũng cần dặn dò kỹ lưỡng HS nhớ đem đầy đủ đồ dùng học tập theo yêu cầu . Ví dụ 1 : Bao gạo to cân nặng 25kg, bao gạo bé cân nặng 10kg. Hỏi cả hai cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam. - HS nêu miệng - GV ghi bài giải : Bài giải Cả hai bao gạo cân nặng là: 25+10=35(kg) Đáp số:35(kg) Cho học sinh phân tích, tóm tắt để nhận ra cả hai bao gạo cân nặng tất cả số ki-lô-gam. Thay vì cho HS tóm tắt đề bài thì GV có thể làm như sau : GV yêu cầu HS cầm 25 que tính trên tay phải, tay trái cầm 10 que và cho biết : Trên cả hai tay thầy có tất cả bao nhiêu que ? HS nhẩm đếm và nêu : 35 que. - GV: Em tính thế nào? - HS: 25 que cộng thêm 10 que thì được 35 que . - HS cất que tính . - GV giảng lại để HS nắm kĩ đề bài hơn. Với cách dẫn dắt như vậy sẽ không quá thấp đối với HS hoàn thành tốt, học sinh hoàn thành mà lại vừa sức với đối tượng học sinh còn chậm vừa đỡ mất thời gian, dành thời gian cho luyện tập. - Nếu cả lớp đều có trình độ học tốt ngang nhau, chỉ có một vài HS nhận thức chậm thì GV chuẩn bị kế hoạch bài học dựa theo các bước hướng dẫn trong SGV để dạy cả lớp và sau đó đến phần luyện tập, GV sẽ tranh thủ hướng dẫn số HS còn chưa hiểu bài bằng cách trên ( cho HS thao tác trên mô hình hoặc que tính ). 2.2.1.2. Biện pháp thứ hai: Thường xuyên tổ chức các trò chơi học tập ở phần củng cố trong tiết dạy Toán hoặc ở những buổi phụ đạo cho đối tượng trung bình yếu : a) Trò chơi " Tiếp sức" - Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em. - Nêu luật chơi: + GV đọc đề . + Em thứ nhất của mỗi nhóm ghi lại đề . + Em thứ hai ghi tóm tắt. + Em thứ ba ghi lời giải. + Em thứ tư lập phép tính. + Em thứ năm tính ra kết quả. Nhóm nào xong trước, nhóm đó thắng. Ví dụ: GV đọc : Em thứ nhất ghi : Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B có 25 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? Em thứ hai ghi tóm tắt. Tóm tắt: Lớp 2A : 29HS Lớp 2B : 25HS Cả hai lớp : .HS? + Em thứ ba ghi lời giải.Cả hai lớp có số học sinh là. + Em thứ tư lập phép tính. 29+25 + Em thứ năm tính ra kết quả. 54 Trò chơi được làm nhiều lượt , cần để HS trung bình yếu và số HS nhút nhát tham gia đầy đủ. Tác dụng của trò chơi : +Cả lớp sẽ chú ý các bạn đang thi đua nhau làmbài trên bảng ( kể cả số HS cá biệt), các em cảm thấy hứng thú và sẽ tham gia giải bài tích cực.Từ đó , các em sẽ hiểu bài và nhớ bài học hơn . +Tập cho các em có thao tác nhanh , chính xác. + Thể hiện tính đồng bộ , đoàn kết . b) Trò chơi " Đố bạn" hoặc "Đố vui để học". - Chia 2 dãy bàn HS thành 2 nhóm . - Luật chơi : + 1 em bất kỳ trongdãy bàn phía trái đặt câu hỏi( có nội dung "Tìm thành phần chưa biết"). + 1 em bất kỳ trong dãy bàn phía phải tính nhẩm trả lời. Nếu trả lời đúng, tuyên dương, có quyền đặt câu hỏi ngược lại. Ví dụ : + Dãy thứ nhất hỏi : Có 23 cái kẹo bớt đi 7 cái vậy còn lại bao nhiêu cái kẹo? + Dãy thứ hai trả lời : Còn lại 16 cài kẹo. - Trò chơi được tiến hành nhiều lượt , không hạn chế mức độ và phép tính . - Thỉnh thoảng GV nên gợi ý nhóm trả lời 1 số câu hỏi phụ để củng cố mối tương quan giữa các phép tính. Tác dụng : + Tập vận dụng nhanh trí não để tiếp thu lời nói và hiểu ,ứng xử chính xác. + Vui mà học sẽ nhớ lâu. Tóm lại ," Chơi mà học - Học mà chơi", HS hứng thú , tư duy được kích thích hoạt động,từ đó kiến thức khắc sâu hình thành kỹ năng "Tìm thành phần chưa biết trong các phép tính" . 2.2.1.3. Biện pháp thứ ba: Cần cho HS được luyện tập nhiều lần dạng hình thức bài tập để rèn chắc kỹ năng. Muốn vậy, sau khi làm hết số bài tập trong SGK ở lớp, cần dặn dò HS làm thêm một số bài tập tương ứng trong cuốn vở bài tậpToán. Chính việc làm bài tập ở nhà đã giúp cho các em nhút nhát , chậm chạp nắm vững bài học và làm chính xác hơn ở lớp. Ví dụ : Bài "Bảng chia 4" ( SGK trang 118) - Ở SGK có 3 bài luyện tập: Bài tính nhẩm, 2 bài toán giải-HS đã làm ở lớp. 2.2.1.4. Biện pháp thứ tư : Giáo viên hệ thống, ghi lại đủ các hình thức bài tập"Giải bài toán có lời văn" ở lớp 2 và ghi lại những khó khăn học sinh hay mắc phải vào sổ tay .Ở mỗi sai sót của HS, GV ghi lại các giải pháp tương ứng. - Giáo viên dạy theo phân phối chương trình của Bộ quy định về môn Toán. Ngoài ra, tham khảo các sách mới về kĩ năng học toán, để mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. - Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản vững vàng và được giải thêm toán nâng cao nên các em rất thích học toán. 2.2.1.5. Kết quả đạt được. + Trước khi thực hiện biện pháp này : Tổng số học sinh : 19 em Trong đó: HTT 02 em . Tỉ lệ : 10,53 % HT 14 em Tỉ lệ : 73,68 % CHT 03 em . Tỉ lệ : 15,79 % + Sau khi thực hiện biện pháp này : Tổng số học sinh : 19 em Trong đó: HTT 07 em . Tỉ lệ : 37 % HT 11 em Tỉ lệ : 58 % CHT 01 em . Tỉ lệ : 5 % Sau khi thực hiện biện pháp này học sinh đã có tiến bộ rõ rệt về môn Toán Và hơn nữa các em luôn hào hứng học môn toán hơn trước đó . 3. Khả năng áp dụng, nhân rộng sáng kiến Muốn dạy tốt môn toán ở lớp 2 thì : - Giáo viên cần soạn bài kỹ, soạn trước một tuần. - Học sinh có sự chuẩn bị trước bài ở nhà thật chu đáo. - Luôn động viên, khuyến khích học sinh có phương pháp giải toán tối ưu. - Giáo viên thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn để có khả năng giảng dạy tốt, tìm tòi, mở rộng từ các bài tập có sẵn trong sách giáo khoa và vở bài tập Toán lớp 2. Bên cạnh đó giáo viên cần nâng cao kiến thức cho các em bằng những bài toán nâng cao và khắc sâu kiến thức. - Luôn đổi mới trong phương pháp dạy học để cuốn hút học sinh say mê học Toán. - Chấm chữa bài, nhận xét kỹ, thường xuyên. - Đánh giá, kiểm tra, động viên học sinh kịp thời. CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong giai đoạn đổi mới giáo dục như hiện nay, nhiệm vụ của người giáo viên ngày càng nặng nề. Nếu giáo viên không tự mình học hỏi nâng cao tay nghề, tiếp thu có hiệu quả những đổi mới phương pháp mà chỉ dạy chay, dạy đơn điệu sẽ đẩy lùi sự phát triển giáo dục. Vì vậy đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, giáo viên là người trực tiếp giảng dạy nên không còn cách nào khác là phải chuẩn bị tốt bài dạy của mình. Đặc biệt là khâu thiết kế bài dạy. Để thiết kế bài dạy đạt hiệu quả cao, cần thực hiện tốt những vấn đề sau : + Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình môn học nhất là mảng số học và các phép tính để thấy được hệ thống logic được cấu trúc chặt chẽ từng chương, từng bài. + Nghiên cứu các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. + Tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lý học sinh. + Thu thập kiến thức ở nhiều tài liệu để có phương án dạy học hiệu quả . + Tham gia các hội thi, chuyên đề thao giảng . 2. Đề xuất, kiến nghị Để công tác giảng dạy được tốt hơn, đảm bảo với yêu cầu của xã hội ngày nay thì cần phải có đầy đủ đồ dùng dạy học. Vì vậy Kính mong Ban giám hiệu nhà trường tham mưu kịp thời với các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện giúp đỡ để giáo viên khi lên lớp có đủ đồ dùng, trang thiết bị dạy học để đảm bảo cho học sinh được học đi đôi với thực hành một cách tốt nhất. Trong quá trình viết không tránh khỏi phần thiếu sót, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các cấp lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp, để sáng kiến được hoàn thiện hơn . Kim Bôi, ngày 28 tháng 4 năm 2022 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ TÁC GIẢ Bùi Thị Diệp ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA CÁC CẤP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Trừ Của Học Sinh Lớp 2 Gây Bất Ngờ
  • Bài Giải Của Lớp 2
  • Phương Pháp Sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Ở Lớp 2
  • Cách Giải Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số
  • Cách Giải Bài Toán 2 Tỉ Số, Tổng Hoặc Hiệu Không Đổi
  • Soạn Bài Mẹ Hiền Dạy Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Hiền Dạy Con Ngắn Gọn Nhất: Bà Mẹ Thầy Mạnh Tử Là Người Mẹ, Người Thầy Với Lòng Thương Con Hết Mực
  • ✅ Tổng Kết Phần Văn
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 6: Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Bài Dấu Gạch Ngang
  • Soạn bài Mẹ hiền dạy con

    Bố cục:

    – Đoạn 1 (từ đầu … cắt đứt đi vậy): quá trình dạy con của bà mẹ.

    – Đoạn 2 (còn lại): kết quả.

    Tóm tắt

    Mạnh Tử lúc nhỏ tính hay bắt chước, người mẹ phải ba lần chuyển nhà (gần nghĩa địa → gần chợ → gần trường học) để có môi trường sống tốt cho con. Bà mẹ Mạnh Tử dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành, thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất kiên quyết.

    Đọc hiểu văn bản

    Câu 1 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    1

    Ở gần nghĩa địa, bắt chước đào, chôn, lăn, khóc

    Dọn nhà ra gần chợ

    2

    Gần chợ, con bắt chước nô nghịch cách buôn bán điên đảo

    Dọn nhà đến cạnh trường học

    3

    Ở gần trường, bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở đi học

    Vui lòng, yên tâm

    4

    Hỏi người ta giết lợn làm gì

    Nói đùa nhưng lo con sẽ học thói nói dối nên đi mua thịt cho con để giữ lời

    5

    bỏ học vê nhà chơi

    Cắt đứt tấm vải đang dệt và dạy con về tinh thần học tập

    Câu 2 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    – Ý nghĩa dạy con trong ba sự việc đầu: môi trường sống là điều vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ thơ.

    – Ý nghĩa việc dạy con hai lần sau: dạy con phải dứt khoát, không được nói dối, kiên quyết, hiểu được vai trò to lớn của việc học tập.

    → Tác dụng của cách dạy con: “Từ hôm đó thầy Mạnh Tử học tập…”

    Câu 3 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Bà mẹ thầy Mạnh Tử là người mẹ, người thầy với lòng thương con hết mực, có ý thức về việc dạy dỗ con từ nhỏ, người phụ nữ bình dị mà khéo léo, sâu sắc trong cách dạy con.

    Câu 4 (trang 152 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Cách viết truyện Mẹ hiền dạy con: là truyện trung đại nội dung mang tính giáo huấn, gần với kí sử. Có cốt truyện đơn giản, nhân vật được kể theo ngôi thứ ba qua hành động và ngôn ngữ đối thoại.

    Luyện tập

    Câu 1 (trang 153 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Bà mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệt thấy con bỏ học về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt. Điều này thể hiện thái độ tức giận. Tấm vải dang dở là công sức bao ngày nhưng bà mẹ sẵn sàng hủy nó đi để dạy con một bài học sâu sắc. Hành động này xuất phát từ lòng thương con, sự nhận thức đúng về việc học.

    Câu 2 (trang 153 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Đạo làm con: Sự hi sinh, quan tâm, chăm sóc của cha mẹ là vô bờ, cần cố gắng học tập, không ham chơi để không phụ lòng cha mẹ.

    Câu 3 (trang 153 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

    Tử với nghĩa “chết”: tử trận, bất tử, cảm tử.

    Tử với nghĩa “con”: công tử, hoàng tử, đệ tử.

    Bài giảng: Mẹ hiền dạy con – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mẹ Hiền Dạy Con
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Ẩn Dụ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Sách Dạy Đọc Tarot 21 Cách Giải Nghĩa Lá Bài Tarot Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Nghĩa Lá Bài Tarot Ngược
  • 21 Cách Giải Nghĩa Lá Bài Tarot
  • Giải Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, Lý Giải Ý Nghĩa Quẻ Số 25
  • Những Giải Pháp Y Tế Thông Minh Trong Thập Kỷ Mới
  • Tp.hcm Vinh Danh Các Giải Pháp Y Tế Thông Minh
  • Mô tả

    21 Cách Giải Nghĩa Lá Bài Tarot (tựa gốc: 21 Ways to Read a Tarot Card)là công trình đúc kết từ hơn 40 năm kinh nghiệm nghiên cứu, giảng dạy và thực hành giải bài Tarot của Mary K. Greer – học giả Tarot nổi tiếng. Cuốn sách trình bày những phương pháp cô đọng nhất để đào sâu khả năng luận giải cũng như góc nhìn của bạn đối với Tarot. Giống như 26 chữ cái alphabet có thể kết hợp với nhau để tạo nên hàng tỷ từ ngữ, 21 phương pháp trong cuốn sách này cũng có thể được kết hợp với nhau để bồi đắp, xây dựng nên phản xạ và trui rèn hiệu quả trong việc tìm hiểu và ứng dụng bài Tarot vào cuộc sống.

    21 Cách Giải Nghĩa Lá Bài Tarot nhấn mạnh cả góc nhìn truyền thống lẫn góc nhìn cá nhân. Greer đã đề cập đến nhiều cách thức để giao tiếp với lá bài, bao gồm kể chuyện, phác thảo, chú ý các biểu tượng, phép ẩn dụ, hội thoại, nhập vai… và các mô hình thực hành bằng trí tưởng tượng khác. Với 21 phương pháp trong cuốn sách này, bạn sẽ có thể mở rộng hơn nữa tầm nhìn và khả năng luận giải bài, cũng như phát triển được nhiều cách thức mới để giao tiếp và hiểu thông điệp lá bài tốt hơn, mà không bị bó buộc vào một quy tắc cố định rập khuôn nào cả. Vì lẽ đó, cuốn sách này phù hợp cho cả người mới nhập môn Tarot, lẫn những reader giàu kinh nghiệm mong muốn thoát ly khỏi “lối mòn”.

    Tuy không bắt buộc, nhưng bạn được khuyến khích tìm hiểu về ý nghĩa của 78 lá bài Tarot truyền thống để nắm bắt nội dung cuốn sách này tốt hơn nữa. Tham khảo sách Tarot 78 Độ Minh Triết (sách giải thích ý nghĩa chi tiết 78 lá bài) và Giải Mã Bộ Hoàng Gia Tarot (sách chuyên sâu về 16 lá bài Hoàng gia – Court card).

    Tham khảo Khoá Học Tarot Dành Cho Người Mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Nghĩa Các Lá Bài Tarot Ngược Trong Bói Toán
  • Giải Nghĩa Một Lá Bài Tarot
  • ✅ Ý Nghĩa Văn Chương
  • Phân Tích Bài Ý Nghĩa Văn Chương Của Hoài Thanh
  • Giải Thích Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Kế Hoạch Bài Dạy Toán 1 Tuần 22: Giải Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kn Giải Toán Có Lời Văn Lớp2 Sang Kkngiaitoanlop2Quy Doc
  • Đề Tài Một Số Phương Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2 Toan Co Loi Van Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • 1/ Kiến thức : Giúp HS bứoc đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn : Tìm hiểu bài toán ( cho gì ? hỏi gì ? ), giải bài toán ( thực hiện phép tính, trình bày bài giải) .

    2/ Kĩ năng : Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán có lời văn.

    3/ Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác , khoa học

    1/ GV: ĐDDH : mô hình ,vật thật

    III . Các hoạt động :

    1 . Khởi động :(1′) Hát

    2 . Bài cũ : Bài toán có lời văn. ( 4′)

    – GV ghi tóm tắt lên B – Yêu cầu HS nhìn và lập đề toán.

    Có : 8 quả bóng

    Thêm : 2 quả bóng

    Có tất cả : ? quả bóng.

    Thứ ngày tháng năm TOÁN BÀI : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I . Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Giúp HS bứoc đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn : Tìm hiểu bài toán ( cho gì ? hỏi gì ? ), giải bài toán ( thực hiện phép tính, trình bày bài giải) . 2/ Kĩ năng : Bước đầu tập cho HS tự giải bài toán có lời văn. 3/ Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác , khoa học II . Chuẩn bị : 1/ GV: ĐDDH : mô hình ,vật thật 2/ HS : vở BTT III . Các hoạt động : 1 . Khởi động :(1′) Hát 2 . Bài cũ : Bài toán có lời văn. ( 4′) – GV ghi tóm tắt lên B – Yêu cầu HS nhìn và lập đề toán. Có : 8 quả bóng Thêm : 2 quả bóng Có tất cả : ? quả bóng. – GV nhận xét. 3 . Bài mới :(1′) – Tiết này các em học bài Giải toán có lời văn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán và cách trình bàybài toán. ( 7′) PP: đàm thoại , trực quan, thực hành. – GV ghi bài toán : Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà? – GV treo tranh hình con gà – hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài : * Bài toán cho biết gì ? * Bài toán hỏi gì ? – GV nhận xét – ghi tóm tắt lên B : Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà Có tất cả : ? con gà * Có 5 con gà, thêm 4 con gà. Vậy An có tất cả mấy con gà ta làm như thế nào ? – GV nhận xét – hướng dẫn HS viết lời giải. Số con gà nhà An có tất cả là : 5 + 4 = 9 ( con gà ) Đáp số : 9 con gà * Nghỉ giữa tiết ( 3′) HS quan sát Có: 5 con gà, thêm : 4 con Hỏi : ? con gà HS quan sát Làm tính cộng : 5 + 4 = 9 HS quan sát b/ Hoạt động 2 : Thực hành ( 19′) – PP : thực hành, luyện tập. + Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài. – GV ghi TT lên B : Có : 1 lợn mẹ Có : 8 lợn con Có tất cả : … con lợn ? – GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài : * Đề bài cho ta biết gì ? * Đề bài hỏi gì ? * Muốn biết có tất cả bao nhiêu con lợn ta làm như thế nào ? – GV gọi 1 em lên B làm – còn lại cho HS làm vào vở. – GV nhận xét. + Bài 2 : GV yêu cầu HS đọc đề bài. – GV hướng dẫn HS ghi TT : Có : … cây chuối Có : … cây chuối Có tất cả :… cây chuối? – GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài : * Đề bài cho ta biết gì ? * Đề bài hỏi gì ? * Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây chuối ta làm thế nào ? – GV gọi 1 em lên B làm – còn lại cho HS làm vào vở. – GV nhận xét. + Bài 3 : GV treo tranh – hướng dẫn HS ghi đề bài. * Có bao nhiêu bạn đang chơi đá cầu ? * Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây ? * Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn đang chơi ? – GV ghi lên B – HS viết vào vở. – GV hướng dẫn HS tương tự các bài trước. – GV nhận xét. HS đọc đề bài HS quan sát Có 1 lợn mẹ, 8 lợn con tất cả bao nhiêu con lợn ? Làm tính cộng, lấy 1 + 8 = 9 1 HS lên B – còn lại làm vở. HS đọc đề Có 5 cây chuối, thêm 3 cây có tất cả bao nhiêu câychuối Làm tính cộng : 5 + 3 = 8. 1 HS lên B – còn lại làm vở. HS quan sát tranh 4 bạn 3 bạn 7 bạn HS lên B sửa – còn lại làm vở : 3 + 4 = 7 d/ Hoạt động 4 : Củng cố ( 4′) – GV tổ chức cho HS thi đua : GV ghi TT lên B, các nhóm cử đại diện lên thi đua giải nhanh bài toán. Kẹo : 4 cái Bánh : 6 cái Có tất cả : … cái ? – GV nhận xét – tuyên dương. 5/ Tổng kết – dặn dò : ( 1′) – GV nhận xét tiết học. – Chuẩn bị : Xăngtimét – Đo độ dài. Đại diện các tổ thi đua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Qua Việc Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Chuyen De ” Giai Toan Co Loi Van Lop 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Một Số Kinh Nghiệm Nhỏ Qua Việc Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hội Thảo: “ứng Dụng Phương Trình Sai Phân Trong Giảng Dạy Môn Giải Tích Khối Nghành Kinh Tế Theo Chương Trình Cdio”

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Giải Tích Không Trơn
  • Giải Thích Kí Hiệu Van Phân Phối 4/3 5/2
  • Giải Thích Ký Hiệu, Các Ký Tự Viết Tắt Trên Bản Đồ Địa Chính
  • Giải Thích Ký Hiệu Que Hàn Theo Tiêu Chuẩn Aws
  • Giải Thích Ký Hiệu Van Phân Phối Thủy Lực Khí Nén 3/2, 4/3, 5/2, 5/3
  • Hội thảo: “Ứng dụng phương trình sai phân trong giảng dạy môn giải tích khối nghành kinh tế theo chương trình CDIO”

    Tham dự buổi hội thảo có toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Toán cơ bản. Buổi hội thảo được tổ chức nhằm tạo điều kiện để các giảng viên trong tổ trao đổi kinh nghiệm, khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, tích cực đưa các yếu tố thực tiễn vào nội dung bài giảng nhằm gắn kết môn toán với các môn học khác và với các yếu tố nghề nghiệp của sinh viên.

    Hội thảo đã nhận được sự hưởng ứng tích cực của các giảng viên trong Tổ, đã có nhiều thầy cô tham gia viết tham luận cho buổi hội thảo và các tham luận đều được đánh giá cao, điển hình là các tham luận sau:

    Tham luận 1: “Một số ứng dung trong kinh tế của phương trình sai phân cấp 1”-Ths. Lều Thị Hoài Thi

    Tham luận 2: “Một vài ứng dụng của phương trình sai phân cấp 1”- Ths. Nguyễn Thị Minh Nguyệt.

    Tham luận 3: “Ứng dụng của phương trình sai phân cấp 1 trong một số bài toán thực tế”- Ths. Lê Thi Hồng Dung.

    Dưới sự điều hành của TS. Đỗ Thị Thanh- tổ trưởng Tổ Toán cơ bản, buổi hội thảo đã diễn ra sôi nổi. Hướng đến mối liên hệ với thực tiễn của phương trình sai phân trong chương trình học môn Giải tích cho khối ngành kinh tế theo chương trình CDIO, các tác giả đã tập trung vào phân tích cơ sở toán học của các ứng dụng và chọn lọc các ví dụ mang tính thực tiễn cao, nêu ra nhiều ứng dụng phong phú của phương trình sai phân như: Mô hình Cobweb cân bằng cung-cầu; Tốc độ lan truyền thông tin; Bài toán xúc rửa bình đựng hóa chất; Tính tốc độ giảm dần của diện tích rừng tự nhiên hàng năm ….

    Các thành viên trong tổ đã đóng góp nhiều ý kiến cho các tác giả. Các kết quả của các bản tham luận đều nhận được sự đánh giá cao, hầu hết các ví dụ trong các bản tham luận đều có thể áp dụng vào bài giảng trên lớp cho sinh viên.

    Một vài hình ảnh tại buổi hội thảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Cao Cấp Cho Các Nhà Kinh Tế
  • Tuyển Sinh, Du Học: Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Phép Tính Vi Tích Phân Hàm Một Biến
  • Giải Tích Hàm Là Gì (Tiếng Pháp) ?
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free
  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 1 Giải Bài Toán Có Lời Văn Skkn Day Giai Toan Co Loi Van Cho Hs Lop 1 20122013 Doc
  • Sinh năm 1972, vào nghề đã được 24 năm cô giáo Nguyễn Thị Hồng Hà là giáo viên say mê nghề nghiệp, có chuyên môn vững vàng, đã nhiều lần đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi các các cấp. BigSchool xin chia sẻ kinh nghiệm của cô giáo với các bạn đồng nghiệp.

    Cụ thể, tôi đã tiến hành như sau:

    1. Đọc và tìm hiểu nội dung bài toán.

    Hướng dẫn cho học sinh hiểu mỗi bài toán có lời văn bao giờ cũng có hai phần đó là:

    – Phần đã cho (giả thiết của bài toán).

    – Phần phải tìm (kết luận của bài toán).

    2. Quy trình giải bài toán.

    Bước 1: Tóm tắt đề toán.

    Hướng dẫn học sinh đọc kĩ bài toán, hiểu đúng từng câu văn, biết phân tích ý nghĩa thực tiễn của bài toán, trình bày lại bài toán một cách ngắn gọn, cô đọng phần đã cho và phần phải tìm để làm nổi bật trọng tâm của bài toán, thể hiện bản chất toán học của bài toán.

    Hướng dẫn cho học sinh có 3 dạng chính tóm tắt bài toán, để học sinh lựa chọn cho phù hợp với từng bài toán cụ thể mà học sinh gặp trong quá trình học tập.

    Cách 1: Tóm tắt dưới dạng các câu văn ngắn gọn.

    Cách 2: Tóm tắt dưới dạng các sơ đồ đoạn thẳng.

    Cách 3: Tóm tắt dưới dạng các hình vẽ.

    Bước 2: Lựa chọn phép tính thích hợp cho bài toán, tìm phép tính thích hợp để giải bài toán.

    Hướng dẫn học sinh phân tích ý nghĩa các lời văn chú ý dựa vào các từ ” khóa ” có trong bài.

    Dựa vào các dạng bài tập đã được phân chia để biết bài toán học sinh gặp phải thuộc dạng bài tập nào.

    Bước 3: Thực hiện phép tính.

    Hướng dẫn học sinh sử dụng các bảng cộng, bảng trừ đã học để tìm kết quả của phép tính.

    Bước 4: Trình bày lời giải của bài toán.

    3. Một số ví dụ.

    Trong chương trình toán lớp 1, phần giải bài toán có lời văn chia làm hai giai đoạn.

    + Giai đoạn 1 từ tiết 1 đến tiết 74:

    Trong mỗi bài toán hướng dẫn học sinh hiểu và nắm vững phần đã cho và phần phải đi tìm. Hiểu được cách tóm tắt bài toán dưới dạng các câu văn, chỉ yêu cầu học sinh điền số và kết quả phép tính vào ô trống ở bên phải (bên dưới) bài toán.

    Ví dụ: (Bài 4 trang 47, Toán 1).

    – Trên cành cây có mấy con chim đang đậu? (Có 3 con chim).

    – Có mấy 1 con chim đang bay đến đậu cùng hay bay đi? (Có 1 con chim đang bay đến đậu cùng).

    – Vậy bài toán này đã được thêm vào 1 con chim hay đã được bớt đi 1 con chim? (Bài toán này đã được thêm vào 1 con chim).

    – Bài toán cho biết gì? (Có: 3 con chim đang đậu, Thêm: 1 con chim bay đến đậu cùng).

    – Bài toán hỏi gì? (Trên cành cây có tất cả bao nhiêu con chim đang đậu?).

    – Muốn biết trên cành cây có tất cả bao nhiêu con chim đang đậu, ta làm như thế nào? (Thực hiện phép tính 3 + 1)

    Chỉ yêu cầu học sinh điền vào ô trống bên dưới bài toán như sau:

    + Giai đoạn 2 từ tiết 74 đến hết:

    Ở giai đoạn này chủ yếu là các bài toán được viết dưới dạng tóm tắt hoặc đầy đủ cả lời văn, nhưng yêu cầu cao hơn đối với học sinh các em phải viết đầy đủ bài giải của bài toán bao gồm câu trả lời, phép tính và đáp số.

    Ví dụ: (Bài 2 trang 151, Toán 1).

    Gọi 2 học sinh đọc bài toán, cả lớp đọc thần và hỏi:

    – Bài toán cho biết gì? (Tổ em có: 9 bạn, trong đó có: 5 bạn nữ).

    – Bài toán hỏi gì? (Tổ em có mấy bạn nam?)

    – Muốn biết tổ em có mấy bạn nam, ta làm như thế nào? (thực hiện phép tính 9 – 5)

    Hướng dẫn để học sinh viết câu trả lời, phép tính và đáp số của bài toán.

    Tổ em có số bạn nam là:

    9 – 5 = 4 (bạn)

    Đáp số: 4 bạn nam.

    Ngoài cách viết câu trả lời của bài toán là dựa vào câu hỏi của bài toán như trong bài giải ở trên, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh viết câu trả lời theo nhiều cách khác nhau như: Số bạn nam của tổ em là; có số bạn nam là; số bạn nam tổ em là; số bạn nam là; số bạn nam có là;số bạn nam trong tổ em là; tổ em có số bạn nam là; …

    Nguyễn Thị Hồng Hà

    Trường tiểu học Hoàng Đan

    Nguồn: Trang điện tử Sở GD-ĐT Vĩnh Phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án
  • Chuyên Đề : Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Bài 6: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình (Tiếp Theo)
  • Bài Tập Giải Tích 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kỳ Ii Năm Học 2022
  • Đề Thi Cuối Học Kỳ 3 Năm Học 2022
  • Ứng Dụng Tích Phân Tính Giới Hạn Của Dãy Số
  • Pgs Nguyễn Xuân Thảo: Dạy Toán Bằng Cả Tâm Huyết Với Nghề
  • Những Bài Toán Giải Tích Chọn Lọc Tô Văn Ban
  • Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Tích, Bài Tập Giải Tích 1, Giải Tích – Tập 1, Bài 2 Giải Tích 12, Bài 5 Giải Tích 12, Giải Tích 1b, Giải Tích 1 7e, Giải Tích 1, Bài 4 Giải Tích 12, Đại Số Và Giải Tích 11, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Tích Calculus 7e (tập 1), Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 3, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 2, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Tài Liệu Giải Tích 3, Giải Tích – Tập 1 – Calculus 7e Pdf, Tài Liệu ôn Tập Giải Tích 1, Bài 5 Trang 44 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 43 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 24 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 84 Giải Tích 12, Giải Tích Calculus 7e – Tập 1 Pdf, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 Trang 61 Giải Tích 12, Toán Giải Tích 12, Toán Giải Tích 12 Bài 1, Giải Tích Tập 1 – Calculus, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 Sgk Giải Tích 12 Trang 44, Bài 5 Trang 10 Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 1, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43, Tài Liệu Giải Tích 2, Bài 4 Trang 10 Giải Tích 12, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Tích 2 Giáo Trình, Giải Tích 3 Giáo Trình, Cách Giải Bài Toán Quỹ Tích, Giải Tích 3 Giáo Trình Và 500 Bài Tập, Giải Bài Tập Phương Trình Tích, Giải Tích James Stewart, Giáo Trình Giải Tích 2, Giáo Trình Giải Tích 1, Giáo Trình Giải Tích 3, Đề Kiểm Tra Chương 2 Giải Tích 12, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Giáo Trình Giải Tích Tập 1, Giải Tích 1 Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Tài Liệu ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Phân Tích N Giai Thừa, Khóa Luận Giải Tích, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Thoi Lớp 8, Tài Liệu Chuyên Toán Đại Số Và Giải Tích 11 Pdf, Tài Liệu Chuyên Toán Giải Tích 12 Pdf, Tài Liệu Chuyên Toán Giải Tích 12, Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Tích, Bài Tập Tài Liệu Chuyên Toán Giải Tích 12, Sách Tham Khảo Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 3 Bùi Xuân Diệu, Đáp án 80 Bài Toán Hình Học Giải Tích Phẳng, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu, Bài Giải Diện Tích Hình Bình Hành, Hãy Phân Tích 5 Giai Đoạn/quan Điểm Marketing, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Hãy Phân Tích Sự Khác Nhau Giữa Các Tầng Lớp Giai Cấp Trong Xã Hội, Phân Tích Giá Trị Tư Tưởng Hồ Chí Minh Trong Giai Đoạn Mới Hiện Nay, Báo Cáo Thành Tích Thực Hiện Đề án 89 Giai Đoạn 2012- 2022, Hãy Giải Thích Sự Hụt Thể Tích Trong Thí Nghiệm Trộn Rượu Và Nước, Phân Tích 01 Vụ án Phạm Tội Giết Người. Kiến Nghị Giải Pháp Để Hạn Chế, Dong Chi Hay Phan Tich Cac Giai Doan Phat Trien Chu Nghia Cong San Nhu The Nao, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Hãy Phân Tích Phương Hướng Giải Pháp Cơ Bản Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Đồng Chí Hãy Phân Tích, Đánh Giá Thực Trạng Và Đưa Ra Các Kiến Nghị, Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượn, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Phân Tích Chủ Trương Của Đảng Và Kết Quả Thực Hiện Công Tác Thanh Niên Giai Đoạn 2011-2020, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hãy Giải Thích Khi Càng Lên Cao Thì Tỉ Lệ Thể Tích Khí Oxi Trong Không Khí Càng Gi, Hãy Tính Diện Tích Xung Quanh Và Thể Tích Của Một Khối Hình Lập Phương Có Diện Tích Toàn Phần Là 384, Giải Bài Tập Diện Tích Hình Tròn Hình Quạt Tròn,

    Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Và Phạm Vi ứng Dụng Của Pp Giải Tích Và Pp Mô Ph, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật, Giải Bài Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Tích, Bài Tập Giải Tích 1, Giải Tích – Tập 1, Bài 2 Giải Tích 12, Bài 5 Giải Tích 12, Giải Tích 1b, Giải Tích 1 7e, Giải Tích 1, Bài 4 Giải Tích 12, Đại Số Và Giải Tích 11, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Tích Calculus 7e (tập 1), Bài 6 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 3, Bài 8 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 2, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài 9 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Tài Liệu Giải Tích 3, Giải Tích – Tập 1 – Calculus 7e Pdf, Tài Liệu ôn Tập Giải Tích 1, Bài 5 Trang 44 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 43 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 24 Giải Tích 12, Bài 3 Trang 84 Giải Tích 12, Giải Tích Calculus 7e – Tập 1 Pdf, Bài 3 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 Trang 61 Giải Tích 12, Toán Giải Tích 12, Toán Giải Tích 12 Bài 1, Giải Tích Tập 1 – Calculus, Bài 4 ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12, Bài 4 Sgk Giải Tích 12 Trang 44, Bài 5 Trang 10 Giải Tích 12, Bài Giảng Giải Tích 1, Bài 5 ôn Tập Chương 1 Giải Tích 12, Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43, Tài Liệu Giải Tích 2, Bài 4 Trang 10 Giải Tích 12, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Tích 2 Giáo Trình, Giải Tích 3 Giáo Trình, Cách Giải Bài Toán Quỹ Tích,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Giải Tích 2 Sami
  • Giáo Trình Giải Tích Tập 1
  • Giáo Trình Giải Tích 1
  • Các Trang Web Bạn Nên Tham Khảo Khi Học Giải Tích 1
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 47 Giải Tích Lớp 12: Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100