Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 Thời gian: 45 phút

    Bài 1. Viết các số sau:

    a) Tám mươi chín phần một trăm:………

    b) Ba và bốn phần chín:…….

    c) Bốn mươi tám phẩy chín mươi ba:………

    d) Ba mươi chin phẩy hai trăm linh tám:……..

    Bài 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:……..

    a) Số thập phân “Chín mươi phẩy bảy mươi ba” phần thập phân có:

    A. 2 chữ số B. 3 chữ số C. 1 chữ số D. 4 chữ số

    b) Giá trị của chữ số 3 trong số 12,37 là:

    A. 300 B. 30 C.3 D. 3/10

    c) Số 3007/100 viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 30,7 B. 30,07 C. 30,007 D. 300,7

    d) Số thập phân 2,13 viết dưới dạng hỗn số là:

    Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

    Bài 4. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 2m5dm = …….m

    b) 4 tạ 5 yến = …….tạ

    d) 4ha17dam 2=………ha

    Bài 5. Tính giá trị của biểu thức:

    Bài 6. Một tổ gồm 12 người đắp xong đoạn đường trong 6 ngày. Hỏi muốn đắp xong đoạn đường đó trong 3 ngày thì tổ đó phải có bao nhiêu người? (sức làm của mỗi người như nhau)

    Đáp án và Hướng dẫn giải

    Bài 1:

    c) 48,93 d) 39,208

    Bài 2.

    Bài 3.

    Bài 4.

    a) 2,5 b) 4,5 c) 12,06 d) 4,17

    Bài 5.

    Bài 6.

    Nếu chỉ một người làm xong đoạn đường đó hết số ngày là:

    6 x 12 = 72 (ngày)

    Muốn đắp xong đoạn đường đó trong 3 ngày thì cần số người là:

    72 : 3 = 24 (người)

    Đáp số: 24 người

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 Thời gian: 45 phút

    Bài 1. Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm:

    a, …………

    Hai và mười bảy phần mười chín

    b, ……….

    c, …………

    Mười một phẩy một trăm linh ba

    2,55

    d, ……….

    Bài 2.

    <

    =

    ?

    b) 0,019…0,109 c)8,315…8,305 d)42,06…42,060

    Bài 3. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a) Số “Mười phẩy hai trăm ba mươi lăm” viết là:

    A. 10,5 B. 10,235 C. 10,2035 D. 102,05

    b) Số viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 13,13 B. 13,013 C. 13,103 D. 131,3

    c) Giá trị của chữ số 9 trong số 42,098 là:

    A. 9 B. 90 C. 9/10 D. 9/100

    Chữ số thích hợp điền vào ô trống là:

    A. 1 B. 0 C. 2 D.9

    Bài 4. Viết các chữ số đo sau dưới dạng số thập phân:

    a) Có đơn vị mét

    3m8cm =

    12dam 5dm =

    b) Có đơn vị là ha

    Bài 5. Tính:

    Bài 6. Mua 9 quyển vở hết 22500 đồng. Lan mua 15 quyển vở như vậy, Hồng mua 12 quyển vở như vậy. Hỏi mỗi bạn mua hết bao nhiêu tiền?

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 Thời gian: 45 phút

    Bài 1.

    a)Viết số sau:

    – “Chín và mười chin phần hai mươi bảy” viết là:

    – “Một trăm linh một phần một nghìn” viết là:

    – “Mười hai phẩy chin mươi lăm” viết là:

    b)Đọc các số sau:

    – 4,025 đọc là:

    – 105,603 đọc là:

    Bài 2. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a) Chữ số 5 trong số 52,398 thuộc:

    A. Hàng đơn vị

    B. Hàng chục

    C. Hàng phần mười

    D. Hàng phần trăm

    b) Số 5107/100 viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 51,7 B. 51,07 C. 51,007 D. 51,0007

    c) 37,85 < 37,▭5

    chữ số thích hợp điền vào ô trống là:

    A. 8 B. 0 C. 1 D.9

    d) Số lớn nhất trong các số 32,57; 32,75; 35,27; 37,35 là:

    A.32,57 B. 32,75 C.35,27 D. 37,35

    Bài 3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 5dm 5mm = …….dm

    b) 4 tấn 7 yến = ……yến

    c) 6hm7dam = …..dam

    d) 8ha4ham 2=……..ha

    e) 5kg 6g = …………….kg

    f) 5km 7m = ………….km

    Bài 4. Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài và kém chiều dài 50m. Hỏi diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bằng bao nhiêu héc ta?

    Bài 5. May 3 bộ quần áo như nhau hết 12m vải. Hỏi muốn may 9 bộ quần áo như thế thì cần bao nhiêu mét vải?

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 Thời gian: 45 phút

    Bài 1.

    a)Viết số sau:

    – “Bốn và bốn phần một trăm: viết là:

    – “Năm mươi hai phẩy tám mươi chín” viết là:

    – “Ba héc – ta chin đề – ca – mét vuông” viết là:

    b)Đọc các số sau:

    – 49,018 đọc là:

    – 222,22 đọc là:

    Bài 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a) Chữ số 4 trong số 14,083 thuộc:

    A. Hàng chục B. Hàng đơn vị

    C. Hàng phần mười D. hằng phần trăm

    b) Số 37/100 viết dưới dạng số thập phận là:

    A. 0,037 B. 0,37 C.3,7 D. 3,07

    c) Trong các số 42,80; 42,008; 42,08; 42,080 số bằng với số 42,8 là:

    A. 42,80 B. 42,08 C. 42,008 D.42,080

    d) 52,873 < 52,8▭3 < 52,893

    Chữ số thích hợp điền vào ô trống là:

    A.7 B.9 C.8 D.6

    Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

    c)4,7m 2=470dm 2 d) 6,007 tấn = 6 tấn 7kg

    Bài 4. Tính giá trị biểu thức:

    Bài 5. Theo dự tính xưởng dệt phải làm trong 12 ngày, mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch. Do cải tiến kĩ thuật, mỗi ngày xưởng đó dệt được 600 sản phẩm. Hỏi xưởng dệt làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Toán 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Toán 5 Tập 1 và Tập 2.

    de-kiem-tra-toan-5-giua-ki-1.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải
  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán 9 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Lớp 9 Cấp Huyện Thủy Nguyên Năm 2014
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán 11 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương 1
  • ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HKII NĂM HỌC 2022-2019

    MÔN: TOÁN 9

    ( Thời gian làm bài: 90 phút)

    ĐỀ BÀI

    I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm)

    Khoanh tròn vào các chữ cái đứng trước các câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:

    Câu 1: Cho phương trình 2x – y = 5. Phương trình nào sau đây kết hợp với phương trình đã cho để được một hệ phương trình có vô số nghiệm?

    A. x – y = 5

    B. – 6x + 3y = 15

    C. 6x + 15 = 3y

    D. 6x – 15 = 3y.

    Câu 2: Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến khi x < 0?

    A. y = -2x

    B. y = -x + 10

    C. y = (- 2)x2

    D. y = x2

    Câu 5: Phương trình x2 -2x – m = 0 có nghiệm khi:

    A. m1

    B. m -1

    C. m1

    D. m – 1

    Câu 6: Cho ABC đều nội tiếp đường tròn (O). Số đo cung AB nhỏ là:

    A. 300

    B. 600

    C. 900

    D. 1200

    Câu 7: Một hình vuông có cạnh 6cm thì đường tròn ngoại tiếp hình vuông có bán kính bằng:

    A. cm

    B. cm

    C. cm

    D. cm

    Câu 8: Mệnh đề nào sau đây là sai:

    Hình thang cân nội tiếp được một đường tròn.

    Hai cung có số đo bằng nhau thì bằng nhau.

    Hai cung bằng nhau thì có số đo bằng nhau.

    Hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

    II. PHẦN TỰ LUẬN( 8 điểm):

    Bài 1:(2điểm)

    Cho phương trình x2 – mx + m – 1 = 0 (1)

    a) Giải phương trình (1) với m = -2

    b) Chứng tỏ phương trình (1) luôn có nghiệm x1, x2 với mọi giá trị của m.

    c) Tìm giá trị của m để phương trình (1) có 1 nghiệm bằng 3 . Tìm nghiệm còn lại

    Bài 2: (2 điểm)

    a, Vẽ đồ thị hàm số (P)

    b, Tìm giá trị của m sao cho điểm C(-2; m) thuộc đồ thị (P)

    c, Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng y = x – 0,5 và parabol (P)

    Bài 3: (3 điểm)

    Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx với nửa đường tròn.

    Gọi C là điểm trên nửa đường tròn sao cho cung CB bằng cung CA, D là một điểm tuỳ ý trên cung CB ( D khác C và B ). Các tia AC, AD cắt tia Bx theo thứ tự

    là E và F .

    a, Chứng minh tam giác ABE vuông cân.

    b, Chứng minh

    c, Chứng minh tứ giác CDFE nội tiếp được

    Bài 4: (1điểm) Giải hệ phương trình:

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 9

    NĂM HỌC: 2022-2019

    Phần I : Trắc nghiệm (2điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.

    Bài1a) 1 điểm

    x2 + 2x – 3 = 0

    0,25

    Vậy phương trình có nghiệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Đề Thi Toán Lớp 9 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Sát Đề Chính Thức.
  • Top 5 Đề Thi Toán Lớp 9 Học Kì 1 Có Đáp Án, Cực Sát Đề Chính Thức.
  • Bài Giải Toán 9 Tập 2
  • Unit 6 Lớp 8: Getting Started
  • ✅ A Closer Look 2 (Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Lợi Ích Khi Sử Dụng Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3, 4 Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022
  • Đáp Án Full Test Lc+Rc Ets 2022 Format
  •  

    I, Đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

    Cấu trúc đề thi học kì 1 toán 10 môn toán có đáp án được biên tập theo tất cả tự luận gồm 6 bài – Thời gian hoàn thành bài thi là 90 phút. Đề sẽ gồm 2 phần: phần chung dành cho các em học sinh cơ bản, còn phần riêng sẽ dành cho các bạn học sinh nâng cao để thử sức mình với độ khó cao hơn một chút.

    A. Phần chung (8 điểm):

    Câu 1 (2đ). Tìm TXĐ của các hàm số: 

    a)

    b)

    Câu 2 (2đ). Hai bạn Trang và Vân đi chợ sắm Tết. Bạn Trang mua 2kg hạt hướng dương, 3kg hạt dẻ với giá tiền là 70500  đồng. Bạn Vân mua 3kg hạt hướng dương, 2kg hạt dẻ với giá tiền là 67000 đồng. Tính giá tiền mỗi kg hạt hướng dương và mỗi kg hạt dẻ là bao nhiêu?

    Câu 3 (2 điểm). Cho hàm số y=x2-ax+b (1)

    a) Tìm giá trị của a và b để đồ thị hàm số (1) đi qua điểm A(1;0) và cắt trục tung tại điểm (0;1).

    b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với giá trị a và b tìm được ở câu a.

    Câu 4 (2đ). Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC với A(1;5),B(0;-2),C(6;0). M là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.

    b) Tính chu vi và diện tích tam giác ABM.

    B. Phần riêng (2 điểm):

    Dành cho chương trình nâng cao:

    Câu 5a (1đ). Giải phương trình:

    Câu 6a (1đ). Cho tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao, HD vuông góc với AC     (). Gọi M là trung điểm của HD. Chứng minh rằng AM vuông góc với BD.

    Dành cho chương trình cơ bản:

    Câu 5b (1đ). Giải phương trình:

    Câu 6b (1đ) Cho tứ giác ABCD. M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD. G là trung điểm đoạn thẳng MN. Chứng minh rằng:

    II, Đáp án đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

    Sau khi làm hoàn thành đề thi học kì 1 toán 10 của trường THPT Phúc Trạch,  muốn tra cứu đáp số, giải đáp thắc mắc ở những bài tập không làm được, chúng tôi xin đưa ra lời giải tham kèm theo biểu điểm để các em học sinh dò lại và có thể tự chấm điểm cho mình. Qua đó, rút ra kinh nghiệm để làm tốt bài làm thực.

    A. Phần chung (8 điểm)

    Câu 1. (2điểm). Tìm TXĐ của các hàm số:

    a) Điều kiện có nghĩa: 

    .

    TXĐ của hàm số:

    b) Điều kiện có nghĩa: 

    .

    TXĐ của hàm số:

    Nhận xét: Trong các đề thi học kì 1 lớp 10 môn toán thì tìm TXĐ của hàm số là dạng toán chắc chắc xuất hiện nên các em cần phải lưu ý:

    * Hàm số  

    – Chứa căn xác định khi f(x) lớn hơn họặc bằng 0.

    – Dạng xác định khi g(x) khác 0.

    Theo bài ra ta có hpt :

    Giải hệ ta được

    Vậy giá tiền mỗi kg hạt hướng dương là 12000 đồng, mỗi kg hạt dẻ là 15500 đồng

     

    Câu 3 a) Từ điều kiện bài toán ta có hệ:

    b) Toạ độ đỉnh:

    Trục đối xứng là đường thẳng x=1

    Đồ thị cắt trục Oy tại (0;1), tiếp xúc với trục Ox tại (1;0)

    Trong các đề thi học kì 1 toán 10, vẽ hàm số bậc hai cũng là một dạng toán hay gặp nên các em cần ôn kĩ các bước vẽ đồ thị hàm số:

    a) Xác định tọa độ đỉnh    

    b) Vẽ trục đối xứng x=-b/2a

    c) Xác định tọa các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành ( nếu có)

    d) Vẽ parabol

    Câu 4.

    a) 

    ;

    Do đó nên tam giác ABC cân tại A

    b) M là trung điểm BC nên có toạ độ là:M(3;-1)

    Ta có ; ;

    Chu vi tam giác ABM là: 

     

    Tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm BC nên , tam giác ABM vuông tại M, 

    do đó diện tích tam giác ABM là: 

     

     

    B. Phần riêng (2đ)

    Phần dành cho nâng cao

    Câu 5a. (1điểm) .

    Điều kiện:

    Đặt , , , phương trình đã cho trở thành:

    .

    Đối chiếu với điều kiện (*) ta có t=2.

    Với t=2 ta có .

    Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x=1.

    Nhận xét : Trong đề thi hk1 toán 10 này thì đây là một trong những bài tập khó, nếu bình phương 2 vế thì sẽ xuất hiện bậc 4, học sinh phải tìm hiểu các dạng toán giai pt bằng cách đặt ẩn phụ.

    Câu 6a.  M là trung điểm HD nên ,

    Đồng thời .

    Từ đó:

                             .

    Theo giả thiết: (1); (2)

    (3).

    Trong tam giác vuông AHC, đường cao HD, ta có (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4) ta có

     

    Dành cho các lớp cơ bản

    Câu 5b. Điều kiện:

    Với điều kiện (*), bình phương hai vế ta được:

    .

    Đối chiếu điều kiện (*), phương trình có nghiệm x=3

    Câu 6b. Theo giả thiết, M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên: .

    Vì G là trung điểm của MN nên .

    Từ đó:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Khoa Kinh Tế Quốc Tế
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Toán 12 Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 12 Học Kì 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 9 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 (Kèm Đáp Án)
  • Giới Thiệu 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Sinh Lớp 9 Có Đáp Án Cực Hay
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Sinh Lớp 9 Tỉnh Hòa Bình Năm Học 2013
  • Đề Thi Và Đáp Án Hsg Môn Địa Lý Lớp 9
  • Đề thi giữa kì 1 lớp 9 môn Ngữ Văn có đáp án – Phòng GD&ĐT Bình Giang

    Thầy cô và các em tham khảo Đề thi kiểm tra giữa kì 1 lớp 9 môn Ngữ Văn có đáp án: Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Đề thi áp dụng cho tất cả các trường THCS trực thuộc Phòng GD&ĐT huyện Bình Giang năm học 2014 – 2022. Thời gian làm bài: 90 phút.

    1 (2 điểm):

    a) Hãy giải thích nhan đề ” Truyền kì mạn lục”

    b) Tóm tắt ngắn gọn (khoảng 10 câu) cốt truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”.

    2 (3 điểm): Đọc câu thơ sau rồi thực hiện các yêu cầu:

    [ ] Kiều càng sắc sảo, mặn mà,

    (Ngữ Văn 9, tập 1, trang 81 – NXB Giáo dục, 2007)

    a) Chép theo trí nhớ 7 câu thơ tiếp của đoạn trích.

    a) Đoạn thơ em vừa chép trích từ văn bản nào? Thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?

    c) Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu ngắn gọn nội dung đoạn thơ trên trong đó có dùng một lời dẫn trực tiếp. (Chỉ rõ lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn)

    3 (5 điểm):

    Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIỮA KỲ I

    NĂM HỌC 2014 – 2022

    MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

    1 (2 điểm):

    a) Hãy giải thích nhan đề “Truyền kì mạn lục”.

    Với nhan đề trung đại như này này cần giải thích nghĩa từng từ một và phải theo thứ tự từ trái sang phải: ( HS giải thích được mỗi từ được 0,25đ)

    – lục là ghi chép

    – mạn là tản mạn

    – kì là kì ảo

    – truyền là lưu truyền

    Vậy nhan đề “Truyền kì mạn lục” là ghi chép một cách tản mạn những điều hoang đường kì ảo được lưu tryền trong dân gian. (Nếu HS giải thích gộp thì cho 0,75đ)

    b) Yêu cầu về hình thức: HS viết thành đoạn văn tóm tắt (0,25đ)

    Về nội dung: HS cần tóm tắt được các ý sau: (0,75đ)

    – Vũ Thị Thiết (còn gọi là Vũ Nương) quê ở Nam Xương, là người con gái thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp. Chồng nàng là Trương Sinh, con nhà khá giả nhưng không có học và có tính đa nghi, hay ghen.

    – Cuộc sống gia đình đang êm ấm thì chàng Trương Sinh phải đầu quân đi đánh giặc. Ít ngày sau, Vũ Nương sinh con trai, đặt tên là Đản. Bà mẹ Trương Sinh vì nhớ con mà sinh bệnh, nàng hết lòng chăm sóc nhưng được ít lâu là bà mất.

    – Giặc tan, Trương Sinh trở về, bé Đản không chịu gọi chàng là cha mà một mực nói cha Đản thường buổi tối mới đến. Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết, Vũ Nương không minh oan được, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn .

    – Một đêm, thấy bóng cha trên tường, bé Đản gọi đó là cha, lúc bấy giờ Trương Sinh mới tỉnh ngộ nhưng đã quá muộn.

    – Cùng làng với Vũ Nương có người họ Phan, có lần cứu được thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, sau bị nạn đắm thuyền được Linh Phi cứu mạng, rồi được khoản đãi. Trong bữa tiệc, Phan Lang nhận ra Vũ Nương nay đã là người thủy cung. Nghe Phan Lang kể chuyện nhà, Vũ Nương thương nhớ chồng con muốn về dương thế. Nàng nhờ Phan Lang nói với Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng sẽ trở về. Nhưng cuối cùng, Vũ Nương chỉ hiện lên giữa dòng sông, nói vài câu với chồng rồi biến mất.

    2 (3 điểm):

    a) Chép theo trí nhớ chính xác 7 câu thơ tiếp của đoạn trích. (1đ). Nếu sai từ 2 – 3 lỗi chính tả, từ ngữ (trừ 0,25đ)

    So bề tài sắc lại là phần hơn:

    Làn thu thủy, nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh. Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai. Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. (Ngữ Văn 9, tập 1, trang 81)

    b) Đoạn thơ em vừa chép trích từ văn bản: “Chị em Thúy Kiều” (0,25đ)

    – Thuộc tác phẩm Truyện Kiều . (0,25đ)

    – Tác giả là Nguyễn Du. (0,25đ)

    c) Viết đúng hình thức đoạn văn có dùng một lời dẫn trực tiếp và chỉ rõ lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn. (0,25đ)

    – Nội dung :

    Nhan sắc : Kiều có vẻ đẹp vừa sắc sảo, lộng lẫy, vừa mặn mà, duyên dáng, yêu kiều. Nàng quả là một trang tuyệt thế giai nhân làm say đắm, chinh phục lòng người.( 0,5đ)

    Tài năng: Kiều không chỉ đẹp mà còn rất đa tài: Tài năng của Kiều đã đạt tới mức lí tưởng. Làm thơ, vẽ tranh, ca ngâm, âm nhạc, mọi thứ Kiều đều tỏ ra thành thạo, chuyên nghiệp. (0,5đ)

    3 (5 điểm):

    Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    a) Yêu cầu về kĩ năng:

    Học sinh phải xác định được đây là kiểu bài nghị luận văn học: Phân tích cảm nhận thơ. Cho nên biết vận dụng nhiều thao tác trong khi làm bài như phân tích, đánh giá, nhận xét, trích dẫn thơ hợp lí…

    – Bố cục phải rõ ràng ,chặt chẽ, văn phong trôi chảy và có chất văn.

    b) Yêu cầu về kiến thức: * MB:

    – Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

    – Nêu khái quát được tâm trạng buồn đau, lo sợ, hãi hùng của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

    * TB:

    Phân tích 8 câu thơ cuối thể hiện tâm trạng buồn đau, lo sợ, hãi hùng của Kiều

    Đoạn thơ gồm 4 cặp câu lục bát. Mỗi cặp câu làm hiện lên một bức tranh cảnh vật. Mỗi bức tranh cảnh vật đồng thời là một ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng nàng Kiều.

    – Cặp câu thứ nhất:

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa“. Buồn trông cửa bể chiều hôm

    + Trước mắt người đọc là bức tranh cửa bể rộng lớn lúc hoàng hôn.

    + Hình ảnh ” thuyền ai” đơn độc gợi ra thân phận nàng Kiều khi xa nhà, xa quê, bơ vơ, trơ trọi, lênh đênh chẳng cặp được bến bờ nào.

    “Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu”.

    + Cảnh vật trong câu thơ vì thế góp phần thể hiện tâm tư nàng Kiều. Đó là tâm tư buồn – nỗi buồn da diết vì quê nhà xa cách, vì đơn chiếc, lẻ loi.

    Cặp câu thứ hai:

    ­+ Cảnh trong hai câu thơ này là hoa trôi mặt nước. Thấy “ hoa” mà không thấy đẹp.Từ ” trôi ” chỉ sự vận động, rời chuyển nhưng là vận động chuyển trong thế thụ động.

    + Những cánh hoa rơi trôi nổi, phiêu dạt gợi ra số kiếp mỏng manh của Kiều giữa bể trời dài rộng.

    “Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”.

    + Trước dòng đời chảy trôi, mênh mông, vô định, Kiều nhìn hoa như cũng thấy hoa buồn! Từ ” man mác ” hoa nhưng lại gợi nỗi chán chường, thất vọng của nhân vật trữ tình – Thuý Kiều.

    – Cặp câu thứ ba:

    + Cảnh trong hai câu thơ là “nội cỏ rầu rầu”.Rầu rầu” vốn là từ láy tả tâm trạng được ND để tả màu sắc. Trải dài trong một không gian như vô tận, nối liền từ “ mặt đất” tới “ chân mây ” là màu xanh nhợt nhạt và héo hắt. Bức tranh mội cỏ vì thế cảm thật u ám!

    “Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    + Kiều thất vọng và mất phương hướng, không biết thoát ra bằng cách nào- đấy vừa là tâm trạng vừa là cảnh ngộ của nàng khi đó.

    Cặp câu cuối:

    + Cảnh trong hai câu thơ là cảnh giông bão, sóng gió. Âm thanh bây giờ mới xuất hiện nhưng không phải âm thanh sự sống mà là tiếng thét gào của ” sóng kêu“, ” gió cuốn “, “ầm ầm”, dữ dội. Chới với giữa cái bất tận, sôi sục cả ở quanh Kiều, cả trong lòng Kiều.

    Đánh giá

    + Nàng Kiều như đang đứng trước tai ương dữ dội. Hiểm nguy như đang dồn đuổi, vây bủa quanh nàng chờ thời cơ là nhấn xuống.

    + Còn lòng Kiều thì như lớp lớp sóng dồn – lớp sóng của buồn đau, hãi hùng, lo sợ. Tiếng ” sóng kêu ” còn là tiếng kêu thương đơn độc của một kiếp hoa bị vùi dập!

    Có thể nói 8 câu thơ cuối là bức tranh tứ bình đầy ấn tượng, diễn tả nỗi buồn ở nhiều cung bậc trong nàng Kiều. Thành công nổi bật của ND trong đoạn là bút pháp tả cảnh ngụ tình.Cùng với bút pháp tả cảnh ngụ tình là điệp ngữ ” buồn trông“. Cụm từ ” buồn trông” mở đầu câu thơ 6 chữ tạo âm hưởng trầm buồn. ” Buồn trông ” thành điệp khúc của đoạn thơ, cũng là điệp khúc của tâm trạng.

    Biểu điểm:

    * KB:.

    – Khái quát lại nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

    – Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên; văn viết có cảm xúc, hình ảnh; dẫn chứng phong phú; phân tích sâu sắc; diễn đạt tốt, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng.

    – Điểm 3-4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên. Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, giàu cảm xúc ,dẫn chứng phong phú, diễn đạt tốt, chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, có thể còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt.

    (GV căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm chính xác, phù hợp)

    – Điểm 1-2: Năng lực cảm nhận còn hạn chế; phân tích còn sơ sài; còn mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng.

    – Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

    Tai về đề thi và đáp án: de thi giua ki 1 mon Van_9_PGDTBinhGiang_dethikiemtra.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 6: Tin Học Và Xã Hội (Hay, Chi Tiết)
  • Tuyển Tập Bộ Đề Văn Hay Lớp 9 Có Đáp Án
  • 40 Câu Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 9 Có Đáp Án
  • Top 7 Sách Tham Khảo Môn Vật Lý Lớp 9 Hay Và Cháy Khách Nhất Hiện Nay
  • A Closer Look 1 Unit 9 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Mới , Tổng Hợp Bài Tập A Closer Look 1 Unit 9, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Đề Dự Bị
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Nam Từ Liêm với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn Văn lớp 9 năm 2022 – 2022 sở GD & ĐT Vĩnh Phúc với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn Văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Bắc Từ Liêm với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Hai Bà Trưng với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 huyện Bình Chánh với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Hoàng Mai với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 huyện Củ Chi với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 huyện Đông Anh với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Nam Từ Liêm với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Thanh Xuân với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Long Biên với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Hoàn Kiếm với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Cầu Giấy với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận 10 với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 huyện Thanh Trì với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Hà Đông với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 tỉnh Bạc Liêu với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Bình Tân với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 huyện Tân Châu với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận 7 với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 quận Tân Bình với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 Đà Lạt với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 huyện Quốc Oai với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 Thủ Dầu Một với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    Giải chi tiết đề thi kì 1 môn văn lớp 9 năm 2022 – 2022 Duy Tiên với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Năm Học 2022
  • 7 Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Toán Lớp 8
  • Đề Thi Giải Toán Qua Internet Violympic Lớp 8 Có Đáp Án
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Lý Thuyết Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Toán 8
  • Đề thi Toán 8 giữa học kì 2 có đáp án

    a)ChứngminhDE//BC.

    Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 8

    Bài 1: (3,0 điểm). Giải các phương trình sau:

    Bài 2: (3,0 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

    Một ôtô đi từ A đến B với vận tốc trung bình 50km/h. Lúc về, ôtô đi với vận tốc trung bình 60km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét?

    Bài 3: (3,5 điểm). Cho tam giác nhọn ABC, có AB = 12cm, AC = 15 cm. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D và E sao cho AD = 4 cm, AE = 5cm

    a, Chứng minh rằng: DE // BC, từ đó suy ra: ADE đồng dạng với ABC?

    b, Từ E kẻ EF // AB (F thuộc BC). Tứ giác BDEF là hình gì? Từ đó suy ra: CEF đồng dạng EAD?

    c, Tính CF và FB khi biết BC = 18 cm?

    Bài 4: (0,5 điểm). Giải phương trình sau:

    Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Toán số 2

    Bài 1 (3,0 điểm): Giải phương trình sau:

    Bài 2 (3,0 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình là 15 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc trung bình là 12 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 22 phút. Tính độ dài quãng đường từ A đến B.

    Bài 3 (3,5 điểm): Cho tam giác AOB có AB = 18cm; OA = 12cm; OB = 9cm. Trên tia đối của tia OB lấy điểm D sao cho OD = 3cm. Qua D kẻ đường thẳng song song với AB cắt tia AO ở C. Gọi F là giao điểm của AD và BC

    a) Tính độ dài OC; CD

    b) Chứng minh rằng chúng tôi = FC.AD

    c) Qua O kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại M và N. Cm: OM = ON.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 8 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1: Bài 5. Luyện Tập
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95
  • Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Gdcd 7 Có Đáp Án Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Siêu Ngắn
  • Trắc Nghiệm Sống Chết Mặc Bay
  • Cảm Nghĩ Về Truyện Sống Chết Mặc Bay Của Phạm Duy Tốn
  • Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 7 môn Giáo dục công dân có đáp án

    Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD 7 có đáp án năm 2022 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hi vọng tài liệu này giúp các bạn học sinh ôn tập lại kiến thức nhằm đạt kết quả cao trong kì thi giữa kì 1 sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn thi giữa kì 1, VnDoc giới thiệu bộ đề thi giữa kì 1 lớp 7 với đầy đủ các môn, sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô tham khảo ra đề và các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi sắp tới đạt kết quả cao. Chúc các em học tốt.

    Đề kiểm tra GDCD 7 giữa kì 1 năm 2022

    Đề thi Giáo dục công dân lớp 7 giữa học kì 1

    Trắc nghiệm: (2 điểm )

    Câu 1 (1 điểm): Hãy đánh dấu x vào ô trống các biểu hiện nói về tính tự trọng.

    1, Sống buông thả.

    2, Làm tròn chữ hiếu vì ông bà, cha mẹ.

    3, Không biết xấu hổ.

    4, Bắt nạt người khác.

    5, Bảo vệ danh dự cá nhân và tập thể.

    6, Sống luộm thuộm, thiếu gọn gàng.

    7, Không trung thực, dối trá.

    8, Không quay cóp khi làm bài kiểm tra.

    9, Dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm.

    Câu 2 (1 điểm)

    a, Người yêu thương con người sẽ được mọi người:

    A. Coi thường.

    B. Phản đối.

    C. Yêu mến, quý trọng.

    D. Xa lánh.

    b, Thái độ của chúng ta vì các thầy, cô giáo( đặc biệt đối vì những ngươì đã dạy mình).

    A. Tôn trọng, kýnh yêu và biết ơn.

    B. Coi thường.

    C. Không tôn trọng.

    D. Không coi trọng những điều thầy, cô dạy.

    II. Tự luận: (8 điểm ) Câu 1: (4 điểm)

    a, Tôn sư trọng đạo là:tôn trọng, kính yêu và biết ơn những người làm thầy giáo, cô giáo (đặc biệt vì những thầy, cô giáo đó dạy mình), ở mọi lúc, mọi nơi ; coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lý mà thầy đó dạy cho mình.

    Căn cứ vào khái niệm Tôn sư trọng đạo ở trờn, em hãy kể tên 4 việc làm của bản thân biết thể hiện tôn sư trọng đạo.

    b, Hãy cho biết ý nghĩa của tính trung thực?

    Câu 2: (4 điểm)

    Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Đoàn kết, tương trợ có ý nghĩa như thế nào? Bản thân em đó thể hiện tinh thần đoàn kết, tương trợ với mọi người như thế nào?

    Đáp án đề thi giữa kì 1 GDCD 7

    Mỗi ý trả lời đúng được – Đáp án đúng: 2, 5, 8, 9. 0,25 điểm. + Câu a: đáp án C. + Câu b: đáp án A. Tự luận (8 điểm )

    Câu 2: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Lời Giải Trong Các Bài Toán Đố
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion Có Đáp Án
  • 30 Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 5.skills
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Inventions
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 10 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử 10 Bài 31: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal Có Đáp Án
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Đề Thi Hki Tiếng Anh 9
  • Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán lớp 10 có đáp án

    Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10

    Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10 (Có đáp án) gồm nhiều đề thi hay được chúng tôi chọn lọc và tổng hợp. Đây sẽ là tài liệu hữu ích để tham khảo và ôn tập cho quý thầy cô và các em học sinh. Chúc các em học sinh thi đạt kết quả cao.

    Câu I. (2,0 điểm). Cho bất phương trình: mx 2 – 5mx + 4 ≥ 0 (1)

    Câu II. (3,0 điểm). Giải các phương trình và bất phương trình sau:

    Câu III. (1,0 điểm). Giải hệ phương trình sau:

    Câu IV. (2,0 điểm). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho điểm M(2; -3) và hai đường thẳng

    1. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M và vuông góc với d2
    2. Tìm tọa độ điểm I thuộc đường thẳng d1 sao cho khoảng cách từ I đến đường thẳng d2 bằng 1/√2.

    Câu V. (1,0 điểm). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm M(√3/2; 3/2) và đường thẳng (d): x + √3y – √3 = 0. Tìm tọa độ hai điểm A, B thuộc đường thẳng d sao cho tam giác MAB vuông tại M và góc MAB = 60 o, biết rằng hoành độ của điểm A nhỏ hơn điểm B.

    Câu VI. (1,0 điểm). Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn abc = 1. Chứng minh rằng:

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10

    Câu 1: (6,0 điểm).

    Giải các bất phương trình sau:

    Câu 2: (2,0 điểm).

    a. Tìm các giá trị của tham số m để phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm trái dấu.

    b. Tìm các giá trị của tham số m để hàm số y= √f(x) có tập xác định là D = R.

    Câu 3: (2,0 điểm).

    a. Giải bất phương trình sau:

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10

    Câu 1 (2.0 điểm): Xét dấu biểu thức f(x) = (-3x + 1) (x 2 + x – 6)

    Câu 2: (6.0 điểm): Giải các bất phương trình và hệ bất phương trình sau:

    Câu 3 (2.0 điểm): Cho phương trình -3x 2 + 2(m – 1)x + 4m 2 – 5m – 6 = 0 (1).

    Tìm các giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.

    Câu 1 (2.0 điểm): Xét dấu biểu thức f(x) = (4x – 3) (-x 2 + 3x + 10)

    Câu 2: (6.0 điểm): Giải các bất phương trình và hệ bất phương trình sau:

    Câu 3 (2.0 điểm): Cho phương trình 3x 2 – 2(m – 1)x – 4m 2 + 5m + 6 = 0 (1).

    Tìm các giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10

    ĐỀ KIỂM TRA CHUNG KHỐI 10 NÂNG CAO

    Thời gian: 60 phút

    ĐỀ 1

    Câu 1/(5đ) Giải phương trình và bất phương trình sau:

    Câu 2/ (2,5đ) Cho phương trình x 2 – 6mx + 2 – 2m + 9m 2 = 0 (1)

    Tìm các giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt.

    Câu 3/ (2,5đ) Tìm các giá trị của tham số m để hệ bất phương trình sau vô nghiệm.

    Câu 1/ (5đ) Giải phương trình và bất phương trình sau:

    Câu 2/ (2,5đ) Cho phương trình x 2 – 6mx + 2 – 2m + 9m 2 = 0 (1)

    Tìm các giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm âm phân biệt.

    Câu 3/ (2,5đ) Tìm các giá trị của tham số m để hệ bất phương trình sau vô nghiệm

    TRƯỜNG THPT HIỆP BÌNH

    TỔ TOÁN

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10

    MÔN TOÁN – KHỐI 10

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2014 – 2022

    Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

    Bài 1 (4điểm ): Giải các bất phương trình sau:

    Bài 2 (1 điểm): Giải hệ bất phương trình sau:

    Bài 3 (1 điểm): Cho phương trình: x 2 – 4mx + m + 3 = 0

    Định m để phương trình trên có 2 nghiệm phân biệt

    Bài 4 (1 điểm): Cho tam giác ABC biết cạch BC = a = 7, CA = b = 6, C^ = 60 o

    Tính độ dài cạch AB và diện tích của tam giác ABC.

    Bài 5 (2 điểm): Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (-2;3), B (1;-1), C (2;1).

    a. Viết phương trình tham số đường thẳng chứa cạnh BC của tam giác ABC.

    b. Viết phương trình tổng quát đường thẳng d đi qua A và vuông góc với d’: 3x – 2y + 1 =0.

    Bài 1.a Bài 1.b Bài 1.c

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để f(x) ≤ 0, ∀x ∈ R

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 10

    Đường thẳng (d’) có vtpt là (3;-2) suy ra vtcp của đường thẳng (d’) là (2;3)

    Đường thẳng (d) đia qua A(-2;3) có vtpt là (2;3)

    Vậy phương trình tổng quát của (d) là 2x + 3y – 5=0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Sử 10
  • Một Số Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 9
  • Đáp Án Đề Thi Hsg Tin Học Lớp 9 Năm 2022 Đồng Tháp Hay Nhất
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 8 Môn Ngữ Văn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Có Đáp Án Năm 2014
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 8 Năm 2022
  • Bài 20.1, 20.2, 20.3, 20.4, 20.5, 20.6, 20.7 Trang 53 Sbt Vật Lí 8
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải Ôn Thi Vào Lớp 6
  • Top 20 Đề Thi Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Thi Online)

    Với mục này, các em có sự lựa chọn thi trên hình thức Online với những bộ đề thi được tổng hợp từ các trường. Sau khi hoàn thành bài thi trong khoảng thời gian quy định, các em sẽ đối sánh đáp án chi tiết sẵn có để đánh giá năng lực của bản thân!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Tải File)

    Bên cạnh việc làm đề thi Online, các em có thêm một sự lựa chọn khác với hình thức thi bằng cách nhấn vào Tải File để lấy đề thi hoặc xem Online đề thi và gợi ý đáp án!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Thi Online)

    Với mục này, các em có sự lựa chọn thi trên hình thức Online với những bộ đề thi được tổng hợp từ các trường. Sau khi hoàn thành bài thi trong khoảng thời gian quy định, các em sẽ đối sánh đáp án chi tiết sẵn có để đánh giá năng lực của bản thân!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Tải File)

    Bên cạnh việc làm đề thi Online, các em có thêm một sự lựa chọn khác với hình thức thi bằng cách nhấn vào Tải File để lấy đề thi hoặc xem Online đề thi và gợi ý đáp án!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Tải File)

    Bên cạnh việc làm đề thi Online, các em có thêm một sự lựa chọn khác với hình thức thi bằng cách nhấn vào Tải File để lấy đề thi hoặc xem Online đề thi và gợi ý đáp án!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Tải File)

    Bên cạnh việc làm đề thi Online, các em có thêm một sự lựa chọn khác với hình thức thi bằng cách nhấn vào Tải File để lấy đề thi hoặc xem Online đề thi và gợi ý đáp án!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2022 (Tải File)

    Bên cạnh việc làm đề thi Online, các em có thêm một sự lựa chọn khác với hình thức thi bằng cách nhấn vào Tải File để lấy đề thi hoặc xem Online đề thi và gợi ý đáp án!

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn năm 2014 (Tải File)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán Lớp 8 Năm 2022
  • Tổng Hợp Đề Thi Hk2 Các Môn Lớp 8 Có Đáp Án Hay Nhất De Thi Ki 2 Cac Mon Lop 8 Doc
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 8 Môn Sinh Học
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Và Dạng Bài Tập Toán 9
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 5
  • 29 Đề Ôn Tập Toán Lớp 5
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 5 Học Kì 2 (Có Đáp Án)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 64 Bài 3.1
  • Đề kiểm tra giữa học kì II môn Toán lớp 9 có đáp án

    Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 9

    TRƯỜNG THCS TAM HƯNG

    ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: TOÁN LỚP 9

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Câu 1 (2 điểm): Cho biểu thức:

    a) Rút gọn A.

    b) Tìm x để A < 0.

    Câu 2 (2,0 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

    Hai công nhân cùng sơn cửa cho một công trình trong 4 ngày thì xong công việc. Nếu người thứ nhất làm một mình trong 9 ngày rồi người thứ hai đến cùng làm tiếp trong 1 ngày nữa thì xong công việc. Hỏi mỗi người làm một mình thì bao lâu xong việc?

    Câu 3 (2,0 điểm): Cho hệ phương trình:

    a) Giải hệ (I) với m = 5.

    b) Xác định giá trị của m để hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất và thỏa mãn: 2x + 3y = 12

    Câu 4 (3,5 điểm) Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm M bất kì trên nửa đường tròn (M khác A và B). Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến Ax. Tia BM cắt Ax tại I; tia phân giác của góc IAM cắt nửa đường tròn tại E; cắt tia BM tại F; tia BE cắt Ax tại H, cắt AM tại K.

    1. Chứng minh rằng: AEMB là tứ giác nội tiếp và AI2 = IM.MB

    2. Chứng minh BAF là tam giác cân

    3. Chứng minh rằng tứ giác AKFH là hình thoi.

    Câu 5 (0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 9

    ĐỀ SỐ 2

    PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: HÌNH HỌC – LỚP 9

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1 (3,0 điểm)

    Cho đường tròn (O; R) đi qua 3 đỉnh tam giác ABC,

    1) Tính số đo các góc BOC, COA, AOB.

    2) So sánh các cung nhỏ BC, CA, AB.

    3) Tính BC theo R.

    Câu 2 (7,0 điểm)

    Từ một điểm S ở ngoài đường tròn (O), kẻ tiếp tuyến SA và cát tuyến SBC với đường tròn (O), SB < SC. Một đường thẳng song song với SA cắt dây AB, AC lần lượt tại N, M.

    1) Chứng minh: Tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC.

    2) Chứng minh: BCMN là tứ giác nội tiếp.

    3) Vẽ phân giác của góc BAC cắt dây BC tại D. Chứng minh: .

    4) Trên dây AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Chứng minh: AO vuông góc với DE.

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 9 Toán Xem Ngay
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Bài 5. Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100